QĐ 30 (30/09/2005) TT 32 (27/10/2009)
1. Hạnh kiểm
- Có 4 nhiệm vụ
1. Hạnh kiểm
- Có 5 nhiệm vụ
2. Học lực
* Gồm đánh giá bằng điểm số và đánh giá bằng nhận
xét
* Học lực môn từng môn học:
- Môn Tiếng Việt và môn Toán:
+ Điểm HLM.KI là trung bình cộng của điểm
KTĐK.GKI và điểm KTĐK.CKI.
+ Điểm HLM.KII là trung bình cộng của điểm
KTĐK.GKII và điểm KTĐK.CKII.
+ Điểm HLM.N là trung bình cộng của HLM.KI và
HLM.KII.
- Môn Khoa học, môn Lịch sử và Địa lí, các môn học
có nội dung tự chọn khác:
+ Điểm HLM.KI chính là điểm KTĐK.CKI.
+ Điểm HLM.KII chính là điểm KTĐK.CKII.
+ Điểm HLM.N là trung bình cộng của HLM.KI và
HLM.KII.
2. Học lực
*Gồm đánh giá bằng điểm số kết hợp nhận xét và
đánh giá bằng nhận xét
* Học lực môn từng môn học:
- HLM.KI là điểm KTĐK.CKI;
- HLM.N là điểm KTĐK.CN.
không có điểm dưới 4 được xếp vào học lớp phù hợp
hoặc được xác nhận học hết chương trình tiểu học.
Toán, Tiếng Việt theo chương trình đã điều chỉnh và
xếp loại HLM theo quy định tại khoản 1, Điều 9 của
Thông tư này. Riêng loại Trung bình, HLM là trung
bình cộng điểm KTĐK của hai môn Toán, Tiếng Việt
đạt điểm 5 và không có điểm dưới 4.
3. Xếp loại giáo dục:
Không có
3. Xếp loại giáo dục:
a) Xếp loại Giỏi: những học sinh được xếp hạnh
kiểm loại Thực hiện đầy đủ (Đ), đồng thời HLM.N
của các môn học đánh giá bằng điểm kết hợp với
nhận xét đạt loại Giỏi và HLM.N của các môn học
đánh giá bằng nhận xét đạt loại Hoàn thành (A);
b) Xếp loại Khá: những học sinh được xếp hạnh kiểm
loại Thực hiện đầy đủ (Đ), đồng thời HLM.N của các
môn học đánh giá bằng điểm kết hợp với nhận xét
đạt loại Khá trở lên và HLM.N của các môn học đánh
giá bằng nhận xét đạt loại Hoàn thành (A);
c) Xếp loại Trung bình: những học sinh được lên lớp
thẳng nhưng chưa đạt loại Khá, loại Giỏi;