Bài giảng Bài Tập Phần Ancol - Pdf 79

CÚN CON ĐÃ
PHÁ PASS GIÚP
PÀ CON
PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP ANCOL
Câu 1: Đun nóng một ancol đơn chức X với dung dịch H
2
SO
4

đặc trong điều kiện nhiệt độ thích hợp
sinh ra chất hữu cơ Y, tỉ khối hơi của X so với Y là 1,6428. Công thức phân tử của Y là
A. C
3
H
8
O. B. C
2
H
6
O. C. CH
4
O. D. C
4
H
8
O.
Câu 2: Khi thực hiện phản ứng tách nước đối với ancol X, chỉ thu được một anken duy nhất. Oxi hoá
hoàn toàn một lượng chất X thu được 5,6 lít CO
2

(ở đktc) và 5,4 gam nước. Có bao nhiêu công



B

ta

được

hỗn

hợp

Y

gồm

các

olefin.
Nếu đốt

cháy

hoàn

toàn

X

thì


lượng
H
2
O


CO
2

sinh

ra


A.

1,76

gam B.

2,76

gam. C.

2,48

gam. D.

2,94

O. C. C
3
H
8
O
2
. D. C
3
H
8
O.
Câu 6:
Đun 12 gam axit axetic với 13,8 gam etanol (có H
2
SO
4
đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới
trạng thái cân bằng, thu được 11 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hoá là
A. 55%. B. 50%. C. 62,5%. D. 75%.
Câu 7: Đun nóng 6,0 gam CH
3
COOH với 6,0 gam C
2
H
5
OH (có H
2
SO
4


v
à
o

mộ
t

dung

d
ịc
h

c
ồn

(C
2
H
5
OH

+

H
2
O),

t
h

c
ồn

đ
ã

dùng.

Dung

d
ịc
h

c
ồn

c
ó
nồng độ phần trăm

A. 72,57%. B. 70,57%. C. 75,57%. D. 68,57%.
Câu 12: Ancol X mạch hở có số nguyên tử cacbon bằng số nhóm chức. Cho 9,3 gam ancol X tác dụng với Na
dư thu được 3,36 lít khí. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A. CH
3
OH. B. HOCH
2
CH
2

3
. D. C
2
H
6
O.
Câu 14: X là một ancol no, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X cần 5,6 gam oxi, thu được hơi
nước và 6,6 gam CO
2
. Công thức của X là
A. C
2
H
4
(OH)
2
. B. C
3
H
7
OH. C. C
3
H
5
(OH)
3
. D. C
3
H
6

O
2
.
Câu 16: Oxi hoá m gam etanol thu được hỗn hợp X gồm axetanđehit, axit axetic, nước và etanol dư. Cho
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt - 2 -
toàn bộ X tác dụng với dung dịch NaHCO
3

(dư), thu được 0,56 lít khí CO
2

(ở đktc). Khối lượng etanol đã
bị oxi hoá tạo ra axit là
A. 1,15 gam. B. 4,60 gam. C. 2,30 gam. D. 5,75 gam.
Câu 17: Khi đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, mạch hở thu được V lít khí CO
2

(ở
đktc) và a gam H
2
O. Biểu thức liên hệ giữa m, a và V là
A.
= −
V
m 2a
22,4
. B.
= −
V
m 2a

3
H
8
O
2
. B. C
2
H
6
O, CH
4
O. C. C
3
H
6
O, C
4
H
8
O. D. C
2
H
6
O, C
3
H
8
O.
Câu 19: Đốt cháy 3,075 gam hỗn hợp hai ancol đồng đẳng của ancol metylic và cho sản phẩm lần lượt đi
qua bình (1) đựng H

2
H
5
OH và C
3
H
7
OH.
C. C
3
H
5
OH và C
4
H
7
OH.
D. C
3
H
7
OH và C
4
H
9
OH.
Câu 21: Đun nóng 2 ancol đơn chức X, Y với H
2
SO
4


(ở đktc) và
7,2
gam H
2
O. Hai ancol đó là
A. C
2
H
5
OH và CH
2
=CH-CH
2
-OH. B. C
2
H
5
OH và CH
3
OH.
C. CH
3
OH và C
3
H
7
OH. D. CH
3
OH và CH

OH.
C. C
2
H
4
(OH)
2
và C
4
H
8
(OH)
2
. D. C
2
H
4
(OH)
2
và C
3
H
6
(OH)
2
.
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt - 3 -
Câu 24:
Cho 7,8 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 4,6
gam Na, thu được 12,25 gam chất rắn. Hai ancol đó là

7
OH.
Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một ancol X no, mạch hở cần vừa đủ 17,92 lít khí O
2

(ở đktc). Mặt
khác, nếu cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với m gam Cu(OH)
2

thì tạo thành dung dịch có màu xanh lam.
Giá trị của m và tên gọi của X tương ứng là
A. 9,8 ; propan-1,2-điol. B. 4,9 ; propan-1,2-điol. C. 4,9 ; propan-1,3-điol.
D. 4,9 ; glixerol.
Câu 26: Trong phân tử chất hữu cơ X phần trăm khối lượng cacbon, hiđro lần lượt bằng 38,71% và
9,68%, còn lại là oxi. Khi X tác dụng với natri dư thu được số mol H
2
bằng số mol X phản ứng.
Công thức phân tử của X là
A. C
2
H
6
O
2
B. C
3
H
8
O
2

O
Câu 28: Cho 10,8 gam ancol X no, đơn chức, mạch hở và ancol Y no, mạch hở có số mol bằng nhau tác
dụng với natri dư thu được 3,36 lít khí H
2
(đktc). Công thức phân tử của X và Y là
A. C
2
H
6
O và C
2
H
6
O
2
. B. C
3
H
6
O và C
3
H
8
O.
C. C
3
H
8
O và C
3

C. C
2
H
6
O và C
3
H
8
O. D. C
3
H
8
O và C
4
H
10
O.
Câu 30: Khi đun ancol X với H
2
SO
4
đặc thu được anken Y duy nhất mạch không nhánh. Tỉ khối hơi của X
so với Y bằng 1,321. Tên gọi của X và Y là
A. propan–1–ol và propen.
B. butan–1–ol và but–1–en.
C. butan–2–ol và but–2–en.
D. 2–metylpropan–2–ol và isobutilen.
Câu 31: Đun ancol no đơn chức X trong H
2
SO

6
O.
Câu 32 : Khi oxi hoá không hoàn toàn ancol X đơn chức thu được chất hữu cơ Y có phản ứng tráng bạc.
Tỉ khối hơi của X so với Y bằng 1,0345.
Công thức phân tử của X là
A. CH
4
O B. C
2
H
6
O C. C
3
H
8
O D. C
3
H
6
O
Câu 33: Hợp chất X trong phân tử chỉ có một loại nhóm chức, có phần trăm khối lượng cacbon, hiđro lần
lượt bằng 55,81% và 6,98%, còn lại là oxi. Tỉ khối hơi của X so với không khí gần bằng 2,9655. Khi
cho 4,3 gam X tác dụng với natri dư thu được 1,12 lít khí H
2
(đktc) và X hòa tan được Cu(OH)
2
.
Công thức cấu tạo của X là
A. HC≡C–CH(OH)CH
2

2
OH
C. CH
3
CH
2
CH
2
OH D. CH
3
CH
2
CH(OH)CH
3
Câu 35: Có mấy ancol đồng phân cấu tạo của nhau có công thức phân tử C
5
H
12
O

khi tách nước đều cho
hỗn hợp 2 anken ?
A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.
Câu 36: Có bao nhiêu ancol no, mạch hở, trong phân tử có phần trăm khối lượng cacbon, hiđro lần lượt
bằng 53,33% và 11,11% đều tác dụng được với Cu(OH)
2
tạo thành dung dịch màu xanh ?
A. 4. B. 3. C. 5. D. 6.
Giáo viên: Phạm Ngọc Sơn
Nguồn: Hocmai.vn


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status