Bài giảng Su 6 tiet 29 - Pdf 79

TRNG THCS PHAN BI CHU Th.........Ngy .......Thỏng ........Nm 2010
H V TấN :.......................................................LP :.......... KIM TRA : 1 tit Mụn : S 6
Tun : 29 Tit chng trỡnh : 29
I.Trắc nghiệm :(3điểm)
Câu 1: Âm mu thâm độc nhất trong chính sách cai trị của nhà Hán là gì ?
a. Bắt dân ta nộp cống sừng tê giác , ngà voi ,những của ngon vật lạ .
b. Bắt dân ta đi lao dịch ,xây dựng đờng sá cung điện .
c. Đặt ra hàng trăm thứ thuế vô cùng tàn bạo .
d. Đa ngời Hán sang ở với ngời Việt .
Câu 2:Sau khi lên ngôi Trng Vơng đóng đô ở đâu?
a. Cổ Loa (Hà Nội) b. Mê Linh (Ba Vì)
c. Bạch Hạc (Phú Thọ) d.Cấm Khê (Ba Vì - Hà Tây)
Câu 3:Lý Bí lên ngôi hoàng đế (Lý Nam Đế) vào thời gian nào ?
a.Mùa Xuân năm 542 b. Mùa Xuân năm 544
c.Mùa Đông năm 544 d. Mùa Thu năm 544
Câu 4. Nhân dân thờng gọi ông la Dạ Trạch Vơng ,ông là ai?
a. Lý Nam Đế b. Lý Thiên Bảo
c.Triệu Quang Phục d.Triệu Túc
Câu 5 : Điền từ thích hợp vào chỗ trống
Từ thế kỷ IV, ngời Chăm đã có chữ viết riêng ,bắt nguồn từ ..........................(a)... của ngời Ân
Độ .
Nhân dân Chăm theo đạo ..........................(b). và đạo Phật.
Ngời Chăm có tục .........................(c)..ngời chết ,bỏ tro vào bình hoặc vò gốm ném xuống sông
hay xuống biển . Họ ở nhà ...................(d).. và cũng có thói quen ăn trầu cau .Ngời Chăm đã sáng
tạo ra một nền nghệ thuật đặc sắc ,tiêu biểu là các công trình kiến trúc : tháp Chăm, đền , tợng .
II.Tự luận (7 điểm):
Câu 1 :(2đ)Những chi tiết nào chứng tỏ mặc dù bị chính quyền đô hộ kìm hãm nh-
ng sản xuất sản xuất nông nghiệp Giao Châu vẫn phát triển?
Câu 2(3,5 đ) Nguyên nhân ,diễn biến ,kết quả cuộc khởi nghĩa Mai Thúc Loan?
Câu 3(1,5 đ) Nhà Hán đã dùng thủ đoạn gì để đồng hoá dân tộc ta?
Bài làm

Câu 3 (1,5 đ) Nhà Hán dùng những thủ đoạn để đồng hoá dân tộc ta :
Đa ngời Hán sang Giao Châu sinh sống
Bắt dân ta phải học chữ Hán ,tiếng Hán ,sống theo pháp luật ,phong tục ,tập quán của ngời Hán.
TRNG THCS PHAN BI CHU Th.........Ngy .......Thỏng ........Nm 2010
H V TấN :.......................................................LP :.......... KIM TRA : 1 tit Mụn : S 6
Tun : 29 Tit chng trỡnh : 29
ẹIEM LễỉI PHE CUA GIAO VIEN
I.Trắc nghiệm :(3điểm)
Câu 1: Khởi nghĩa Bà Triệu đánh bại quân xâm lợc nào?
a.Quân nhà Hán b. Quân nhà Ngô
c. Quân nhà Tuỳ d. Quân nhà Đờng
Câu 2 :Kinh đô của nớc Vạn Xuân đợc Lý Bí đặt ở đâu?
a. Cổ Loa (Hà Nội) b.Mê Linh (Vĩnh Phúc)
c .Văn Lang ( Bạch Hạc - Phú Thọ) d. Cửa sông Tô Lịch (Hà Nội)
Câu 3 : Kể từ (179 TCN) - đến đầu thế kỉ X ,nớc ta liên tục bị các triều đại phong kiến Trung
Quốc đô hộ .Đó là các triều đại nào?(chọn đáp án xếp theo thứ tự đúng)
a. Các triều đại Tần , Triệu ,Ngô ,Lơng ,Hán, Đờng.
b. Các triều đại Triệu ,Hán , Ngô , Lơng ,Tuỳ ,Đờng.
c. Các triều đại Tần ,Triệu , Ngô ,Lơng , Tuỳ ,Đờng .
d. Các triều đại Tần ,Hán ,Ngô ,Lơng ,Tuỳ ,Đờng.
Câu 4 :Chữ viết riêng của ngời Chăm có nguồn gốc từ chữ gi?
a. Từ chữ tợng hình tợng hình của ngời Ai Cập .
b. Từ chữ Latinh của ngời Hy Lạp , Rô-ma.
c. Từ chữ Phạn của ngời Ân Độ .
d. Từ chữ Nho của ngời Trung Quốc.
Câu 5 : Điền mốc thời gian phù hợp cho các cuộc khởi nghĩa sau:
a. Khởi nghĩa Bà Triệu năm .................................................
b. Khởi nghĩa Lý Bí năm .....................................................
c. Khởi nghĩa Triệu Quang Phục năm ...................................
d. Khởi nghĩa Hai Bà Trng năm ..........................................

Nghĩa quân nhanh chóng làm chủ Mê Linh ,rồi tiến về Cổ Loa , Luy Lâu .
Kết quả :Tô Định hốt hoảng bỏ thành trốn về nớc .Quân Hán ở các quận huyện bị đánh tan .
Cuộc khởi nghĩa thắng lợi .
Câu 2 (3đ) Chính sách cai trị thâm độc tàn bạo :
Chúng chia nhỏ nớc ta để cai trị ; bắt dân ta nộp nhiều thứ thuế :thuế muối , thuế sắt ;nộp cống các
sản vật quý nh sừng tê ,ngọc trai ., bắt cả thợ khéo tay mang về Trung Quốc .bắt dân ta học chữ
Hán ,sống theo phong tục Hán nhằm đồng hoá nhân dân ta .
-Chính sách đồng hoá là thâm hiểm nhất vì phong kiến phơng Bắc muốn xoá bỏ nền văn hoá của tổ
tiên chúng ta , xoá bỏ tên nớc ta trên bản đồ thế giới , biến dân ta thành dân Hán ,biến đất nớc ta
thành quận huyện của chúng .
Câu 3( 1 đ) Lý Nam Đế đặt tên nớc là Vạn Xuân :Vạn Xuân nghĩa là vạn mùa xuân, Ông đặt tên nớc
vơi mong muốn nhân dân ta ,đất nớc ta mãi tự do tơi đẹp nh mùa xuân.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status