tiết 1+2.
ôn văn bản truyền thuyết
Ngày dạy:
I/ Mục tiêu :
1.Kiến thức:
-Khắc sâu kiến thức về truyền thuyết.
-Nắm đợc đặc điểm của văn bản truyền thuyết.
2. Kĩ năng:
- Nhận diện đợc văn bản truyền thuyết.
- Kể lại đợc truyện truyền thuyết.
3. Thái độ.
- Có tinh thần tự hào dân tộc, tự hào về nguồn gốc dân tộc, giải thích các hiện t-
ợng tự nhiên, đời sống văn hoá một cách có khoa học.
II/ Chuẩn bị:
- GV: giáo án, tài liệu tham khảo.
- HS: có sách vở đầy đủ
III/ Tiến trình tiết ôn.
1.ổn định tổ chức.
2.Kiểm tra bài cũ.( kiểm tra trong quá trình ôn)
3.Bài mới.
Hoạt động của thầy
và trò
nội dung cần đạt
Hoạt động 1:GV hớng
dẫn hs làm bài tập trắc
nghiệm.
GV: yêu cầu học sinh làm
bài tập trắc nghiệm trong
cuốn BTTN Ngữ văn 6 từ
câu 1-> câu 9/9
Từ câu 1->9/15-> 17
- Truyền thuyết sau thời
Hùng Vơng chủ yếu xoay
quanh cuộc kháng chiến
bảo vệ tổ quốc.
H: Qua việc học 4 văn bản
truyền thuyết em thấy
truyền thuyết có đặc điểm
gì?
(SV, nhân vật,sự kiện liên
quan đến lịch sử.Có yếu tố
tởng tợng , kì ảo)
GV: Tạo nên sự hấp dẫn
cho câu chuyện chính là
nhờ những yếu này.
Hoạt động 2: Hớng dẫn
làm bài tập.
GV:cho hs tự trao đổi sau
đó trả lời và gv chốt.
GV: yêu cầu hs ghi ý trớc
sau đó sắp xếp thành một
hệ thống sau đó viết thành
đoạn văn.
II/ Bài tập tự luận.
Bài 1. Hội thi trong nhà trờng thờng mang tên
Hội khoẻ Phù đổng. Hãy lí giải vì sao?
-Đây là hội thi thể thao dành cho lứa tuổi thiếu niên
học sinh, lứa tuổi của Gióng trong thời đại mới.
- Mục đích của hội thi là khoẻ để học tập , lao động
tốt góp phần vào sự nghiệp xây dựng đất nớc.
Bài 2.Từ văn bản Sơn Tinh- Thuỷ Tinh, em nghĩ gì về
4. H ớng dẫn về nhà :
- Hoàn thành đoạn văn .
- Chuẩn bị cho tiết ôn sau: Tiếng việt ( Từ mợn, Nghĩa của từ)
****************************************************************
tiết 3+4: ễN TING VIT
Ngày dạy:
I/ Mục tiêu .
1.Kiến thức:
-Ôn luyện kiến thức của bài: Từ mợn và nghĩa của từ
2. Kĩ năng:
- Làm các bài tập
3. Thái độ:
- Hình thành một thái độ làm việc đúng đắn
II/ Chuẩn bị:
GV: giáo án, tài liệu tham khảo.
HS: có sách vở đầy đủ
III/ Tiến trình tiết ôn.
1.ổn định tổ chức.
2.Kiểm tra bài cũ.( kiểm tra trong quá trình ôn)
3.Bài mới.
3
Hoạt động của thầy
và trò
nội dung cần đạt
GV: Cho HS làm bài tập
trắc nghiệm để qua đó
củng cố kiến thức về lí
thuyết
-Từ câu 10/11-> 15/12
-Từ câu12/18 -> 15/19
Đ/án D A C D
Bài tập 2:(1-2)/18- sách ôn tập ngữ văn
1,2,3,4,5,6,7/77 sách bồi dỡng HS giỏi ngữ văn 6.
Bài tập 2:(B1-2)
Từ mợn:a. Truyền truyền, chăm chỉ, phúc đức
b. Vi- ô- Lông, ban công, Pi-a-nô
c. Nhộn nhịp, sản xuất, khu phố
Măng sông
d. Thuốc phiện, thanh niên
áo ghi-lê.
Bài 1/77- Sách bồi d ỡng Ngữ văn
Phân biệt các từ PhứcBài 22/77 Dành cho HS khá
Hãy phát triển thành Từ láy, Từ ghép bằng cách thêm tiếng khác
vào trớc hoặc sau:
xanh xanh xanh chạy chạy chọt
xanh ngắt chạy nhảy
mập mập mạp nớc nớc non
mập ú nớc nôi
làm làm lụng máy máy móc
làm việc máy bay
Bài 3/77. Tìm các từ láy, từ ghép mà nghĩa các tiếng có thể thay
đổi vị trí.
- Từ ghép: Non nớc, vợ chồng, nhà cửa,
xóm làng, tơi tốt, trắng trong, thảo thơm
- Từ láy: Mịt mù, vẩn vơ, thẩn thơ
Bài 4/77. Tìm từ phức có trong đoạn văn sau:
+ Thay lời Lang Liêu kể lại chuyện: Bánh chng,bánh giầy.
===================================================
tiết 5+6
ễN LUYN VN T S
Ngày dạy:
I/ Mục tiêu
1.Kiến thức:
-Ôn luyện kiểu bài tự sự văn học
2. Kĩ năng:
- Kể lại một câu chuyện đã đợc học
3. Thái độ:
- Hình thành một thái độ làm việc đúng đắn
- II/ Chuẩn bị:
- GV: giáo án, tài liệu tham khảo.
- HS: có sách vở đầy đủ
III/ Tiến trình tiết ôn.
1.ổn định tổ chức.
2.Kiểm tra bài cũ.( kiểm tra trong quá trình ôn)
3.Bài mới.
Hoạt động của thầy
và trò
Hoạt động 1:
Câu 19.
-Nhân vật: ST- TT, Vua
Hùng, Mị Nơng.
- Địa điểm: Thành Phong
châu.
- Thời gian: Hùng Vơng
thứ 16.
- Nguyên nhân: ST-TT
chuyện về Bác Hồ.( sinh
hoạt, hoạt động cách
mạng...)
HS có thể kể một câu
chuyện mình biết và thích.
GV giới thệu một câu
chuyện.
II/ Tự luận.
Đề1 (dành cho lớp chọn.)
Kể lại một câu chuyện về Bác Hồ mà em đợc biết.
Bác Hồ vào học trờng Quốc học Huế.
Vào cuối tháng 5 năm 1906 ông Nguyễn Sinh Sắc ( thân
sinh của Bác Hồ) vào kinh đô Huế lần thứ hai theo lệnh của
triềuđình, làm quan ở viện hàn lâm. Lần đi này hai anh em
Bác Hồ lúc đó là Nguyễn Tất Đạt và Nguyễn Tất Thành đợc
theo cha vào Huế để đi học.
Vào Huế đợc đầy năm, 1907 cả hai anh em đều trúng
tuyển vào trờng Quốc học Huế. Đây là ngôi trờng đợc đặt d-
ới quyền kiểm soát của khâm sứ Trung Kì ( ngời Pháp) đợc
thành lập 1896. Đcũng là ngôi trờng mà ngời dân Huế coi là
Thiên đờng học đờng vì học sinh học ở đó xong đợc bổ
nhiệm làm quan cho Pháp. Do đó nhà trờng yêu cầu học
sinh phải học giỏi tiềng pháp , nắm vững kiến thức phổ
thông và phải trung thành với nớc Pháp. Tuy là do ngời
Pháp kiểm soát và phục vụ cho pháp nhng thực dân Pháp
không quan tâm đến cơ sở vật chất . Vì vậy trớng vốn là trại
lính, nhà tranh vách nứa rất tồi tàn. Hàng ngũ đốc học và trợ
giáo vừa có trình độ thấp vừa hống hách. Ngay cả hiệu trởng
vốn là một tên tù binh bị nghĩa quân của Hoàng Hoa Thám
bắt rồi phóng thích.
Thiên , Quảng trị, Quảng Bình, Hà Tĩnh. Cậu thanh niên
Nguyễn Tất Thành lúc ấy cùng với học sinh Quốc Huế
tham gia biểu tình cùng nông dân và tất cả tội ác của thực
dân Pháp qua sự đàn áp dã man , phong trào khởi nghĩa của
nông dân đã làm cho Nguyễn Tất Thành có cái nhìn sâu
hơn về tình hình đất nớc cũng nh cuộc sống của nông dân.
Đặc biệt lúc bấy giờ nghĩa quân của Hoàng Hoa Thám đã
đánh úp Pháp ở Hà Nội, tuy cha thành công nhng có tác
động thúc đẩy phong trào yêu nớc ngày một lên cao hơn.
Các phong trào yêu nớc đã ảnh hởng sâu sắc đến ngời
thanh niên Nguyễn Tất Thành, anh thấy rõ ý chí quật cờng
của dân tộc Việt Nam, sự dã man của thực dân Pháp. Ngời
cũng trăn trở vì thấy sức mạnh của nhân dân đã vợt ra ngoài
tầm lãnh đạo của các sĩ phu tiến bộ . Nó thôi thúc trong Ng-
ời một quyết định và quyết định ấy sau này mở đờng cho
cách mạng Việt Nam.
Thế là tôi đợc vua truyền lại ngôi báu và tiếp chí hớng của
ông.
Từ đấy về sau mỗi khi vào dịp lễ tết không chỉ tôi mà mọi
ngời làm bánh lễ tiên vơng. Tục làm bánh trng bánh dầy bắt
đầu có từ ngày đó. Đó không chỉ là một nết đẹp trong văn
hoá cổ truyền mà còn thể hiện tấm lòng hiếu thảo với tổ
tiên.
8
4. Hớng dẫn về nhà.
- Hoàn chỉnh bài viết.
- Chuẩn bị cho tiết sau:Kể về một thầy cô giáo mà em yêu quí.
+ Lập dàn ý dới dạng chi tiết.
/
tiết 7+8
HS: Trả lời theo suy nghĩ.
GV: Để lập đợc dàn ý các em hãy
tìm hiểu đề, Vậy theo em đề yêu
cầu gì?
HS: Kể một câu chuyện mà em
thích bằng chính lời văn của em.
GV: Em hãy xác định nội dung
cụ thể trong đề là gì?
HS: Truyện kể " Con Rồng, cháu
Tiên"
- Nhân vật: Lạc Long Quân và Âu
Cơ.
- Sự việc: Giải thích nguồn gốc
của ngời Việt Nam.
- Diễn biến:
+ LLQ thuộc nòi rồng, con trai
thần Long Nữ...
+ Âu Cơ con Thần Nông xinh đẹp
....
+ LLQ và Âu Cơ gặp nhau, lấy
nhau....
+ Âu Cơ sinh ra bọc trăm trứng...
+ LLQ và AC chia con lên rừng
xuống biển...
+ Con trởng theo AC lên làm
vua....giải thích nguồn gốc của
ngời Việt nam.
II/ Lập dàn ý.
Đề bài: Em hãy kể một câu chuyện mầ em thích
bằng lời văn của em?
Câu chuyện trên làm em thật cảm động. Câu chuyện
giúp em hiểu biết rõ hơn về nguốn gốc của ngời dân
Việt Nam chúng ta - giòng giống Tiên, Rồng.
4. củng cố, dặn dò.
GV: Để lập đợc dàn ý cho một đề văn tự sự thì làm thế nào?
10
Về nhà em hãy kể một câu chuyện khác mà em thích nhất?
*************************************************************
tiết 9+10
ễN LUYN VN T S
Ngày dạy:
I/ Mục tiêu
1.Kiến thức:
-Ôn luyện kiểu bài tự sự văn học
2. Kĩ năng:
- Kể lại một câu chuyện đã đợc học
3. Thái độ:
- Hình thành một thái độ làm việc đúng đắn
- II/ Chuẩn bị:
- GV: giáo án, tài liệu tham khảo.
- HS: có sách vở đầy đủ
III/ Tiến trình tiết ôn.
1.ổn định tổ chức.
2.Kiểm tra bài cũ.( kiểm tra trong quá trình ôn)
3.Bài mới.
Hoạt động của thầy và trò nội dung cần đạt
Gv: Cho học sinh đóng vai Lang Liêu
kể lại quá trình tạo ra bánh chng bánh
giầy.
và phán:
- Nay ta đã tuổi cao sức yếu không
sống đợc bao lâu nữa. Ta muốn nhờng
11
ngôi báu và giang sơn đất nớc cho một
trong các con. Nhng ngời nối ngôi ta
nhất thiết phải nối chí ta, không phân
biệt con thứ hay con trởng.
Nghe thấy thế, các anh, em trai của
tôi những ngời từ bé đã đợc sống trong
giàu sang, no đủ đua nhau sai ngời lên
rừng xuống biển tìm các của ngon vật
lạ dâng lên hầu mong ngôi báu sẽ
thuộc về mình.
Nhìn các anh em mà tôi buồn cho
cảnh mình. Tuy là con trai thứ 18 của
vua cha nhng do mẹ mất sớm lại là
một ngời ít nói, trầm tính nên tôi
không đợc vua cha yêu quí. Tôi đã dọn
ra ngoài cung sống cùng với những
ngời dân. Tôi chỉ quen với những việc
đồng áng, sung quanh tôi cũng chỉ
toàn sản phẩm của nhà nông. Tôi rất
buồn không phải vì cầu mong ngôi
báu sẽ về mình mà tôi sợ ngày lễ tiên
vơng không có gì sẽ không phải đạo
con cháu. những lo âu đã làm tôi mất
ngủ mấy đêm liền. Đến hôm đó mải
suy nghĩ tôi thiếp đi lúc nào không
hay tôi mơ thấy có 1 cụ già râu tóc bạc
giấc mơ thàn báo mộng kể lại với vua
cha. Vua cha gật đầu nói trong trời đất
không gì quí bằng hạt gạo, hạt gạo
nuôi sống dợc con ngời, ngời biết lấy
lúa gạo làm bánh lễ tổ tiên là ngời biết
chăm lo cho cuộc sống của nhân dân.
Lễ vật của Lang Liêu rất hợp ý ta.
Thế là tôi đợc vua truyền lại ngôi báu
và tiếp chí hớng của ông.
Từ đấy về sau mỗi khi vào dịp lễ tết
không chỉ tôi mà mọi ngời làm bánh lễ
tiên vơng. Tục làm bánh trng bánh dầy
bắt đầu có từ ngày đó. Đó không chỉ là
một nết đẹp trong văn hoá cổ truyền
mà còn thể hiện tấm lòng hiếu thảo
với tổ tiên.
4. Hớng dẫn về nhà.
- Hoàn chỉnh bài viết.
- Chuẩn bị cho tiết sau:Kể về một thầy cô giáo mà em yêu quí.
+ Lập dàn ý dới dạng chi tiết.
***********************************************
Tiết 11+12
ôn luyện văn tự sự: cách lập dàn ý cho bài văn tự sự.
Ngày dạy:
I, Mc tiờu tit dy
1. Kin thc: ễn luyn t s
2. K nng: Rốn k nng lp dn ý
3. Thỏi : Thỏi hc tp ỳng n
II, Tài liệu hỗ trợ:
1, n nh t chc
*MB:Gi tụi ó l 1 cụ (cu) hc sinh lp 6. ó ri xa ngụi nh tiu hc y
thõn thng nhng khụng bao gi quờn c thy (cụ) A.
* TB.
1. K v thy (cụ) giỏo.
- Thy (cụ) l giỏo viờn ch nhim ca tụi nm lp X
- Dỏng ngi thy (cụ) cao (thp, m), mỏi túc bng bnh (di, buc gn
gng buụng th trờn lng)
- Lỳc no cụ cng n mc gn gng, tuy cụ khụng chng
din nh mi ngi cựng la nhng trang phc ca cụ
lỳc no cng phự hp vi dỏng ngi v hon cnh cụng
vic
- Chỳng tụi thớch c ngm thy (cụ) lỳc ging bi, tỏc
phong nh nhng nh c li thy (cụ) vang lờn m
m vi ụi tay lt nh trờn bng. tay cụ i qua li
dũng ch bng phn trng trũn tra rt p
- Ai cng bo thy (cụ) hơn ngi l n ci. Phi núi
ú l n ci rt duyờn v cun hỳt, mi ỏnh mt luụn
nhỡn thng y tỡnh cm.
14
- Cú mt k nim vi thy (cụ) m tụi nh mói.
- Thy (cụ) ch nhim ca tôi cú mt thúi quen sau mi kỡ
hc mi giỏo viờn thng ngh chỳng tụi vit vo t
giy trng nh nhng suy ngh v nhn xột ca mỡnh v
thy (cụ) giỏo. Vic lm y khụng cú gỡ l l vi chỳng
tụi ó bao nm. Thng thỡ l hc trũ chỳng tụi khụng
hiu ht ý cụ hoc s nờn ton vit nhng li hay, p
v thy (cụ)
- Ln ny cng vy thy (cụ) cho vit nhng li nhn xột
v cụ nhng tụi li tranh th vit ngay trong gi a
- ang mi mit vit tụi khụng ý thy dy a ó ỳng
-Gv:Hệ thống kiến thức ,bài tập mẫu .
-Hs Ôn lí thuyết ,làm lại các bài tập
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học .
1-Kiểm tra :Xen trong giờ
2-Bài mới :
Giới thiệu bài :Chơng trình 5 tuần đầu các em đã học xong 4 bài ngữ pháp .Tiết
hôm nay chúng ta ôn lại nội dung các bài đã học .
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
-Gv cho h/s thảo luận theo bàn :
?Em hiểu từ là gì? từ có cấu tạo ntn?
?Tiếng là gì ?Tiếng có vai trò gì trong từ ?
?Từ phân ra làm mấy loại ?là những loại
nào ?
Đại diện h/s lên trả lời g/v chốt .
-Cho h/s làm bài tập nhanh :
?Điền các từ sau vào ô trống cho đúng
T đấy nớc ta chăm nghề trồng trọt ,chăn
nuôi và có tục lệ gói bánh chng bánh đầy
ngày tết .
Từ
đơn
từ, đấy, nớc, ta, chăm, nghề, và,
có, tục, ngày ,tết, làm.
Từ
ghép
chăn nuôi, bánh chng, bánh giầy
,trồng trọt
?Thế nào là từ mợn ?Vai trò của từ mợn
trong tiếng Việt ?
?Khi sử dụng từ mợn cần chú ý những
biến
luộc, hấp, rán, nhúng ...
Chất liệu nếp, tẻ, khoai, sắn,...
Tính chất dẻo, xốp, cứng, mềm,..
Hình dáng vuông, tròn gối, ...
Đọc bài 5/15/sgk.
? Tìm những từ láy miêu tả tiếng khóc
?Tìm những từ láy tả tiếng cời ?
?Tìm những từ láy tả dáng điệu ?
?Tìm những từ láy tả âm thanh của giọng
nói ?
...
?Kể một số từ mợn là tên các đơn vị đo l-
ờng ?
?kể tên bộ phận của xe đạp ?
?Kể tên một số đồ vật ?
Bài 4/26/sgk.
?Tìm các từ mợn :
Có thể dùng :
+trong hoàn cảnh giao tiếp với bạn bè ,ng-
ời thân .
+Viết tin, đăng báo .
+Không nên dùng trong các trờng hợp giao
tiếp có nghi thức trang trọng
Bài tập 4/36/sgk
?Giải thích các từ theo các cách đã học
a,Giải thích các từ :cây, đi, già.
b,Giải nghĩa các từ: trung thực,dũng
Bài tập bổ trợ 1
a)
- Cây: Một loại thực vật có rễ,thân
cành,lá
17
ợng,sáng sủa,nhanh nhẹn
1-?Điền các từ kiêu căng,kiêu hãnh vào
chỗ dấu ba chấm cho các câu sau:
-...: Tự cho mình là tài giỏi hơn mà khinh
ngời khác
-...: Có vẻ tự hào,hãnh diện về giá trị cao
quý của mình.
2-?Điền các từ cời nụ,cời góp,cời xoà,cời
trừ,cời mát vào chỗ trống dới đây cho phù
hợp
-...: Cời theo ngời khác
-...: Cời nhếch mép có vẻ khinh bỉ,hờn giận
-...: Cời chúm môi một cách kín đáo
-...: Cời để khỏi trả lời trực tiếp
-...: Cời vui để xua tan đi sự căng thẳng
- Đi: Chỉ hoạt động dời chỗ bằng
chân,tốc độ trung bình,hai bàn
chân không đồng thời nhấc khỏi
mặt đất.
- Già: Tính chất của sự vật;phát
triển đến giai đoạn cao hơn:
vd: Già dặn kinh nghiệm
Phát triển ở giai đoạn cuối:(ngời
già,cây già)
b,Giải nghĩa các từ
b) lạnh lẽo :
c) nhanh nhảu :
d) nhanh nhẹn :
4- Chọn các từ thích hợp sau đây để điền vào chỗ trống : âm xâm, sầm sập, ngai
ngái, ồ ồ, độp độp, man mác :
Ma xuống,giọt ngã ,giọt bay, bụi nớc trắng xoá. Trong nhà . hẳn đi.
Mùi nớc mới ấm , ngòn ngọt, . Mùi .. . , xa lạ của những trận ma đầu mùa
đem về. Ma rèo rèo trên sân , gõ .trên phên nứa , mái giại , đập .., liên miên
vào tàu lá chuối . Tiếng giọt gianh đổ .., xói lên những rãnh nớc sâu.
Đáp án :
Câu 1 :
Từ ghép chính phụ Xoài tợng, nhãn lồng, chim sâu, xe đạp, nhà khách, nhà nghỉ
Từ ghép đẳng lập Học hành, nhà cửa, làm ăn, đất cát, vôi ve,
Câu 2 :
Hs thêm để tạo thành từ láy :
- rào rào, lẩm bẩm, um tùm, nhỏ nhẻ, lạnh lùng , chi chít.
- Trong trẻo, ngoan ngoãn, lồng lộn , mịn màng, bực bội , đẹp đẽ.
Câu 3 :
HS đặt câu đợc với những từ láy
Câu 4 :
Lần lợt điền : sầm sập , man mác , ngai ngái , độp độp , lùng tùng, ồ ồ .
3-Củng cố h ớng đẫn
- Về học thuộc cấc ghi nhớ,nắm chắc cách giải nghĩa từ
- Ôn tiếp bài hiện tợng chuyển nghĩa của từ.
**************************************************************
TI T: 15+16
19
ÔN TậP TIếNG VIệT:từ NHIềU NGHĩA Và
HIệN Tợng chuyển nghĩa của từ
Ngày dy:
Cõu 21: Hc tp, bp, bỳt, sỏch, v.
Cõu 23:
-Nh: nh m, nh xe, nh ga, nh n.
- n: n chi, n tin, n sung mc
sng.
- Chi: chi bi,
- i: i ca sau, i xa.
- Mt: mt na, mt li,
II/ T lun.
Bi 1.
Nhn din t nhiu ngha cho cỏc t sau:
Tivi, bn, chớn, chy, thc, lng , ỏnh.
-T nhiu ngha: Tivi, bỳt, thc.
Bi 2.Hóy chuyn nhng t cú ngha ch
s vt sau thnh t cú ngha ch hot
ng.
Hp sn.
Cõn mui.
Cỏi bo.
Cỏi c.
Thc k.
20
trờn l nh õu?
( Nh hin tng t cú nhiu ngha v
hin tng chuyn ngha cho t).
HS xỏc nh yờu cu v lm.
Hai bú rau.
Mt nm cm.
Hai cỏi cy.
Nm gúi chố.
Sỏt go.
Bi 4. Xỏc nh nhng t gch chõn
trong cỏc cõu sau cú ngha gc hay ngha
chuyn ?
a, a1 Vn cam chớn .-> Nghió gc
a2 Tụi ngng chớn c mt.
a3 Trc khi quyt nh phi suy
ngh cho chớn.
b, b1 Hụm nay i hc v mun, nú ch
n cú mt lng cm -> Ngha gc.
b2 Chuụng khỏnh cũn chng n ai.
Na l mnh chnh vt ngoi b ao.
b3 i chi khụng xin phộp, v d b n
đũn lm.
c, c1 M mua cho em mt cỏi bn rt
p.
-> Ngha gc.
c2 Chỳng em bn nhau i lao ng vo
ngy ch nht rr giỳp gia ỡnh.
c3 Nam l mt chõn sn bn ca i
búng ỏ trng tụi.
Bi 5 : Tỡm ngha cho t xuõn. (Dành
cho hs khá)
a. Mựa xuõn l tt trng cõy.
Lm cho t nc cng ngy cng xuõn.
( H Chớ Minh ).
b. Tui xuõn, chng tic xỏ chi bc u.
Bi 6 : Xỏc nh ngha cho cỏc t gch
21
H: Từ bài tập 6 hãy ruút ra nhận xét?
HS xác định yêu cầu của đề.
Đối tợng cần làm.
H: Mở bài cần trình bày nh thế nào?
H: TB cần trình bày mấy ý?
GV: cho học sinh viết bài trên cơ sở bài
đã chuẩn bị ở nhà.
Đề: Em hãy tự kể về bản thân
* xác định yêu cầu.
+ Thể loại.
+ đối tợng
+ Phạm vi.
22
Hoạt động 2: Học sinh viết bài, giáo
viên và cả lớp chữa bài
Hs trình bày dàn ý đã chuẩn bị ở nhà
Sau đó viết bài hoàn chỉnh trên cơ sở
dàn ý đã có.
HS viết bài
Sau đó đọc và sửa bài.
* Lập dàn ý:
I/ MB:
Có thể HS mở bài một cách trực tiếp
hoặc thông qua một tiết ngoại khoá cô
giáo yêu cầu mọi ngời tự giới thiệu về
mình để mọi ngời là quen và hiểu nhau
hơn.
II/ TB.
-Kể sơ qua cảm nhận của em về việc
giới thiệu của các bạn.
- Em tự giới thiệu về mình cho các bạn
Chỉ mấy tuần nữa thôi là mình tròn mời một tuổi rồi các bạn ạ!Không biết ở
lớp này mình sẽ đợc làm anh, làm em của những bạn nào đây? Là con một nên
mình khoái có anh, có em lắm. Nói các bạn đừng cời ,vốn con nhà làm ruộng
nênmình ăn khoẻ , ngủ khoẻ, đi chănbò, cắt cỏ,bẻ ngô,giữo khoai, đập đất,cả nhổ
mạ gặt lúa nữa đều khá. Nhng cũng vì ham làm việc đồng giúp bố mẹ mà năm
ngoái mình thiếu có nủa điểm là đạt học sinh tiên tíên đấy. Tiếc quá! Năm nay,
23
phải làm ít hơn một tí, phải học nhiều hơn một tẹo....Mình thích chơi các loại
bóng, cầu,thích xem phim ấn Độ vì trong phim có nhiều bài hát rất du dơng.( Lịa
có tiếng cời, xì xào)
Lớn lên, mình mơ ớc đợc làm nghề hớng dẫn viên du lịch để thoả sức đi đó đi
đây, hiểu nhiều, biết rộng...Từ bé đến giờ , mình mới đợc ra thăm Lăng Bác có hai
lần !....nhng nghe nói, muốn theo nghề này phải học giỏitiếng nớc ngoài.Mà ngoại
ngữ, với mình thì...thì...
- Chúc Vân Quýt học giỏi,làm chăm để đạt đợc ớc nguyện của mình! Buổi đầu
hãy tạm thế nhé! Cô mời bạn tiếp theo!
Tôi ngồi xuống và cứ bần thần nghĩ, hình nh tôi đã kể về mình ngớ ngẩn,
buồn cời lắm lắm.Nếu không tại sao cả lớp lại cời và sao cô không để tôi kể tiếp
nhỉ? Từ hôm đó đến giờ vẫn cha hết băn khoăn...
* Hớng dẫn về nhà
- Hoàn thành bài viết hoàn chỉnh.
- chuẩn bị cho tiết sau thật tốt: Kể về một ngày làm việc của em.
****************************************************************
Tiết 19+20
Ôn văn bản cổ tích
Ngày dạy:.
I, Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nhớ và năm kiến thức về thể loại cổ tích ở hai văn bản SD TS.
2. Kỹ năng:
I/ Trắc nghiệm.
Bài Sọ Dừa.Từ câu 1/32 -> 18/36.
Câu: 1 B Câu 4 C Câu 7
- A
2 B Câu 5 D Câu 8
- D
3 - C Câu 6 D Câu 9
D
Câu 10- C Câu 13- B Câu 16 -
A
Câu 11- D Câu 14 A Câu 17
- C
Câu 12- B Câu 15- D
Câu 18 : 1-B, 2-A, 3-C, 4-D.
Bài Thạch Sanh.Từ câu 1/38 ->
19/44.
Câu 1 D Câu 5 D Câu 12
- D
2- B Câu 6 D Câu 13 -
D
3- C Câu7 A Câu 14 -
C
4- C Câu 8 - C
II/ Bài tập vận dụng.
Viết bài văn ngắn trình bày những
suy nghĩ và tình cảm của em về nhân
vật Sọ Dừa.
25