Bài giảng Giao an Ngư Văn 7 Kì II- Dương Thị Thu THSC Ninh Dương MC - Pdf 78

NS: 13 / 11/2010 Tiết 45
NG: Lớp 7A2: 16/11/2010
VĂN BẢN : CẢNH KHUYA + RẰM THÁNG GIÊNG
( Hồ Chí Minh)
TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2
1.Mục tiêu cần đạt:
1.1. Về kiến thức:
- Cảm nhận và phân tích được tình yêu thiên nhiên gắn liền với lòng yêu nước,
phong thái ung dung của Chủ tịch Hồ Chí Minh – nhà nghệ sĩ – chiến sĩ biểu hiện
trong 2 bài thơ Người viết hồi đầu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ở chiến khu
Việt Bắc.
- Bước đầu chỉ ra được những nét chung, riêng đặc sắc của hai bài thơ ấy.
- Thấy được năng lực của mình trong việc làm văn biểu cảm
1.2. Về kỹ năng:
-Luyện kĩ năng đọc, phân tích thơ Đường luật thất ngôn tứ tuyệt, đối chiếu bản dịch
và bản phiên âm chữ Hán, so sánh, đối chiếu với các bài thơ Đương và thơ Đường
luật đã học.
-Rèn kỹ năng cảm thụ t/p văn học.
-Luyện kĩ năng đọc, tìm hiểu, phân tích bản dịch thơ trữ tình-tự sự.
- Tự đánh giá được đúng ưu, khuyết điểm của bài tập làm văm biểu cảm đầu tiên trên
các mặt : kiến thức, ý, bố cục, vận dụng các phép tu từ…với sự hướng dẫn, phân tích
của giáo viên
1. 3. Về thái độ
Gd tình yêu thiên nhiên, t/y quê hương, đất nước.
2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
* Giáo viên.
- Sgk, sgv, tài liệu tham khảo, giáo án.
- Phiếu học tập
- Bt trắc nghiệm
- Bảng phụ
- Tranh vẽ

GV : nhận xét, bổ sung.
? 2 bài thơ được sáng tác ở đâu? trong hoàn cảnh
ntn?
H: Viết ở chiến khu Việt Bắc, trong những năm đầu
của cuộc kháng chiến chống Thực dân Pháp.
Bài Cảnh khuya viết năm 1947. Bài rằm tháng
giêng viết năm 1948. Năm 1947 ta chủ động mở
chiến dịch Việt Bắc Thu đông và đã giành chiến
thắng nhưng tương quan lực lượng giữa ta và địch
vẫn còn chênh lệch. Bài thơ rằm tháng giêng được
làm ngay sau cuộc họp của TW trong tình hình trên.
Đó là một cuộc họp quân sự trên sông vắng giữa đêm
rằm tháng giêng năm 1948 ở Việt Bắc
G: hướng dẫn H đọc:- giọng chậm rãi, thanh thản,
sâu lắng.
-Diễn cảm, to, rõ, ngắt nhịp đúng.
G: đọc mẫu " H đọc .
GV nhận xét.
Giải nghĩa các yếu tố Hán Việt trong bản phiên âm
bài Rằm tháng giêng
? Cả hai bài thơ đều thuộc thể thơ gì?
H: Thất ngôn tứ tuyệt.
A. Giới thiệu chung:
1. Tác giả:
- Hồ Chí Minh (1890 – 1969):
lãnh tụ vĩ đại của dân tộc và
cách mạng VN.
- Là một danh nhân văn hoá
thế thới, một nhà thơ lớn.
2. Tác phẩm:

H Tiếng suối
? Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì để miêu tả
tiếng suối?
H. So sánh
? Tác giả ví tiếng suối trong như thế nào?
? Với biện pháp đó nó có tác dụng ntn?
H.Gợi cảm giác đêm khuya trong rừng thật yên tĩnh
nhưng không hoang vắng lạnh lẽo mà rất ấm áp bởi
hơi ấm của con người
Giữa lúc đêm khuya mà nghe thấy tiếng suối róc rách
như nghe tiếng hát xa vọng lại thì chứng tỏ là cảnh
khuya rất ồn ào náo nhiệt chứ sao lại bảo là yên tĩnh.
Đây chính là nghệ thuật làm thơ của Bác, và chỉ có ai
cảm thụ được thơ của Bác thì mới thấy hết cái hay
trong cách làm thơ của Bác. Nếu như bảo đêm khuya
náo nhiệt ồn ào thì làm sao Bác có thể nghe được
tiếng suối.Phải rất yên tĩnh thì mới có thể nghe thấy
tiếng suối trong đến như vậy. Vì thế nghệ thuật ở đây
đó là lấy động để tả tĩnh
G. Nếu như ngày xưa Nguyễn Trãi đã từng ví tiếng
suối chảy rì rầm nghe như tiếng đàn cầm bên tai thì
* Thể loại: Thất ngôn tứ tuyệt
2. Bố cục: 2phần
3. Phân tích
A. Bài cảnh khuya.
1. Hai câu đầu
Câu 1(Khai)
“Tiếng suối trong như tiếng
hát xa”
- NT: so sánh

đó được nên không nỡ ngủ
? Điều này cho ta thấy Bác là người có tâm hồn ntn?
H. Tâm hồn nghệ sĩ, biết yêu cái đẹp và biết đón
nhận cái đẹp của thiên nhiên.
? Bác chưa ngủ vì cảnh đẹp quá. Nhưng đó có phải là
lí do duy nhất khiến Người chưa ngủ? Hãy đọc câu
thơ thứ 4.
H.Không ngủ không những vì say mê cảnh đẹp của
thiên nhiên mà còn vì một nỗi niềm lớn lao- nỗi nước
nhà.
? Vì sao tác giả lại lo nỗi nước nhà? Đất nước ta khi
đó đang trong thời kì ntn mà Bác phải lo nghĩ?
H. Thảo luận
G. Chúng ta biết rằng bài thơ này sáng tác năm 1947
lúc đó cuộc kháng chiến chống TDP mới bắt đầu, lực
lượng của chúng còn yếu lại phải lo đối phó với 3
Câu 2.( thừa) Miêu tả ánh
trăng
Điệp từ “lồng”
-> Cảnh trăng lung linh,
huyền ảo như một bức tranh
tuyệt đẹp
2. Hai câu sau (chuyển- hợp)
Điệp cụm từ: “chưa ngủ”:
+ Vì cảnh đẹp
+ Vì lo nỗi nước nhà
216
loại giặc : Đói, dốt, ngoại xâm. Trong khi đó kẻ thù
hung hãn muốn đánh nhanh thắng nhanh. Người sáng
tác bài thơ này là Bác Hồ- vị lãnh tụ người chỉ huy

“Muốn ăn lúa tháng năm xem trăng rằm tháng
giêng”. Bác Hồ cùng với TW Đảng họp trong đêm
rằm tháng giêng cũng đầy ý nghĩa. Dưới ánh trăng
sáng bàn bạc việc quân, có quan hệ đến vận mệnh đất
nước của dân tộc, Bác đã làm bài thơ này
G. Gọi học sinh đọc 2 câu đầu
? Đọc hai câu thơ này em thấy khung cảnh đêm trăng
rằm trên sông ntn?
=> Thể hiện sự hài hoà giữa
tâm hồn nghệ sĩ với tâm hồn
chiến sĩ ở trong con người
Bác. Một con người có tình
yêu thiên nhiên say đắm, yêu
nước sâu nặng với phong thái
ung dung lạc quan. Tình yêu
thiên nhiên gắn liền với tình
yêu nước trong tâm hồn
HCM.

B. Bài thơ: Rằm tháng
giêng
1. Hai câu đầu
- Nguyệt chính viên nghĩa là
217
H. Trả lời
G. Hai câu “ Rằm xuân lồng lộng trăng soi
Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân”.
Nguyên âm chữ Hán là: “Kim dạ nguyên tiêu dạ
chính viên”-> Nghĩa là đêm nay rằm tháng giêng,
trăng ở độ tròn nhất. “Xuân giang, xuân thuỷ, tiếp

Ngày giảng:18/11/2010
Văn bản: RẰM THÁNG GIÊNG( Hồ Chí Minh)
TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2
1.Mục tiêu cần đạt:
1.1.Về kiến thức:
- Cảm nhận và phân tích được tình yêu thiên nhiên gắn liền với lòng yêu nước,
phong thái ung dung của Chủ tịch Hồ Chí Minh – nhà nghệ sĩ – chiến sĩ biểu hiện
trong bài thơ Người viết hồi đầu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ở chiến khu
Việt Bắc.
- Bước đầu chỉ ra được những nét chung, riêng đặc sắc của hai bài thơ ấy.
218
- Thy c nng lc ca mỡnh trong vic lm vn biu cm
2. V k nng:
-Luyn k nng c, phõn tớch th ng lut tht ngụn t tuyt, i chiu bn dch
v bn phiờn õm ch Hỏn, so sỏnh, i chiu vi cỏc bi th ng v th ng
lut ó hc.
-Rốn k nng cm th t/p vn hc.
-Luyn k nng c, tỡm hiu, phõn tớch bn dch th tr tỡnh-t s
- T ỏnh giỏ c ỳng u, khuyt im ca bi tp lm vm biu cm u tiờn trờn
cỏc mt : kin thc, ý, b cc, vn dng cỏc phộp tu tvi s hng dn, phõn tớch
ca giỏo viờn
3. V thỏi
- Gd tỡnh yờu thiờn nhiờn, t/y quờ hng, t nc.
- Giỏo dc ý thc tụn trng thnh qu lao ng ca bn thõn (bi vit)
2. Chun b ca giỏo viờn v hc sinh.
2.1. Giỏo viờn.
- Sgk, sgv, ti liu tham kho, giỏo ỏn.
- Phiu hc tp
- Bt trc nghim
- Bng ph

như thế.... Sau thời gian viết bài số 2, các em sẽ rất hồi hộp muốn xem bài viết của
mình đạt kết quả ra sao? Còn gì thiếu sót trong bài viết của mình không? Và phải sửa
ntn chúng ta cùng đi tìm hiểu.
Hoạt động của Thầy và trò Ghi bảng
G. Gọi học sinh đọc hai câu thơ cuối
?.Giữa cảnh thiên nhiên bát ngát ấy, con người hiện
ra ntn? có phải là một du khách dong thuyền trên
sông không ?
H. Con người hiện ra đang bàn bạc việc quân
G.Những người xưa khi chán ghét cuộc sống bon
chen, xa hoa nơi triều đình thường tìm về những nơi
hẻo lánh, sâu thẳm. Ví dụ như sông, núi, rừng, suối
để sống ẩn dật cho nên khung cảnh trên sông thường
khiến cho họ buồn vì trên sông thường có khói sóng.
Nhà thơ Thôi Hiệu từng làm một câu thơ: Quê hương
khuất bóng hoàng hôn; Trên sông khói sóng cho
buồn lòng ai.
Hay nhà văn Nguyễn Công Trứ có câu: Việc đời
chìm nổi biết đâu; Nẻo xa khói sóng thuyền sâu đó
mà. Nhưng Bác Hồ thì lại khác, Bác tìm đến những
nơi hẻo lánh sâu thẳm giữa nơi khói sóng không phải
là để sống ẩn dật mà để bàn bạc việc quân- việc quân
là việc nước. Đến nhưng nơi đó để lo việc đời, lo
việc lớn cho dân cho nước. Bác đang bàn cách để
đánh giặc, làm thế nào để đất nước mau chóng được
hoà bình, đồng bào ấm no hạnh phúc
G. Lúc bàn bạc việc quân Bác là một nhà chính trị,
một nhà chiến lược quân sự. Nhưng sau ki bàn bạc
việc quân xong nửa đêm Bác quay về giữa khung
cảnh tươi đẹp nên thơ Bác đã sáng tác thơ.

? Bức tranh trong SGK minh hoạ cho nội dung của
văn bản nào?
H:
Trả bài tập làm văn số 2
H. 1 hs nêu lại yêu cầu của đề bài?
G. Yêu cầu hs phân tích đề.
? Đề thuộc thể loại gì? phạm vi?
H.- Thể loại : biểu cảm
- Phạm vi: Thực tế
GV yêu cầu hs lập dàn ý.
? mb em phải nêu được những yêu cầu gì?
H. - Nêu loài cây em yêu thích .
- Lý do vì sao em yêu thích .
?. Tb em phải nêu được những yêu cầu gì?
H- Các đặc điểm gợi cảm của cây .
- Loài cây có tác dụng thế nào đối với đời sống con
người .
- Loài cây đó có tác dụng ntn trong cuộc sống của
riêng em .
- ý nghĩa của loài cây đó .
? 1 hs nêu phần kết bài?
H- Tình cảm của em đối với loài cây đó .
* GV : nhận xét ưu- nhược điểm của hs.
- Đa số hs hiểu đề.
- 1 số hs trình bày sạch, đẹp
4. Tổng kết:
a. Nghệ thuật:
- Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt:
lời ít, ý nhiều.
- Sức gợi cảm của ngôn từ,

điểm.
1. Ưu điểm:
- Đa số hs hiểu đề.
- Lập dàn ý rõ ràng.
221
Huyền, Hòa, Linh
- 1 số bài viết đạt kết quả cao.
Huyền, Linh, Hòa, Thúy.
- 1 vài học sinh xác định chưa đúng yêu cầu đề:
- Trình bày cẩu thả: Khỏe, Lạp, Quyết, Chiến, Hùng,
Đạt.
- Nội dung sơ sài, chưa biết cách viết bài:
Quân, Thanh, Thọ, Hoàng, Hoa,...
- Sai lỗi chính tả :
l- n: Khỏe, Long, Nhung, Thương, Linh,....
ch-tr, d-gi, nh-ng
Nhầm dấu: Nhung
Chưa biết ngắt câu: Hoa, Hoàng, Anh
lên bảng sửa lỗi sai: Khỏe, Nhung, Anh....
Đọc bài văn mẫu
Huyền, Linh, ....
Thống kê diểm:
Điểm 9-10:
Điểm 7-8 :
Điểm 5-6:
Điểm 3-4:
Điểm 1-2:
- 1 số hs trình bày sạch, đẹp.
- 1 số bài viết đạt kết quả cao.
2. Nhược điểm.

1.1.Về kiến thức:
Kiểm tra những kiến thức mà các em đã học về từ láy, từ ghép, nghĩa của từ, từ đồng
nghĩa, từ trái nghĩa và từ đồng âm.
1.2. Về kĩ năng:
Rèn kỹ năng làm bài tập sáng tạo : viết 1 đoạn văn ngắn có sử dụng đại từ, quan hệ từ,
từ trái nghĩa, từ đồng nghĩa.
1.3. Về thái độ: có ý thức tự giác làm bài kiểm tra.
2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
2.1. Giáo viên : Ra đề, đáp án , biểu điểm chấm.
2.2. Học sinh : học và nắm chắc những kiến thức mà các em đã học về từ láy, từ ghép,
nghĩa của từ, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa và từ đồng âm.
3.Ph ơng pháp.
4. Tiến trình lên lớp.
4.1, ổn định tổ chức:
Giáo viên kiểm tra sĩ số các lớp:
7A2 : /31
4.2, Kiểm tra bài cũ:Giấy kt, đồ dùng học tập.
4.3.Bài mới: GV phát đề cho hs- > hs tự giác làm bài.
A, Đề bài:
Phần I : (trắc nghiệm)
Hãy đọc kĩ câu hỏi và chọn phơng án trả lời đúng
Câu 1. Thế nào là từ ghép chính phụ?
A. Từ có hai tiếng có nghĩa
B. Từ đợc tạo ra từ một tiếng có nghĩa
C. Từ có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp
D. Từ ghép có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính
Câu 2. Từ láy gồm mấy loại
A. Hai B. Ba C. Bốn D. Năm
Câu 3. Từ nào là đại từ trong câu ca dao sau?
" Ai đi đâu đấy hỡi ai

Phần I. Trắc nghiệm:( mỗi câu 0,5 điểm).
Câu 1 2 3 4 5 6
Đáp án D A A B C D
Phần II : Tự luận
Câu 1 : 2 điểm
Câu 2 : 2 điểm .
- Láy hoàn toàn: Xanh xanh, loang loáng, ngời ngời, bần bật, thăm thẳm
- Láy bộ phận: Rì rào, lộp bộp, rì rầm, leng keng, lênh khênh
Câu 3 :3 điểm
- Chủ đề tự chọn
2. Hình thức: 1 điểm.
- Trình bày rõ ràng, sạch đẹp.
- Có sự liên kết câu, đoạn rõ ràng, mạch lạc, lu loát, không sai lỗi chính tả.
4.4. Củng cố:
Gv thu bài và nhận xét giờ kiểm tra.
4.5. H ớng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau.
-Tiếp tục nắm chắc nội dung các bài Tiếng Việt đã học.
- Soạn bài:Thành ngữ.
5. Rút kinh nghiệm:
..................................................................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................................................
224
Tiết 48
Soạn : 15/11/2010
Giảng 7A2 : 19/11/2010
Thành ngữ
1. m ục tiêu cần đạt :
1.1.Về kin thức :
- Giúp H hiểu rõ đặc diểm cấu tạo và ý nghĩa của thành ngữ.
- Mở rộng vốn thành ngữ của HS.

- cuộc đời trôi nổi, lênh đênh, phiêu bạt.
? Có thể thay cụm từ lên thác xuống ghềnh
Nội dung ghi bảng
I. Thế nào là Thành ngữ.
1. Ví dụ: SGK
2. Phân tích ví dụ.
Lên thác xuống ghềnh
- cuộc đời trôi nổi, lênh đênh, phiêu
bạt.
225
bằng các từ ngữ khác đợc không? tại sao?
H: Không thể thay đợc vì ý nghĩa sẽ trở nên
lỏng lẻo, nhạt nhẽo.
? Có thể thay đổi các vị trí của các từ trong
cụm từ trên đợc không? Tại sao?
H: Không hoán đổi đợc vì đây là trật tự cố
định.
? Từ nhận xét trên, rút ra kết luận về đặc
điểm cấu tạo của cụm từ lên thác xuống
ghềnh?
H: Đặc điểm cấu tạo của cụm từ trên là chặt
chẽ về thứ tự các từ và nội dung ý nghĩa.
? giải nghĩa các cụm từ: lên thác xuống
ghềnh và nhanh nh chớp?
- Lên thác xuống ghềnh: có nghĩa là trôi
nổi, lênh đênh phiêu bạt.
- Nhanh nh chớp: có nghĩa là hành động
mau lẹ, rất nhanh, chính xác.
G. Những cụm từ nh vậy ngời ta gọi là
thành ngữ

1. Ví dụ: SGK
2. Phân tích ví dụ.
-Bảy nổi ba chìm : vị ngữ.
- Tắt lửa tối đèn : phụ ngữ
226
? Em hãy tìm thành ngữ và phân tích chức
vụ ngữ pháp của câu sau : lời ăn tiếng nói cần
phải chuẩn mực.
HS : Lời ăn tiếng nói: chủ ngữ.
? Từ các vd trên, em hãy rút ra nhận xét
thành ngữ thờng giữ các chức vụ ngữ pháp gì
trong câu?
- Chức vụ: chủ ngữ, vị ngữ, hay làm phụ ngữ.
? Phân tích cái hay của các thành ngữ trên?
G. Mỏy chiu cỏc ví dụ
Bảy nổi ba chìm - Long đong, lận đận
Tắt lửa tối đèn - Khó khăn hoạn nạn
? Trong hai cách diễn đạt này, em thấy cách
diễn đạt nào hay hơn? Vì sao
H: Cách thứ nhất. Cái hay là ý nghĩa cô
đọng, hàm súc, gợi liên tởng cho ngời đọc, ng-
ời nghe.
* Bài tập nhanh: Mỏy chiu
? Nhận xét về nhóm từ: tráo trở, bội bạc,
phản trắc và nhóm thành ngữ: ăn cháo đá
bát, khỏi vòng cong đuôi, qua cầu rút ván?
H: các từ tráo trở, bội bạc, phản trắc đồng
nghĩa với nhau.
- Các thành ngữ:ăn cháo đá bát, khỏi vòng
cong đuôi, qua cầu rút ván?cũng đồng nghĩa

G. Gọi HS nêu yêu cầu : Kể lại truyện ngụ
ngôn ếch ngồi đáy giếng; Thầy bói xem voi.
Giải thích nghĩa của các thành ngữ đó
H . Nói tới sự nhận thức phiến diện, chỉ
thấy cái bộ phận mà không thấy cái toàn thể
Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu điền thêm yếu
tố để thành ngữ đợc trọn vẹn
Đặt câu với các thành ngữ: Con rồng cháu
tiên, thầy bói xem voi, ếch ngồi đáy giếng.
+ Chúng ta đều là dòng dõi: con rồng cháu
tiên cả.
+ Tranh cãi làm gì với thằng: ếch ngồi đáy
giếng ấy!
+ Cứ đánh giá bạn bè theo cái kiểu thầy bói
xem voi đó thì chẳng chơi với ai đợc đâu!
Bài 4. Su tầm 10 thành ngữ cha đợc giới
thiệu trong sách giáo khoa và giải thích các
thành ngc đó
- Hình ảnh con chuột.
+ chuột sa chĩnh gạo, chuột chạy cúng
sào, ...
- Hình ảnh con voi.
+ Lên voi xuống chó, theo voi hít bã mía,
đầu voi đuôi chuột.
- Hình ảnh con mèo.
+ Mèo mù vớ cá rán, mèo mả gà đồng, mỡ để
miệng mèo....
- Tứ cố vô thân " Không có ai thân
thích ruột thịt.
Bài 2: Kể lại truyện ngụ ngôn ch

1.1.Về kiến thức:
Giúp hs thấy đợc ngững u, nhợc điểm trong bài làm của mình, từ đó hs phát huy những -
u điểm & khắc phục những nhợc điểm mà các em mắc phải.
1.2. Về kĩ năng:
Rèn kỹ năng sửa lỗi sai trong bài viết của hs.
1.3. Về thái độ: có ý thức tự giác sửa bài kiểm tra.
2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
2.1. Giáo viên : Chấm bài kiểm tra, nhận xét rõ ràng.
2.2. Học sinh : Có ý thức tự sửa lỗi sai trong bài làm của mình.
3.Ph ơng pháp.
Đàm thoại, vấn đáp, phân tích, quy nạp, tổng hợp...
4. Tiến trình lên lớp.
4.1, ổn định tổ chức:
Giáo viên kiểm tra sĩ số các lớp:
7A2 : /31
4.2, Kiểm tra bài cũ:trong quá trình trả bài.
4.3.Bài mới:
Giới thiệu bài:
Các em biết rằng, tiết kiểm tra đó là tiết để các em vận dụng các kiến thức đã học
để làm bài. Những bài đạt kết quả cao đã đánh giá rất rõ khả năng tiếp thu của những
hs, còn bài bị điểm kém đa cho thấy các bạn cha thật cần cù chịu khó học bài. Ngày
hôm nay cô sẽ trả bài kiểm tra văn
+ Tiếng Việt để giúp các em nhận thấy rõ những u, nhợc điểm của mình-> bài sau đạt
kết quả tốt hơn.
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
* GV: gọi từng hs trả lời kết quả của từng
câu.
Câu1: A Câu4: C
Câu2: C Câu5: B
Câu3: D Câu6: D

* GV: gọi từng hs trả lời kết quả của từng
câu.
Câu1: D Câu4: B
Câu2: A Câu 5:C
Câu3: A Câu 6:D
GV : hớng dẫn hs trả lời bài làm.
Chú ý :-đoạn văn phải đảm bảo sử dụng
đúng các từ loại mà đề yêu cầu
II. Tự luận :
Câu 1( 2 điểm)
Bài Thể thơ Tên tác giả
1. Qua Đèo
Ngang
Thất ngôn bát

Bà huyện Thanh
Quan
2. Bài ca Côn
Sơn
Lục bát Nguyễn Trãi
3. Cảm nghĩ
trong...
Ngũ ngôn tứ
tuyệt
Lí Bạch
4. Sông núi n-
ớc Nam
Thất ngôn tứ
tuyệt
Lí Thờng Kiệt

- 1 Số hs cha sử dụng các từ loại mà đề
yêu cầu: Thanh, Th , V,...
- Cha gạch chân dới những từ loại đó.
GV: hớng dẫn hs sửa lỗi sai.
búa, chùa chiền,
quần áo, xanh lè, đỏ lòm, chó má, đỏ
ngầu,
chim sẻ, tơi mát thành hai nhóm và
điền vào bảng dới đây
Đẳng lập: Xe cộ, quần áo, tơi mát, chó
má, chùa chiền, nhà cửa, chợ búa,
Chính phụ: Xanh lè, đỏ lòm, đỏ ngầu,
chim sẻ, cá chép, xe máy
Câu 2. (2 điểm)Tìm 5 từ láy hoàn toàn
và 5 từ láy bộ phận
- Láy hoàn toàn:Xanh xanh, loang loáng,
ngời ngời, bần bật, thăm thẳm
- Láy bộ phận: Rì rào, lộp bộp, rì rầm,
leng keng, lênh khênh
Câu 3.( 3 điểm) Viết một đoạn văn
ngắn (5 -7 câu) với nội dung tự chọn có
sử dụng từ đồng âm.
III. Nhận xét chung.
1. Ưu điểm:
2. Nh ợc điểm:
IV. Học sinh sửa lỗi sai.
4.4. Củng cố :
- 1 số hs đọc lại bài làm tốt của mình.
? Phơng pháp khi viết bài tập sáng tạo.
4.5. H ớng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau.

-Trả lời các câu hỏi trong sgk.
- Bảng hoạt động nhóm.
3.Ph ơng pháp.
Đàm thoại, vấn đáp, phân tích, gợi tìm, quy nạp, tổng hợp...
4. Tiến trình lên lớp.
4.1, ổn định tổ chức:
Giáo viên kiểm tra sĩ số các lớp:
7A : /31
4.2, Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: ( yêu cầu hs nhắc lại kiến thức cũ).
? Thế nào là văn tự sự? Văn miêu tả?
? Văn tự sự và miêu tả khác với văn biểu cảm ntn?
4.3. Bài mới:
*Giới thiệu bài:
232
Các em đã đợc viết văn biểu cảm, văn biểu cảm đòi hỏi các em phải có tình cảm
chân thật xuất phát từ tấm lòng, từ tâm hồn mình. Bên cạnh các đề tài trong cuộc sống,
chúng ta còn gặp 1 dạng văn biểu cảm nữa- đó chính là bài văn biểu cảm về tác phẩm
văn học ( các văn bản đã học từ đầu năm lớp 7 đến nay). Vậy phơng pháp, cách thức
làm dạng bài này ntn-> bài mới.
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
?HS :Đọc to, rõ bài văn: Cảm nghĩ về một bài
ca dao"
? Văn bản trên viết về những bài ca dao nào?
Hãy đọc liền mạch những bài ca dao đó?
a. Đêm qua ra đứng bờ ao,
Trông cá cá lặn, trông sao sao mờ...
Buồn trông con nhện chăng tơ
Nhện ơi nhện hỡi nhện chờ đợi ai?
Buồn trông chênh chếch sao mai

Cảm nghĩ về 1 bài ca dao
2. Phân tích:
- Bằng cách tởng tợng, liên t-
ởng, hồi tởng, suy ngẫm về các
hình ảnh, chi tiết của nó.
+ Tởng tợng: Một con nhện lơ
233
Dòng chảy Tào Khê và tởng tợng ra nhân vật
trữ tình trong bài ca dao đang nói với sông nớc.
- Suy ngẫm: lời nói của nhân vật chính là lời
suy ngẫm của tác giả đối với bài ca dao.
? Nh vậy muốn làm một bài văn biểu cảm về
tác phẩm văn học các em phải làm gì?
H: Đọc kĩ tác phẩm để hình thành cảm xúc từ
những chi tiết, hình ảnh gây ấn tợng sâu sắc...
- Từ cảm xúc ấy phát huy trí tởng tợng liên t-
ởng, hồi tởng và rút ra những suy nghĩ về ý nghĩa
của tác phẩm.
? Vậy thế nào là phát biểu cảm nghĩ về tác
phẩm văn học?
H: Là trình bày những cảm xúc, tởng tợng,
liên tởng suy ngẫm của mình về nội dung và
hình thức của tác phẩm đó
? Xác định bố cục của bài văn? Nhiệm vụ của
từng phần?
H: Bố cục 3 phần: MB, TB,KB
+ MB: Giới thiệu tác phẩm, hoàn cảnh tiếp xúc
với tác phẩm.
+ TB: Những cảm xúc, suy nghĩ về tác phẩm
+ KB: ấn tợng chung về tác phẩm.

- Bố cục: 3 phần:
* Ghi nhớ: SGK.
II. Luyện tập:
Bài tập 1:
234
Điều này cũng cho ta thấy tài năng nghệ thuật
của Ngời
G: hớng dẫn H làm bài tập 2:
HĐ cá nhân.
H: đọc lại bài thơ
G: gợi ý, hớng dẫn HS làm.
? Dàn ý một bài văn bao gồm mấy phần?
H. 3 phần
? Hãy lập dàn ý theo bố cục đó
H: trình bày bài làm của mình.
G: nhận xét, đánh giá...
Bài tập 2:
a.MB: giới thiệu ngắn gọn
hoàn cảnh sáng tác bài thơ.
b.TB: Cảm xúc chủ đạo của bài
thơ:
Nỗi ngạc nhiên, buồn, cô đơn
của nhà thơ già sau bao năm xa
quê nay mới trở lại.
c.KB: Đồng cảm với tình yêu
quê hơng đợc biểu hiện trong
một hoàn cảnh đặc biệt: Ngay
giữa quê hơng mà thành ngời
xa lạ.
4.4.Củng cố:

- GV ra đề, biểu điểm, đáp án.
2.2. Học sinh.
Ôn lại tất cả các văn bản đã học: phát biểu cảm nghĩ của mình đối với các nhân vật
trong vb.
3.Ph ơng pháp.
4. Tiến trình lên lớp.
4.1, ổn định tổ chức:
Giáo viên kiểm tra sĩ số các lớp:
7A2: /31
4.2, Kiểm tra bài cũ:KT vở viết văn của HS.
4.3, Bài mới:
GV ghi đề lên bảng-> hs ghi đề vào vở viết TLV.
1. Đề bài: Cảm nghĩ về ngời thân của em .
* Xác định yêu cầu của đề
- Thể loại: Biểu cảm
- Đối tợng: Một ngời thân của mình ( Bố mẹ, ông bà, anh chị em..)
- Định hớng tình cảm: Yêu mến quí trọng
2. Đáp án- biểu điểm:
a. Đáp án:
* Nội dung:
- Tình cảm đối với ngời thân phải chân thành.
- Yêu thơng , quí trọng, biết ơn .
* Về bố cục bài phải rõ ràng, chặt chẽ, đầy đủ các phần đã quy định:
- mở bài:
+ Giới thiệu đợc đối tợng biểu cảm : mẹ , bà , bố , cô
+Tình cảm cần thể hiện : Yêu thơng , quí trọng, biết ơn .
236
- Thân bài:
+ Tình cảm chung cần thể hiện.
+Tình cảm cụ thể thông qua tự sự + miêu tả.

5. Rút kinh nghiệm:
..................................................................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 53
Soạn : 28.11.2010
Giảng 7A2: 30.11.2010

237


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status