NGỮ VĂN 9 HỌC KỲ II
Tuần 19 - Bài 18
Tiết 91, 92: Văn học
BÀN VỀ ĐỌC SÁCH
A. Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh:
- Hiểu được sự cần thiết của việc đọc sách và phương pháp đọc sách
- Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài nghị luận sâu sắc,
sinh động, giàu tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm.
B. Tổ chức các hoạt động dạy và học
1. Ổn định:
2. Kiểm tra:
- Vở soạn kì II
- Giới thiệu chương trình SGK kì II lớp 9
+ Văn: - Văn bản nhật dụng
- Văn học hiện đại: thơ, truyện
- Văn học nước ngoài
- Kịch
+ TLV: - Nghị luận 1 vấn đề về tư tưởng, đạo lí
- Nghị luận văn học
3. Bài mới:
- Học trò nho TQ, VN thuộc lòng giáo huấn của thánh hiền.
"Thiên tử trong hiền hào
Văn chương giáo nhỡ tào
Vạn bạn giai hạ phẩm
Duy hữu độc như cao".
(Nghĩa: Vua coi trọng người hiền đức, văn chương giáo dục con người, trên đời,
mọi nghề đều thấp kém, chỉ có đọc sách là cao quý nhất → bao ý kiến về đọc sách:
Macxôm Gorky - học giả Chua Quan Tiểm là một minh chứng).
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt
Hoạt động 1: Hướng dẫn
cần thiết, ý nghĩa của việc đọc sách.
- Phần 2: ... tự tiêu hao lực lượng: Những
khó khăn, nguy hại hay gặp của việc đọc
sách trong tình hình hiện nay.
- Phần 3: Còn lại: Bàn về phương pháp
chọn sách và đọc sách
c. Phương pháp biểu đạt: Nghị luận về
một vấn đề xã hội khá sáng tỏ, mạch lạc,
chặt chẽ.
Hoạt động 2: Hướng dẫn
phân tích:
- Gọi HS đọc kĩ phần 1 của
văn bản.
- Tác giả đã lí giải tầm quan
trọng và sự cần thiết của
việc đọc sách đối với mỗi
người như thế nào ?
- Tại sao tác giả lại khẳng
định như vậy ?
- Học vấn là gì ?
- Nhưng tích luỹ bằng cách
nào? ở đâu ?
- Trong thời đại hiện nay,
để trau dồi học vấn, ngoạiu
con đường đọc sách còn có
những con đường nào
khác ? tìm ví dụ? So sánh
những con đường đó và rút
ra kết luận về tầm quan
trọng và ý nghĩa của việc
-Tác giả nhấn mạnh: "nếu
chúng ta mong tiến lên...
làm điểm xuất phát". Điều
đó có nghĩa là gì ?
- Đọc sách giúp
chúng ta khám phá
và sử dụng kho tàng
tinh thần của nhân
loại, từ những thành
2
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt
tựu, những hiểu
biết, những việc
làm và cách làm để
thúc đẩy cuộc sống
tiến lên...
- "Đọc sách là muốn trả
món nợ..." nghĩa là thế
nào ?
- Đọc sách và làm
theo những điều
quý báu, những lời
dạy thiết thực... đó
là thế hệ trẻ ngày
nay sẽ làm vừa làng
thế hệ đi trước, đáp
lại tấm thịnh tình
của cha ông, giải
tỏa những trăn trở,
những khát khao thể
- Học sinh bàn luận
trả lời.
- Một là sách nhiều khiến người ta không
chuyên sâu, nghĩa là ham đọc nhiều mà
không thể đọc kĩ, chỉ đọc qua, hời hợt nên
liếc qua nhiều mà đọc lại chẳng bao nhiêu.
(So sánh với cách đọc sách của người xưa:
đọc kĩ càng, nghiền ngẫm từng câu, từng
chữ. Một trong những lí do là sách ít, thời
gian nhiều. Bây giờ ngược lại).
3
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt
đọc rất nhiều, rất ham mê
đọc sách)
- Học sinh tiếp tục phân
tích cái hại thứ hai
- Nêu nhận xét của em về
hai hình ảnh so sánh: giống
như đánh trận và như kẻ
trọc phú khoe của ?
- Từ hai cái hại trên dẫn tới
kết luận quan trọng làm tiền
đề cho luận điểm thứ ba
như thế nào ?
- HS suy nghĩ trả lời.
- Lối đọc ấy không chỉ vô bổ, lãng phí thời
gian và công sức mà có khi còn mang hại.
(So sánh với việc ăn uống vô tội vạ, ăn
tươi nuốt sống. Các thứ không tiêu hóa
được tích càng nhiều càng hay sinh bệnh.
nên như thế nào ? Cái hại
của việc đọc sách hời hợt
được tác giả chế giễu ra
sao?
- Em hiểu câu thơ: "Sách cũ
trăm lần xem không chán.
Thuộc lòng ngẫm nghĩ một
mình hay" như thế nào?
- Em hiểu hình ảnh so sánh
của ông Chu: "cưỡi ngựa đi
qua chợ...", "kẻ trọc phú
- HS suy nghĩ trả lời.
- HS suy nghĩ trả lời.
+ Chọn có mục đích, định hướng rõ ràng,
kiên định, không tùy hứng, nhất thời.
- Sách chọn nên hướng vào hai loại:
+ Loại phổ thông: (nên chọn lấy khoảng
50 cuốn để đọc trong thời gian học phổ
thông và đại học là đủ).
+ Loại chuyên môn (chọn, đọc suốt đời).
b) Cách đọc:
* Đọc chuyên sâu
- Đọc kĩ, đọc đi đọc lại, đọc nhiều lần, đến
thuộc lòng.
- Đọc với sự say mê, ngẫm nghĩ, suy nghĩ
4
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt
khoe của" như thế nào?
- Tác giả đã triển khai luận
điểm trên như thế nào ?
nhưng bên trong không thể tách rời...
⇒Đó là những kết luận được trình bày
một cách giản dị liên quan đến việc đọc
rộng và sâu cần kết hợp với nhau.
⇒ Đọc sách cũng là công việc rèn luyện,
một cuộc chuẩn bị âm thầm và gian khổ.
Đọc sách đâu chỉ là việc học tập tri thứcd
mà đó còn là chuyện rèn luyện tính cách,
chuyên học làm người.
- Bài viết "bàn về đọc sách"
IV. Ghi nhớ : SGK trang 7
1. Nghệ thuật
5
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt
có sức thuyết phục cao.
Theo em điều ấy được tạo
nên từ những yếu tố cơ bản
nào ?
- Văn bản "bàn về đọc
sách" có nhiều chỗ tác giả
sử dụng cách ví von thật là
cụ thể và thú vị. Như vậy
văn bản này có thể coi là
văn bản biểu cảm được
không?
- Qua văn bản này, em
thấm thía nhất điều gì? Em
hiểu gì về tác giả Chu từ lời
bàn về đọc sách của ông?
- HS suy nghĩ trả lời.
hàng năm.
4. Củng cố luyện tập: Phát biểu điều em thấm thía nhất khi đọc văn bản "Bàn và
đọc sách".
HS tự bộc lộ
GV có thể đọc bài: Mác xim Gorky viết về sách
5. Dặn dò:
- Hoàn thành bài tập = 1 đoạn văn
6
- Soạn bài : Khơi ngữ.
7
TIẾT 93: TIẾNG VIỆT
KHỞI NGỮ
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp học sinh:
- Nhận biết khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu
- Nhận biết công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó (câu hỏi thăm dò
như sau: "cái gì là đối tượng được nói đến trong câu này"?)
- Biết đặt những câu có khởi ngữ
B. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định
2. Kiểm tra : Sách vở, bài soạn
3. Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt
- Hoạt động 1: Hình
thành kiến thức về khởi
ngữ:
I. Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ
trong câu
1. Ví dụ:
- Gọi HS làm bài 1
tronig câu là sự giàu đẹp của tiếng ta trong
lĩnh vực văn nghệ.
- Về quan hệ với vị ngữ, các từ in đậm
không có quan hệ chủ - vị với vị ngữ
8
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt
- Trước các từ in đậm thường có các quan
hệ từ: còn, về, đối với...
- Gọi HS đọc các ví dụ sau
và nhận xét về vị trí của các
khởi ngữ ?
- HS suy nghĩ trả lời. 2. Ví dụ khác:
a. Ba cuốn sách này, bố em vừa mua về
sáng hôm qua.
b. Mặt trời của bắp thì (nó) nằm trên đồi
c. Ông giáo ấy, thuốc không hút rượu
không uống
d. Hăng hái học tập đó là đức tính tốt của
học sinh
e. Sống, chúng ta mong được sống làm
người.
Nhận xét:
- Khởi ngữ đứng trước chủ ngữ (a, b)
- Khởi ngữ đứng sau chủ ngữ và trước vị
ngữ (c)
- Có thể thêm trợ từ "thì" vào sau khởi
ngữ
- Khởi ngữ có thể được lặp lại bằng đại từ (d)
- Khởi ngữ cũng có thể được lặp lại bằng
chính nó (e)
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt
đoạn văn liên kết với nhau một cách chặt
chẽ.
VD: Và cái yên lặng của một câu thơ lắng
sâu xuống tư tưởng. Một bài thơ hay
không bao giờ đọc qua một lần mà bỏ
xuống được (Nguyễn Đình THi).
II. Luyện tập
Bài 1: Tìmk hởi ngữ trong các đoạn trích
a. Điều này
b. Đối với chúng mình
c. Một mình
d. Làm khí tượng
e. Đối với cháu
Bài 2: Viết lại các câu sau bằng cách
chuyển phần được in đậm thành khởi ngữ
(có thể thêm trợ từ "thì").
a. Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm
b. Hiểu thì tôi hiểu rồi, nhưng giải thì tôi
chưa giải được
Hoạt động 2: hướng dẫn
HS làm bài tập trong
SGK.
4. Dặn dò :
Thuộc ghi nhớ
- Làm BT4
- Soạn : Phép PT và tổng hợp.
10
TIẾT 94 :TẬP LÀM VĂN
PHÉP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP
tính văn hóa xã hội.
- Luận điểm 2: Trang phục phải
phù hợp với đạo đức, tức là giản dị
và hài hòa với môi trường sống
xung quanh.
- Để xác lập hai luận điểm
trên, tác giả đã dùng phép
lập luận nào ?
* Tác giả đã dùng phép lập
luận phân tích để xác lập
hai luận điểm trên, cụ thể:
- Luận điểm 1: "ăn cho
mình, mặc cho người".
+ Cô gái một mình trong hang sâu
chắc không váy xoè váy ngắn,
không mắt xanh môi đỏ, không tô
đỏ chót móng chân móng tay.
+ Anh thanh niên đi tát nước hay đi
câu cá ngoài đồng vắng chắc không
phải chải đầu mượt bằng sáp thơm,
áo sơ mi là phẳng tắp
+ Đi đám cưới không thể lôi thôi
lếch thếch, mặt nhọ nhem, chân tay
lấm bùn.
+ Đi dự đám tang không được mặc
quần áo lèo loạt, nói cười oang
oang.
11
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt
- Nhận xét gì về cách lập
làm trò cười cho thiên hạ, làm mình
tự xấu đi mà thôi
- Xưa nay, cái đẹp bao giờ cũng đi
với cái giản dị, nhất là phù hợp với
môi trường.
- Để "chốt" lại vấn đề, tác
giả đã dùng phép lập luận
nào? Phép lập luận này
thường đứng ở vị trí nào
trong văn bản ?
- Để chốt lại vấn đề, tác
giả dùng phép lập luận
tổng hợp bằng một kết
luận ở cuối văn bản: "Thế
mới biết, trang phục hợp
văn hóa, hợp đạo đức, hợp
môi trường là trang phục
đẹp".
Hoạt động 4: Tìm hiểu vai
trò của phép lập luận
phân tích và tổng hợp
- Hãy nêu vai trò của phép
lập luận phân tích và tổng
hợp ?
- Vai trò của phép lập
luận, phân tích và tổng
hợp:
+ Giúp ta hiểu sâu sắc các
khía cạnh khác nhau của
trang phục đối với từng
* Hoạt động 1: Đọc và
nhận dạng đánh giá
- Gọi HS đọc đoạn văn (a).
Nêu luận điểm và trình tự
phân tích ở đoạn văn a ?
- Để chỉ rõ cho từng cái hay
ấy, tác giả đã nêu ra các dẫn
chứng cụ thể như thế nào ?
- HS suy nghĩ trả lời.
- HS suy nghĩ trả lời.
I. Tìm hiểu các đoạn văn
1. Đoạn văn a: Tác giả đã sử dụng phép
lập luận phân tích.
* Luận điểm: "thơ hay là hay cả hồn lẫn
xác, hay cả bài", tác giả phân tích từng
khía cạnh của cái hay hợp thành cái hay
của cả bài.
* Trình tự phân tích:
+ Cái hay ở các điệu xanh: xanh ao,
xanh bờ, xanh sóng, xanh tre, xanh trời,
xanh bèo...
+ ở những cử động : chiếc thuyền con
lâu mới nhích, sóng gợn tí, lá đưa vèo,
tầng mây lơ lửng, ngõ trúc quanh, chiếc
cần buông, con cá động.
+ ở các vần thơ: kết hợp với từ, với
nghĩa chữ, đến một cách thoải mái đúng
chỗ, do một nhà nghệ sĩ cao tay
+ ở các chữ không non ép: nhất là hai
câu 3, 4 (có phép đối thật tài tình...)
làm bài tập
- Học đối phó là học mà không lấy việc
học làm mục đích, xem học là việc phụ.
- Học đối phó là học như
thế nào ?
- HS suy nghĩ trả lời. - Học đối phó là học bị động, không chủ
động, cốt đối phó với sự đòi hỏi của
thầy cô, của thi cử.
- Học đối phó có những
biểu hiện nào ?
- Học đối phó là học hình thức, không đi
sâu vào thực chất kiến thức của bài học.
Học cốt để khoe mẽ là có bằng nọ bằng
kia, nhưng thực ra đầu óc rỗng tuếch,
chỉ quen "nghe lỏm, học mót, nói dựa,
ăn theo" người khác... Học không có đầu
có đuôi, không đến nơi đến chốn, cái gì
cũng biết một tí nhưng không có kiến
thức cơ bản, hệ thống sâu sắc.
- Học đối phó dẫn đến tác
hại gì ?
- HS suy nghĩ trả lời. - Học đối phó dẫn đến hậu quả:
+ Đối với bản thân: do bị động nên
khôgn thấy hứng thú, dẫn đến chán học,
hiệu quả thấp. Dù có bằng cấp nhưng
đầu óc vẫn rỗng tuếch, kiến thức phiến
diện, nông cạn, hời hợt... Nếu cứ lặp đi
lặp lại kiểu học này thì người học ngày
càng trở nên dốt nát, trí trá, hư hỏng:
vừa lừa dối người khác vừa tự huyễn
1. Ổn định
2. Kiểm tra :
+ Tác giả Chu Quang Tiểm khuyên chúng ta nên chọn sách và đọc sách ntn? Em đã
học theo lời khuyên ấy được đến đâu ? (1 HS trả lời miệng).
+ Phân tích 1 trong những so sánh trong bài "Bàn về đọc sách" mà con cho là thú vị
nhất. (3 - 5 HS viết đoạn văn).
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt
Hoạt động 1: I. Tìm hiểu chung
- Nêu những hiểu biết về tác
giả Nguyễn Đình Thi ?
Trả lời. 1. Tác giả: Nguyễn Đình Thi (1924 - 2003)
- Một nghệ sĩ đa tài: văn, thơ, nhạc, lí luận
phê bình đồng thời tổng thư kí Hội nhà văn
VN hơn 30 năm.
2. Tác phẩm:
- Hoàn cảnh sáng tác: viết tại chiến khu
V.Bắc vào năm 1948- thời kỳ đầu của cuộc
kháng chiến chống Pháp.
3. Đọc: rõ ràng, mạch lạc, diễn cảm các
dẫn chứng thơ.
- Gọi HS giải thích một số
từ khó trong chú thích
SGK?
Trả lời. 4. Giải thích từ khó:
- Phật giáo diễn ca: bài thơ dài, nôm na dễ
hiểu về nội dung đạo phật.
- Phân khích: kích thích căm thù, phẫn nộ
- Rất kị: rất tránh, không ưa, không hợp,
phản đối
quan mà còn biểu hiện cái chủ quan của
người sáng tạo.
- Những dẫn chứng văn học
+ Hai câu thơ là cảnh mùa xuân tươi đẹp
trong "Truyện Kiều": "cỏ non... bông hoa".
- Để chứng minh cho nhận
định trên tác giả đưa ra
phân tích những dẫn chứng
văn học nào?
+ Những cái đã có được ghi
lại là gì?
+ Chúng tác động như thế
nào đến con người?
Trả lời. + Nàng Kiều 15 năm đã chìm nổi những gì?
+ An-na Ca-rê-nhi-na (trong tiểu thuyết
cùng tên của L.tôn xtôi) đã chết thảm khốc
ra sao?
+ Mấy bài học luân lí như cái tài, chữ tâm,
triết lí, bác ái.
⇒ Chúng làm cho trí tò mò hiểu biết của ta
thỏa mãn.
- Tư tưởng, tình cảm của nghệ sĩ gửi gắm
trong tác phẩm
- Những điều mới mẻ muốn
nói của hai nghệ sĩ này là
gì?
- Chúng tác động đến con
người như thế nào ?
+ Những say sưa, vui buồn, yêu ghét, mơ
mộng, phẫn khích.
- Em hiểu nghệ thuật đã tác
động như thế nào đến con
người từ những lời phân
tích sau đây của tác giả:
"Câu ca dao tự bao giờ
truyền lại... rỏ giấu một giọt
nước mắt"
- Văn nghệ đem lại niềm vui sống cho những
kiếp người nghèo khổ.
c. Lập luận từ những luận cứ cụ thể trong tác
phẩm văn nghệ và trong thực tế đời sống.
- Kết hợp nghị luận với miêu tả và tự sự
- Em có nhận xét gì về nghệ
thuật nghị luật của tác giả
trong phần văn bản này ?
⇒ Từ đó, tác giả giúp ta hiểu: văn nghệ đem
lại niềm vui sống, tình yêu cuộc sống cho
tâm hồn con người.
- Từ đó tác giả muốn ta
hiểu sức mạnh kì diệu nào
của văn nghệ ?
- Luận điểm này được trình
bày ở phần thứ hai của văn
bản với sự liên kết của ba ý.
Đó là những ý nào? ứng với
những đoạn văn nào ?
- Văn nghệ nói nhiều nhất
với cảm xúc (từ "có lẽ văn
nghệ... tiếng nói của tình
cảm")
b. Nghệ thuật là tiếng nói của tư tưởng.
- Nghệ sĩ không đến mở một cuộc thảo luận
lộ liễu và khô khan... Anh làm cho chúng ta
nhìn, nghe, rồi từ những con người, những
câu chuyện, những hình ảnh, những nỗi
niềm của tác phẩm sẽ khơi mông lung
trong trí óc ta những vấn đề suy nghĩ, Cái
tư tưởng trong nghệ thuật là một ư tưởng
náu mình, yên lặng, lắng sâu và kín đáo
19
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt
chứ không lộ liễu, khô khan, áp đặt mệnh
lệnh...
- Rung động cảm xúc của người đọc: tất cả
tâm hồn chúng ta đọc.
⇒ Con đường của nghệ thuật đến với
người tiếp nhận là con đường độc đáo.
c. Văn nghệ có thể tuyên truyền.
- Nghệ thuật không đứng ngoài trỏ vẽ cho
ta đường đi, nghệ thuật vào đốt lửa trong
lòng chúng ta, khiến chúng ta tự phải bước
lên đường ấy.
- Em hiểu như thế nào về
chỗ đứng và chiến khu
chính của văn nghệ ?
- Từ đó tác giả muốn nhấn
mạnh đặc điểm nào trong
nội dung phản ánh và tác
động của văn nghệ ?
* Văn nghệ nói đến tư
xã hội, do đó không thể thiếu trong đời
sống xã hội và con người.
20
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt
- Giống nhau: lập luận từ các luận cứ, giàu
lí lẽ, dẫn chứng và nhiệt tình của người
viết.
- Khác nhau: "tiếng nói của văn nghệ" là
bài nghị luận văn học nên có sự tinh tế
trong phân tích, sắc sảo trong tổng hợp, lời
văn giàu hình ảnh và gợi cảm.
* Văn nghệ có thể tuyên
truyền
- Nhưng cách tuyên truyền
của văn nghệ có gì đặc
biệt?
- Giàu tính văn học nên hấp dẫn người đọc
- Kết hợp cảm xúc với trí tuệ nên mở rộng
cả trí tuệ và tâm hồn người đọc
- Yếu tố nào nổi lên trong
sự tác động này ?
(HS tự bộc lộ)
- Nhận xét về nghệ thuật
nghị luận trong phần văn
bản này .
- Từ đó, tác giả muốn ta
nhận thức điều gì về nội
dung phản ánh và tác động
của văn nghệ.
4. Dặn dò
sao?
- HS suy nghĩ trả lời.
- Từ in đậm ở í dụ a thể hiện thái độ tin
cậy cao: chắc
- Từ in đậm ở ví dụ b thể hiện thái độ tin
cậy chưa cao: có lẽ.
- Nếu không có các từ ngữ in đậm ấy thì ý
nghĩa cơ bản của câu không thay đổi vì
các từ ngữ in đậm chỉ thể hiện sự nhận
định của người nói đối với sự việc ở trong
câu, chứ không phải là thông tin sự việc
của câu.
- Thế nào là thành phần tình
thái trong câu?
2. Nhận xét: Thành phần tình thái được
dùng để thể hiện cách nhìn của người nói
đối với sự việc được nói đến trong câu.
* Hoạt động 2: Thành
phần cảm thán.
- Các từ ngữ in đậm trong
hai câu trên có chỉ những
sự vật hay sự việc gì
không?
- HS suy nghĩ trả lời.
II. Thành phần cảm thán
1. Ví dụ:
- Các từ ngữ in đậm không chỉ các sự vật
hay sự việc, chúng chỉ cảm xúc của người
nói trong câu.
- Những từ ngữ nào trong
Bài 1: Nhận diện các thành phần biệt lập
tình thái và cảm thán
- Có lẽ, hình như, chả nhẽ
- Chao ôi
Bài 2: Sắp xếp
- Dường như - hình như, có vẻ như, có lẽ,
chắc là, chắc chắn, chắc hẳn.
Bài 3:
- Từ "chắc chắn" có độ tin cậy cao nhất
- Từ "hình như" co độ tin cậy thấp nhất
- Tác giả dùng từ "chắc" vì niềm tin vào
sự việc có thể diễn ra theo hai khả năng:
+ Thứ nhất, theo tình cảm huyết thống thì
sự việc sẽ phải diễn ra như vậy
+ Thứ hai, do thời gian và ngoại hình, sự
việc cũng có thể diễn ra khác đi một chút.
Bài 4: Viết một đoạn văn ngắn nói về cảm
xúc của em khi được thưởng thức một tác
phẩm văn nghệ (truyện, thơ, phim, ảnh,
tượng...) trong đoạn văn đó có câu chứa
thành phần tình thái hoặc cảm thán.
4. Dặn dò:
- Thuộc ghi nhớ
- Soạn văn.
23
Tiết 99: Tập làm văn
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp học sinh:
- Hiểu một hình thức nghị luận phổ biến trong đời sống: nghị luận về một sự việc,
- Nguyên nhân của bệnh lề
mề đó là do đâu?
- HS suy nghĩ trả lời. - Bản chất của hiện tượng đó là thói quen
kém văn hóa của những người không có
lòng tự trọng và không biết tôn trọng
người khác.
- Nguyên nhân:
+ Không có lòng tự trọng và không biết
tôn trọng người khác.
- ích kỉ, vô trách nhiệm với công việc
chung.
- Những tác hại của bệnh lề - HS suy nghĩ trả lời. - Tác tại của bệnh lề mề
24
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt
mề? + Không bàn bạc được công việc một cách
có đầu có đuôi
+ Làm mất thời gian của người khác
+ Tạo ra một thói quen kém văn hóa (nảy
sinh cách đối phó)
- Tại sao phải kiên quyết
chữa bệnh lề mề?
- Phải kiên quyết chữa bệnh lề mề vì: c/s
văn minh hiện đại đòi hỏi mọi người phải
tôn trọng lẫn nhau và hợp tác với nhau...
Làm việc đúng giờ là tác phong của người
có văn hóa.
- Nhận xét về bố cục của
bài viết?
- HS suy nghĩ trả lời. - Bố cục bài viết mạch lạc (nêu hiện tượng
rồi phân tích các nguyên nhân và tác hại
25