Tun:1. Ngày soạn : 11/8/2010
Tiết 1
cổng trờng mở ra
Lớ Lan
I-MC TIấU BI DY:
Giỳp HS:
- Cm nhn v hiu bit c nhng tỡnh cm p ca ngi m i vi con nhõn ngy khai trng;
Thy c ý ngha ln lao ca nh trng i vi tr em.
- Giỏo dc tỡnh cm gia ỡnh, ý thc hc tp.
-Rốn luyn k nng cm th tỏc phm.
II- CHUN B CA GIO VIấN V HC SINH:
1. GV: Giỏo ỏn, tranh, bng ph.
2. HS: bi son.
III-TIN TRèNH TIT DY:
1/ n nh tỡnh hỡnh lp:
- S s.
- Chun b kim tra bi c.
2/ Kim tra bi c: (3 )
- Kim tra sỏch v ca HS.
3/ Bi mi: (2)
Gii thiu bi mi:
Em ó hc nhiu bi hỏt v trng lp, hóy hỏt mt bi núi v ngy u tiờn i hc. HS hỏt Ngy
u tiờn i hc. Tõm trng ca em bộ trong ngy u i hc l vy ú. Th cũn em bộ v ngi m
trong vn bn ny cú nhng suy ngh v tỡnh cm gỡ trong ngy khai ging u tiờn? Ta cựng tỡm hiu.
TG Hot ng ca giáo viên Hot ng ca học sinh
Nội dung ghi bảng
10
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
H: Vn bn ny thuc th loi vn bn
Con: thanh thn, vụ t.
Thao thc, suy ngh trin miờn.
H: Vỡ sao m khụng ng c? Gi: lo Lo lng cho ngy khai trng ca
1
lắng, nghĩ về ngày khai trừơng của
mình, hay nhiều lí do khác
con, nghĩ về ngày khai trừơng năm xưa.
H: Ngày khai trừơng đã để lại dấu ấn
sâu đậm trong tâm hồn mẹ , chi tiết nào
nói lên điều đó?
→ Cứ nhắm mắt lại…; Cho nên ấn
tượng … bước vào.
H: Vì sao ngày khai trừơng lớp một để
lại dấu ấn sâu đậm trong tâm hồn mẹ?
→ Ngày đầu tiên đến trừơng, bước vào
một môi trừơng hoàn toàn mới mẻ, một
thế giới kì diệu.
H: Từ dấu ấn sâu đậm của ngày khai
trừơng, điều mà mẹ mong muốn cho
con ở đây là gì?
→ Mong cho những kỉ niệm đẹp về
ngày khai trừơng đầu tiên sẽ theo con
suốt đời.
H: Với những trăn trở, suy nghĩ, mong
muốn của mẹ, em cảm nhận đây là
ngừơi mẹ như thế nào?
- Tấm lòng yêu thương con, tình cảm
đẹp sâu nặng đối với con.
H: Trong văn bản có phải mẹ đang nói
cuộc sống.
II- Tổng kết:
Ghi nhớ sgk.
Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ. → HS đọc.
5’ Hoạt động3:Luyện tập. III- Luyện tập.
H: Hãy nói về kỉ niệm của em trong
ngày khai trừơng đầu tiên?
→ HS tùy ý trả lời.
4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (2’)
*Bài cũ: -Viết đoạn văn kể về những kỉ niệm trong ngày khai trừơng đầu tiên.
-Nắm chắc suy nghĩ, tâm trạng của người mẹ và vấn đề mà văn bản muốn nói đến.
*Bài mới:Chuẩn bị cho bài: “Mẹ tôi”.
+Đọc văn bản; Trả lời các câu hỏi.
+Tìm hiểu vễ thái độ và tâm trạng của bố.
V- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
…………………………………………………………………………………………………………
……………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………
2
Tuần:1
Ngày soạn: 12/08/2010
Tiết:2
MẸ TÔI
Ét-môn-đô đơ A-mi-xi
I-MỤC TIÊU BÀI DẠY:
Giúp HS:
- Hiểu biết và thấm thía những tình cảm thiêng liêng,sâu nặng của mẹ đối với con cái.
mẹ khi cô giáo đến thăm, bố đã
viết thư để bộc lộ thái độ cũa
mình.
Thảo luận: Vì sao văn bản lại có tên là “Mẹ tôi”? → Mượn hình thức bức thư để
hình ảnh người mẹ hiện lên một
cách tự nhiên; người viết thư dễ
dàng bày tỏ tình cảm của mình
với mẹ .
a) Thái độ của ngừơi cha
đối với En-ri-cô:
H: Qua bức thư em thấy thái độ của bố đối với En-ri-
cô như thế nào? - Buồn bã, tức giận.
H: Dựa vào đâu em biết được điều đó? (chi tiết nào). → Sự hỗn láo … một nhát dao
đâm vào tim bố; bố không thể
nào nén được cơn giận; con mà
lại xúc phạm đến mẹ con ư?; thật
đáng xấu hổ và nhục nhã …
H: Vì đâu ông có thái độ đó khi En-ri-cô có thái độ
không đúng với mẹ?
→ Ông không ngờ En-ri-cô có
thái độ đó với mẹ.
H: Cảm nhận của em về mẹEn-ri-cô? → Yêu thương con rất mực. b) Hình ảnh của người mẹ :
H: Chi tiết nào nói lên điều đó? → Thức suốt đêm vì con; bỏ một
năm hạnh phúc để tránh cho con
một giờ đau đớn.
H: Suy nghĩ của riêng em trước thái độ của En-ri-cô
với mẹ?
→ HS tự do trả lời (đáng trách,
không nên có thái độ như vậy…)
H: Từ đó nói lên suy nghĩ riêng em về nhũng lời dạy
*Bài cũ: - Chọn một trong thư có thể hiện vai trò lớn lao của mẹ đối với con và học thuộc.
- Nắm được ý nghĩa những lời khuyên nhủ của người bố.
4
*Bài mới:Chuẩn bị cho bài: ”Cuộc chia tay của những con búp bê”
+ Đọc văn bản; Trả lời các câu hỏi.
+ Tình cảm của các nhân vật trong cuộc chia tay.
+ Vấn đề được đề cập đến trong văn bản.
IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
..................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................
............
Tuần:1 Ngày soạn:
16/8/2010
Tiết:3
TỪ GHÉP
I-MỤC TIÊU BÀI DẠY: Giúp HS:
- Nắm được cấu tạo của hai loại từ ghép; Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ ghép trong TV.
- Biết vận dụng và nhận biết các loại từ ghép.
II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. GV: Giáo án, bảng phụ.
2. HS: bài soạn.
III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn định tình hình lớp:
- Sĩ số.
- Chuẩn bị kiểm tra bài cũ.
2/ Kiểm tra bài cũ: Không.
đứng sau có tác dụng gì so với tiếng đứng
trước?)
→ Do có tiếng ngoại, phức bổ
sung ý nghĩa cho tiếng đứng
trước.
H: Từ ghép bà ngoại, thơm phức có tiếng
nào tiếng chính, tiếng nào tiếng là tiếng
phụ?
→ Tiếng chính: bà - tiếng được
bổ sung nghĩa; Tiếng phụ: ngoại -
tiếng chính
-Có tiếng chính, tiếng phụ bổ sung nghĩa
cho tiếng
H: Cấu tạo của từ ghép chính phụ ? chính. Tiếng chính đứng
H: Vị trí của 2 tiếng: chính, phụ? trước, tiếng phụ đứng sau.
H: Nghĩa từ ghép chính phụ có tính chất
gì? Rút ra kết luận về nghĩa tiếng chính so
với nghĩa từ TGCP?
-Có tính chất phân nghĩa. Nghĩa từ ghép
chính phụ hẹp hơn nghĩa tiếng chính.
H: Lấy ví dụ về từ ghép chính phụ?
Lưu ý : dưa hấu, cá trích, ốc
→ Xe đạp, nhà máy, bút bi,sách
giáo khoa.
bươu….có các tiếng đứng sau mất nghĩa
hay mờ nghĩa vẫn xem là TGCP vì nghĩa
các từ này hẹp hơn nghĩa tiếng chính.
12’ Hoạt động2: Tìm hiểu TGĐL II.Từ ghép đẳng lập:
H: GV treo bảng phụ ghi 2 câu văn HS đọc. -Có các tiếng bình đẳng
H: Các từ áo quần ,trầm bổng các tiếng
3/ Tạo TGĐL:Núi: sông, non.
Ham:muốn, thích.
Xinh: đẹp, tươi.
Yêu cầu HS đọc và thực hiện BT4. 4/Giải thích:Có thể nóimột cuốn
một cuốn vở vì sách
sự vật tồn tại dưới dạng cá thể,
có thể đếm được; Sách vở
chungcả loại nên không thể nói một
cuốn sách vở.
4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (2’ )
*Bài cũ: - Hoàn tất các bài tập vào vở.
- Nắm được cấu tạo và nghĩa 2 loại từ ghép.
*Bài mới:Chuẩn bị cho bài: Từ láy
+ Các loại từ láy.
+ Nghĩa từ láy.
IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………
Tuần:1 Ngµy
so¹n : 17/8/2010
Tiết:4
7
LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
I-MỤC TIÊU BÀI DẠY:
do nào? (theo 3 lí do sgk).
→ Vì giữa các câu chưacó tính liên
kết. (chọn câu3)
H : Văn bản cần có tính chất gì? → Liên kết.
H : Vì sao văn bản cần có tính liên kết? Liên kết là một tính chất quan
trọng của văn bản, làm cho văn
bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu.
13’ Hoạt động 2: Tìm hiểu về phương tiện liên
kết trong văn bản.
2/ Phương tiện liên kết trong văn
bản:
H : Trở lại đoạn văn trên, do thiếu ý gì mà
đoạn văn trở nên khó hiểu?
→ “Việc như thế….vào tim bố vậy”. Để văn bản có tính liên kết phải:
H :Vậy để cho văn bản có tính liên kết yêu
cầu trước tiên là gì?
→ Phải làm cho nội dung của các câu,
các đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ
với nhau.
- Làm cho nội dung của các câu,
các đoạn thống nhất và gắn bó
chặt chẽ với nhau.
H : Yêu cầu HS đọc đoạn văn (trang 18).
H :Hãy chỉ ra sự thiếu liên kết và sửa lại?
→ Câu 1 nói về việc con không ngủ
được, câu 2 lại nói giấc ngủ đến với
con dễ dàng, câu 3 thì nói đến một đứa
trẻ khác.
Sửa lại: Thêm vào đầu câu 2: còn bây
-Kết nối các câu, các đoạn bằng
² Tiết 1:
- Thấy được những tình cảm chân thành sâu nặng của hai anh em trong câu chuyện
- Giáo dục lòng cảm thông, chia sẻ.
- Rèn luyệ kĩ năng cảm nhận tác phẩm.
² Tiết 2:
- Cảm nhận được nỗi đau đớn, xót xa của những bạn nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh gia đình bất
hạnh.
- Thấy được cái hay của truyện là ở cách kể chân thật và cảm động.
- Giáo dục lòng cảm thông, chia sẻ.
- Rèn luyện kĩ năng cảm nhận tác phẩm.
II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. GV: Giáo án, bảng phụ, tranh.
2. HS: bài soạn.
III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn định tình hình lớp:
- Sĩ số.
- Chuẩn bị kiểm tra bài cũ.
2/ Kiểm tra bài cũ: (8’)
- Câu hỏi: Học xong văn bản” Mẹ tôi” em có suy nghĩ gì?
- Trả lời: Nên kính trọng, yêu thương cha mẹ vì đó là tình cảm thiêng liêng.
9
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài mới: (2’)
Trẻ em thì được nâng niu”như búp trên cành”. Thế nhưng vẫn có không ít các bạn nhỏ rơi vào hoàn
cảnh gia đình bất hạnh. Nhưng điều đáng quí ở đây là giữa nỗi đau đó họ vẫn biết chia xẻ, yêu thương
nhau và giành cho nhau những tình cảm tốt đẹp. Văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê” sẽ cho
ta thấm thía hơn về điều đó.
Tiết1
TG Hoạt động của gi¸o viªn Hoạt động của häc sinh
Cuộc chia tay của những con búp bê”?
Tên truyện có liên quan gì đến ý nghĩa
truyện?
Gợi:Những con búp bê gợi cho em suy
nghĩ gì? Trong truyện chúng có chia tay
thật không? Chúng đã mắc lỗi gì? Vì sao
chúng phải chia tay?
→ Những con búp bê vốn là những đồ
chơi của tuổi nhỏ ngộ nghĩnh, trong
sáng, ngây thơ, vô tội. Cũng như 2 anh
em Thủy và Thành không có tội lỗi gì
thế mà phải chia tay vì cha mẹ chúng li
hôn.
Như vậy tên truyện đã gợi ra một tình
huống buộc người đọc phải theo dõi và
góp phần thể hiện được ý đồ tư tưởng
mà người viết muốn thể hiện.
H : Hãy tìm những chi tiết để thấy hai
anh em Thủy, Thành rất mực gần gũi,
thương yêu,chia sẻ và quan tâm lẫn
nhau?
H : Em có nhận xét gì về tình cảm
Của hai anh em trong câu chuyện này ?
→ Thủy vá áo cho anh ; Chiều nào
Thành cũng đón em đi học về, dắt tay
nhau vừa đi vừa trò chuyện ; Hai anh em
nhường đồ chơi cho nhau khi chia tay.
→ Thủy vá áo cho anh ; Chiều nào
Thành cũng đón em đi học về, dắt
tay nhau vừa đi vừa trò chuyện ; Hai
H: Chi tiết nào trong cuộc chia tay của
Thủy với lớp học làm cô gíao bàng
hoàng?
→ Em Thuỷ sẽ không đi học nữa, mẹ
sắm cho em một thúng hoa quả để ra
chợ ngồi bán”.
2) Cuộc chia tay của Thủy với lớp
học:
H: Chi tiết trên, văn bản muốn đề cập
đến điều gì về quyền trẻ em?
→ Nói lên một sự thật trong đời sống xã
hội, có ý nghĩa giáo dục không chỉ cho
những bậc cha mẹ mà còn đề cập đến
quyền lợi của trẻ em là phải được nuôi
dạy, yêu thương và đến trường.
H: Chi tiết nào làm em cảm động nhất? → Cô giáo Tâm tặng cho Thủy quyển
vở và cây bút nắp vàng; khi nghe Thủy
cho biết em không được đi học nữa , cô
thốt lên “Trời ơi!”, cô tái mặt và nước
mặt và nước mắt giàn giụa”.
*Thảo luận: Giải thích vì sao khi dắt
Thuỷ ra khỏi trường, Thành lại có tâm
trạng “ kinh ngạc thấy mọi người vẫn đi
lại bình thườngvà nắng vẫn vàng ươm
trùm lên cảnh vật”.
*GV: Diễn biến tâm lí này được tác giả
miêu tả rất chính xác. Nó làm thêm nỗi
buồn sâu thẳm, trạng thái thất vọng bơ
vơ của nhân vật.
→ Trong khi mọi việc đều diễn ra bình
với tâm trạng nhân vật .
-Tổ ấm gia đình là vô cùng quý giá
và
quan trọng, nên bảo vệ và giữ gìn.
H: Những vấn đề xã hội được đề cập
11
đến trong các văn bản nhật dụng đã học
qua? Từ đó liên hệ với khái niệm?
4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (5’)
*Bài cũ: - Nắm được nội dung, ý nghĩa của văn bản.
- Đọc phần đọc thêm
*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Ca dao, dân ca “Những câu hát về tình cảmgia đình”.
+ Đọc, trả lời các câu hỏi.
+ Tìm hiểu khái niệm cadao, dân ca
5/- Rút kinh nghiệm, bổ sung:
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………
Tuần:2 Ngày soạn:21/8/2010
Tiết:7
BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN
I-MỤC TIÊU BÀI DẠY:
Giúp HS:
- Tầm quan trọng của bố cục trong văn bản; Thế nào là một bố cục rành mạch hợp lí; Tính phổ biến và
sự hợp lí của dạng bố cục ba phần, nhiệm vụ mỗi phần trong bố cục.
- Có ý thức xây dựng bố cục khi tạo lập văn bản.
những nội dung gì?
→ Tên tuổi, địa chỉ, nghề nghiệp của
người viết đơn,nêu yêu cầu nguyện
vọng, lời hứa.
trong văn bản:
1/Bố cục của văn bản:
H: Những nội dung trên được sắp xếp
theo trật tự như thế nào?
→ Trật tự trước sau một cách hợp lí,
rõ ràng. Bố cục là sự bố trí,
H: Có thể tùy thích ghi nội dung nào
trứơc cũng được không?Vì sao?
→ Không được, như thế sẽ gây khó
hiểu.
sắp xếp các phần, các đoạn theo một
H: Đó chính là bố cục, thế nào là bố cục
văn bản?
trình tự, một hệ thống rành mạch và
Yêu cầu HS thực hiện BT1. → HS tìm ví dụ. hợp lí.
20’ Hoạt động2: Tìm hiểu những yêu cầu về
bố cục văn bản:
2/ Những yêu cầu về bố cục trong
văn b ¶n :
Yêu cầu HS đọc đoạn văn1 HS đọc.
H: Bản kể sách NV6 với bản kể 2 bản kể
nào dễ tiếp nhận hơn? Vì sao?
Bản kể trong sách NV6.
H: bản kể 2 có mấy đoạn văn? → Có 2 đoạn văn
H: Các câu trong mỗi đoạn có tập trung
quanh một ý thống nhất không? Vì sao?
Gợi:So với văn bản trong sách NV6 thì sự
sắp đặt các câu, các ý ở ví dụ này đã có gì
thay đổi?
→ Đ2 có thay đổi về trình tự các sự
việc.
13
H: S thay i cú kt qu nh th no? Mt i yu t bt ng, khin cho
ting ci khụng bt mnh ra, truyn
khụng tp trung vo phờ phỏn nhõn
vt chớnh c na.
H: Vy mt iu kin cn thit na l gỡ?
H: Hóy nờu nhim v ca 3 phn: MB,
TB, KB trong n bn miờu t v t s?
Trình tự xếp đặt các phần các
đoạn phải giúp cho ngời viết ( ngời
nói)đạt đợc mục đích giao tiếp
MB: gii thiu chung.
TB: k miờu t chi tit.
KB: cm ngh.
-Trỡnh t xp t cỏc phn cỏc on
phi giỳp ngi vit (ngi núi) d
dng t c mc ớch giao tip ó
t ra.
7 Hot ng3:Luyn tp. II- Luyn tp.
Nhúm 1,2,3 thc hin BT2; Nhúm 4,5,6
thc hin BT3.
HS lm bi tp theo nhúm. 2/+ B cc truyn Cuc chia tay ca
nhng con bỳp bờ
-MB: M tụi khúc nhiu-> Gii
- GV: Giỏo ỏn, bng ph, tranh.
- HS: bi son.
III-TIN TRèNH TIT DY:
14
1/ Ổn định tình hình lớp:
- Sĩ số. - Chuẩn bị kiểm tra bài cũ.
2/ Kiểm tra bài cũ: (8’)
- Câu hỏi: Một bố cục như thế nào được coi là rành mạch và hợp lí?
- Trả lời: Nội dung các phần và các đoạn trong văn bản phải thống nhất chặt chẽ với nhau; đồ thời giữa
chúng phải có sự phân biệt rạch ròi; Trình tự xếp đặt các phần các đoạn phải giúp người viết (người
nói) dễ dàng đạt được mục đích giao tiếp đã đặt ra.
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài mới: (2’)
TG Hoạt động của gi¸o viªn Hoạt động của häc sinh
Néi dung ghi b¶ng
8’ Hoạt động1:Tìm hiểu về mạch lạc trong
văn bản.
I-Mạch lạc và những yêu cầu về
mạch lạc
H: Dựa vào nghĩa đen, hãy xác định mạch
lạc lạc trong văn bản có những tính chất gì
trong số các tính chất (như sgk)?
→ Có đủ các tính chất. trong văn bản
1/ Mạch lạc trong văn bản:
H: Trong văn bản, mạch lạc là sự tiếp nối
của các câu, các ý theo trình tự hợp lí. Em
có đồng ý hay không? Tại sao?
→ Đồng ý. Vì nó có đầy đủ các tính
chất trên.
nhưng hai con búp, tình cảm hai anh em
thì không và toàn bộ câu chuyện đều
xoay quanh chủ đề đó.
đề tài,biểu hiện một chủ đề xuyên
suốt.
-Các phần, các đoạn, các câu trong
văn
Yêu cầu HS tự đọc câu c.
H: Các đoạn ấy được nối với nhau theo mối
liên hệ nào?
→ Có cả bốn mối liên hệ. bản được tiếp nối theo một trình
tự rõ ràng, hợp lí, trước
H: Vậy một điều kiện tiếp theo cho tính
mạch lạc là gì?
H: Xác định mối liên hệ giữa các đoạn?
Hãy chỉ ra?
GV: Một văn bản không chỉ có bốn mối
liên hệ như trên, các đoạn có thể có các mối
liên hệ khác miễn hợp, tự nhiên.
→ Có cả 4 mối liên hệ như sgk
sau hô ứng nhau nhằm làm cho
chủ đề liền mạch và gợi được
nhiều hứng thú cho người đọc
(người nghe).
7’ Hoạt động3:Luyện tập. II- Luyện tập
Yêu cầu HS đọc BT1(2) và thực hiện. 1/ Tính mạch lạc:
Ý tứ chủ đạo, toàn đoạn:sắc vàng
15
trự phỳ, m m ca lng quờ vo
- Cõu hi: Vn bn Cuc chia tay ca nhng con bỳp bờ tỏc gi mun núi vi chỳng ta iu gỡ?
- Tr li: T m gia ỡnh l vụ cựng quý giỏ v quan trng, nờn bo v v gi gỡn.
3/ Bi mi:
Gii thiu bi mi: (2)
Mi ngi u c sinh ra v ln lờn trong chic nụi gia ỡnh. Mỏi m gia ỡnh du cú n s n
õu cng l ni nuụi dng sut cuc i ta. Bi th tỡnh yờu gia ỡnh nh ngun mch chy mói trong
lũng mi con ngi. Bi hc ny s giỳp em cm nhn rừ hn iu ú.
TG Hot ng ca giáo viên Hot ng ca học sinh
Nội dung ghi bảng
7 Hot ng 1: Tỡm hiu khỏi nim ca
dao, dõn ca.
I- Khỏi nim ca dao, dõn ca:
Yờu cu HS c chỳ thớch (*) sgk.
H : Thế nào là ca dao , dân ca ?
HS c. -Ca dao: li th ca dân ca và cả những bài
thơ dân gian mang phong cách nghệ thuật
chung với
vi li th dõn ca.
- Dõn ca:nhng sỏng tỏc kt hp li v
nhc.
16
GV cùng HS có thể minh họa cho phần
lời và nhạc của ca dao, dân ca.
GV: Ca dao, dân ca thuộc loại trữ tình
phản ánh thế giới tâm hồn của con
người.
25’ Hoạt động 2: Đọc, tìm hiểu văn bản. II- Đọc - hiểu văn
GV hướng dẫn và yêu cầu HS đọc. HS đọc. bản:
H: Lời của từng bài ca dao là lời của ai,
hiện như thế nào trong câu ca dao?
Những điều đó có tác dụng gì?
- Hai hình ảnh được miêu tả bằng
những định ngữ chỉ mức độ và
được nhắc lại hai lần -> Hai hình
ảnh to lớn, cao rộng và vĩnh hằng
ấy mới diễn tả công ơn của cha mẹ.
H: Câu ca dao mang âm điệu gì? Âm
điệu ấy giúp thể hiện điều gì?
- Lời ru gần gũi, ấm áp, thiêng
liêng -> bài ca như lời tâm tình
thành kính, sâu lắng.
-Âm điệu lời ru, biện pháp so sánh.
H: Nhận xét về ngôn ngữ của bài ca
dao?
→ Giản dị mà sâu sắc. \-> Công lao trời biển của cha mẹ đối với
con vµ bæn phËn tr¸ch nhiÖm cña con tr
c«ng lao ®ã
H: Tìm những câu ca cũng nói về công
cha nghĩa mẹ như bài 1?
→ “Ơn cha nặng lắm … chín
tháng cưu mang”.
H : Như vậy, tình cảm mà bài 1 muốn
diễn tả là gì?
GV yêu cầu HS đọc bài 2. HS đọc. Bài2
H: Tiếng nói tâm trạng của người con
gái trong bài ca dao này?
→ Nỗi buồn, xót xa, nhớ quê, nhớ
mẹ.
H: Cảm nhận của em về thời gian trong
->Tâm trạng, nỗi buồn xót xa, sâu lắng của
người con gái lấy chồng xa quê, nhớ mẹ.
H: Nội dung bài ca dao thứ hai?
GV: yêu cầu HS đọc bài 3. HS đọc. Bài3
H: Bài 3 nói lên tình cảm gì? → Nỗi nhớ và sự kính yêu đối với
ông bà.
H: Nói về ông bà bài ca dao dùng cụm
từ “ ngó lên” giúp thể hiện điều gì?
→ Sự trân trọng, tôn kính.
H: Bài ca dao đã sử dụng biện pháp
nghệ thuật nào?
→ So sánh : “ nuộc lạt mái nhà”
với nỗi nhớ.
H: Tại sao tác giả dân gian lại chọn
hình ảnh này để thể hiện?
→ Rất nhiều, gợi sự kết nối, bền
chặt, không tách rời.
H: Tác dụng của biện pháp so sánh?
GV: hình thức so sánh bao nhiêu… bấy
nhiªu ®îc sö dông rÊt nhiÒu trong
ca dao . GV minh ho¹
-Gợi nỗi nhớ da diết , không
nguôi.
-Nghệ thuật so sánh
H: Nhận xét về âm điệu?
H : Néi dung bµi ca dao sè 3 ?
→ Âm điệu lục bát diễn tả tình
cảm sâu lắng.
-> Diễn tả sù nhí th¬ng
biết ơn ®èi víi «ng bµ .
→ So sánh, ẩn dụ, thể lục bát, các
hình ảnh quen thuộc.
18
Yêu cầu HS đọc ghi nhớ sgk.
Hoạt động 4: Luyện tập. HS đọc phần đọc thêm. IV- Luyện tập:
4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (2’)
*Bài cũ: - Nắm được nội dung, ý nghĩa từng bài ca dao.
- Học thuộc lòng 4 bài ca dao.
- Sưu tầm thêm một số câu ca dao nói về tình cảm gia đình.
*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Những câu hát về tình quê hương, đất nước, con người.
+ Đọc, trả lời câu hỏi sgk.
+Tìm hiểu ý nghĩa từng bài ca dao.
5/ Rút kinh nghiệm, bổ sung:
Tuần:3 Ngày soạn :28/8/2010
Tiết:10
NHỮNG CÂU HÁT
VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI
I-Mục tiêu bài dạy:
Giúp HS:
- Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao có chủ
đề: tình yêu quê hương, đất nước, con người; Thuộc những bài ca dao trong văn bản và biết thêm một
số bài thuộ hệ thống của chúng.
- Gíao dục tình yêu quê hương, đất nước, con người.
- Rèn luyện kĩ năng đọc, cảm nhận ca dao.
II-Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- GV: Giáo án, bảng phụ, tranh.
- HS: bài soạn.
III-Tiến trình tiết dạy:
1/ Ổn định tình hình lớp:
Cách xưng hô: Chàng ơi, nàng ơi.
Một loạt câu hỏi đòi hỏi người
nghe( cô gái) phải trả lời. Có những
câu không có dấu chấm hỏi nhưng đòi
hỏi người nghe phải giải đáp: Ở đâu
năm cữa nàng ơi…, đền nào thiêng
nhất xứ Thanh…
H: Nêu thêm một số dẫn chứng để minh
hoạ cho ý kiến (c) là đúng?
→ a> - Anh có biết cỏ ngựa nằm ở cữa
ngõ.
Kẻ bắn con nây nằm ở cây non.
Chàng mà đối được thiếp trao tròn một
quan.
-Con cá đối… tiền treo mô mồ.
b> - Đến đây thiếp mới hỏi chàng.
Cây chi hai gốc nửa vàng nửa xanh ?
-Nàng hỏi chàng kể rõ ràng.
Cầu vồng hai cội nửa vàng nửa xanh.
- Hình thức hát đối đáp.
H: Vì sao chàng trai,cô gái lại hõi đáp
về những địa danh với những đặc điểm
của chúng như vậy?
→ Thể hiện, chia xẻ sự hiểu biết cũng
như niềm tự hào, tình yêu quê hương,
đất nước.
-> Niềm tự hào, tình yêu đối với quê
hươngđất nước.
H: Có nhận xét gì về người hỏi và người
đáp?
tả trong bài 3?
→Phác họa cảnh đường vào xứ Huế
rất đẹp vừa khoáng đạt bao la lại quây
quần. Màu sắc gợi vẻ nên thơ, tươi mát
-Cảnh gợi nhiều hơn tả.
20
sống động
H: Phân tích đại từ “Ai” và chỉ ra những
tình cảm ẩn chứa trong lời mời, lời nhắn
gửi: “Ai vô xứ Huế thì vô”?
→“Ai” có thể chỉ người tác giả trực
tiếp nhắn gửi hoặc hướng tới người
chưa quen biết.
Lời mời, lời nhắn gửi thể hiện tình
yêu, lòng tự hào; mặt khác muốn chia
sẻ với mọi người về vẻ đẹp, tình yêu,
lòng tự hào; thể hiện ý tình kết bạn.
->Ca ngợi vẻ đẹp xứ Huế, lời nhắn
gửi, lời mời chân tình của tác già gởi
tới mọi người.
Yêu cầu HS đọc lại bài ca dao 4. HS đọc. Bài 4
H: Hai dòng đầu bài 4 có nét đặt biệt gì
về từ ngữ. Nó có tác dụng, ýnghĩa gì?
→ Cánh đồng không chỉ rộng mà đẹp,
nhiều sức sống, trù phú.
-Dòng thơ kéo dài, điệp từ, đảo từ và
đối xứng, so sánh
H: Cô gái trong dòng cuối bài ca đã
được nói đến bằng biện pháp nghệ thuật
→HS trả lời như phần ghi nhớ.
II Tæng kÕt:
T×nh yªu, lßng tù hµo®èi víi con ng
vµ quª h¬ng ®îc thÓ hiÖn
thức hỏi, đáp; lời mời; lời nhắn gửi.
Hoạt động 3 : Luyện tập. HS đọc phần đọc thêm. III- Luyện tập:
4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (2’)
*Bài cũ: - Nắm được nội dung, ý nghĩa từng bài ca dao.
- Học thuộc lòng 4 bài ca dao.
- Sưu tầm thêm một số câu ca dao nói về tình yêu quê hương đất nước.
*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Những câu hát than thân; Những câu hát châm biếm.
+ Đọc, trả lời câu hỏi sgk.
+ Tìm hiểu ý nghĩa từng bài ca dao.
IV- Rút kinh nghiệm, bổ sung:
......................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
21
Tuần 3 Ngày soạn:29/8/2010
Tiết:11
TỪ LÁY
I-Mục tiêu bài dạy: Giúp HS:
- Nắm được cấu tạo của hai loại từ láy; Hiểu được cơ chế tạo nghĩa trong tiếng Việt
- Rèn luyện kĩ năng vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ láy để sử dụng tốt
II-Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- GV: Giáo án, bảng phụ.
- HS: bài soạn.
nhưng biến đổi như vậy để xuôi tai hơn. 1/Từ láy toàn bộ
-Các tiếng lặp lại hoàn toàn,
22
- Đẹp đẹp -> đèm đẹp. cũng có
- Nhạt nhạt -> nhàn nhạt.
H: Nhận xét hai từ láy trên
→ Biến đổi âm cuối và cả thanh điệu. một số trường hợp tiếng đứng
trước
H: Các từ láy vừa xét trên là từ láy toàn
bộ. Thế nào là từ láy toàn bộ?
biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm
cuối.
H: Hãy lấy vd từ láy toàn bộ. → HS lấy vd
H: Trong 2 từ láy thăm thẳm và khe khẽ
từ nào có nghĩa giảm nhẹ từ nào có nghĩa
nhấn mạnh
→ Thăm thẳm nghĩa nhấn mạnh so với
tiếng gốc thẳm.
Khe khẽ có nghĩa giảm nhẹ so với tiếng
gốc khẽ.
H : HS lÊy vÝ dô nh÷ng tõ l¸y cã nghĩa
giảm nhẹ và những từ láy có nghĩa nhấn
mạnh.
→ HS lấy vd -Nghĩa từ láy toàn bộ: có sắc thái
giảm
H: Kết luận về nghĩa từ láy toàn bộ? nhẹ hay nhấn mạnh.
GV treo bảng phụ có ghi 2 vd:
-Tôi mếu máo … liêu xiêu…
H: Chỉ ra tiếng gốc của hai từ láy đó?
nghĩa tiếng gốc.
10’ Hoạt động2: Luyện tập. II-Luyện tập
Yêu cầu HS đọc lại đoạn “Mẹ tôi… nặng
nề thế này”.
→ HS đọc. 1/ a> Các từ láy
b>TLTB: bần bật,
Lần lượt thực hiện theo yêu cầu BT1. thăm thẳm, chiêm chiếp; TLBP:
nức nở, tức tưởi, rón rén,lặng lẽ,
ríu ran.
Yêu cầu HS đọc BT2,3 và thực hiện theo
nhóm.
GV nhận xét và sửa chữa.
→ HS thực hiện theo nhóm. 2/Điền tiếng láy:
Lấp ló, nho nhỏ, khang khác,
thâm thấp, chênh chếch, …
3/Chọn từ để điền:
+ a> Nhẹ nhàng.
b> Nhẹ nhõm.
+ a> Xấu xa.
b> Xấu xí.
+ a> Tan tành.
b> Tan tác.
4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (2’)
23
*Bài cũ: - Hoàn tất các bài tập vào vở
- Năm chắc đặc điểm 2 loại tù láy
*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Đại từ
+ Đọc, trả lời câu hỏi sgk
+ Tự rút ra khái niệm và phân loại
3/ Bi mi:
Gii thiu bi mi: (2)
Cỏc em va hc v b cc, liờn kt v mch lc trong mt vn bn lm gỡ? Khụng ch hiu
bit thờm v vn bn m cũn to lp mt vn bn t yờu cu.
TG Hot ng ca giáo viên Hot ng ca học sinh
Nội dung ghi bảng
15 Hot ng 1: Cỏc bc to lp vn bn.
H: Trong cuc sng hng ngy cú khi em
phi vit th, phỏt biu ý kin, vit bi tp
lm vn. Cú iu gỡ thụi thỳc em hon
thnh nhng vn bn ú?
By t tỡnh cm, thụng bỏo iu
gỡ, thm hi n ngi thõn, bn bố;
Trỡnh by ý kin cựa mỡnh; Gii
quyt yờu cu ca bi.
I- Cỏc bc to lp vn bn:
- nh hng chớnh xỏc: Vn bn
vit
H: to lp nhng vn bn nh vy ngi
vit phi xỏc nh nhng vn gỡ?
(núi) cho ai, lm gỡ, v cỏi gỡ v
nh th no?
H: Cỏc iu kin cho b cc ca mt vn
bn ú l gỡ?
Rnh mch, hp lớ.
- Tỡm ý v sp xp ý cú mt b
cc
H: Nh vy sau khi nh, thỡ cn lm nhng
vic gỡ vit c mt vn bn?
rnh mch, hp lớ,th hin ỳng nh
tng giap tip, cn trỡnh by vi HS
ch khụng phi thy cụ.
Tho lun bi tp 3.
Yờu cu HS ghi ra mụ hỡnh chung mt dn
bi.
HS tho lun nhúm. 3> Dn bi:
M bi:
Thõnbi:
(1)í ln 1: a. í nh 1: b. í nh 2:
(2) í ln 2: (a). (b).
(III) Kt bi:
4/ Cng c, hng dn v nh: (3)
25