Bài soạn Giáo án Ngữ Văn 9 kỳ II - Pdf 79

Trờng THCS Cơng Sơn Năm học: 2010 - 2011
Tuần: 21
Soạn:18/1/2008
Giảng: 21/1/2008
Tiết 91: Tiếng nói của văn nghệ
Nguyễn Đình Thi
A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu đợc sức mạnh, khả năng kì diệu của văn nghệ đối
với đời sống con ngời qua tác phẩm nghị luận, ngắn gọn, chặt chẽ và giàu hình ảnh của
Nguyễn Đình Thi. Hiểu thêm cách viết một bài văn nghị luận.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc hiểu và phân tích văn bản nghị luận.
3. Giáo dục: HS yêu văn nghệ trong đời sống.
* Trọng tâm: Phân tích
B. Chuẩn bị của thầy và trò:
- Thầy: Tài liệu tham khảo
- Trò: Đọc + Soạn bài.
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung

1
: Khởi động (5)
GV: Qua văn bản Bàn về đọc sách,
Chu Quang Tiềm đã khuyên chúng ta
nên chọn sách và đọc sách nh thế nào?
HS trả lời:
GV dẫn dắt giới thiệu ngắn gọn về tác
giả Nguyễn Đình Thi và bài viết Tiếng
nói văn nghệ của ông.

2
: Đọc Hiểu văn bản (35)

1
Trờng THCS Cơng Sơn Năm học: 2010 - 2011
HS xđ.
GV: Bài nghị luận phân tích nội dung
phản ánh, thể hiện của văn nghệ, khẳng
định sức mạnh lớn lao của nó đối với
đ/s con ngời. Hãy tóm tắt hệ thống luận
điểm và nhận xét về bố cục của văn
bản.
HS xđ luận điểm nhận xét.
GV y/c HS đọc từ đầu đời sống
chung quanh.
GV dẫn dắt: Luận điểm đầu tiên mà tác
giả muốn nêu: Văn nghệ không chỉ
phản ánh cái khách quan mà còn biểu
hiện cái chủ quan của ngời sáng tạo.
GV: Để minh chứng cho nhận định
trên, tác giả đa ra phân tích những dẫn
chứng văn học nào?
HS trả lời.
GV: T/d của các dẫn chứng trên?
HS nêu t/d.
GV bổ sung TKBG/32.
GV y/c HS đọc Lời gửi của NT . một
cách sống của tâm hồn.
GV: Vì sao t/ giả viết lời gửi của nghệ
sĩ cho nhân loại, cho đời sau phức tạp
hơn, phong phú và sâu sắc hơn, những
bài học luân lí, triết lí đời ngời ?
HS thảo luận phát biểu ý kiến.

tác phẩm say sa, vui buồn, yêu ghét .
Nội dung văn nghệ khác với nội dung của
các KHXH khác : Lịch sử địa lí, văn học .
Những KH này khám phá, miêu tả đúc kết
các hiện tợng TN-XH. Còn ND văn nghệ tập
trung miêu tả khám phá chiều sâu tính cách
số phận con ngời.
Gv: Bùi Thị Tân Giáo án Ngữ Văn 9
2
Trờng THCS Cơng Sơn Năm học: 2010 - 2011
Tuần: 19
Soạn:18/1/2008
Giảng: 22/1/2008
Tiết 92: Tiếng nói của văn nghệ (Tiếp theo)
A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức: Tiếp tục giúp HS hiểu đợc sức mạnh kì diệu của văn nghệ đối với đời
sống của con ngời qua đoạn trích nghị luận ngắn, chặt chẽ, giàu hình ảnh của Nguyễn
Đình Thi.
2. Kĩ năng : Tiếp tục rèn kĩ năng phân tích văn bản nghị luận
3. Giáo dục : HS yêu văn nghệ trong đời sống.
* Trọng tâm: - Phân tích
B. Chuẩn bị của thầy và trò:
- Thầy: Tài liệu tham khảo
- Trò: Đọc + Soạn bài.
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
HĐ1: Khởi động (5)
GV: Nội dung của văn nghệ đề cập tới
đó là gì?
GS trả lời:

+ Với số đông những ngời cần lao, những
ngời bị tù chung thân, những ngời nhà
quê lam lũ khi th ởng thức tiếp nhận
VN thì họ hình nh bđổi hẳn.
+ VN không thể xa rời c/s nhất là c/c nhd
LĐ làm cho đ/c trở nên tơi mát, là món
ăn tinh thần bổ ích không thể thiếu đợc.
3. Con đ ờng riêng của văn nghệ đến với
ng ời tiếp nhận.
Gv: Bùi Thị Tân Giáo án Ngữ Văn 9
3
Trờng THCS Cơng Sơn Năm học: 2010 - 2011
GV y/c HS đọc Đ
4
: Có lẽ NT là tiếng
nói của t/c).
GV: Trong đoạn văn trên không ít lần tác
giả đa ra qua niệm của mình về bản chất
của nghệ thuật. Bản chất đó là gì?
HS thảo luận Trả lời.
GV: Từ bản chất ấy, tác giả diễn giải và
làm rõ con đờng đến với ngời tiếp nhận
tạo nên sức mạnh kì diệu của NT là
gì?
HS thảo luận trình bày.
GV bổ sung TKBG/35.
GV: Nhận xét về con đờng của văn nghệ
đến với ngời tiếp nhận?
HS nhận xét:
GV bổ sung chốt lại vấn đề.

bản thân.
Khả năng và sức mạnh kì diệu của văn
nghệ.
III. Tổng kết ghi nhớ
1. Nghệ thuật:
- Triển khai luận điểm, luận cứ rõ ràng,
cụ thể.
- Cách viết giàu hình ảnh và cảm xúc.
2. Nội dung
IV. Luyện tập
Tuần: 19
Soạn: 19/1/2008
Giảng: 23/1/2008
Tiết 93: Các thành phần biệt lập
Gv: Bùi Thị Tân Giáo án Ngữ Văn 9
4
Trờng THCS Cơng Sơn Năm học: 2010 - 2011
A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức: Giúp HS nắm đợc đặc điểm và công dụng của các thành phần biệt
lập tình thái, cảm thán trong câu.
- Biết đặt câu có thành phần tình thái, thành phần cảm thán.
2. Kĩ năng : Rèn kĩ năng nhận diện và sử dụng thành phần biệt lập trong câu.
3. Giáo dục: HS ý thức học tập bộ môn.
* Trọng tâm: Hình thành kiến thức mới.
B. Chuẩn bị của thầy và trò:
- Thầy: BT mẫu + Bảng phụ
- Trò: Tìm hiểu bài.
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
HĐ1: Khởi động (5)

a) Ví dụ
b) Nhận xét
* Các từ in đậm:
- Thể hiện thái độ tin cậy cao (a)
- Thể hiện thái độ tin cậy cha cao (b)
- Nếu không có từ ngữ in đậm thì ý nghĩa
cơ bản của câu không thay đổi. Vì các từ in
đậm chỉ thể hiện sự nhận định của ngời nói
đối với sự việc ở trong câu, chứ không phải
là thông tin sự việc của câu.
c) Ghi nhớ 1: Thành phần tình thái đợc
dùng để thể hiện cách nhìn của ngời nói
đối với sự việc đợc nói đến trong câu.
Gv: Bùi Thị Tân Giáo án Ngữ Văn 9
5
Trờng THCS Cơng Sơn Năm học: 2010 - 2011
GV:Lấy VD trong đó dùng thành phần
T
2
?
GV trực quan VD/18
HS đọc VD.
GV: Các từ in đậm trong những câu trên
có chỉ sự vật hay sự việc gì không?
GV: Nhờ những từ ngữ nào trong câu mà
chúng ta hiểu đợc tại sao ngời nói kêu
ồ hoặc kêu trời ơi?
HS: Trả lời (Đó là phần câu tiếp theo của
các từ ngữ in đậm, phần câu này đã giới
thiệu cho ngời nghe biết tại sao ngời nói

chỉ biểu lộ cảm xúc của câu.
- Cung cấp cho ngời nghe một thông tin
phụ, đó là trạng thái tâm lí, tình cảm của
ngời nói.
c) Ghi nhớ 2: Thành phần cảm thán đợc
dùng để bộc lộ tâm lí của ngời nói (buồn,
vui, mừng, giận .)
II. Luyện tập
Bài 1: Tìm thành phần tình thái, cảm thán
a) Thành phần tình thái: có lẽ
b) TPCT: chao ôi. c) TPTT: hình nh
d) TPTT: chả nhẽ
Bài 2: Xếp từ ngữ theo trình tự tăng dài độ
tin cậy.
- Dờng nh, hình nh, có vẻ nh, có lẽ, chắc
là, chắc hẳn, chắc chắn.
Gv: Bùi Thị Tân Giáo án Ngữ Văn 9
6
Trờng THCS Cơng Sơn Năm học: 2010 - 2011
HS đọc kĩ và giải thích BT
3
GV nhận xét.
GVHD viết đoạn trình bày.
HĐ4: Củng cố dặn dò (5)
- GV hệ thống lại bài
- Về học bài, làm bài tập, soạn trớc bài
mới.
Bài 3:
Trong nhóm từ chắc, hình nh, chắc chắn
thì chắc chắn có độ tin cậy cao nhất

phép phân tích và tổng hợp . Phân tích là
gì? Tổng hợp là gì? Bài học hôm nay sẽ
giúp các em hiểu rõ về điều này.

2
: Hình thành kiến thức mới (20)
GV y/c HS đọc văn bản Trang phục
GV: xác định bố cục của văn bản
HS: xác định: MB, TB, KB.
GV: Xác định luận đề của văn bản
HS xđ: ăn mặc chỉnh tề
GV: Luận đề này đợc triển khai bằng
mấy luận điểm?
HS: xác định luận điểm.
GV: ở phần mở đầu của VB, t/giả nêu ra
một loạt dẫn chứng về cách ăn mặc chỉnh
tề nh thế nào?
HS trả lời.
GV: Hai luận điểm chính trong văn bản
là gì?
HS: Trả lời.
GV bổ sung: - LĐ1: Trang phục phải phù
hợp với hoàn cảnh, tức là tuân thủ những
quy tắc ngầm mang tính VHXH.
- LĐ2: Trang phục phải phù
hợp với đạo đức, tức là giản dị và hài hoà
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra
3. Giới thiệu.
I. Tìm hiểu phép lập luận phân tích và

3
: Luyện tập (15)
GV y/c HS đọc kĩ phần bài tập
GV phân nhóm HS làm BT.
- Nhóm 1: P
1
- Nhóm 2: P
2
- Nhóm 3: P
3
- Nhóm 4: P
4
.
Trình bày kết quả của BT.
GV nhận xét, bổ sung.
Nhóm 2: Tác giả phân tích những lí do
phải chọn sách để đọc nh thế nào?
HS trình bày
T/giả dùng phép lập luận phân tích
(dẫn chứng: ( .))
Để chốt lại vấn đề, t/giả dùng phép lập
luận tổng hợp, bằng một kết luận ở cuối
văn bản.
Vai trò:
- Phép lập luận phân tích giúp ta hiểu sâu
sắc các khía cạnh khác nhau của trang
phục đối với từng ngời, trong từng hoàn
cảnh cụ thể.
- Phép lập luận tổng hợp giúp ta hiểu ý
nghĩa VH & Đ

GV nhận xét, bổ sung.
Nhóm 4: Phân tích và tổng hợp có vai trò
ntn trong lập luận.
HS trình bày
GV nhận xét, bổ sung.

4
: Củng cố Dặn dò (5)
- GV hệ thống bài.
- Về học bài + Chuẩn bị bài Luyện tập
phân tích và tổng hợp.
- Đọc sách cũng nh đánh trận, cần phải
đánh vào thành trì kiên cố, đánh bại quân
địch tinh nhuệ . (Phải đọc những cái cơ
bản nhất, cần thiết cho công việc và cuộc
sống của mình).
3) Phân tích cách đọc sách:
- Tham đọc nhiều mà chỉ liếc qua chẳng
khác gì chuồn chuồn đạp nớc chỉ gây
sự lãng phí thời gian và sức lực
- Đọc ít mà kĩ thì sẽ tập thành nếp suy
nghĩ sâu xa.
- Có 2 loại sách cần đọc là sách về kiến
thức PT và sách về k. thức chuyên ngành
4) Vai trò của phân tích trong lập luận
- Phân tích là một thao tác bắt buộc mang
tính tất yếu bởi nếu không phân tích thì
không thể làm sáng tỏ đợc luận điểm và
không thể thuyết phục đợc ngời đọc, ngời
nghe.

2
: Luyện tập (35)
GV y/c HS đọc kĩ 2 đoạn văn a, b
trong SGK/11.
GV: Luận điểm và trình tự phân
tích ở đoạn văn a?
HS chỉ ra luận điểm và trình tự
phân tích
GVHD.
GV: Luận điểm và trình tự phân
tích ở đoạn văn bản?
HS thảo luận nhóm trả lời.
GV nhận xét, bổ sung.
GV dẫn vấn đề Y/c HS trao
đổi thảo luận.
GV: Thế nào là học qua loa, đối
phó?
HS thảo luận trình bày.
1. ổ n định tổ chức
2. Kiểm tra:
Khái niệm phép phân tích và tổng hợp.
3. Giới thiệu:
I. Nhận diện văn bản phân tích
1. Đọc đoạn văn:
2. Nhận xét:
a) Luận điểm: Thơ hay là hay cả hồn lẫn xác,
hay cả bài.
* Trình tự phân tích:
- Cái hay thể hiện ở các điệu xanh ( ) phối
hợp các màu xanh khác nhau.

GV bổ sung.
GV nêu vấn đề: Tại sao phải đọc
sách? Y/c HS dựa vào VB Bàn
về đọc sách của Chu Quang Tiềm
để làm dàn ý p. tích.
HS thảo luận trình bày.
GV nhận xét, bổ sung nhấn
mạnh: Đọc sách là vô cùng cần
thiết, nhng cũng phải biết chọn
sách mà đọc và phải biết cách đọc
mới có hiệu quả.
GV y/c HS viết đoạn văn tổng hợp
những điều đã phân tích trong bài
Bàn về đọc sách.

3
: Củng cố Dặn dò (5)
- GV hệ thống lại bài.
-Về học bài, làm BT + Soạn trớc
bài mới.
+ Học chỉ cốt để thày cô và cha mẹ không quở
trách.
+ Kiến thức phiến diện, nông cạn, hời hợt
* Bản chất:
- Có hình thức ht: cũng đến lớp, đến trờng,
cũng có điểm thi
- Không có thực chất: đầu óc rỗng tuếch.
* Tác hại:
- Trở thành gánh nặng lâu dài cho XH: t tởng,
đạo đức.

- Thầy: Tài liệu tham khảo
- Trò: Đọc + Soạn bài.
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung

1
: Khởi động (5)
GV: Theo tác giả Nguyễn Đình Thi, ta có
thể nói ntn về sức mạnh kì diệu của văn
nghệ. Con đờng văn nghệ đến với ngời tiếp
nhận có những nét riêng ntn?
HS trả lời.
GVdẫn dắt câu nói của Bác với thanh niên.

2
: Đọc Hiểu văn bản (30)
GVDH: Đọc rõ ràng, mạch lạc, tình cảm và
phấn chấn.
GV: Nêu một vài nét chính về tác giả, tác
phẩm?
HS dựa vào chú thích SGK.
GV lu ý chú thích: 1, 3, 4, 6, 7, 9
GV: Xác định kiểu loại của bài viết.
HS: xác định.
GV: Tác giả viết bài này trong thời khắc
nào của lịch sử? Bài viết đã nêu vấn đề gì?
ý nghĩa thời sự và ý nghĩa lâu dài của vấn
đề này?
HS trả lời:
GV: Lập luận ý theo trình tự lập luận của

Gv: Bùi Thị Tân Giáo án Ngữ Văn 9
13
Trờng THCS Cơng Sơn Năm học: 2010 - 2011
điểm trung tâm và hệ thống luận cứ trong
VB? (luận điểm nhỏ).
HS xác định:- LĐT
2
: Chuẩn bị hành trang
vào TK mới.
- Hệ thống luận cứ (LĐ nhỏ)
+ Chuẩn bị bản thân con ngời là quan trọng
nhất
+ Bối cảnh thế giới hiện nay và những mục
tiêu, nhiệm vụ nặng nề của đất nớc. + Cần
nhận rõ những điểm mạnh, yếu của con ng-
ời Việt Nam khi bớc vào nền KT mới trong
TK XXI (L.cứ T
2
)
+ Việc làm qđ đầu tiên của thế hệ trẻ.
GV: Nhận xét cách lập luận của t/giả.
HS: Chặt chẽ, lô gíc.
GV: N. xét cách nêu vấn đề của tác giả?
HS nhận xét.
GV: Việc đặt vấn đề trong thời điểm bắt
đầu TK mới thiên niên TK mới có ý nghĩa
gì?
HS: thảo luận trả lời.
GV: Luận cứ đầu tiên đợc triển khai là gì?
Tác giả đã luận chứng cho nó ntn?

* Cái mạnh 1: Con ngời VN đã đợc cả
TG thừa nhận: thông minh, nhạy bén với
cái mới (Đó là bản chất trời phú, có nòi,
di truyền).
* Cái yếu: + KT bị hổng (do chạy theo
Gv: Bùi Thị Tân Giáo án Ngữ Văn 9
14
Trờng THCS Cơng Sơn Năm học: 2010 - 2011
Chủ ý của ngời viết là gì?
HS trả lời:
GV đa lời khuyên SP: Nhanh chóng khắc
phục cái yếu thì mới có thể phát huy đợc
cái mạnh trong hoàn cảnh nền KT mới
chứa đầy những tri thức cơ bản và biến đổi
không ngừng.
HS đọc đoạn nói về cái mạnh thứ hai.
GV: So với đoạn trên, tác giả phân tích
những cái mạnh cái yếu của con ngời Việt
Nam nh thế nào?
HS trả lời.
GV bổ sung (62)
HS đọc đoạn: Trong một TG mạng kinh
doanh và hội nhập tiếp tục phát hiện
những cái mạnh, yếu của ngời Việt Nam.
GV: Một trong những tính cách truyền
thống của con ngời Việt Nam trong lịch sử
đó là gì? Tuy nhiên, trong công việc LĐ
làm ăn hiện nay, trong TG hiện đại và hội
nhập thì có điểm yếu gì? Tác hại của nó?
GV chốt lại phải giải quyết vấn đề.

cắn dài, tủn mủn, không trọng chữ tín.
3. Kết thúc vấn đề
- MĐ: sánh vai các cờng quốc năm châu
bằng con đờng lấp đầy điểm mạnh, vứt
bỏ những điểm yếu.
N/vụ cụ thể, rõ ràng, giản dị.
III. Tổng kết Ghi nhớ

Gv: Bùi Thị Tân Giáo án Ngữ Văn 9
15
Trờng THCS Cơng Sơn Năm học: 2010 - 2011

Tuần: 20
Soạn: 25/1/2008
Giảng: 29/1/2008
Tiết 97: Nghị luận về một sự việc,
hiện tợng trong đời sống
A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức: Giúp HS nhận diện đợc kiểu bài nghị luận về một sự việc hiện t-
ợng đời sống và nắm đợc cách làm kiểu bài đó.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết văn bản nghị luận xã hội.
3. Giáo dục: HS ý thức học tập bộ môn.
* Trọng tâm: Hình thành kiến thức mới.
B. Chuẩn bị của thầy và trò:
- Thầy: Tài liệu tham khảo + Bảng phụ ( (máy chiếu)
- Trò: Đọc + Tìm hiểu bài.
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung


trọng ngời khác.
b) Nguyên nhân
- Không có lòng tự trọng và không biết tôn
trọng ngời khác.
- ích kỉ, vô trách nhiệm với công việc.
c) Tác hại:
- Không bàn bạc đợc công việc...
- Làm mất thời gian của ngời khác.
- Tạo ra thói quen kém văn hoá.
Gv: Bùi Thị Tân Giáo án Ngữ Văn 9
16
Trờng THCS Cơng Sơn Năm học: 2010 - 2011
GV: nhận xét về bố cục và cách lập luận
của bài viết.
HS: Bố cục, cách lập luận chặt chẽ, rõ
ràng.
GV: Từ việc tìm hiểu văn bản Bệnh lề
mề, em hiểu gì về bài nghị luận về một
sự việc h/tợng đời sống?
HS khái quát.
GV: Y/c ND của một bài NL về một sự
việc hiện tợng trong đời sống ntn?
GV: Hình thức của bài NL một sv hiện t-
ợng đời sống?
GV trực quan ghi nhớ.
HĐ3: Luyện tập (15)
GV y/c HS đọc kĩ bài tập 1.
HS thảo luận trình bày.
GV nhận xét.
GV y/c HS đọc BT2.

- Nó liên quan đến vấn đề sức khoẻ của
mỗi cá nhân ngời hút, đến sức khoẻ cộng
đồng và vấn đề nòi giống.
- Nó liên quan đến vấn đề bảo vệ môi tr-
ờng.
- Nó gây tốn kém tiền bạc cho ngời hút.

Tuần:20
Tiết 98: Các thành phần biệt lập
Gv: Bùi Thị Tân Giáo án Ngữ Văn 9
17
Trờng THCS Cơng Sơn Năm học: 2010 - 2011
Soạn: 25/1/2008
Giảng: 30/1/2008.
A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức: Giúp HS nhận diện đợc các thành phần gọi - đáp và thành phần phụ chú
trong câu.
2. Rèn kĩ năng: Phân tích và s/dụng các thành phần gọi - đáp và thành phần phụ chú.
3. Giáo dục: HS ý thức học tập bộ môn.
* Trọng tâm: Hình thành kiến thức mới.
B. Chuẩn bị của thầy và trò:
- Thầy: BT mẫu + bảng phụ.
- Trò: Tìm hiểu bài
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
HĐ1: Khởi động (5)
GV: Thành phần tình thái? Thành phần
cảm thán? Cho ví dụ?
HS trả lời.
GV lấy ví dụ.

- Không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa
sự việc của câu.
- Từ này dùng để tạo lập cuộc thoại,
mở đầu sự giao tiếp.
- Cụm từ tha ông dùng để duy trì cuộc
thoại, thể hiện sự hợp tác đối thoại.
c) Ghi nhớ: Thành phần gọi - đáp đợc
dùng để tạo lập hoặc duy trì quan hệ
giao tiếp.
Gv: Bùi Thị Tân Giáo án Ngữ Văn 9
18
Trờng THCS Cơng Sơn Năm học: 2010 - 2011
GVtrực quan VD
GV: Nếu lợc bỏ các từ ngữ in đậm, nghĩa
sự việc của mỗi câu trên có thay đổi
không? Vì sao?
HS trả lời.
GV: Trong câu (a) các từ ngữ in đậm đợc
thêm vào để chú thích cho cụm từ nào?
HS trả lời.
GV: Trong câu (b) cụm chủ vị in đậm
chú thích điều gì?
HS trả lời?
GV: Vậy qua phần tìm hiểu VD trên. Em
thấy thành phần phụ chú đợc dùng để
làm gì? Vị trí của nó? Dấu hiệu nhận
biết?
HS khái quát ghi nhớ 2 SGK/32.
GV trực quan ghi nhớ HS đọc ghi nhớ.
HĐ3: Luyện tập (15)

II. Luyện tập
Bài tập 1: Tìm thành phần gọi -đáp
- Từ dùng để gọi Này
- Từ dùng để đáp Vâng
quan hệ trên dới.
Bài tập 2: Tìm thành phần gọi - đáp
a) Cụm từ dùng để gọi: Bầu ơi
b) Đối tợng: gọi tất cả các thành viên
trong cộng đồng ngời Việt (ẩn dụ).
Bài tập 5: Viết đoạn văn.
Gv: Bùi Thị Tân Giáo án Ngữ Văn 9
19
Trờng THCS Cơng Sơn Năm học: 2010 - 2011
Tuần: 20
Soạn: 26/ 1/2008
Giảng: 31/1/2008
Tiết 99: Cách làm bài nghị luận
về một sự việc hiện tợng đời sống
A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức: Giúp HS nắm đợc cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời
sống.
2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng viết bài nghị luận xã hội.
3. Giáo dục:HS ý thức học tập bộ môn.
* Trọng tâm: Cách làm bài.
B. Chuẩn bị của thầy và trò:
- Thầy: BT mẫu + Bảng phụ.
- Trò: Tìm hiểu bài.
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
HĐ1: Khởi động (5)

II. Cách làm bài nghị luận về một sự việc,
hiện tợng đời sống.
1. Tìm hiểu đề
a) Đề thuộc loại nghị luận về một sự việc,
hiện tợng đời sống.
b) Đề nêu hiện tợng ngời tốt, việc tốt, cụ thể
tấm gơng Phạm Văn Nghĩa ham học, chăm
làm, có đầu óc sáng tạo và biết vận dụng
những kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống
có hiệu quả.
c) Đề y/c nêu suy nghĩ của mình về hiện tợng
Gv: Bùi Thị Tân Giáo án Ngữ Văn 9
20
Trờng THCS Cơng Sơn Năm học: 2010 - 2011
GV: Đề y/c làm gì?
GV: Những việc làm của Nghĩa nói
lên điều gì?
HS thảo luận trả lời.
GV: Vì sao Thành đoàn Thành phố
Hồ Chí Minh phát dộng phong trào
học tập bạn Nghĩa? Những việc làm
của Nghĩa có khó không?
HS trình bày?
GV: Nếu mọi học sinh đều làm đợc
nh Nghĩa thì đ/s sẽ ntn?
GV trực quan dàn bàn trong SGK.
GV y/c viết phần MB.
GV chốt lại bài phần Ghi nhớ.
HĐ3: Luyện tập (10)
GV y/c lập dàn ý cho đề 4.

* Lập dàn ý
- H/c của Nguyễn Hiền: nhà rất nghèo
- Có tinh thần ham học, thấy thầy giảng kinh,
nép bên cửa lắng nghe, cha hiểu thi hơi thầy
giảng thêm.
+ Không có giấy, lấy lá để viết
- Xin thầy cho đi thi, đỗ trạng nguyên.
Gv: Bùi Thị Tân Giáo án Ngữ Văn 9
21
Trờng THCS Cơng Sơn Năm học: 2010 - 2011
Tuần: 20
Soạn:26/1/2008
Giảng: 31/2/2008
Tiết 100: Hớng dẫn chuẩn bị cho chơng
trình địa phơng phần tập làm văn
(sẽ làm ở nhà)
A. Mục tiêu cần đạt
Giúp HS: - Tập suy nghĩ về một hiện tợng thực tế ở địa phơng.
- Viết một bài văn trình bày vấn đề đó với suy nghĩ, kiến nghị của mình d-
ới các hình thức thích hợp: tự sự, miêu tả, nghị luận, thuyết minh.
B. Chuẩn bị của thầy và trò:
- Thầy: Tài liệu tham khảo
- Trò: Tìm hiểu y/c của bài.
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
HĐ1: Khởi động (1)
GV không kiểm tra.
GV gth y/c của tiết học
HĐ2: HD HS chuẩn bị (40)
GVHD: Vấn đề môi trờng hiện nay,

Giảng: 11/2/2008
Tiết 101: Chó sói và cừu trong thơ ngụ
ngôn của La- phông ten
Hi Pô - lít - ten
A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức: Giúp HS thấy đợc t/g đoạn nghị luận văn học đã dùng biện pháp
so sánh hai hình tợng con Cừu và con Chó sói trong thơ ngụ ngôn của La-phông-ten với
những dòng viết của nhà động vật học Buy-phông cũng viết về hai con vật ấy nhằm làm
nổi bật đặc trng sáng tác của văn chơng nghệ thuật: in đậm dấu ấn cách nhìn, cách nghĩ
riêng của nghệ sĩ.
2. Kĩ năng: Đọc, phân tích luận điểm, luận chứng trong văn nghị luận.
3. Giáo dục: HS ý thức học tập bộ môn.
* Trọng tâm: Phân tích
B. Chuẩn bị của thầy và trò:
- Thầy: Tài liệu tham khảo + Bảng phụ
- Trò: Đọc + Soạn bài.
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
HĐ1: Khởi động (5)
GV: Qua bài viết Chuẩn bị hành trang vào
thế kỉ mới. T/g bài viết đã gửi tới ngời đọc
điều gì? Em có suy nghĩ gì về điều đó?
HS trả lời.
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra
GV g/ thiệu ngắn gọn về La-phông-ten. 3. Giới thiệu
HĐ2: Đọc Hiểu văn bản (35)
I. Đọc Tìm hiểu chú thích
GVHD: Đọc cần chú ý phân biệt 3 giọng:
- Trích thơ ngụ ngôn của La-phông-ten: đọc

GV: Bố cục của VB? Xđ biện pháp NT
chính?
HS xđ.
GV trực quan bố cục.
4. Bố cục: 2 phần
- Hình tợng con cừu
- Hình tợng con chó sói
So sánh
II. Đọc Hiểu văn bản
1) Hình t ợng con cừu
GV: Dới con mắt của nhà khoa
học Buy-phông cừu là con vật
ntn?
HS trả lời: GV tổng kết
GV: Ngoài đặc điểm nh Buy
phông nxét về Cừu thì theo
Laphông Cừu còn có những đặc
điểm nào khác?
HS trả lời khái quát
GV: Buy phông đgiá đ
2
, tính
cách của cừu dựa trên đ.điểm
nào?
Theo nhà KH
Buy-phông
- Cừu là con vật
đần độn, sợ hãi,
thụ động không
biết trốn tránh

kèm theo dẫn chứng minh hoạ.
HĐ3: Củng cố Dặn dò (5)
- GV hệ thống bài.
- Về học bài + Soạn bài mới.
Cách lập luận
chặt chẽ, cụ thể.
Gv: Bùi Thị Tân Giáo án Ngữ Văn 9
24
Trờng THCS Cơng Sơn Năm học: 2010 - 2011
Tuần: 21
Soạn: 5/2/2008
Giảng: 12/2/2008
Tiết 102: Chó sói và cừu trong thơ
ngụ ngôn của La phông ten (tiếp)
A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức: Tiếp tục giúp HS hiểu đợc ý kiến của t/g về đặc trng sáng tác
nghệ thuật đợc trình bày trong bài viết về hình tợng nhân vật chó sói và cừu non trong
thơ ngụ ngôn của La phông ten.
- Biết đợc một cách lập luận theo lối so sánh trong nghị luận văn chơng.
2. Rèn kĩ năng: phân tích luận điểm, luận chứng trong văn nghị luận.
3. Giáo dục: HS yêu thích nghiên cứu thế giới loài vật.
* Trọng tâm: Phân tích
B. Chuẩn bị của thầy và trò:
- Thầy: Tài liệu tham khảo
- Trò: Đọc + Soạn bài.
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
HĐ1: Khởi động (5)
GV: Hình tợng con cừu dới con mắt của
nhà KH Buy-phông và nhà thơ La-phông-

hôi hám, h hỏng.
miêu tả chính
xác, khách quan
dựa trên sự quan
Theo nhà thơ
- Chó sói là loài
có tính cách phức
tạp, độc ác mà
khổ sở, trộm cớp
bất bạnh, vụng về,
gã vô lại, thờng
xuyên đói meo, bị
ăn đòn, truy đuổi,
đáng ghét và đáng
thơng.
quan sát tinh
tế, nhạy cảm cùng
với trí tởng tợng
Gv: Bùi Thị Tân Giáo án Ngữ Văn 9
25

Trích đoạn Phần tự luận(7 điểm) Cách làm bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ Nội dung các văn bản nhật dụng đã học Phơng pháp học văn bản nhật dụng Rèn kĩ năng: Sử dụng các thành phần câu.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status