Giáo án Ngữ Văn 9 kỳ I - Pdf 65

Ngày soạn: 1/9/ 2007.
Ngày dạy: 6/9/2007.

Tuần 1
Tiết 1
Văn bản:
Phong cách Hồ Chí Minh
( Lê Anh Trà )

A/ Mục tiêu cần đạt
Qua tiết học, giúp HS:
- Thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền
thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị.
- Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, HS có ý thức tu dỡng, học tập, rèn luyện theo g-
ơng Bác.
- Rèn kỹ năng đọc, tìm hiểu, phân tíchvăn bản nhật dụng. Có ý thức học tập và rèn
luyện theo gơng của Bác

B/ Chuẩn bị :
- GV: Su tầm tranh ảnh, bài viết về nơi ở và làm việc của Bác; những mẩu
chuyện về sự giản dị của Bác ,tích hợp Tiếng Việt, TLV trong tuần.
- HS: Đọc kĩ văn bản, soạn bài.
Ôn lại kiến thức về văn bản nhật dụng và VB thuyết minh.
C/ Hoạt động trên lớp :
1) ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số
2) Kiểm tra bài cũ : Kiếm tra việc chuẩn bị bài của HS
3) Bài mới :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV giới thiệu bài
HS đọc chú thích SGK
? Em hãy cho biết xuất xứ của VB?

? Văn bản có thể chia làm mấy phần? Nêu
nội dung của từng phần?
- GV yêu cầu HS theo dõi vào phần 1 của
VB và cho biết:
? Đoạn văn đã khái quát vốn tri thức văn
hoá của Bác nh thế nào?
? Vì sao Ngời lại có vốn tri thức văn hoá
sâu rộng nh thế?
? Bác đã sử dụng vốn văn hoá sâu rộng để
làm gì ?
- GV yêu cầu HS kể tên những sáng tác
văn chơng của Bác ở chơng trình lớp 8 và
cho biết Bác viết những TP đó bằng những
ngôn ngữ gì?
- GV cho HS thảo luận: Khi tiếp thu vốn
văn hoá nhân loại nh vậy, văn hoá dân tộc
của Bác có bị mai một không?
- GV cho HS liên hệ về việc tiếp thu, hội
nhập với văn hoá thế giới của tầng lớp hs,
thanh niên hiện nay
? Để thuyết minh về vẻ đẹp phong cách
văn hoá của Bác, tác giả đã dùng những PP
- Dựa vào phần chú thích trả lời
2. Bố cục:
* Thảo luân, xác định
VB chia làm 2 phần
+ Phần 1: Từ đầu rất hiện đại
Vẻ đẹp trong phong cách văn hoá của Bác
+ Phần 2: Còn lại
Vẻ đẹp trong phong cách sinh hoạt của Bác

còn sử dụng thêm những PTBĐ nào nữa?
? Từ đó em hãy khái quát lại các vẻ đẹp
trong phong cách văn hoá của Hồ Chí
Minh
* GV chốt :
Bằng PTBĐ chính là thuyết minh kết hợp
với các PT kể và bình luận, tác giả đã làm
nổi bật vẻ đẹp trong phong cách văn hoá
HCM. Đó là sự kết hợp hài hoà giữa truyền
thống văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá
nhân loại.
_ GV tổ chức cho HS luyện tập bằng bài
tập 4 ở sách thiết kế.: Cho HS thảo luận
- GV nhận xét kết quả trả lời của các
nhóm. Sau đó đa đáp án chính xác.
* HS Phát hiện :
- PP liệt kê, so sánh.
- Dựa vào việc giải thích từ nhào nặn và có
thể trả lời:
Đó là sự đan xen, kết hợp, bổ sung sáng tạo
hài hoà giữa 2 nguồn.
* HS Thảo luận, phát hiện :
Kể kết hợp với bình luận
* HS khái quát lại :
- Vẻ đẹp trong phong cách văn hoá của Bác
là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống văn
hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá thế giới
* HS Nghe kết hợp với tự ghi
III) Luyện tập :
- HS thảo luận theo hai nhóm:

? Điều kì lạ nhất trong phong cách văn hoá HCM là gì? Vì sao có thể nói nh
vậy?
3) Bài mới :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV giới thiệu chuyển tiếp vào bài
- GV yêu cầu HS theo dõi vào phần vb thứ
hai và cho biết
? Lối sống giản dị của HCM đợc biểu hiện
nh thế nào?
- GV yêu cầu HS nhận xét về cách thuyết
minh của tác giả :
+ về ngôn ngữ ?
+ Về PP thuyết minh ?
? Vì sao có thể nói lối sống của Bác là sự
kết hợp giữa giản dị và thanh cao ?
* HS nghe, ghi đầu bài
3. Tìm hiểu VB : ( tiếp )
b) Vẻ đẹp trong phong cách sinh hoạt của
Bác.
* HS theo dõi vào phần vb thứ hai và trả lời
-Nơi ở, nơi làm việc đơn sơ
- Trang phục hết sức giản dị
- ăn uống đạm bạc
* HS thảo luận, phát biểu
- ngôn ngữ TM: giản dị, cách nói dân dã
( vài, vẻn vẹn, chiếc)
- PPTM: Liệt kê các biểu hiện cụ thể, xác
thực
* HS thảo luận nhóm, ghi kết quả ra phiếu
học tập và gọi đại diện trả lời :

Đó là sự kết hợp giữa giản dị và thanh cao;
giữa vĩ đại và bình dị.
4. Tổng kết : ( ghi nhớ : SGK - )
? Ngoài những biện pháp nghệ thuật chính
mà ta vừa nhắc đến khi tìm hiểu VB thì để
làm nổi bật vẻ đẹp trong phong cách sinh
hoạt của Bác, tác giả còn sử dụng những
biện pháp nào khác nữa ?
( Việc sử dụng nhiều từ Hán Việt ? Việc
đan xen thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm)
* Một số HS thực hiện yêu cầu của GV: - -
Đọc thơ, kể chuyện.
* HS phát hiện : PPTM bằng so sánh.
- So sánh cách sống của HCM với lãnh tụ
của các nớc khác
- So sánh cách sống của Bác với các bậc
hiền triết xa
Nêu bật sự kết hợp giữa vĩ đại và bình
dị ở nhà cách mạng HCM; thể hiện niềm
cảm phục tự hào của ngời viết về Bác.
* HS thảo luận nhóm và trả lời dựa theo sự
gợi ý của GV.
Sự bình dị gắn với thanh cao, trong sạch;
tâm hồn không phải chịu đựng những toan
tính vụ lợi tâm hồn đợc thanh cao.
- Sống thanh bạch, giản dị, thể xác không
phải gánh chịu ham muốn, bệnh tật thể
xác đợc thanh cao , hạnh phúc
* HS khái quát lại:
- Biện pháp thuyết minh.

A/ Mục tiêu cần đạt:
Qua tiết học, giúp HS :
- Đợc củng cố kiến thức đã học về hội thoại ở lớp 8
- Nắm đợc nội dung phơng châm về lợng và phơng châm về chất
- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp
B/ Chuẩn bị :
- GV: Bảng phụ ghi nội dung bài tập của phụ
- HS : Ôn lại những kiến thức đã học về hội thoai ở lớp 8.
Đọc, tìm hiểu trớc nội dung tiết học.
C/ Hoạt động trên lớp :
1) ổn định tổ chức:
2) Kiểm tra bài cũ :
? Em hãy nhắc lại những nội dung kiến thức đã học về hội thoại trong chơng trình lớp 8?
3) Bài mới :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV dẫn vào bài, ghi đầu bài và nội dung
tiết dạy

a) VD1.
- GV gọi HS đọc VD1- SGK
- GV sử dụng câu hỏi cuối VD1 để hớng
dẫn HS tìm hiểu
? Khi An hỏi: "học bơi ở đâu"? mà Ba trả
lời" ở dới nớc" thì câu trả lời có đáp ứng
I) Phơng châm về lợng :
1) Xét ví dụ SGK- T8
* HS đọc VD1:
* HS suy nghĩ, thảo luận và trả lời các câu
Văn 9-
6

? Vậy
cần tránh thêm điều gì ?
- GV bổ sung :
hỏi :
- Câu trả lời của Ba không mang nội dung
mà An cần biết
- Cần trả lời rõ một địa điểm cụ thể nào đó:
ao làng, bể bơi thành phố
* HS rút ra bài học :
Khi nói, câu nói phải có nội dung đúng với
yêu cầu cua giao tiếp; không nói ít hơn
những gì mà giao tiếp đòi hỏi.
* HS đọc và tìm hiểu VD2. Sau đó thảo
luận và trả lời các câu hỏi :
- Truyện gây cời vì các nhân vật nói nhiều
hơn những gì cần nói
- Lẽ ra chỉ cần hỏi:"Bác có thấy con lợn
nào chạy qua đây không"? và chỉ cần trả
lời:" Từ nãy giờ, tôi chẳng thấy con lợn nào
chạy qua đây cả"
* HS trả lời :
Trong giao tiếp, không nên nói nhiều hơn
những gì cần nói.
2) Nhận xét
* HS rút ra nhận xét :
Phơng châm về lợng
3) Kết luận : ( Ghi nhớ 1: SGK )
* 1 HS đọc (ghi nhớ: SGK )
* HS thảo luận, phát hiện lỗi sai và phát
biểu :

- GV nhận xét chung và đa ra đáp án chính
xác.
* Bài tập 4 :
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm
yêu cầu của bài tập 4: chia 2 nhóm, mỗi
nhóm thực hiện 1 phần.
- Gv gọi HS các nhóm nhận xét và đa ra
đáp án chính xác.
* Bài tập 5 :
- Gv tổ chức cho HS tự làm bài tập5. Sau
đó gọi đại diện một vài em trả lời và nhận
xét câu trả lời của bạn.
- GV nhận xét chung và đa đáp án chính
xác ( tài liệu SGV- 10, 11)
* HS suy nghĩ trả lời
- Không
- Trong giao tiếp đừng nói những điều mà
mình không có bằng chứng xác thực.
* HS rút ra nhận xét :
3) Kết luận : ( ghi nhớ 2 )
III) Luyện tập :
* 1 HS đọc ( ghi nhớ 2 )
* HS quan sát yêu cầu và nội dung của bài
tập trên bảng phụ
* 1 HS lên bảng điền theo yêu cầu của bài
tập. Các HS khác quan sát , nhận xét.
* 1 HS đọc yêu cầu nội dung bài tập 4
* HS thảo luận theo hai nhóm và cử đại
diện trình bày
* HS hai nhóm nhận xét chéo nhau

? Thuyết minh là gì? Cho VD.
3) Bài mới :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Học sinh đọc mục I .1,cho biết:
- GV sử dụng bảng phụ có ghi một đoạn
văn TM ( Văn bản " Họ nhà Kim "
- SGK tr 16)
- GV yêu cầu HS xác định đoạn văn thuộc
kiểu VB nào ?
- GV hớng dẫn HS ôn tập về VBTM bằng
các câu hỏi sau :
? Văn bản TM là gì ?
? Văn bản TM đợc viết ra nhằm mục đích
gì ?
? Hãy kể tên các phơng pháp thuyết minh
I) Tìm hiểu việc sử dụng một số biện
pháp nghệ thuật trong văn bản TM.
1. Ôn tập văn bản TM:
* HS quan sát bảng phụ và đọc thầm đoạn
văn.
* HS xác định : VBTM
* HS trả lời nhanh các câu hỏi dựa trên cơ
Văn 9-
9
đã học
Ví dụ :
- GV chỉ định 1- 2 HS đọc diễn cảm VB:
"Hạ Long- Đá và nớc " ( SGK - 12, 13 ).
Nhận xét :
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi

2.Viết VBTM có sử dụng một số biện
pháp nghệ thuật.
a) Xét ví dụ:
b) Nhận xét :
* HS đọc diễn cảm VB.
* HS trao đổi, thảo luận và trả lời :
- VBTM về sự kì lạ của Hạ Long .Đây là
một vấn đề khó vì đối tợng TM rất trừu t-
ợng và ngoài việc TM về đối tợng còn phải
truyền đợc cảm xúc và sự thích thú tới ngời
đọc
- Văn bản đã vận dụng PPTM chủ yếu là
giải thích và liệt kê.
- Tác giả còn sử dụng các biện pháp nghệ
thuật nh so sánh, nhân hoá thông qua liên
tởng, tởng tợng để giới thiệu sự kì lạ của
Hạ Long.
HS tìm các câu văn cụ thể trong bài
* HS xác định :
- Biện pháp kể chuyện, tự thuật
* HS rút ra nhận xét tổng hợp từ việc tìm
hiểu, phân tích hai ví dụ.
* HS trao đổi, thảo luận và trả lời :
Không phải VBTM nào cũng có thể tuỳ
tiện sử dụng các biện pháp nghệ thuật và
cần sử dụng chúmg một cách thích hợp để
không làm mất đi tính chất của kiểu VB.
Văn 9-
10
thích hợp, tránh lạm dụng làm lạc kiểu VB.

loài ruồi rất có hệ thống: Tính chất chung
về họ, giống, loài, các tập tính sinh sống,
sinh đẻ, đặc điểm cơ thể, thức tỉnh ý thức
vệ sinh, phòng bệnh
- Các PPTM đợc sử dụng :
Định nghĩa, phân loại, số liệu, liệt kê.
b) Bài TM đặc biệt ở chỗ đã sử dụng kết
hợp các PPTM với các biện pháp nghệ
thuật. Đó là các biện pháp kể chuyện, nhân
hoá.
c) Các biện pháp nghệ thuật đã làm cho VB
trở nên sinh đông, hấp dẫn, thú vị, gây
hứng thú cho ngời đọc, vừa là truyện vui,
vừa học thêm tri thức.
* 1 HS đọc bài tập.
* HS suy nghĩ và nêu nhận xét về biện
pháp nghệ thuật đợc sử dụng để thuyết
minh trong đoạn văn
- Biện pháp kể chuyện: lấy ngộ nhận thời
thơ ấu làm đầu mối câu chuyện để TM về
tập tính của chim cú.
4) Củng cố :
? Tại sao cần phải sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong VBTM ?
Hãy kể tên một số biện pháp nghệ thuật thờng đợc sử dụng ?
5) Hớng dẫn về nhà:
- Học thuộc phần (ghi nhớ : SGK )
- Làm bài tập bổ sung ở ( SBT )
Văn 9-
11
- Chuẩn bị cho tiết học sau: Luyện tập sử dụng

ở phần I của SGK- tr 15.
- GV tổ chức cho HS trình bày và thảo luận
các đề đã đợc phân công chuẩn bị ở nhà.
1. Cho một số HS ở nhóm 1 trình bày dàn ý
chi tiết, dự kiến cách sử dụng một số biện
pháp nghệ thuật trong bài TM. Đọc đoạn
mở bài.
I/ Luyện tập trên lớp :
* 1 HS đọc lại yêu cầu.
- Một số HS ở nhóm 1 thực hiệ yêu cầu của
GV với đề bài: Thuyết minh về cái quạt.
Văn 9-
12
2. GV tổ chức cho HS cả lớp thảo luân,
nhận xét, bổ sung, sửa chữa của các bạn đã
trình bày.
3. Tiếp đó GV cho HS nhóm 2 trình bày:
Tiến trình nh đã làm với nhóm 1.
4. GV nhận xét chung về cách xây dựng
dàn ý chi tiết, cách sử dụng biện pháp nghệ
thuật và cách viết phần mở bài của cả 2
nhóm.
- GV cho học sinh quan sát dàn ý chi tiết
và cách viết phần mở bài cho một trong hai
đề mà HS vừa LT do Gv chuẩn bị ở bảng
phụ.
Luyện tập
- GV yêu cầu HS 2 nhóm về nhà viết thành
bài hoàn chỉnh cho đề bài LT trên.
- HS cả lớp thảo luận, nhận xét, bổ sung,

Văn 9-
13
- Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu và phân tích luận điểm, luận cứ trong VBnghị luận
chính trị, xã hội
- Có ý thức ngăn chặn các nguy cơ có ảnh hởng đến hoà bình thế giới
B/ Chuẩn bị :
- GV: Theo dõi tình hình thời sự hàng ngày qua ti vi, báo chí; lu ý những sự kiện
quan trọng, ghi chép tóm tắt và liên hệ với bài học, tích hợp với TV, TLV trong tuần.
- HS: Su tầm h/ả bom hạt nhân( bom H, phân biệt với bom nguyên tử- bom A),
tên lửa mang đầu đạn hạt nhân hoặc tàu ngầm trang bị hạt nhân.
C/ Hoạt động trên lớp :
1) ổn định tổ chức:
2) KT bài cũ: (3

)
- GV sử dụng bảng phụ có câu hỏi trắc nghiệm
? Vẻ đẹp của phong cách HCM là gì?
A. Truyền thống văn hoá dân tộc. C. Vĩ đại và giản dị.
B. Tinh hoa văn hoá nhân loại. D.Kết hợp hài hoà những vẻ đẹp đó.
? Học tập và rèn luyện theo phong cách của Bác, mỗi chúng ta cần làm gì?
A. Hiểu sâu sắc vẻ đẹp của phong cách HCM.
B. Làm tốt 5 điều Bác dạy.
C. Sống thật trong sạch, giản dị.
D. Làm nhiều việc tốt, giúp đỡ mọi ngời.
( HS cần lựa chọn hai ý đúng là D và A)
3) Bài mới : - GV giới thiệu vào bài: (1

)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
? Qua phần soạn bài ở nhà, em hãy cho biết


)
Văn 9-
14
chốt và các luận cứ của VB. Trên cơ sở đó
HS sẽ xác định đợc bố cục của VB
? Luận điểm chủ chốt mà tác giả nêu ra và
tìm cách giải quyết trong VB là gì ? Giải
thích tại sao em lại hiểu nh vậy ?
A. Chiến tranh hạt nhân là một hiểm hoạ
khủng khiếp đang đe doạ toàn thế giới.
B. Đấu tranh chống lại và xoá bỏ nguy cơ
chiến tranh hạt nhân vì một thế giới hoà
bình là nhiệm vụ cấp bách của toàn thể
nhân loại.
C. Kết hợp cả A và B.
? Hệ thống luận cứ để làm rõ luận điểm đ-
ợc triển khai nh thế nào?
? Vậy PTBĐ chính của VB này là gì ?
- GV yêu cầu HS theo dõi đoạn đầu của
VB và cho biết:
? Bằng những lí lẽ và chứng cứ nào, tác giả
đã làm rõ nguy cơ của chiến tranh hạt nhân
?
? Theo em cách đa lí lẽ và chứng cứ trong
đoạn VB này có gì đặc biệt ?
? Cách vào đề trực tiếp và những chứng cứ
rất xác thực đó có tác dụng gì ?
GV chốt lại :
Bằng cách vào đề trực tiếp, cách lập luận

ợng mạnh mẽ về sự hệ trọng của chiến
tranh hạt nhân.
* HS nghe, kết hợp tự ghi.
Văn 9-
15
tranh hạt nhân vẫn đang đe doạ cuộc sống
của trái đất ?
* HS tự tìm thêm các chứng cứ :
VD: Các cuộc thử bom nguyên tử, các lò
phản ứng hạt nhân, tên lửa đạn đạo trên thế
giới đang diễn ra trong thời gian qua.
4) Củng cố: (3

)
? Văn bản" Đấu tranh" nhằm thể hiện một t tởng nổi bật. Theo em, đó
là t tởng nào?
5) Hớng dẫn về nhà: (1

)
- Nắm chắc những nội dung cơ bản của tiết học.
Đọc và tìm hiểu trớc những phần còn lại của VB.
-------------------------------------------------------
Ngày soạn: 10 / 09 /2007. Ngày dạy: / 09 / 2007.
Tiết 7 - Văn bản
Đấu tranh cho một thế giới hoà bình ( tiếp )
( G. G. Mác- két)

A/ Mục tiêucần đạt:
Qua tiết học, giúp HS :
- Thấy đợc nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất và

GV chốt lại nội dung phần 2:
Cách lập luận ở phần 2 làm nổi bật sự tốn
kém ghê gớm và phi lí, vô nhân đạo của
cuộc chạy đua chiến tranh hạt nhân trên
thế giới.
? Qua các phơng tiện thông tin đại chúng,
em biết nhân loại đã tìm cách nào để hạn
chế chạy đua CT hạt nhân ?
- GV: Phần VB thứ 3 đợc tạo bằng 3 đoạn
văn, mỗi đoạn đều nói đến hai chữ
" trái đất ". Vậy mục đích của tác giả khi
liên tục nhắc đến danh từ này là gì ?
? Quá trình sống trên trái đất đợc tác giả
hình dung nh thế nào ?
? Em thấy có gì độc đáo trong cách lập
luận của tác giả ở đoạn này ?
? Qua cách lập luận đó, tác giả muốn làm
+2) Tìm hiểu VB : ( tiếp )
b) Chạy đua CT hạt nhân là cực kỳ tôn
kém..
* HS đọc phần 2: " Niềm an ủicho toàn
thế giới ".
* HS phát hiện :
- Chi phí hàng trăm tỉ đô la để tạo nên máy
bay ném bom chiến lợc, tên lửa vợt đại
châu, tàu sân bay, tên lửa MX, tàu ngầm
mang vũ khí hạt nhân.
* HS thảo luận, phát biểu :
- Dẫn chứng cụ thể, xác thực.
- Dùng phép so sánh, đối lập: Một bên chi

hạt nhân và chạy đua vũ trang, tác giả có
thái độ nh thế nào ?
- GV lu ý: Cần phản đối hành động của Mĩ
vin vào cớ này để xâm lợc hoặc lạm quyền
can thiệp vào các nớc khác nh I- rắc, I- ran,
Triều Tiên.
? Để kết thúc lời kêu gọi của mình, Mác-
két đã đa ra đề nghị gì? Cần hiểu đề nghị
này nh thế nào ?
* HS quan sát phần VB cuối cùng, cho
biết:
?Em hiểu nh thế nào về bản đồng ca của
những ngời đòi hỏi một TG không có vũ
khívà một c/s hoà bình, công bằng?
? ý tởng của tác giả về việc mở ra một nhà
băng lu trữ trí nhớ có thể tồn tại đợc sau
thảm hoạ hạt nhân bao gồm những thông
điệp gì?
? Em hiểu gì về tác giả từ ý tởng đó?
GV chốt lại :
Với cách kết thúc vấn đề đầy ấn tợng, tác
giả đa ra thông điệp gửi tới toàn thể loài
ngời tiến bộ trên thế giới: Hãy xiết chặt đội
ngũ, ngăn chặn chiến tranh hạt nhân vì một
thế giới hoà bình
- Các số liệu chính xác
- Cách diễn đạt có hình ảnh( con bớm,
bông hồng, con ngời).
Phải lâu dài lắm mới có đợc sự sống và
vẻ đẹp trên trái đất. Chiến tranh hạt nhân là

nhân, về nhiệm vụ cấp bách của mỗi ngời
và toàn thể nhân loại ?
? Tính thuyết phục và hấp dẫn của VB nhật
dụng- nghị luận này là ở những yếu tố
nào ?
- GV chốt lại nội dung, nghệ thuật của bài
và cho HS đọc (ghi nhớ )
* HS Khái quát lại các nội dung đã tìm
hiểu.
Bằng bài viết.
- Chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn thể
nhân loại trên trái đất; nhiệm vụ của mỗi
ngời là phải đấu tranh cho một thế giới hoà
bình, ngăn chặn chiến tranh hạt nhân.
- Luận điểm đúng đắn, luận cứ rành mạch
đầy sức thuyết phục, diễn đạt giàu hình
ảnh, giọng văn truyền cảm.
* HS đọc (ghi nhớ : SGK - 21 )
4) Củng cố ( 7

)
?Phát biểu cảm nghĩ của em sau khi học bài: "Đấu tranh" của G. G.
Mác- két ( Phát biểu miệng hoặc viết)
5) Hớng dẫn về nhà: ( 2

)
- Học thuộc phần ghi nhớ để nắm nội dung, nghệ thuật của VB
- Làm bài tập phần LT- SGK và bài tập bổ sung SBT vào vở
- Chuẩn bị VB:" Tuyên bố. trẻ em": Đọc kĩ Vb, soạn bài theo hệ
thống câu hỏi trong SGK.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV giới thiệu tiếp vào bài
*) Ví dụ : Xét thành ngữ: " Ông nói gà, bà
nói vịt "*
*) Nhận xét :
- GV yêu cầu HS tìm hiểu ý nghĩa của
thành ngữ trên.
? Thành ngữ dùng để chỉ tình huống hội
thoại nh thế nào ?
? Hậu quả của tình huống trên là gì ?
? Qua đó có thể rút ra bài học gì trong giao
tiếp ?
GV chốt :
Khi giao tiếp phải nói đúng vào đề tài đang
hội thoại, tránh nói lạc đề
*) Kết luận : ( ghi nhớ 1)
- GV chỉ định 1 HS đọc chậm, rõ phần
(ghi nhớ 1)
*) Ví dụ:
a) Xét các thành ngữ : "dây cà ra dây
muống ", " lúng búng nh ngậm hột thị ".
*) Nhận xét :
? Hai thành ngữ trên dùng để chỉ những
cách nói nh thế nào ?
? Hậu quả của những cách nói đó?
I) Phơng châm quan hệ: ( 6

)
1) Ví dụ :
* HS quan sát VD trên bảng

nhận định về truyện ngắn của ông ấy ".
? Để ngời nghe không hiểu lầm cần phải
nói nh thế nào ?
Nh vậy trong giao tiếp cần phải tuân thủ
điều gì ?
GV chốt :
Trong giao tiếp, cần chú ý nói rõ ràng,
tránh cách nói mơ hồ
3) Kết luận : ( ghi nhớ 2)
III) Phơng châm lịch sự ( 6

)
1) Ví dụ :
- GV hớng dẫn HS đọc truyện:"Ngời ăn
xin" và trả lời các câu hỏi.
2) Nhận xét :
? Vì sao ngời ăn xin và cậu bé trong truyện
đều cảm thấy mình đã nhận đợc từ ngời kia
một cái gì ?
? Có thể rút ra bài học gì trong giao tiếp ?
GV chốt :
Khi giao tiếp, cần tôn trọng ngời đối thoại,
không phân biệt sang- hèn; giàu- nghèo.
*) Kết luận : ( ghi nhớ 3 )
- GV chốt lại toàn bộ kiến thức của bài và
và ngời nghe bị ức chế, không có thiện cảm
với ngời nói ở trờng hợp thứ hai.
* HS rút ra bài học:
Trong giao tiếp cần nói năng cho ngắn gọn,
rành mạch

xác
2) Bài tập 4:
- GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm
thực hiện một yêu cầu của bài tập ở phiếu
học tập
- GV tổng kết chung :
3) Bài tập 5 :
- GV gọi một số HS giải thích nghĩa của
các thành ngữ và xác định phơng châm hội
thoại.
- GV yêu cầu các HS khác nhận xét, bổ
sung.
4) Bài tập 2, 3 : ( về nhà)
IV) Luyện tập :
1) Bài tập 1:
* 1 HS đọc bài tập 1.
* HS thảo luận, thực hiện trả lời yêu cầu
của bài tập.
* HS thảo luận, làm bài tập theo nhóm :
a. nhóm 1
b. nhóm 2
c. nhóm 3
- Đại diện các nhóm trả lời, các nhóm khác
nhận xét.
* Một số HS thực hiện yêu cầu của giáo
viên.
* Các HS khác nhận xét, bổ sung.
4) Củng cố: ( 3

)

3) Bài mới: ( 36

)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
* Ví dụ :
- GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu VB :
" Cây chuối trong đời sống Việt Nam ".
*Nhận xét:
? Nhan đề của VB có ý nghĩa gì ?
? Tìm những câu văn trong bài TM về đặc
điểm tiêu biểu của cây chuối ?
- GV gọi đại diện các nhóm khác nhận xét
và sửa chữa( nếu HS tìm cha đúng)
? Chỉ ra các câu văn có yếu tố miêu tả về
cây chuối và cho biết tác dụng của các yếu
tố miêu tả đó ?
I) Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong
VBTM :
1) Ví dụ :
* 2 HS đọc VB, các HS khác chú ý theo
dõi.
2) Nhận xét:
* Thảo luận, trả lời :
Nhan đề có ý nghĩa :
- Nhấn mạnh vai trò của cây chuối đối với
đời sống vật chất và tinh thần của ngời VN
từ xa đến nay.
- Nhấn mạnh thái độ đúng đắn của con ng-
ời trong việc trồng, chăm sóc và sử dụng có
hiệu quả các giá trị của cây chuối.

hấp dẫn.
*) Kết luận : ( ghi nhớ )
- GV chỉ định 1 HS đọc chậm, rõ mục ghi
nhớ.
Luyện tập :
1) Bài tập 1:
- GV sử dụng bảng phụ cho bài tập 1.
- GV yêu cầu đại diện các nhóm lên viết
vào bảng phụ.
- GV nhận xét chung kết quả đạt đợc của
từng nhóm. Có thể sửa chữa, bổ sung.
2) Bài tập 2:
- GV gọi 1 HS chỉ ra yếu tố miêu tả trong
đoạn văn.
- GV giao bài tập 3 cho HS về nhà làm.
đợc những đặc điểm của cây chuối và cách
chế biến các món ăn về chuối
* HS phát hiện, trả lời:
Bổ sung thêm những đoạn nói về các bộ
phận khác của cây chuối nh thân chuối, lá
chuối, nõn chuối, bắp chuối.
* HS làm theo nhóm :
Nhóm 1: TM về công dụng của thân chuối.
Nhóm 2: .lá chuối
Nhóm 3:.nõn chuối
Nhóm 4: ..bắp chuối
* Đại diện các nhóm trình bày.
* HS rút ra nhận xét.
-* HS đọc ghi nhớ:
II) Luyện tập :

A/ Mục tiêu cần đạt :
Qua tiết học, giúp HS :
- Luyện kỹ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản Thuyết minh.
- Tiếp tục ôn tập , củng cố về VBTM; có nâng cao thông qua việc kết hợp với miêu
tả
- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp về VBTM.
B/ Chuẩn bị :
- GV: đề bài để HS luyện tập. Tích hợp với Văn Tiếng Việt tuần 2.
Bảng phụ có đoạn văn TM làm mẫu.
- HS : Đọc kĩ mục 1, 2 phần I.
C/ Hoạt động trên lớp :
1) ổn định tổ chức :
2) KT bài cũ: ( Kết hợp khi luyện tập )
3) Bài mới: ( 38

)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Nội dung .
- GV ghi đề bài LT lên bảng và nêu yêu
cầu.
Đề bài : Con trâu ở làng quê Việt Nam
Yêu cầu: Hãy vận dụng yếu tố miêu tả
trong việc giới thiệu con trâu ở làng quê
Viêt Nam ( Con trâu trên đồng ruộng, làng
quê VN).
* Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý.
* Tìm hiểu đề :
? Đề bài yêu cầu trình bày vấn đề gì ?
?Cụm từ:"Con trâu ở làng quê Việt Nam"
bao gồm những ý gì ?


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status