Gi¸o ¸n
Ng÷ v¨n
9
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 91
BÀN VỀ ĐỌC SÁCH
(Chu Quang Tiềm)
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh :
- Hiểu được sự cần thiết của việc đọc sách và phương pháp đọc sách.
- Tích hợp với phần tiếng Việt ở bài Khởi ngũ và phần TLV qua bài Phép phân tích và tổng hợp
- Rèn luyện thêm cách viết văn nghò luận qua việc lónh hội bài nghò luận sâu sắc, sinh động, giàu
tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm.
ii. chn bÞ:
- Thầy: Sơ đồ phát triển các luận điểm.
- Trò : Đọc ví dụ mẫu, nghiên cứu tài liệu, hệ thống bài tập.
iii. tiÕn tr×nh lªn líp:
1. Ổn đònh tổ chức: (1 phút)
2. Bài cũ: (3 phút)
KiĨm tra sù chn bÞ cđa häc sinh.
3. Bài mới:
* Giới thiệu bài : (1 phút) Đọc sách đối với trí tuệ như thể dục đối với sức khoẻ. Đọc
sách là một nhu cầu tối thiểu không thể thiếu của con người và đặc biệt đối với học sinh. Vậy độc
sách có tầm quan trọng như thế nào, làm sao để có cách đọc mang lại lợi ích hiệu quả cao nhất. Tiết
học này ta tìm hiểu lời bàn của nhà mó học Chu Quang Tiềm về đọc sách.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài giảng
Hoạt động 1 (15 phút) I/Tìm hiểu chung
GV gọi HS đọc Chú thích SGK. Cho biết vài nét
về tác giả, tác phẩm.
1/ Tác giả, tác phẩm
những lí lẽ nào để làm rõ ý nghóa đó ?
- Để nâng cao học vấn thì bước đọc sách có ích
lợi quan trọng ntn? Phương thức lập luận nào
được t/g sử dụng ở đây ?
1. Tầm quan trọng, ý nghóa của việc đọc sách
- Đọc sách là một con đường quan trọng của học
vấn vì:
+ Sách ghi chép, cô đúc và lưư truyền mọi tri thức,
mọi thành tựu và loài người tìm tòi, tích luỹ được.
+ Những sách có giá trò là cột mốc trên con đường
phát triển của nhân loại.
- Đọc sách là con đường tích luỹ, nâng cao vốn tri
thức.
- Cách lập luận: hệ thống luận điểm, quan hệ giữa
các luận điểm gắn bó chặt chẽ, giàu chất thuyết
phục nhờ tác giả sử dụng lối lập luận phân tích.
4. Cđng cè: (3 phót)
- GV Chốt lại nội dung được trình bày ở phần 1: Tầm quan trọng, ý nghóa của việc đọc
sách.
5. DỈn dß: (2 phót)
- Học bài cũ.
- Về nhà chuẩn bò phần 2 tiếp theo.
2Gi¸o viªn:Ngun ThÞ Sen Trêng THCS Tµ Long
2
Gi¸o ¸n
Ng÷ v¨n
9
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 92
=> Lựa chọn sách: không tham đọc nhiều, chọn cho
tinh, đọc cho kó những cuốn sách thực sự có giá trò,
có ích lợi cho mình.
- Cần đọc kó các cuốn sách, tài liệu cơ bản thuộc lónh
vực CM, chuyên sâu của mình.
- Đọc thêm các loại sách thường thức, la sách gần
gũi, kề cận với chuyên môn của mình.
- Vừa đọc vừa suy ngẫm, không đọc lướt.
3Gi¸o viªn:Ngun ThÞ Sen Trêng THCS Tµ Long
3
Gi¸o ¸n
Ng÷ v¨n
9
- Tác giả hướng dẫn cách đọc sách ntn ? Em
rút ra được những cách đọc tốt nhất nào ?
HS thảo luận, trả lời.
- Không đọc tràn lan theo kiểu hứng thú và đọc có
kế hoạch, có hệ thống.
- Đọc sách vừa rèn luyện tính cách, một cuộc chuẩn
bò âm thầm, gian khổ.
- Đọc sách vùa là việc học tập tri thức, chuyện học
làm người.
Hãy nêu các nhân xét nói rõ nguyên nhân cơ
bản tạo nên tính thuyết phục, sức hấp dẫn cao
của văn bản ?
3. Tính thuyết phục, sức hấp dẫn của văn bản
- Lí lẽ thấu tình đạt lí.
- Ngôn ngữ uyên bác.
- Bố cục chặt chẽ, hợp lí, ý kiến dẫn tự nhiên.
- Giàu hình ảnh.
Kiểm tra sự chuẩn bò bài của học sinh.
3. Bài mới:
* Giới thiệu bài : (1 phút) Trong câu có một bộ phận, một yếu tố nào đó có quan hệ trực
tiếp với bộ phận đứng đầu câu (nêu đề tài của câu). Vậy phần nêu lên đề tài của câu là gì?Làm thế
nào để xác đònh nó ? Tiết học này ta tìm hiểu về vấn đề đó.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài giảng
Hoạt động 1 (20 phút) I/ Đặc điểm và vai trò khởi ngữ trong câu
GV dùng máy chiếu chiếu hắt ví dụ (SGK), gọi HS
đọc.
- Xác đònh chủ ngữ btrong các câu chứa từ ngữ in
đậm ?
- Hãy phân biệt các từ ngữ in đậm với CN ?
- Trước từ ngữ in đậm có thể thêm những qht nào ?
- Gv gọi HS đọc lại phần Ghi nhớ (SGK)
1. Ví dụ: (SGK)
- Ở (a): chủ ngữ trong câu là từ “anh” thứ hai.
- Ở (b): chủ ngữ là từ “tôi”.
- Ở (c): chủ ngữ là từ “chúng ta”
* Về vò trí: các từ ngữ in đậm đứng trước chủ
ngữ.
* Về quan hệ với vò ngữ: Từ ngữ in đậm không
có quan hệ C-V với phần vò ngữ.
- Có thể thêm những quan hệ từ “về, đối với”.
2. Ghi nhớ:
- Khởi ngữ là thành phần câu đứng trước CN để
nêu lên đề tài được nói đến trong câu.
- Trước khởi ngữ có thể thêm QHT “về, đối với”.
5Gi¸o viªn:Ngun ThÞ Sen Trêng THCS Tµ Long
5
Gi¸o ¸n
Ng÷ v¨n
9
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 94
PHÉP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HPI. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh :
- Chỉ được đặc điểm của phép phân tích và tổng hợp. Hiểu và biết vận dụng các thao tác phân tích
và tổng hợp trong làm văn nghò luận.
- Tích hợp với phần Văn ở bài Bàn về đọc sách, ở bài TV Khởi ngữ.
- Rèn luyện kó năng phân tích, tổng hợp
II. CHUẨN BỊ:
- Thầy: Giáo án, máy chiếu, tư liệu, bảng phụ
- Trò: SGK,Bài soạn, đọc ví dụ, nghiên cứu tài liệu, hệ thống bài tập.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn đònh tổ chức: (1 phút)
2. Bài cũ: (3 phút) Kiểm tra sự chuẩn bò bài của học sinh.
3. Bài mới:
* Giới thiệu bài : (1 phút) Trong văn nghò luận người ta thường kết hợp các phương pháp lập
luận để làm sáng tỏ một vấn đề, một khuynh hướng. Phương pháp phân tích và phương pháp lập luận
là 2 phương pháp quan trọng giúp người viết phân tích và khái quát sự vật hiện tượng một cách có
hiệu quả. Tiết học này chúng ta tìm hiểu 2 phương pháp đó.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài giảng
Hoạt động 1 (20 phút) I/ Phép lập luận phân tích và tổng hợp
Gv gọi 2 HS đọc văn bản. 1. Văn bản: Trang phục
- Bài văn nêu lên hiện tượng gì ? Mỗi hiện tượng
nêu lên một nguyên tắc nào trong ăn mặc ? T/g
dùng phép lập luận nào để cho thấy những
Hoạt động 2 (15 phút) II/ Luyện tập:
Bài 1 (SGK): GV yêu cầu hs đọc và thực hiện
theo yêu cầu – Phân nhóm thảo luận, trình bày.
Đònh hướng:
BT1/ Cách phân tích luận điểm của tác giả:
- “Học vân...học vấn”
- học vấn là của nhân loại => học vấn của nhân
la do sách truyền lại =>sách là kho tàng của
học vấn.
* Tác giả phân tích bằng tính chất bắc cầu mối
quan hệ của 3 yếu tố: sách – nhân loại – học vấn.
Bài 2 (SGK). Phân tích lí do chọn sách mà đọc ?
HS trả lời. Lớp góp ý nhận xét, bổ sung.
BT 2: Lí do phải chọn sách:
- Do sách nhiều, chất lượng khác nhau => chọn
sách tinh, tốt.
- Do sức người có hạn => Chọn sách để khỏi lãng
phí thời gian và công sức.
- Cần đọc các loại sách có liên quan với nhau.
4. Củng cố: (3 phút)
- GV chốt lại phần ghi nhớ ở SGK, gọi HS đọc phần Ghi nhớ
5. Dặn dò: (2 phút)
- Về nhà làm tiếp BT 3,4 (SGK); phân tích những tác hại của việc lười học.
- Chuẩn bò bài: Luyện tập Phép phân tích và tổng hợp.
8Gi¸o viªn:Ngun ThÞ Sen Trêng THCS Tµ Long
8
Gi¸o ¸n
Ng÷ v¨n
9
Ngày soạn:
- Hay ở những cử động;
- Hay ở các vần thơ;
- Hay ở các chữ không non ép;
=> phép lập luận phân tích.
GV cho HS trao đổi đoạn văn (b)- Gv tông rkết
các ý kiến, nêu đáp án chung .
b) Văn bản 2 (SGK)
Đoạn nhỏ mở đầu nêu các quan niệm mấu chốt
về sự thành đạt.
- Phân tích 4 nguyên nhân khách quan: gặp thời,
hoàn cảnh, điều kiện, tài năng.
- Phân tích từng quan niệm đúng sai thế nào và
9Gi¸o viªn:Ngun ThÞ Sen Trêng THCS Tµ Long
9
Gi¸o ¸n
Ng÷ v¨n
9
kết lại ở việc phân tích bản thân chủ quan của
mỗi người => Tổng hợp các nguyên nhân chủ
quan: Sự phân đấu kiên trì của mỗi cá nhân –
thành đạt là làm cái gì có ích cho bản thân và
được xã hội công nhận.
Hoạt động 2 (18 phút) II/ Thực hành phân tích
Gv yêu cầu HS đọc yêu cầu của BT 2.
- HS làm việc theo nhóm. Đại diện nhóm trình
bày, lớp góp ý, GV nhận xét.
2/ Đònh hướng:
- Thế nào là học qua loa, đối phó ?
- Bản chất của việc học qua loa đối phó ?
- Tác hại ?
Gi¸o ¸n
Ng÷ v¨n
9
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 96
TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ
(Nguyễn Đình Thi)
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh :
- Hiểu được nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó đối với đời sống con người. Hiểu
thêm cách viết bài văn nghò luận văn học qua tác phẩm nghò luận ngắn gọn, chặt chẽ và giàu hình
ảnh của t/g.
- Tích hợp TV ở bài Các thành phần biệt lập và bài TLV Nghò luận về một hiện tượng xã hội.
- Rèn kó năng phân tích – tổng hợp
II. CHUẨN BỊ:
- Thầy: Giáo án, máy chiếu, tư liệu, bảng phụ
- Trò: SGK,bài soạn, nghiên cứu tài liệu.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn đònh tổ chức: (1 phút)
2. Bài cũ: (5 phút)
- Hiểu gì về ý nghóa của việc đọc sách ? Nêu tác dụng của việc đọc một tác phẩm ?
3. Bài mới:
* Giới thiệu bài : (1 phút) Văn nghệ có vai trò cực kì quan trọng trong đời sống của con
người. Có thể nói không ngoa rằng: không có văn nghệ thì cuộc sống con người sẽ tàn lụi. Vậy tại sao
con người lại cần đến văn nghệ ? Bìa học này giúp chúng ta hiểu rõc thêm về điều đó.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài giảng
Hoạt động 1 (13 phút) I/ Tìm hiểu chung
GV gọi HS đọc Chú thích SGK. Cho biết vài nét
về tác giả, tác phẩm.
Hoạt động 2 (20 phút) II/ Đọc, hiểu văn bản:
HS đọc phần I.
Tác giả đã chỉ ra những nội dung tiếng nói của
văn nghệ ?Mỗi nội dung tác giả đã phân tích ntn
?
1/ Nội dung tiếng nói của văn nghệ
- Luận điểm 1: Văn nghệ không những phản ánh
hiện thực khách quan bằng mà còn biểu hiện cái
chủ quan của người sáng tạo:
- Để làm rõ nội dung trên t/g chọn nêu 2 dẫn
chứng tiêu biểu:
+ Hai câu thơ trong Truyện Kiều: “Cỏ non ... một
vài bông hoa” với lời bình: hai câu thơ tả cảnh mùa
xuan tươi đẹp; làm rung độïng với cái đẹp lạ lùng
mà nhà văn miêu tả; cảm thấy lòng ta luôn có sự
tái sinh => Đó là lời gửi, lời nhắn – Một trong
những nội dung của Truyện Kiều.
+ Cái chết thảm khốc của An –na Ca rê –nhi na
(trong tiểu thuyết cùng tên) đã làm người đọc bâng
khuâng, thương cảm => Lời gửi, lời nhắn, là nội
dung tư tưởng, t/c độc đáo của TPVH.
4. Củng cố: (3 phút)
- GV chốt lại phần I.
5. Dặn dò: (2 phút)
- Học bài cũ.
- Về nhà chẩn bò phần II của văn bản.
12Gi¸o viªn:Ngun ThÞ Sen Trêng THCS Tµ
Long
12
Gi¸o ¸n
đoạn trước ?
- Tác phẩm văn nghệ không cất lên những lời thuyết lí
khô khan mà chứa đựng t/c yêu ghét, say sưa,
vui buồn, mộng mơ của nghệ só => khiến ta
rung động ngỡ ngàng. Quen mà lạ là đặc
điểm của văn nghệ.
- Tác giả sử dụng lập luận phản đề.
* Tóm lại: Nội dung của văn nghệ khác với nội dung
của các KHXH khác (khoa học này khám phá, miêu tả,
đúc kết các hiện tượng TN, XH, các quy luật khách
quan).
Nội dung của VN miêu tả chiều sâu tính cách, số phận
con người, tâm hồn con người => Đó là nội dung hiện
13Gi¸o viªn:Ngun ThÞ Sen Trêng THCS Tµ
Long
13
Gi¸o ¸n
Ng÷ v¨n
9
thực mang tính hình rượng cụ thể, sinh động, là đời
sống tình cảm của con người qua cái nhìn cá nhân của
người nghệ só.
2. Sức mạnh kì diệu của văn nghệ:
Muốn hiểu sức mạnh kì diệu của văn nghệ,
trước hết cần hiểu vì sao con người cần đến
tiêng nói của văn nghệ.
- HS tìm các luận chứng; khái quát, phát
biểu.
- Giúp ta nhận thức chính bản thân mình, giúp ta sống
đầy đủ hơn, phong phú hơn.
- Văn nghệ giúp con người tự nhận thức, tự xây dựng
nhân cách và cách sống bản thân con người cá nhân và
xã hội.
- Văn nghệ có hiệu quả lâu bền vì giúp con người biết
tự giác (nhận thứcbằng t/c).
- Đó chính là khả năng và sức mạnh kì diệu của văn
nghệ.
Hoạt động 3 (55 phút)
III. Ghi nhớ:(Sgk)
14Gi¸o viªn:Ngun ThÞ Sen Trêng THCS Tµ
Long
14
Gi¸o ¸n
Ng÷ v¨n
9
Gv gọi Hs đọc to mục ghi nhớ ở Sgk.
4. Củng cố: (3 phút)
- GV chốt lại phần ghi nhớ ở SGK ,. Gọi Hs đọc lại phần ghi nhớ (SGK)
5. Dặn dò: (2 phút)
- Về nhà đọc kó, học phần Ghi nhớ;
- Chuẩn bò bài: Chuẩn bò hành trang vào thế kỉ mới.
15Gi¸o viªn:Ngun ThÞ Sen Trêng THCS Tµ
Long
15
Gi¸o ¸n
Ng÷ v¨n
9
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 98
* Nếu không có từ ngữ này thì ý nghóa câu sẽ
không thay đổi vì các từ ngữ này thể hiện sự nhận
đònh thái độ của người nói đối với sự việc được
nói đến trong câu.
Các từ ngữ trên là phần tình thái của câu.
2. Ghi nhớ (SGK)
Hoạt động 2 II/ Thành phần cảm thán
GV gọi HS đọc VD ở SGK.
Các từ in đậm biểu thò cảm xúc gì ?Có chỉ sự vật
1. VD (SGK):
+ Ồ (cảm xúc vui sướng)
16Gi¸o viªn:Ngun ThÞ Sen Trêng THCS Tµ
Long
16
Gi¸o ¸n
Ng÷ v¨n
9
sự việc gì không ?
- Em hiểu thế nào là thành phần cảm thán ?
- HS đọc ghi nhớ (SGK)
+ Trời ơi ! (Cảm xúc tiếc rẻ)
Các từ không chỉ sự vật, sự việc gì, không gọi ai.
Các từ đố dùng để bộc lộ tâm lí của người nói
(vui, buồn, hờn, giận)
2. Ghi nhớ (SGK):
Hoạt động 3 III/ Luyện tập
-HS đọc bài tập 1 – yêu cầu: tìm các từ chỉ thành
phần tình thái, cảm thán.
HS thảo luận nhóm, cử đại diện trình bày.
-HS đọc bài tập 2,3: GV tổ chức hoạt động nhóm,
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh :
- Nắm được cách làm một bài văn nghò luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
- Tích hợp với phần Văn ở bài Tiếng nói của văn nghệ và phần TV ở Các thành phần biệt lập.
- Rèn kó năng viết vvăn bản nghò luận
II. CHUẨN BỊ:
- Thầy: Giáo án, máy chiếu, tư liệu, bảng phụ
- Trò: SGK,bài soạn, nghiên cứu tài liệu.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn đònh tổ chức: (1 phút)
2. Bài cũ: (5 phút)
- Nêu các dạng bài nghò luận đã học ? Đặc điểm chung của bài văn nghò luận là gì?
* G iới thiệu bài : (1 phút) Nghò luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống xã hội là bàn về
một sư việc hiện tượng có ý nghóa đối với xã hội, đáng khen, đáng chê hay có vấn đề suy nghó. Đây là
một số vấn đề cần suy nghó.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài giảng
Hoạt động 1 (18 phút) I/ Nghò luận về một sự việc, hiện tượng xã hội:
- HS đọc văn bản “Bệnh lề mề”
* Tác giả bàn hiện tượng gì trong đời sống ?
- Tác giả nêu những biểu hiện cụ thể nào của
hiện tượng đó ? Tác giả làm thế nào để giúp
người đọc nhận ra hiện tượng đó ? các biểu hiện
trên có chân thực không ?
1. VD (SGK): Văn bản “Bệnh lề mề”
* Đònh hướng:
1/ Vấn đề bàn luận: Bệnh lề mề, hiện tượng “giờ
cao su” trong đời sống. Bản chất của hiện tượng
này là thói quen kém văn hoá của người không
có lòng tự trọng và không biết tôn trọng người
khác.
- Giúp đỡ các gia đình thương binh liệt só.
- Đưa em nhỏ qua đường.
- Trả lại của rơi cho người mất.
- Nhường chỗ cho người già khi ngồi trên xe.
b/ Trong các sự việc hiện tượng trên thì có thể
viết bài nghò luận xã hội:
- Giúp bạn học tập tốt (do bạn yếu kém, hặc do
hoàn cảnh khó khăn)
- Bảo vệ cây xanh trong khuôn viên nhà trường
(xây dựng môi trường Xanh – Sạch – Đẹp).
- Giúp đỡ các gia đình thương binh liệt só (Đạo lí:
Uống nước nhớ nguồn)
BT 2/ HS đọc lựa chon, phát biểu. 2/ Hiện tượng hút thuốc lá và hậu quả:
- Thứ nhất: vì nó liên quan đến sức khoẻ cá nhân
người hút đến sức khoẻ cộng đồng và vấn đề nòi
giống.
- Thứ hai: Bảo vệ môi trường: khói thuốc gây
bệnhcho những người không hút xung quanh.
- Thứ ba: Gây tốn kém tiền bạc cho người hút,
cộng đồng (chữa bệnh do hút thuốc...)
4. Củng cố: (3 phút)
- GV chốt lại phần ghi nhớ ở SGK.
- Gọi Hs đọc lại phần ghi nhớ (SGK).
5. Dặn dò: (2 phút)
- Về nhà đọc kó, học phần Ghi nhớ.
- Chuẩn bò bài: Cách làm bài nghò luận về một sự việc hiện tượng xã hội.
19Gi¸o viªn:Ngun ThÞ Sen Trêng THCS Tµ
Long
19
Gi¸o ¸n
- VD (SGK)
+ Điểm giống nhau: Đều đề cập đến các sự việc,
hiện tượng của đời sống xã hội, đều yêu cầu
người viết trình bày nhận xét, suy nghó, nêu ý
kiến ...
+ Các đề bài nghò luận bổ sung:
Hiện nay, trên đường phố, có nhiều thanh niên
điều khiển xe gắn máy thường lạng lách, phóng
nhanh vượt ẩu gây ra những tai nạn đáng tiếc.
20Gi¸o viªn:Ngun ThÞ Sen Trêng THCS Tµ
Long
20
Gi¸o ¸n
Ng÷ v¨n
9
Bạn có suy nghó gì về hiện tượng trên.
Hoạt động 2 II/ Cách làm bài nghò luận về một sự việc, hiện
tượng đời sống.
GV Hướng dẫn học sinh đọc đề BT 1, cho biết:
Muốn làm bài văn nghò luận cần phải trải qua
những bước nào ?
- đề thuộc loại gì ? đề nêu hiện tướngự việc gì ?
Yêu cầu làm gì ?
GV bổ sung.
Học sinh sắp xếp ý theo bố cục bài nghò luận (theo
khung SGK).
HS tập viết bài.
Sau khi viết bài, em làm công việc gì ?
- GV yêu cầu ợc sinh viết phần Mở bài theo đề bài
trên.
- Về nhà đọc kó, học phần Ghi nhớ; viết hoàn chỉnh đề bài trên.
- Chuẩn bò bài: “Chương trình đòa phương”
Ngày soạn: Ngày dạy: 9A……../……./2007 9B……../……./2007
Tiết 101 HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ CHO CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA
21Gi¸o viªn:Ngun ThÞ Sen Trêng THCS Tµ
Long
21
Gi¸o ¸n
Ng÷ v¨n
9
PHƯƠNG
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp học sinh :
- n lại những kiến thức về văn nghò luận nói chung, nghò luận về một sự việc hiện tượng nói riêng.
- Tích hợp với phần Văn và phần TV ở các bài học.
- Rèn kó năng lập dàn bài và viết một văn bản nghò luận về một sự việc hiện tượng ở đòa phương; có
thái độ đúng đắn trước các sự việc hiện tượng đó.
BOKhái quát, phát vấn, Gợi mơ,û thảo luận – trao đổi.
II. CHUẨN BỊ: - Thầy: Giáo án, máy chiếu, tư liệu, bảng phụ, Báo Lao động.
-Trò: SGK,Bài soạn, nghiên cứu tài liệu.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1
/
1. ỉn ®Þnh tỉ chøc: (1 phót)- Lớp 9A:...............................................................................
- Lớp 9B:...............................................................................
5
/
II. Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu cách làm bài văn nghò luận ?
3. Bài mới:
1
/
22Gi¸o viªn:Ngun ThÞ Sen Trêng THCS Tµ
Long
22
Gi¸o ¸n
Ng÷ v¨n
9
cảnh khó khăn.
+ Những gương sáng về lòng nhân á, đức hi
sinh của những người lớn và trẻ em.
+ Những vấn đè có liên quan đến tham nhũng,
tệ nạn xã hội.
Hoạt động II II/ Xác đònh cách làm:
GV yêu cầu học sinh thực
hiện, hướng dẫn.
GV bổ sung.
Học sinh sắp xếp ý theo bố
cục bài nghò luận (theo khung
SGK).
HS tập viết bài.
a. Yêu cầu về nội dung:
- Sự việc hiện tượng được đề cập phải mang
tính phổ biến trong xã hội.
- Trung thực, có tính xây dựng, không cường
điệu.
- Phân tích nguyên nhân phải đảm bảo tính
khách quan và có sức thuyết phục.
- Nội dung bài viết phải thuyết phục, dể hiểu.
b. Yêu cầu về cấu trúc:
- Bài viết phải đầy đủ ba phần: Mở bà, thân
bài, kết bài.
thuật lập luận chặt chẽ, lời lẽ dung dò mà thuyết phục của tác giả.
- Tích hợp TV ở bài Các thành phần biệt lập và bài TLV Chương trình đòa phương và bài viết Nghò
luận về một hiện tượng xã hội.
- Rèn kó năngđọc hiểu văn bản, phân tích văn nghò luận về một vấn đề con người và xã hội; có thái
độ tiếp thu những cái tốt và khắc phục những cái yếu.
Bọc diễn cảm, gợi mở, phân tích,phát vấn, thảo luận – trao đổi.
II. CHUẨN BỊ: - Thầy: Giáo án, máy chiếu, tư liệu, bảng phụ
-Trò: SGK,Bài soạn, nghiên cứu tài liệu.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1
/
1. ỉn ®Þnh tỉ chøc: (1 phót)- Lớp 9A:...............................................................................
- Lớp 9B:...............................................................................
5
/
2. Bài cũ: : Hãy nêu nội dung Tiếng nói của văn nghệ ? Sức mạnh kì diệu của nó thể hiện ở chỗ
nào ?
3. Bài mới:
1
/
*) Giới thiệu bài : Vào thế kỉ 21, thiên niên kỉ thứ III, thanh niên Việt Nam chúng ta đã và đang
chuẩn bò những gì cho hành trang của mình. Liệu đất nước ta “có sánh vai các cường quốc năm châu”
như Bác Hồ đã từng mong mỏi ? Một trong những lời khuyên, những lời chuyện trò về một trong nững
nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của thanh niên được thể hiện trong bài nghò luận của đồng chí Phó thủ
tướng Vũ Khoan nhân dòp đầu năm 2001.
Thời
gian
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung bài giảng
Hoạt động I I/Tìm hiểu hiểu chung
+ Những cái mạnh, cái yếu.
- Kết thúc vấn đề: Việc quyết đònh đầu tiên của
thế hệ trẻ.
Hoạt động II
II/ Đọc – hiểu, phân tích văn bản:
-GV: Vì sao tác giả cho rằng
đặc điểm của hành trang vào
thế kỉ mới là con người ?
Những luận cứ nào có tính
thuyết phục ? Em lấy ví dụ cụ
thể ?
1 / Chuẩn bò hành trang là sự chuẩn bò bản thân
con người.
- Con người là động lực phát triển xã hội.
- Trong tời kì KT tri thức phát triển con người
đóng vai trò nổi trội.
Đoạn 2: T/g đưa ra bối cảnh
thế giưói hiện nay ntn ? Hoàn
cảnh hiện nay và những nhiệm
vụ chủ yếu của nước ta ? Mục
đích đó nêu ra để làm gì ?
- HS thảo luận, trả lời .
2/ Bối cảnh thế giới hiện nay và những nhiệm
vụ, mục tiêu năng nề của đất nước.
- Thế giới: KHCN phát triển như huyền thoại,
sự giao thao hội nhập giữa các nền KT.
- Nước ta đồng thời pahỉ giải quyết 3 nhiệm vụ:
thoát khỏi tình trạng nghèo nàn lạc hậu của nền
KT nông nghiệp; đẩy mạnh CNH-HĐH, tiếp
cận với nền KT tri thức.