Ngày soạn: 14-8 Ngày giảng: 16-8-2010
Tiết 1: Cổng trờng mở ra
(Theo Lí Lan - Báo Yêu trẻ )
A. Mục tiêu bài học
- HS cm nhn v hiu c nhng tỡnh cm thiờng liờng, p ca cha m i vi
con cỏi t tõm trng ca m trc ngy khai ging ca con
- Thy c ý ngha ln lao ca nh trng i vi cuc i mi ngi
- Giỏo dc tỡnh cm bit n, yờu kớnh cha m v trỏch nhim ca hc sinh i vi gia
inh.
- Rốn k nng c, cm th, phõn tớch vn bn nht dng.
B. Chun b:
- Giỏo viờn: Son bi , gii bi tp b sung.
- Hc sinh: son bi .
C.Cỏc bc lờn lp
1. n nh trt t
2. Kim tra bi c:
3. Tin trỡnh t chc cỏc hot ng dy v hc
Hoạt động của Gv và Hs Nội dung chính
Hot ng 1: Khi ng
Trong ln khai ging u tiờn ca em ai
a em n trng? Em cú nh ờm hụm
trc ngy khai trng ú m em ó lm
gỡ, ngh gỡ khụng?
- HS tr li
Hụm nay hc bi vn ny chỳng ta s hiu
c trong ờm trc ngy khai trng
vo lp 1 ca con, m ó lm gỡ v ngh
gỡ?
Hot ng 2: c, hiu vn bn
ngủ, chuẩn bị đồ
dùng, sách vở, đắp
mền, buông màn,
trằn trọc, suy nghĩ
triền miên
GV: trằn trọc là từ
láy
- Giấc ngủ đến với
con nhẹ nhàng như
một li sữa, ăn một
cái kẹo, gương mặt
thanh thoát,
nghiêng trên gối
mền, đôi môi hé
mở, thỉnh thoảng
chúm lại háo hức,
trong lòng không
có mối bận tâm,
hăng hái tranh mẹ
dọn dẹp đồ.
- Hãy so sánh tâm trạng hai mẹ con? Theo
em tại sao người mẹ không ngủ được?
(HS thảo luận nhóm 4 thời gian 2 phút)
Đại diện báo cáo: GV kết luận
- Lo lắng , chăm chút cho con, trăn trở suy
nghĩ về người con
- Bâng khuâng , hồi tưởng lại tuổi thơ của
mình
- Từ đó em hiểu gì về tình cảm của mẹ đối
- Có phải người mẹ đang nói trực tiếp với
con không? Theo em, mẹ đang tâm sự với
ai? Cách viết dó có tác dụng?
- Mẹ tâm sự gián tiếp với con, nói với
chính mình -> nội tâm nhân vật được bộc
lộ sâu sắc , tự nhiên. Những điều đó đôi
khi khó nói trực tiếp. Tác dụng truyền
cảm.
- HS theo dõi đoạn văn cuối
- Đoạn văn thể hiện điều gì qua hành động
và lời nói của mẹ?
- Câu văn nào nói về tầm quan trọng của
nhà trường đối với thế hệ trẻ?
“ Bằng hành động đó họ muốn…. cả hàng
dặm sau này”
- Cách dẫn dắt của tác giả có gì đặc biệt?
- Đưa ra ví dụ cụ thể mà sinh động để đi
đến kết luận về tầm quan trọng của giáo
dục
- GV mở rộng về giáo dục ở Việt Nam và
sự ưu tiên cho giáo dục của Đảng và Nhà
nước ta.
- Người mẹ nói: bước qua cổng trường là
một thế giới kì diệu sẽ mở ra. Em hiểu thế
giới kì diệu đó là gì?
(HS thảo luận nhóm 4 trong 4 phút)
-Đại diện báo cáo. Nhận xét
- GV kết luận
- Từ sự phân tích trên em có suy nghĩ gì về
nhan đề “ Cổng trường mở ra”?
bước ngoặt, sự thay đổi lớn lao trong
cuộc đời mỗi con người: sinh hoạt trong
môi trường mới, học nhiều điều -> tâm
trạng vừa háo hức vừa hồi hộp , lo lắng
Bài tập 2: về nhà
4. Củng cố:
- Em thấy người mẹ trong bài văn là người như thế nào?
- Tình cảm, sâu sắc, tế nhị, hiểu biết
- Kiểu nhân vật? Nhân vật tâm trạng
- Mượn tâm trạng mẹ trong đêm trước buổi khai trường để nói gì?
- Tầm quan trọng của việc học , nhà trường
- Tình cảm sâu nặng mẹ -> con
- Nhắc nhở người làm con phải nhớ đến tình cảm của mẹ
5. Hướng dẫn học bài: - Học ghi nhớ + phân tích -Soạn bài : Mẹ tôi 4 Ngµy so¹n:14-8 Ngµy d¹y:17-8-2010
TiÕt 2: MÑ t«i
Ét-môn-đô đơ A-mi-xi
A. Môc tiªu bµi häc
- HS cảm nhận và hiểu được tình cảm thiêng liêng , cao quý, đẹp đẽ của cha mẹ đối
với con cái
- Có thái độ sửa chữa khuyết điểm mỗi khi mắc lỗi
- Biết kính trọng, yêu thương cha mẹ
B. Chuẩn bị
- Giáo viên: Giáo án
1908) là nhà văn Ý thế kỷ XIX
- Văn bản “ Mẹ tôi” trích trong tác phẩm
“ Những tấm lòng cao cả” 1886
2. Đọc
5GV đọc mẫu. HS đọc , nhận xét, GV sửa
chữa
Về hình thức văn bản có gì đặc biệt?
( Mang tính chuyện nhưng được viết dưới
hình thức bức thư ( qua nhật ký của con)
- Nhan đề “ mẹ tôi”)
- Tại sao đây là bức thư người bố gửi con
mà tác giả lấy nhan đề là “ mẹ tôi”?
(Con ghi nhật ký)
- Mẹ là tiêu điểm để hướng tới, để làm
sáng tỏ mọi vấn đề
- Em hiểu lễ độ là gì?
(HS đọc từ khó)
- Nêu nguyên nhân khiến người cha viết
thư cho con?
- Chú bé nói không lễ độ với mẹ -> cha
viết thư giáo dục con
- Những chi tiết nào miêu tả thái độ của
người cha trước sự vô lễ của con?
- Sự hỗn láo của con như một nhát dao
đâm vào tim bố vậy
- Bố không thể nén được cơn giận
2. Hình ảnh người mẹ
6- Những chi tiết nào nói về người mẹ?
- Hình ảnh người mẹ được tác giả tái hiện
qua điểm nhìn của ai? Vì sao?
(Bố -> thấy hình ảnh, phẩm chất của mẹ
-> tăng tính khách quan, dễ bộc lộ tình
cảm thái độ đối với người mẹ, người kể)
- Từ điểm nhìn ấy người mẹ hiện lên như
thế nào?
- Thái độ của người bố đối với người mẹ
như thế nào?
(Trân trọng, yêu thương
Một người mẹ như thế mà En-ri-cô không
lễ độ -> sai lầm khó mà tha thứ. Vì vậy
thái độ của bố là hoàn toàn thích hợp)
GV giải thích: nguyên văn lời dịch: Nhưng
thà rằng bố phải thấy con chết đi còn hơn
là thấy con bội bạc với mẹ
Người soạn thay: Bố không thấy con -> là
đoạn diễn đạt khá cực đoan -> nhưng có
tác dụng đề cao người mẹ, nhấn mạnh ý
nghĩa giáo dục và thái độ của bố đề cao mẹ
- Trước thái độ của bố En-ri-cô có thái độ
như thế nào?
- Xúc động vô cùng
- Điều gì đã khiến em xúc động khi đọc
tiến bộ
Hoạt động 3: Ghi nhớ
- Qua văn bản em rút ra được bài học gì?
HS đọc ghi nhớ
GV nhắc lại, giải thích rõ ý nghĩa hai câu
văn trong phần ghi nhớ
Hoạt động 4: Luyện tập
HS đọc , xác định yêu cầu, làm bài
GV hướng dẫn , bổ sung
II. Ghi nhớ: ( SGK 12)
III. Luyện tập
1. Bài tập
Vai trò vô cùng to lớn của người mẹ
được thể hiện trong đoạn: “ Khi đã khôn
lớn….. tình yêu thương đó”
4. Củng cố:
- Học văn bản em hiểu thêm gì về tình cảm của cha mẹ đối với con cái? Từ đó em cần
phải làm gì?
5. Hướng dẫn học bài:
- Học nội dung phân tích, ghi nhớ
- Làm BT còn lại
- Soạn “ Từ ghép” theo câu hỏi, làm trước BT SGK
8 Ngµy so¹n: 14-8 Ngµy gi¶ng: 17-8
TiÕt 3 : Tõ ghÐp
A. Môc tiªu bµi häc
- HS cảm nhận và hiểu được cấu tạo của hai từ ghép: từ ghép chính phụ và từ ghép
đẳng lập; hiểu được đặc điểm, ý nghĩa của chúng
+ Phức: tiếng phụ
- Nhận xét gì về trật tự các tiếng trong hai
từ trên?
-> Những từ ghép trên gọi là ghép chính
phụ
- Em hiểu thế nào là từ ghép chính phụ?
I. Các loại từ ghép
1. Bài tập
2. Nhận xét
- Từ ghép chính phụ: có tiếng chính và
tiếng phụ
Tiếng chính đứng trước và tiếng phụ
đứng sau
9HS trả lời
HS đọc ví dụ 2
- Các tiếng trong hai từ “ quần áo”, “ trầm
bổng” có phân ra tiếng chính và tiếng phụ
không?
- Không
- Các tiếng có quan hệ với nhau như thế
nào về mặt ngữ pháp?
- Bình đẳng
-> từ ghép đẳng lập
- Từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập
có gi khác nhau?
- Chính phụ: có tiếng phụ, tiếng chính
- Đẳng lập; Không
1. Bài tập
2. Nhận xét
- Nghĩa từ ghép chính phụ hẹp hơn
nghĩa tiếng chính.
- Nghĩa của từ ghép đẳng lập tổng hợp
hơn nghĩa các tiếng tạo ra nó
10nghĩa của từ “ trầm “ và “ bồng”
Nghĩa của từ ghép đẳng lập và chính phụ
có đặc điểm gì?
* HS đọc ghi nhớ
GV khái quát
HS lấy ví dụ và phân tích
GV nhận xét
Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập
-HS đọc, xác định yêu cầu
-Làm việc theo nhóm: 3 phút
Nhóm thuộc tổ 1+2: tìm từ ghép chính phụ
Nhóm thuộc tổ 3: tìm từ ghép đẳng lập
- Đại diện báo cáo -> HS nhận xét. GV kết
luận
-HS đọc, xác định yêu cầu, làm bài
-Gọi HS lên bảng điền
-HS nhận xét
-GV nhận xét , bổ sung
HS đọc bài, nêu yêu cầu
HS độc lập suy nghĩ, gọi HS lên bảng ->
HS nhận xét
- Xinh đẹp, xinh tươi
- Học hành, học hỏi
4. Bài tập 4: Bổ sung cho HS khá, giỏi
Không vì xe cộ và bánh kẹo là từ ghép
đẳng lập -> nghĩa chủ quan, khái quát
nên không thể đi kèm số từ và danh từ
chỉ đơn vị được
- Chữa:
+ Xe cộ tấp nập qua lại
+ Một chiếc xe vừa chạy qua ngã tư
+ Em bé đòi mẹ mua bánh kẹo
+ Em bé đòi mẹ mua 5 chiếc bánh/kẹo
4. Củng cố:
? Có mấy loại từ ghép? Đặc điểm cấu tạo và ngữ nghĩa của chúng?
5. Hướng dẫn học bài:
- Học ghi nhớ
- Làm BT 4,5,6,7
- Chuẩn bị bài “ Liên kết trong văn bản”, trả lời câu hỏi SGK, xem kĩ các bài tập
11-------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngµy so¹n: 15-8 Ngµy d¹y: 18-8
TiÕt 4: Liªn kÕt trong v¨n b¶n
A. Môc tiªu bµi häc
- HS cảm nhận và hiểu được
- Muốn đạt được mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính liên kết. Sự liên kết ấy cần
được thể hiện trên cả hai mặt: hình thức ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa
- Cần vận dụng những kiến thức đã học để bước đầu xây dựng được những văn bản có
tính liên kết
trong văn bản
1. Tính liên kết củavăn bản
a. Bài tập
b. Nhận xét
- Đoạn văn khó hiểu, lộn xộn, không rõ
ràng vì không có tính liên kết.
- Muốn văn bản rõ nghĩa , dề hiểu -> có
tính liên kết
12GV : Liên kết là một trong những tính chất
quan trọng nhất của văn bản giúp ta dễ
hiểu, giúp cho văn bản rõ nghĩa. Vậy
phương tiện liên kết trong văn bản là gì?
Đọc bài tập 2b SGK18
(HS thảo luận nhóm 4 trong 3 phút
Đại diện trình bày)
- Đoạn văn khó hiểu vì thiếu các từ ngữ
liên kết
- Muốn đoạn văn dễ hiểu -> điền các từ
ngữ liên kết các câu, các ý với nhau
* GV: Đoạn văn trên lủng củng, khó hiểu
vì thiếu từ ngữ liên kết, đó chính là thiếu
sự liên kết về hình thức
-HS đọc văn bản: Vì sao hoa cúc có nhiều
cánh
Chỉ ra các phương tiện liên kết trong văn
bản
(Vì, từ đó, ngày nay)
1. Bài tập 1: Sắp xếp các câu văn
sau theo thứ tự: 1,4,2,5,3
2. Bài tập 2:
Đoạn văn đã có sự liên kết về hình thức
song chưa có sự liên kết về nội dung
nên chưa thể coi là một văn bản có liện
kết chặt chẽ
3. Bài tập 3:
Để đoạn văn có liên kết chặt chẽ điền
lần lượt theo thứ tự: bà, bà,cháu, bà, bà,
cháu, thế là
4. Bài tập 4( bổ sung) Viết một đoạn
văn ngắn 5-7 câu trong đó có sử dụng sự
13- Đọc BT 3 SGK19 nêu yêu cầu BT, làm
bài, nhận xét
- GV sửa chữa
- GV nêu yêu cầu bài tập bổ sung
- HS làm bài
- Gọi 2-3 em HS khá , giỏi đọc bài. Chỉ rõ
phương tiện liên kết
HS nhận xét
GV nhận xét
Phương tiện liên kết: thu(1), thu (2), trăng
thu (4), mùa thu (5), sắc thu(6), trời thu
(7)
-> hướng về nội dung một
HS đọc phần đọc thêm SGK
- Giáo viên: giáo án
- Học sinh: vẽ tranh(SGK) , soạn bài
C.Các bước lên lớp
1. Ổn định
2. Kiểm tra bài cũ:
? Sau khi học xong văn bản “ Cổng trường mở ra” em có cảm nhận gì về hình ảnh
người mẹ?
14- (Là người hiền dịu, yêu thương con, luôn hết lòng quan tâm, chăm sóc thậm chí sẵn
sàng hi sinh tất cả ( kể cả tính mạng của mình ) cho con)
? Thái độ của cha trong bức thư( văn bản “ Mẹ tôi” ) như thế nào?
- ( Thái độ kiên quyết, nghiêm khắc, chân tình, nhẹ nhàng)
3. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
Ho¹t ®éng cña Gv vµ Hs Néi dung chÝnh
Hoạt động 1: Khởi động
Cuộc đời con người có nhiều nỗi bất hạnh
song với tuổi thơ bất hạnh nhất là sự tan
vỡ gia đình. Trong hoàn cảnh ấy những
đứa trẻ sẽ ra sao, tâm tư, tình cảm của
chúng như thế nào? Chúng ta cùng tìm
hiểu qua văn bản” Cuộc chia tay của
những con búp bê”
Hoạt động 2: Đọc, hiểu văn bản
-GV hướng dẫn đọc: Giọng đọc thay đổi
linh hoạt phù hợp tâm tư , tình cảm của
nhân vật: đau đớn, xót xa, hồn nhiên,
nhường nhịn.- GV đọc mẫu. HS đọc
- HS nhận xét, GV nhận xét
đọc phải theo dõi, chú ý và góp phần thể
hiện ý định của tác giả
15Truyện viết về ai? Về việc gì? Ai là nhân
vật chính trong truyện?
(Truyện viết về hai anh em Thành - Thuỷ,
cuộc chia tay cảm động của họ
Nhân vật chính: Thành - Thuỷ)
- Truyện được kể theo ngôi thứ mấy?
Nhan đề truyện gợi lên điều gì?
( Truyện kể theo ngôi thứ nhất
Tác dụng: giúp tác giả thể hiện được một
cách sâu sắc suy nghĩ, tình cảm và tâm
trạng của nhân vật, tăng thêm tính chân
thực của truyện -> sức thuyết phục cao.
Tên truyện: Những con búp bê vốn là đồ
chơi của tuổi thơ gợi nên sự ngộ nghĩnh,
vô tư, ngây thơ, vô tội -> thế mà đành chia
tay -> tên truyện gợi tình huống buộc
người đọc theo dõi, góp phần thể hiện ý
định của tác giả
4. Củng cố: Văn bản “ cuộc chia tay của những con búp bê”
5. Hướng dẫn học bài:
- Học NP phân tích, ghi nhớ
- Soạn: “ Bố cục văn bản” trả lời câu hỏi SGK, xem trước bài tập
Ngày soạn :20-8 Ngày giảng : 24-8
TiÕt 6: Cuéc chia tay cña nh÷ng con bóp bª ( TiÕp theo)
anh em?
Khi Thành chia hai con búp bê sang hai
bên Thuỷ nói và hành động gì?
- Tru tréo, giận dữ: Anh lại chia rẽ con vệ
sĩ với con Em nhỏ ra à? Sao anh ác thế?”
- Lời nói và hành động của Thuỷ lúc này
có gì mâu thuẫn?
(Một mặt Thuỷ rất giận dữ không muốn
chia rẽ hai con búp bê, mặt khác Thuỷ lại
thương anh, muốn để con vệ sĩ canh giấc
ngủ cho anh)
- Theo em có cách nào giải quyết mâu
thuẫn này được không?(Thảo luận- 2p )
( Chỉ có một cách: gia đình Thuỷ phải
đoàn tụ)
- Kết thúc truyện , Thuỷ đã lựa chọn cách
giải quyết như thế nào?Cách giải quyết ấy
gợi cho em suy nghĩ tình cảm gì?
( Thuỷ để cả hai con búp bê gần nhau
không để chúng phải chia lìa)
GV: Búp bê không xa nhau nhưng con
người phải xa nhau, đó là chi tiết xúc động
và hàm chứa ý nghĩa sâu sắc khiến người
đọc càng thêm thương cảm một bé gái giàu
2. Tình cảm của hai anh em Thành
và Thuỷ
- Rất thương nhau
- Thuỷ mang kim ra tận sân vận động vá
áo cho anh
- Thành chiều nào cũng đón em
GV: một em bé không được đến trường đó
là điều đau xót nhất đối với tất cả chúng ta
Các từ “ thút thít”, “ nức nở”, “ sững sờ”
miêu tả tâm trạng của Thuỷ và các bạn ->
các từ láy đó là những loại từ láy nào,
chúng ta tìm hiểu sau
- Khi dắt Thuỷ ra cổng trường tâm trạng
của Thành như thế nào?
(Kinh ngạc, thấy mọi người vẫn bình
thường và nắng vẫn vàng ươm trùm lên
cảnh vật)
- Vì sao Thành có tâm trạng đó?
(Khi mọi vật vẫn bình thường, hai anh em
phải chịu đựng nỗi mất mát. Tâm hồn
mình nổi giông bão, đất trời sụp đổ -> mọi
người bình thường)
Đọc đoạn cuối- trang 25
- Tìm chi tiết miêu tả tâm trạng của Thuỷ
khi thật sự phải rời xa anh?
3. Cuộc chia tay của Thuỷ với lớp học
và cô giáo
- Thuỷ nức nở
- Cô giáo: sửng sốt, tái mặt
- Các bạn thút thít
Cuộc chia tay thật xúc động, bất ngờ
18* Thuỷ: như mất hồn, mặt xanh như tàu lá
-> so sánh
III. Luyện tập
Đọc thêm “ Trách nhiệm của bố mẹ”,
“Thể giới rộng vô cùng”
4. Củng cố: Văn bản “ Cuộc chia tay của những con búp bê”
5. Hướng dẫn học bài:
- Học NP phân tích, ghi nhớ
- Soạn: “ Bố cục văn bản” trả lời câu hỏi SGK, xem trước bài tập
-----------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngµy so¹n: 21-8 Ngµy d¹y : 24-8
TiÕt 7: Bè côc v¨n b¶n
A. Môc tiªu bµi häc
- HS cảm nhận và hiểu được tầm quan trọng của bố cục trong văn bản trên cơ sở đó ý
thức xây dựng bố cục khi tạo lập văn bản.
- Hiểu thế nào là bố cục rành mạch và hợp lí để bước đầu xây dựng được những bố cục
rành mạch hợp lí cho các bài văn. Tính phố biến và sự hợp lí của các dạng ba phần,
19nhiệm vụ của mỗi phần trong bố cục, từ đó có thể làm mở bài, thân bài và kết bài đúng
hướng hơn, đạt kết quả tốt hơn
B. Chuẩn bị
- Giáo viên: giáo án
- Học sinh: vở soạn, SGK, SBT
C.Các bước lên lớp
1. Ổn định
2. Kiểm tra bài cũ:
? Liên kết là gì? Để văn bản có tính liên kết người viết, người nói phải làm gì?
- Liên kết là một tính chất quan trọng của văn bản -> văn bản có nghĩa, dễ hiểu
- Để có tính liên kết trong văn bản phải sử dụng phương tiện liên kết
3. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
1. Bố cục văn bản
a. Bài tập
b. Nhận xét
- Văn bản phải có sự sắp đặt các phần
theo trình tự -> bố cục
-> Bố cục văn bản là sự sắp xếp các ý,
các phần, các đoạn theo một trình tự
2. Những yêu cầu về bố cục trong văn
bản
a. Bài tập
20?Đọc mục 1 ghi nhớ(SGK 29)
?Đọc hai câu chuyện SGK 29
?Hai truyện trên có bố cục chưa?
( Chưa có bố cục )
? Cách kể chuyện như trên bất hợp lí ở chỗ
nào?
(Các câu, các ý trong văn bản không có
sự thống nhất về nội dung, không có sự
liên kết chặt chẽ về hình thức
-> Khó hiểu, lộn xộn)
? Theo em nên sắp xếp bố cục hai câu
chuyện trên như thế nào?
(HS thảo luận nhóm 4 trong 3 phút, nêu
cách giải quyết)
GV kết luận ? Muốn bố cục rành mạch ,
hợp lí phải đảm bảo những yêu cầu gì?
- HS đọc ý 2 ghi nhớ.
đến việc sắp xếp ý cho rành mạch thì bài
văn không có hiệu quả cao
VD: Khi viết đơn xin nghỉ học, nếu
chúng ta không sắp xếp theo trình tự.
Chẳng hạn:
- Lí do viết đơn
- Lời hứa
- Tên , lớp
-> hiệu quả không cao
21- Đọc bài tập 2 ? Nêu yêu cầu bài tập?
- Học sinh làm bài tập
- Nêu kết quả .
- Giáo viên sửa chữa, bổ sung.
2. Bi tp 2:
* B cc. Cuc chia tay ca nhng con
bỳp bờ: 3 on
- Hai anh em chia chi
- Thu n trng chia tay cụ giỏo v
cỏc bn
- Hai anh em phi chia tay
4. Cng c:
? B cc vn bn l gỡ?
? Vn bn cú b cc my phn?
5. Hng dn hc bi:
- Hc bi, lm BT3
- Son Mch lc trong vn bn
---------------------------------------------------------------------------------------------------------
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
? Giải thích nghĩa của từ “ mạch lạc”
- Đông y: mạch là vốn là mạch máu trong
cơ thể
? Mạch lạc trong văn bản có được dùng
theo nghĩa trên không?
- Không nhưng cũng không xa rời nghĩa
đen, nó có điểm giống với nghĩa đen của
nó
? Dựa vào hiểu biết trên, em hãy xác định
mạch lạc trong văn bản có tính chất gì
trong các tính chất sau:
a. Trôi chảy thành dòng thành mạch
b. Tuần tự đi khắp các phần , các đoạn
trong văn bản
c. Thông suốt, liên tục, không đứt
đoạn(đáp án c)
? Có ý kiến cho rằng trong văn bản, mạch
lạc là sự tiếp nối của các câu, các ý theo
một trình tự hợp lí? Em có tán thành ý kiến
trên không? Vì sao?
- Ý kiến trên là đúng
? Nhắc lại bố cục chính của văn bản “
Cuộc chia tay của những con búp bê”? Các
sự việc được sắp xếp như thế nào?
( Mẹ bắt hai anh em chia đồ chơi
- Hai anh em rất thương nhau
- Thành đưa em đến trường chào cô và các
- HS đọc BT 2b
? Theo em đó có phải là chủ đề liên kết
các sự việc nêu trên thành một thể thống
nhất không? Đó có xem là mạch lạc trong
văn bản không?
( Tất các TN trên đều xay quanh chủ đề:
sự chia li và tâm trạng không muốn chia li
của hai anh em Thành- Thuỷ )
- Đọc BT 2c(SGK). HS thảo luận nhóm 5
phút - Đại diện trình bày
+ Liên hệ tâm lí( nhớ lại)
+ Liên hệ ý nghĩa ( tương đồng tương
phản)
Hoạt động 3: Ghi nhớ
HS đọc ghi nhớ SGK. GV chốt
Hoạt động 4: Luyện tập
-HS đọc bài tập 1, nêu yêu cầu
-HS thảo luận theo tổ trong ba phút
-Đại diện trình bày
-HS nhận xét
-GV kết luận
II. Ghi nhớ:
III. Bài tập
1. Bài tập 1(32): Tìm mạch lạc văn bản
a. Văn bản Mẹ tôi:
- Văn bản xoay quanh chủ đề: Thái độ
của người cha trước sự vô lễ của En-ri-
cô với mẹ -> giáo dục -> răn dạy con
biết kính yêu cha mẹ
- Các ý, các đoạn trong văn bản đều
sắc vàng đó
-> Trình tự ba phần nhất quán, rõ ràng->
làm cho bố cục mạch lạc
4. Củng cố:
? Mạch lạc trong văn bản là gì?
? Các tính chất của văn bản mạch lạc?
5. Hướng dẫn học bài:
- Học ghi nhớ + làm bài tập
- Soạn “ Ca dao”, đọc kĩ ca dao, trả lời câu hỏi SGK, xem chú thích
25