Giáo án Ngữ văn 7 (cả năm) - Pdf 53

Phân phối chương trình môn : Ngữ văn 7
Tuần Bài Tiết Tên bài Ghi
chú
1 Cổng trường mở ra
1 1 2 Mẹ tôi
3 Từ ghép
4 Liên kết trong văn bản
5 , 6 Cuộc chia tay của những con búp bê
2 2 7 Bố cục trong văn bản
8 Mạch lạc trong văn bản
9 Những câu hát về tình cảm gia đình
3 3 10
Những câu hát về tình yêu quê hương - đất nước con người
11 Từ láy
12 Quá trình tạo lập văn bản - Viết bài TLV số 1 ở nhà
13 Những câu hát than thân
4 4 14 Những câu hát châm biếm
15 Đại từ
16 Luyện tập tạo lập văn bản
17 Sông núi nước Nam , Phò giá về kinh
5 5 18 Từ Hán Việt
19 Trả bài TLV số 1
20 Tìm hiểu chung về văn biểu cảm
21
Côn Sơn ca . Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra ( tự học
có hướng dẫn )
6 6 22 Từ Hán Việt (tiếp )
23 Đặc điểm văn bản biểu cảm
24 Đề văn biểu cảm và cách làm bài văn biểu cảm
25 , 26 Sau phút chia ly , Bánh trôi nước (tự học có hướng dẫn )
7 7 27 Quan hệ từ

59 , 60 Làm thơ lục bát
61 Chuẩn mực sử dụng từ
16 14 - 15 62 Ôn tập văn biểu cảm
63 Sài Gòn tôi yêu
64 Mùa xuân của tôi
65 Luyện tập sử dụng từ
17
15-16-17
66 Trả bài TLV số 3
67 Ôn tập tác phẩm trữ tình
68 Ôn tập tác phẩm trữ tình ( tiếp )
69 Ôn tập tiếng Việt ; Ôn tập tiếng Việt ( tiếp )
18 16 - 17 70 Chương trình địa phương ( phần tiếng Việt )
71 , 72 Kiểm tra học kì I ( đề tổng hợp )
Tuần 1 : 
Bài 1: tiết 1 : văn bản : Cổng trường mở ra
Soạn : ……………….. ( Lí Lan )
Dạy : …………………
A / Mục tiêu : Sau tiết học , HS có thể :
- Cảm nhận và thấm thía những tình cảm thiêng liêng sâu nặng của cha mẹ đối với con cái
cũng như ý nghĩa lớn lao của nhà trường với cuộc đời mỗi con người . Từ đó xác định rõ
hơn trách nhiệm, tình cảm của mình với cha mẹ .
- Rèn kĩ năng đọc, hiểu văn bản.
B / Chuẩn bị : * HS : Đọc và soạn bài trước ở nhà
* GV : Máy chiếu hoặc bảng phụ

C / Hoạt động trên lớp :
1. Tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số : 7 : 7 :
2. Kiểm tra bài cũ : ( 3


chính của mỗi phần ?
* GV chốt :
- VB gồm 2 đoạn.
* HS trả lời:
- Tâm trạng của một người mẹ trong đêm
chuẩn bị cho con bước vào ngày khai trường
đầu tiên.
 Thuộc kiểu VB nhật dụng
 Thể loại bút kí.
- Hai HS đọc tiếp.
- HS giải nghĩa các từ khó:
+ Chú thích : 3,5,6 ( từ đồng nghĩa)
+ Chú thích : 1,4,10 ( từ Hán Việt )
* HS xác định bố cục:
- Đoạn 1: Từ đầu … đến ngày đầu năm học
 ND: Tâm trạng của 2 mẹ con trong buổi
tối trước ngày khai giảng.
- Đoạn 2: Thực sự mẹ k
0
lo lắng … đến hết.
3. Tìm hiểu văn bản:
? Căn cứ vào nội dung của VB, cho biết
n/vật chính là ai ? vì sao ?
? Vậy phần đầu của VB toát lên nội dung
gì?
a) Diễn biến tâm trạng của người mẹ trong
đêm trước ngày khai trường của con.
? Trong đêm đầu tiên trước ngày khai
trường của con, nhìn đứa con đang ngủ, bà
mẹ hiểu tâm trạng của con mình ntn ? tìm

* HS xác định:
- Nhân vật chính: Người mẹ, đứa con.  vì
hầu hết mọi suy nghĩ, tâm trạng của n/vật
trong VB là của người mẹ.
* HS suy nghĩ trả lời:
- Cảm nhận được sự quan trọng của ngày
đầu tiên đến trường.
- Như thấy mình đã lớn.
- Giúp mẹ … giấc ngủ đến dễ dàng.
- Trạng thái t/cảm vui, phấn khởi khi nghĩ
đến 1 điều hay và nóng lòng muốn làm
ngay.
- Từ đồng nghĩa : náo nức , khấp khởi …
 Người mẹ thao thức, suy nghĩ , k
0
ngủ
được.
* HS thảo luận theo nhóm:
- Đáp án : 4
* HS tìm chi tiết - trả lời:
- Tiếng đọc bài trầm bổng.
- Bà ngoại dắt mẹ tới trường.
 HS khá giỏi phát biểu:
- Vì trong tâm trạng dạt dào cảm xúc, người
mẹ như thấy mình trẻ lại, thấy tuổi thơ của
mình sống dậy … Hơn thế nữa, người mẹ
còn mong muốn cái ấn tượng đẹp đẽ ấy
cũng sẽ khắc sâu vào tâm hồn con, truyền
cho con những cảm xúc xao xuyếnkhi nhớ
? Để diễn tả sâu sắc tinh tế diễn biến tâm

đắp tâm hồn, chắp cánh cho ước mơ của thế
hệ trẻ.
? Có ý kiến cho rằng : Người mẹ trong bài
văn này đang tâm sự với con, nhưng lại có ý
kiến cho rằng bà mẹ đang tâm sự với chính
mình. ý kiến của em ntn ?
 GV nhấn mạnh:
Xuyên suốt bài văn, n/vật người mẹ là n/vật
về ngày đầu tiên đến trường của mình, một
ngày vô cùng quan trọng đối với cuộc đời
mỗi con người.
- Thuộc từ loại : động từ chỉ trạng thái.
- Trong thể loại tự sự
 Nhằm miêu tả diễn biến tâm trạng n/vật.
* HS tìm và đọc đoạn văn:
‘’ Mẹ nghe … sau này ‘’.
- Bà mẹ suy nghĩ về vai trò to lớn của sự
nghiệp giáo dục, của nhà trường với thế hệ
trẻ .
- HS suy nghĩ lựa chọn câu trả lời đúng:
 Đáp án : D
- Đó là thế giới của những điều hay lẽ phải ở
tình thương và đạo lí làm người. Đó là thế
giới của ánh sáng tri thức, của những hiểu
biết lí thú, kì diệu. Đó là thế giới của tình
bạn, tình thầy trò cao đẹp thuỷ chung. Đó là
thế giới của những ước mơ và khát vọng bay
bỏng.
* HS thảo luận - phát biểu :
- Người mẹ nói thầm với con nhưng cũng là

- GV gọi 1 HS đọc phần ( ghi nhớ )
IV. Luyện tập : ( 5

)
- GV hướng dẫn HS l/tập.

- Bài tập 2 GV yêu cầu HS viết đoạn văn
khoảng 5 - 6 câu …
 GV nhận xét bổ sung .
* HS nêu cảm nghĩ - nhận xét:
Người mẹ rất yêu thương, quan tâm với con,
biết nâng niu những kỉ niệm đẹp đẽ.
- Bà mẹ Mạnh Tử trongh tác phẩm ‘’ Mẹ
hiền dạy con ‘’.
- PTBĐ : Tự sự, miêu tả, nghị luận, biểu
cảm
* HS dựa vào phần ( ghi nhớ ) trả lời:
- Cách viết như nhật kí
- Lời văn tha thiết, sâu lắng, nhỏ nhẹ.
 Tình cảm sâu nặng của người mẹ đối với
con
 Vai trò to lớn của nhà trường đối với
cuộc sống mỗi con người.
* 1 HS đọc ( ghi nhớ )
1) Bài tập 1: ( tr 9 )
 2 HS trả lời ý kiến riêng của mình.
2) Bài tập 2:
 2 HS đọc đoạn văn mình viết .

4. Củng cố: ( 2

C / Hoạt động trên lớp :
1. Tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số: 7 : 7 :
2. Kiểm tra bài cũ : ( 5

)
? Bài học sâu sắc nhất mà em rút ra được từ bài “ Cổng trường mở ra ” là gì ?
 Tấm lòng yêu thương, t/cảm sâu nặng của người mẹ
 Vai trò to lớn của nhà trường.
- GV kiểm tra việc viết đoạn văn : 2 HS
3. Bài mới : giới thiệu bài ( 1

)
Trong cuộc đời của mỗi chúng ta, người mẹ có một vị trí và ý nghĩa hết sức lớn lao,
Thiêng liêng và cao cả. Nhưng k
0
phải khi nào chúng ta cũng ý thức được điều đó. Chỉ
những khi mắc phải những lỗi lầm ta mới nhận ra tất cả. Bài văn “ Mẹ ” sẽ cho ta thấy một
bài học như thế .

Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I. Tìm hiểu chung: ( 4

)
* GV gọi HS đọc chú thích  - SGK
1. Tác giả:
? Em hãy cho biết vài nét về t/giả ?
2. Tác phẩm:
? Nêu xuất xứ, vị trí của bài văn này ? Theo
em VB “ mẹ tôi ” thuộc kiểu loại VB nào ?
II. Đọc, hiểu văn bản: ( 20

trong những ý sau, ý nào nói đúng về người
mẹ của En - Ri - Cô ?
A. Rất chiều con.
B. Rất nghiêm khắc với con.
C. Yêu thương và hi sinh tất cả vì con.
D. Cả A, B, C đều đúng.
* GV chốt:
- là người mẹ rất yêu thương con, sẵn sàng
hi sinh vì con.
? Trong những VB nào đã được học, cũng
cho em thấy h/ả những người mẹ như vậy ?
 GV chuyển ý : Với người mẹ như vậy
nên khi En-Ri-Cô mắc lỗi với mẹ, thái độ
của người bố ra sao ?
b) Thái độ của người bố với En-Ri Cô:
? Khi En-Ri- Cô mắc lỗi với mẹ, người bố
có thái độ ntn ? Tìm những chi tiết biểu hiện
cụ thể ?
? En-Ri-Cô mắc lỗi ntn khiến bố có thái độ
đó ?
? Trong câu văn “ sự hỗn láo … như nhát
dao đâm vào tim bố vậy ” t/giả sử dụng biện
pháp tu từ gì ? tác dụng ?
? với tâm trạng như vậy, nhưng trước lỗi
lầm của En-Ri-Cô người bố đã có cách xử
sự ntn ? ( trò chuyện hay quát mắng, đánh
đập)
? Qua cách xử sự đó, người bố đã dạy cho
En-Ri-Cô bài học gì ?


- Là người nghiêm khắc trong việc giáo
dục con .
? Qua lỗi lầm của En-Ri-Cô trong bài văn,
theo em làm con phải ntn với cha mẹ ?
* GV chốt:
 Qua đó ta thấy t/cảm yêu thương, kính
trọng cha mẹ là t/cảm thiêng liêng hơn cả.
? Qua bức thư, em hiểu t/cảm của người bố
dành cho mẹ và En-Ri-Cô ntn ?

? Theo em điều gì đã khiến En-Ri-Cô “ vô
cùng xúc động ” khi đọc thư bố ?
( Hãy tìm hiểu và lựa chọn những lí do mà
em cho là đúng ở câu hỏi 4 : SGK - tr 12 )
? Theo em vì sao người bố k
0
trực tiếp nói
với En-Ri-Cô mà lại viết thư ?
? Em có nhận xét gì về lời lẽ, giọng điệu
của người bố trong bức thư ? ( lời văn , cách
dùng từ ngữ )
? Để thể hiện t/cảm đó, t/giả đã dùng
phương thức biểu đạt nào ?
III. Tổng kết: (5

)
? Em rút ra được những điều gì qua việc
tìm hiểu VB trên ?

* GV chốt: gọi HS đọc mục (ghi nhớ )

* HS dựa vào phần ( ghi nhớ ) để khái quát:
- Lời văn nhẹ nhàng
- Từ ngữ biểu cảm.
 Tình yêu thương của cha mẹ đối với con
cái.
 Tình yêu thương kính trọng cha mẹ là
t/cảm thiêng liêng.
* HS đọc ( ghi nhớ )

4. Củng cố: ( 3

)
? Hãy đọc 1 số câu ca dao, tục ngữ nói về công lao to lớn của cha mẹ đối với con cái ?
 “ Công cha như núi Thái Sơn ” …
5. Hướng dẫn về nhà: ( 2

)
- Học thuộc ( ghi nhớ ) để nắm chắc nội dung bài học.
- Đọc bài đọc thêm “ Thư gửi mẹ ”
- Soạn bài: “ Cuộc chia tay của những con búp bê ”.

Tiết 3 : tiếng Việt : từ ghép
Soạn : ………………..
Dạy : …………………
A / Mục tiêu : Sau tiết học , HS có thể :
- Nắm được cấu tạo của 2 loại từ ghép : chính phụ và đẳng lập.
- Hiểu được nghĩa của các loại từ ghép.
- Nhận diện và sử dụng từ ghép để trau dồi thêm vốn từ.
B / Chuẩn bị : * HS : Đọc và soạn bài trước ở nhà.
* GV : Bảng phụ , phiếu học tập.

? Vậy những từ có cấu tạo ntn thì được gọi
* HS đọc VD mục 1 ( SGK -13 )
- Bà ngoại ; thơm phức .
* HS suy nghĩ trả lời:
- Bà ngoại
chính phụ
- Thơm phức
chính phụ
* HS suy nghĩ trả lời:
- Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng
là từ ghép chính phụ ?
* GV chốt:
- Từ ghép chính phụ có tiếng chính và tiếng
phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính. Tiếng
chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau.
 GV lưu ý cho HS: Một số từ ghép chính
phụ Hán Việt k
0
tuân theo trật tự như của từ
ghép chính phụ thuần Việt.
- VD: Cường quốc
Phụ chính
 Trong VD này thì tiếng chính đứng trước ,
tiếng phụ đứng sau.
B. Từ ghép đẳng lập: ( 10

)
1) Ví dụ: ( SGK -14 )
? Em hãy so sánh sự giống nhauvà khác
nhau giữa 2 nhóm từ : Bà ngoại, thơm phức

* HS đọc VD mục 2 ( SGK - 14 )
* HS so sánh - phát biểu:
- Giống nhau: Đều là từ ghép gồm 2 tiếng.
- Khác nhau:
+ Nhóm từ : Bà ngoại , thơm phức có tiếng
chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau.
+ Nhóm từ : Quần áo , trầm bổng k
0
phân
biệt tiếng chính , tiếng phụ . Hai tiếng có vai
trò bình đẳng về mặt ngữ pháp.
* HS nêu nhận xét qua sự so sánh:
* HS khái quát qua mục ghi nhớ 1 ( SGK - 14 )
* HS đọc ( ghi nhớ 1 )
* HS xác định :
- Từ ghép chính phụ : lâu đời , xanh ngắt ,
nhà máy , nhà ăn , cây cỏ , cười nụ .
- Từ ghép đẳng lập : suy nghĩ , chài lưới ,
ẩm ướt , đầu đuôi .
? So sánh nghĩa của từ Bà ngoại với nghĩa
của bà ? xác định tiếng chính ?
? Xác định tiếng chính và so sánh nghĩa của
từ thơm phức với nghĩa của thơm ?
b) Nhận xét :
? Từ việc so sánh, em có nhận xét gì về
nghĩa của tiếng chính với nghĩa của 2 cặp
từ ghép chính phụ trên ?
* GV chốt :
 Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn
nghĩa của tiếng chính : AB < A .

+ Thơm : chỉ mùi thơm nói chung .
* HS nêu nhận xét :
- Nghĩa của từ bà ngoại hẹp hơn nghĩa của
bà .
- Nghĩa của từ thơm phức hẹp hơn nghĩa
của thơm
* HS đọc VD 2 mục II ( SGK - 14 )
- Quần áo : chỉ quần áo, cách ăn mặc nói
chung.
+ Quần : chỉ một đồ vật dùng che phần dưới
cơ thể người.
+ áo : chỉ một đồ vật dùng che phần trên cơ
thể người.
- Trầm bổng : chỉ âm thanh lúc lên lúc
xuống, lúc cao lúc thấp hài hoà.
+ Trầm : xuống , thấp
+ Bổng : lên , cao
* HS thảo luận - nêu nhận xét :
- Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn
nghĩa của các tiếng tạo nên nó .
từ ghép chính phụ và nghĩa của từ ghép
đẳng lập ? có gì khác nhau ?
III / Luyện tập : (15

)
1. Bài tập 2 :
? Điền thêm các tiếng vào sau các tiếng đã
cho  tạo thành từ ghép chính phụ ?
2. Bài tập 3 :
* GV dùng bảng phụ hoặc máy chiếu đã ghi

xoè rộng, thân màu vàng, chỉ để nuôi làm
cảnh.

4. Củng cố : (3

)  GV dùng bảng phụ hoặc máy chiếu :
? trong các ý sau , ý nào nói đúng về từ ghép chính phụ ?
A. Từ có 2 tiếng có nghĩa
B. Từ được tạo ra từ 1 tiếng có nghĩa
C. Từ có các tiêng bình đẳng về mặt ngữ pháp
D. Từ ghép có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính.
? Cho biết nghĩa của từng loại từ ghép chính phụ ; đẳng lập ?
5. Hướng dẫn về nhà : (2

)
- Học thuộc ( ghi nhớ ) nắm chắc nội dung bài học .
- Hoàn thiện tiếp các bài tập : 4 , 6, 7 ( SGK - tr 16 )
- Tìm, phân loại 1 số từ ghép trong VB “ Cổng trường mở ra ”.
- Đọc , xem trước : Liên lết trong VB.
------------------------------------

Tiết 4 : tập làm văn : liên kết trong văn bản
Soạn : ………………..
Dạy : …………………
A / Mục tiêu : Sau tiết học , HS thấy được :
- Muốn đạt được mục đích giao tiếp thì VB phải có tính liên kết ở cả 2 mặt : hình thức và
nội dung .
- Cần vận dụng những kiến thức đã học để bước đầu xây dựng được VB có tính liên kết .
B / Chuẩn bị : * HS : Đọc và soạn bài trước ở nhà.
* GV : Bảng phụ hoặc máy chiếu.

? Vậy theo em muốn đoạn văn có thể hiểu
* HS đọc VD 1
a
( SGK - 17 )
* HS phát hiện :
- Các câu k
0
sai về ngữ pháp, k
0
mơ hồ về ý
nghĩa ( nội dung )
- Nếu tách từng câu ra khỏi đoạn thì vẫn
hiểu được , nhưng ghép các câu thành đoạn
thì trở nên khó hiểu vì giữa các câu còn
chưa có sự liên kết .
* HS thảo luận - rút ra n/xét :
được thì nó phải có tính chất gì ?
* GV chốt :
 Đoạn văn cần có sự liên kết .
3) Kết luận : ( ghi nhớ 1 : SGK - 18 )
? Vậy em cho biết tính l/kết có vai trò ntn
trong VB ?
 GV chuyển ý : Liên kết là 1 trong những
t/chất quan trọng nhất của VB vì nhờ nó mà
những câu đúng ngữ pháp , ngữ nghĩa được
đặt cạnh nhau mới tạo thành VB. Vậy chúng
ta sẽ tạo sự l/kết cho VB bằng cách nào .
B. Phương tiện liên kết trong văn bản :
1. Ví dụ 2
a

- Cần phải có sự l/kết về mặt nội dung.
- Dùng từ và cụm từ làm phương tiện l/kết .
4. Kết luận : ( ghi nhớ 2 : SGK - 18 )
 GV y/cầu HS đọc ghi nhớ 2
II / Luyện tập : ( 15

)
1. Bài tập 1 :
- Phải có tính liên kết .
* HS đọc ( ghi nhớ 1 : SGK - 18 )
* HS đọc , quan sát VD trên bảng phụ hoặc
máy chiếu và trả lời theo y/cầu .
- K
0
hiểu  vì mỗi câu có 1 nội dung khác
nhau, k
0
cùng hướng về 1 vấn đề .
 Vì k
0
có sự l/kết về mặt ND.
* HS đọc VD 2
b
( SGK -18 ).
 có 3 câu
- Câu (2) thiếu cụm từ “ còn bây giờ ” .
- Câu (3) chép sai từ “ con ” thành từ “ đứa
trẻ ”.
- Làm cho đoạn văn rời rạc , khó hiểu.
- Cụm từ “ còn bây giờ ”và “ con ” là các

--------------------------------------------------------------------
Tuần 2 
Bài 2 : tiết 5 : văn bản : cuộc chia tay của những con búp bê
Soạn : ……………….. ( tiết 1 ) ( Khánh Hoài )
Dạy : …………………
A / Mục tiêu : Sau tiết học , HS có thể :
- Thấy được những t/cảm chân thành , sâu nặng của 2 anh em trong câu chuyện . Cảm
nhận được nỗi đau đớn xót xa của những bạn nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh gia đình
bất hạnh .
- Biết thông cảm và chia sẻ với những người bạn ấy .
- Thấy được cái hay của truyện là cách kể rất chân thật và cảm động .
B / Chuẩn bị : * HS : Đọc và soạn bài trước ở nhà
* GV : Máy chiếu hoặc bảng phụ

C / Hoạt động trên lớp :
1. Tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số : 7 : 7 :
2. Kiểm tra bài cũ : ( 5

)
? Điều em rút ra được từ việc tìm hiểu VB “ Mẹ tôi ” là gì ?
 HS nêu được cảm nhận sau: T/cảm yêu thương , kính trọng cha mẹ là t/cảm
thiêng liêng hơn cả .
 HS liên hệ thực tế bản thân những khi phạm sai lầm …
3. Bài mới : Giới thiệu bài (1

)
Quyền được hưởng hạnh phúc gia đình là một trong những quyền của trẻ em.
Nhưng thực tế xã hội cho ta thấy k
0
ít những cuộc chia tay của bố mẹ đã trở thành những

( tr -21 )
? Xác định nội dung của phần đầu VB ?
a) Phần đầu VB : Trước cuộc chia tay của
búp bê.
? Trong đoạn truyện , Thành đã giúp chúng
ta hiểu về em gái mình ( Thuỷ ) ntn ? Thành
đối với Thuỷ ra sao ?
? Vậy em có n/xét gì về t/cảm của 2 anh em ?
* GV chốt :
 T/cảm của 2 anh em gắn bó , thương yêu
quan tâm đến nhau.
? Tưởng chừng tình cảm của họ mãi mãi gắn
* HS đọc phần chú thích ( mục 1: SGK - 26)
- Tác giả : Khánh Hoài
- Tác phẩm : đạt giải nhì trong cuộc thi viết
về quyền trẻ em năm 1992.
* HS kể tóm tắt.
* HS đọc 1 vài đoạn văn theo y/cầu .
* HS phát hiện - trả lời :
- Ngôi kể thứ nhất
- Thể loại : Tự sự ( chính ) + m/tả, biểu cảm.
 Người kể truyện là Thành ( người anh )
- Cách lựa chọn ngôi kể giúp t/giả thể hiện
được sâu sắc những suy nghĩ , t/cảm , tâm
trạng của n/vật, làm tăng thêm tính chân
thực của truyện, tăng thêm sức thuyết phục .
* HS xác định bố cục VB :
- Có thể chia làm 3 phần theo bố cục :
MB - TB - KB
+ Phần đầu : từ đầu … như 1 giấc mơ.

quên. Em muốn được gặp lại để rồi xa.
? Qua phần đầu VB đã cho em biết được
điều gì ?
* GV chốt :
 Hoàn cảnh bất hạnh nhưng t/cảm của 2
anh em luôn gần gũi thương yêu nhau.
? Tại sao tên truyện lại là “ Cuộc chia tay
của những con búp bê ” ? có liên quan gì
đến ý nghĩa của truyện ?
* Luyện tập : (5

)
? Chọn đọc đoạn văn trong VB mà em xúc
động nhất ?
 GV n/xét cho điểm .

- Chia tay nhau  Điều đó ta thấy được qua
lời ra lệnh chia đồ chơi của mẹ.
 Làm người đọc ngạc nhiên muốn theo dõi
cả câu chuyện để biết nguyên nhân.
- Cả 2 đều cảm thấy đau đớn.
+ Thuỷ : run lên … nức nở …
+ Thành : Cắn chặt môi, nước mắt tuôn ra

* HS xác định - phát biểu :
- Đối lập cảnh vui của đời với nỗi đau của 2
anh em làm tăng thêm nỗi đau trong lòng
Thành.
* HS khái quát - phát biểu :
- Hoàn cảnh của 2 anh em Thuỷ và Thành.

* GV : Máy chiếu hoặc bảng phụ

C / Hoạt động trên lớp :
1. Tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số : 7 : 7 :
2. Kiểm tra bài cũ : ( 5

)
? Qua phần đầu của truyện , em hiểu gig về hoàn cảnh và t/cảm của 2 anh em
Thành , Thuỷ ?
 Hai anh em rất yêu thương, quan tâm gần gũi với nhau. Biết phải chia tay,
2 anh em hết sức đau đớn .
3. Bài mới : Giới thiệu bài (1

)
GV nhắc lại ND đã tìm hiểu ở phần đầu để chuyển vào bài .
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
3. Tìm hiểu văn bản : (tiếp)
b) Diễn biến cuộc chia tay :
- GV gọi HS đọc tiếp VB từ “ nhưng k
0
, có
tiếng dép … đến trường một lát. ”
* Trong cảnh chia tay của những con búp bê. 10

? Ban đầu khi nghe mệnh lệnh của mẹ ,
Thành và Thuỷ có ý định ntn ?
* GV chốt :
- ý định ban đầu :
+ Thành nhường em
+ Thuỷ nhường anh

0
?
? Sau đó Thuỷ đi đến quyết định chia búp bê
ntn ? vì sao ?
? Làm như vậy Thuỷ đã giải quyết được
điều gì ? còn điều gì chưa giải quyết được ?
? Chính vì vậy kết thúc truyện Thuỷ đã chọn
cách giải quyết nào ?
? Qua cách giải quyết của Thuỷ, em thấy
Thuỷ là 1 cô bé ntn ? n/xét gì về nghệ thuật
kể chuyện của t/giả ?
* GV chốt :
- T/giả kể về hiện tại và hồi ức về quá khứ.
- Thuỷ là 1 cô bé giàu lòng vị tha , đức hi
sinh. Khát vọng được yêu thương đoàn tụ
trong 1 mái ấm gia đình.
*Trong cuộc chia tay với cô giáo , bạn bè. (10

)
 GV gọi 1 HS đọc tiếp VB : từ “ gần trưa
… chào các bạn , tôi đi ”
? Khi đến trường để chia tay với cô giáo ,
bạn bè, tâm trạng của Thuỷ được m/tả ntn ?
Những chi tiết ấy nói lên điều gì ?
? Cô giáo và các bạn dành cho Thuỷ t/cảm
ntn?
* GV chốt :
- Không muốn xa trường lớp ,ao ước được
đi học.
- Cô giáo , bạn bè yêu quý , đau xót…

 Xót xa, bàng hoàng, k
0
muốn xa trường
lớp, ao ước được đi học .
 Cô giáo , bạn bè dành cho Thuỷ t/cảm
yêu quý, đau xót .
- Chi tiết : “ em sẽ không được đi học nữa ”,
“ Cô thốt lên trời ơi ! nước mắt giàn giụa
” thể hiện sự bàng hoàng , đau xót của cô
giáo
bình thường và nắng vẫn vàng ươm trùm lên
cảnh vật ?
? Để bộc lộ tâm trạng đó của n/vật , em thấy
t/giả sử dụng nghệ thuật gì nổi bật ?
* GV chốt :
- Nghệ thuật m/tả cảnh vật t/giả bộc lộ tâm
trạng của Thành : buồn sâu thẳm .
III. Tổng kết : ( ghi nhớ : SGK - 27 )
? Em có n/xét ghì về cách kể chuyện của
t/giả ? Qua câu chuyện t/giả muốn nhắn gửi
đến mọi người điều gì ?
 GV gọi 1 HS đọc (ghi nhớ )
IV. Luyện tập :
* GV cho HS đọc 2 bài đọc thêm ( SGK - 27 ; 28 )
- Vì mình thì hết sức đau khổ khi sắp phải
chia tay với đứa em gái bé nhỏ thân thiết .
Thế mà bên ngoài mọi vật vẫn bình thường.

 Nhờ nghệ thuật m/tả cảnh vật để nói lên
tâm trạng của n/vật .

1. Tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số: 7 : 7 :
2. Kiểm tra bài cũ : ( 5

)
? Tính liên kết là gì ? làm thế nào để VB có tính liên kết ?
? Làm bài tập 4 ( SGK - 19 )
 Tính liên kết là sự nối liền các câu, các đoạn trong VB 1 cách tự nhiên hợp lí .
 Muốn tạo tính liên kết phải sử dụng các phương tiện liên kết .
 Bài tập 4 : câu (1) , (2) có được sự liên kết nhờ câu (3).

3. Bài mới : giới thiệu bài ( 1

)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I / Bố cục và những yêu cầu về bố cục
trong văn bản :
1) Bố cục của văn bản : (5

)
a) Ví dụ:
* GV dùng bảng phụ ghi 1 VD về VB :
Lá đơn xin gia nhập đội được sắp xếp lộn
xộn.
? Em cho biết VB trên có gì không bình
thường ? Khi đọc 1 VB như vậy em thấy ntn
? vì sao ?
b) Nhận xét :
? Vậy theo em lá đơn trên phải viết ntn ?vì sao ?
* GV chốt :
- VB k

bày k
0
theo trật tự nhất định.
* HS thảo luận - rút ra n/xét:
- Phải được sắp xếp đúng trình tự, hợp lí.
 Vì người đọc , người nghe hiểu rõ nguyện
vọng của mình và dễ dàng chấp nhận.
* HS rút ra kết luận qua mục ( ghi nhớ ý1 )
* 1 HS đọc ( ghi nhớ ý1 )
* HS đọc câu chuyện 1 + VB SGK .
- Giống : các ý giống nhau.
- Khác : VB ở phần VD :
+ Các ý lộn xộn , khó hiểu , hiểu sai  có 2
phần.
+ Còn VB trong SGK Ngữ văn 6/1 : các
câu trong mỗi đoạn tập trung vào 1 ý thống
nhất … chia 3 phần .
* HS trả lời :
- Nội dung các phần , các đoạn trong VB
phải thống nhất chặt chẽ với nhau , đồng
* GV chốt :
 Yêu cầu 1: Nội dung các phần , các đoạn
phải thống nhất chặt chẽ, phải có sự phân
biệt rạch ròi .
* GV chuyển ý : Vậy rành mạch có phải là
y/cầu duy nhất đối với 1 bố cục không ?
Chúng ta xét tiếp VD 2 (2 ).
b) Ví dụ 2 ( 2 ) :
? VB có mấy đoạn ? ND có thống nhất k
0

+ Kết bài: Có nhiệm vụ nhắc lại đề tài .
? Như vậy VB thường được xây dựng theo
bố cục mấy phần ? vì sao ?
* GV chốt: ( ghi nhớ ý 3 : SGK - 30 )
 GV nhấn mạnh : Như vậy kiểu VB nào
cũng phải tuân thủ bố cục 3 phần và các
thời giữa chúng phải có sự phân biệt rạch ròi
* HS đọc VD 2 (2) : SGK - 29
- VB có 2 đoạn.
- ý mỗi đoạn đã phân biệt tương đói rõ ràng .
* HS thảo luận nhóm - phát biểu :
- Có thể hiểu câu chuyện nhưng là chuyện
cười mà k
0
gây cười . Vì cách kể như trên k
0

hợp lí: ( sự việc được nói luôn ở đầu đoạn 2)
 chưa đạt được mục đích giao tiếp.
- Chặt chẽ hợp lí , đạt mục đíc giao tiếp.
* HS rút ra KL qua mục ( ghi nhớ ý 2 )
- Có bố cục 3 phần : Mở bài
Thân bài
Kết bài
- HSD nêu nhiệm vụ củ mỗi phần .
 VB thường được XD theo bố cục 3 phần :
MB - TB - KB . Vì nó giúp cho VB trở nên
mạch lạc hợp lí.
* HS đọc ( ghi nhớ ý 3 )
phần đều có nhiệm vụ cụ thể rõ ràng. Cần

nói về học tập .
4. Củng cố : (3

)
- Tìm những VB đã học ở lớp 6 và lớp 7 có bố theo 3 phần : MB - TB - KB.
- Nêu tác dụng của việc XD bố cục hợp lí trong khi nói hoặc viết .
5. Hướng dẫn về nhà: (2

)
- Học thuộc ( ghi nhớ ) để nắm chắc ND bài học .
- Làm và hoàn thiện bài tập : 1 , 2, 3 ( SGK - 30 ) và bài tập ( SBT )
- Xem và trả lời các câu hỏi bài : Mạch lạc trong VB .
------------------------------------------------------------
Tiết 8 : tập làm văn : mạch lạc trong văn bản
Soạn : ………………..
Dạy : …………………
A / Mục tiêu : Sau tiết học , HS có thể :
- Có những hiểu biết bước đầu về mạch lạc trong VB và sự cần thiết phải làm cho VB có
mạch lạc , không đứt đoạn hoặc quẩn quanh.
- Chú ý sự mạch lạc trong các bài tập làm văn.
- Phương pháp : sử dụng phương pháp quy nạp
B / Chuẩn bị : * HS : Đọc và chuẩn bị bài trước ở nhà.
* GV : một số bài tập và VB mẫu .

C / Hoạt động trên lớp :
1. Tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số: 7 : 7 :
2. Kiểm tra bài cũ : ( 5

)
? Nêu những y/cầu về bố cục trong VB ?

* GV chốt :
- VB cần phải có mạch lạc.
- Mạch lạc trong VB là sự tiếp nối của các
câu, các đoạn theo 1 trình tự hợp lí .
2) Các điều kiện để một VB có tính mạch lạc:
10

- GV y/cầu HS đọc câu hỏi và thảo luận
mục 2 (a)
? VB “ Cuộc chia tay … ” kể về nhiều sự
việc khác nhau , nói về nhiều n/vật. Nhưng
tất cả luôn xoay quanh 1 sư việc chính và
n/vật chính . Em cho biết đó là sự việc nào,
n/vật nào ?

? ý chính này đã xuyên suốt qua các phần
VB , là những phần nào ?
? Vậy đ/k đầu tiên đảm bảo cho VB có tính
* HS nêu k/niệm về từ mạch lạc trong 1 (a).
- K
0
hẳn được dùng theo nghĩa đen nhưng
cũng k
0
xa với nghĩa đen
- Mạch lạc trong VB có tất cả những tính
chất được nêu trong điểm 1 (a) : (SGK - 31)
- ý kién đó là hoàn toàn chính xác.
* HS thảo luận và rút ra kl.
* HS đọc câu hỏi và thảo luận.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status