Giáo án Ngữ Văn 9 Kỳ II - Pdf 65

Giáo án Ngữ văn 9 Học kì II
Tuần 19 :
Ngày soạn : 10 / 01 / 2008
Ngày dạy : 16 / 01 / 2008
Tiết 91 Văn bản
Bàn về đọc sách
( Trích ) - Chu Quang Tiềm
A/ Mục tiêu cần đạt :
Qua tiết học , HS có thể :
- Hiểu đợc sự cần thiết của việc đọc sách, và phơng pháp đọc sách qua bài nghị luận sâu sắc
giầu sức thuyết phục.
- Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài nghị luận sâu sắc, sinh động,
giàu tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm.
B/ Chuẩn bị : - GV : Bảng phụ có sơ đồ phát triển luận điểm của tác giả trong bài viết.
- HS : Đọc kĩ VB và soạn bài .
C/ Hoạt động trên lớp :
1) Tổ chức lớp :
2) Kiểm tra bài cũ :
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của 2 HS khi bớc vào học kì II.
3) Bài mới : ( 35

) GV giới thiệu bài : (1

)
Đọc sách là 1 hoạt động có tầm quan trọng rất lớn trong quá trình tích luỹ tri thức của
mỗi con ngời. Nhng đọc thế nào cho có hiệu quả là 1 vấn đề k
0
nhỏ đối với mỗi ngời. Chu
Quang Tiềm sẽ giúp chúng ta điều này qua VB Bàn về đọc sách .
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV hớng dẫn đọc, tìm hiểu chú thích :

quan trọng ntn ? Việc đọc sách có ý nghĩa gì ?
? Phơng pháp lập luận nào đợc tác giả sử dụng
ở đây ? Em có nhận xét gì về cách lập luận
này ?
? Để nâng cao học vấn thì bớc đọc sách có lợi
ích quan trọng ntn ? Quan hệ giữa 2 ý nghĩa
đó ?
* GV chốt :
- Tác giả dùng phơng thức lập luận giải thích
bằng cách đa ra các lí lẽ thấu tình đạt lí,
- phần 2 : Tiếp ... lực lợng.
- Phần 3 : Còn lại.
* HS thảo luận và lựa chọn đáp án : ( D )
* HS thảo luận - trả lời :
- Vấn đề nghị luận : Việc đọc sách .
- Các luận điểm :
(1) Tầm quan trọng, ý nghĩa cần thiết của
việc đọc sách.
(2) Các khó khăn, nguy hại của việc đọc
sách.
(3) Phơng pháp đọc sách.
III) Tìm hiểu văn bản
1) Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc
sách.
* HS theo dõi phần VB thứ nhất.
* HS phát hiện :
- Đọc sách là một con đờng quan trọng
của học vấn vì :
+ Sách ghi chép, cô đúc và lu truyền mọi
tri thức, mọi thành tựu mà loài ngời tìm

Bàn về đọc sách ( Tiếp )
( Trích ) - Chu Quang Tiềm
A/ Mục tiêu cần đạt :
Qua tiết học , HS có thể :
- Nắm đợc phơng pháp đọc sách.
- Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua bài nghị luận sâu sắc, sinh động, giàu tính
thuyết phục của Chu Quang Tiềm.
B/ Chuẩn bị : - GV : Bảng phụ có sơ đồ phát triển luận điểm của tác giả trong bài viết.
- HS : Đọc kĩ VB và soạn bài . ( Nhất là 2 phần còn lại )
C/ Hoạt động trên lớp :
1) Tổ chức lớp :
2) Kiểm tra bài cũ :
? Tại sao VB Bàn về đọc sách là 1 VB nghị luận ?
3) Bài mới : ( 35

) GV giới thiệu chuyển tiếp vào bài : (1

)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
.
- GV khái quát bằng sơ đồ luận điểm ở bảng
phụ.
? Hãy tóm tắt đoạn văn bằng 1 câu hỏi theo
phần lựa chọn sách ?
? Đọc sách có dễ không ? Tại sao cần lựa
III) Tìm hiểu văn bản:
2) Ph ơng pháp đọc sách
a) Cách lựa chọn :
* HS đọc đoạn văn thứ 2.
* HS tóm tắt bằng câu hỏi : Vì sao cần lựa

- Bằng cách lập luận giàu sức thuyết phục
thông qua việc kết hợp phân tích lí lẽ với
liên hệ so sánh giàu h/ả t/giả đã đa ra 2 ph-
ơng pháp đọc sách quan trọng : Cần kết hợp
giữa đọc rộng với đọc sâu , việc đọc sách
phải có kế hoạch, có mục đích, có hệ thống.
* HS thảo luận - trả lời :
- Không dễ vì : Sách nhiều tràn ngập
không chuyên sâu.
Sách nhiều khó lựa chọn.
* HS phát hiện ở đoạn văn thứ 2 .
* HS thảo luận - trả lời :
- Xem trọng cách đọc chuyên sâu coi th-
ờng cách đọc k
0
chuyên sâu.
- Phân tích qua so sánh đối chiếu và dẫn
chứng cụ thể.
* HS thảo luận - trả lời :
- lựa chọn sách:
+ Chọn tinh, đọc kĩ có lợi cho mình.
+ Cần đọc kĩ các cuốn tài liệu cơ bản
thuộc lĩnh vực chuyên môn.
+ K
0
thể xem thờng việc đọc sách thờng
thức.
b: Cách đọc sách :
* HS chú ý vào phần VB thứ 3 và phát
hiện:

* 1 HS đọc ( ghi nhớ )
IV/ Luyện tập :
* HS thảo luận nhóm - trả lời :
- Đọc to trớc lớp, đọc thầm đọc bình, đọc
sáng tạo, đọc để hiểu nội dung nghệ thuật
của tác phẩm.
4) Củng cố :
? Văn bản bàn về đọc sách không đề cập đến nội dung gì ?
A. ý nghĩa của việc đọc sách. C. Phơng pháp đọc sách có hiệu quả.
B. Các loại sách cần để đọc. D. Những th viện nổi tiếng trên thế giới.
? Tại sao VB bàn về đọc sách lại giàu tính thuyết phục và có sức hấp dẫn cao?
5) Hớng dẫn về nhà :
- Nắm chắc nội dung và nghệ thuật của VB. Tự trau dồi phơng pháp đọc sách.
- Đọc kĩ và soạn VB : Tiếng nói của văn nghệ và bài tiếng Việt : Khởi ngữ

-----------------------------@---------------------------------
Ngày soạn : 10 / 01 / 2008
Ngày dạy : / 01 / 2008
Tiết 93 Tiếng Việt
khởi ngữ
A/ Mục tiêu cần đạt :
Qua tiết học , HS có thể :
- Nhận biết khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu.
Trờng THCS Nhân La Văn 9 Nguyễn Trọng Khoa
5
- Nhận biết công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó ( câu hỏi thăm dò nh sau :
Cái gì là đối tợng đợc nói đến trong câu này ? )
- Biết đặt những câu có khởi ngữ.
B/ Chuẩn bị : - GV : Bảng phụ ghi các ví dụ.
- HS : Đọc và tìm hiểu trớc nội dung của bài.

I/ Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ
trong câu : ( 19

)
1) Ví dụ :
* HS đọc VD :
* HS xác định :
- VD
a
: Từ anh thứ hai.
- VD
b
: Từ tôi .
- VD
c
: Từ chúng ta .
* HS thảo luận - trả lời :
- Về vị trí : Các từ ngữ in đậm đứng trớc
chủ ngữ.
- Về quan hệ với vị ngữ: Các từ ngữ in
đậm k
0
có quan hệ chủ - vị với vị ngữ.
* HS suy nghĩ - phát biểu :
Nêu sự việc, đối tợng đợc nói tới trong
câu.
2) Nhận xét :
* HS phát hiện - trả lời :
a. Còn
b. Về ( có thể thêm )

* HS đọc và nêu yêu cầu của bài tập 1 :
* HS làm bài theo nhóm đã phân công -
đại diện nhóm trình bày.
* Kết quả cần đạt :
a) Điều này.
b) ( Đối với ) chúng mình.
c) Một mình
d) Làm khí tợng.
e) ( Đối với ) cháu.
2) Bài tập 2 : Viết lại các câu bằng cách
chuyển phần in đậm thành khởi ngữ .
* 1 HS đọc và nêu yêu cầu của bài tập 2.
* HS tự làm vào vở sau đó 2 em lên bảng
làm theo yêu cầu của GV .
* Các HS khác trong lớp nhận xét.
4) Củng cố : ( 3

)
? Hãy nêu các dấu hiệu để phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ trong câu ?
5) Hớng dẫn về nhà : ( 2

)
- Nắm chắc đặc điểm, công dụng của khởi ngữ ở phần ( ghi nhớ ).
- Về nhà tập đặt 3 câu có khởi ngữ .
Xem trớc tiết tiếng Việt : Các thành phần biệt lập .
- Giờ sau học : Phép phân tích và tổng hợp
-----------------------------@---------------------------------
Trờng THCS Nhân La Văn 9 Nguyễn Trọng Khoa
7
Ngày soạn : 10 / 01 / 2008

- Vấn đề : văn hoá trong trang phục, các
quy tắc ngầm của văn hoá buộc mọi ngời
phải tuân theo.
- Nhận xét về vấn đề : ăn mặc chỉnh tề.
Sự thiếu chỉnh tề, không đồng bộ trông
chớng mắt vì trái với quy tắc đồng bộ và
chỉnh tề.
- Hai luận điểm chính :
Luận điểm 1: ăn mặc phải phù hợp với
hoàn cảnh chung ( công cộng) và riêng
( công việc, sinh hoạt )
Luận điểm 2: ăn mặc phải phù hợp với
đạo đức : giản dị, hoà mình vào cộng
đồng.
* HS thảo luận - trả lời :
Trờng THCS Nhân La Văn 9 Nguyễn Trọng Khoa
8
luận điểm đó ?
? Qua tìm hiểu VD trên , em rút ra nhận xét gì
về đặc điểm của phép phân tích ?
* GV chốt :
a. Phép phân tích: phép lập luận trình bày
từng bộ phận phơng diện của 1 vấn đề nhằm
chỉ ra nội dung của sự vật hiện tợng
- GV hớng dẫn HS tìm hiểu tiếp về phép tổng
hợp.
? Sau khi đã nêu 1 số biểu hiện của những
quy tắc ngầm về trang phục, bài viết đẫ dùng
phép lập luận gì để chốt lại vấn đề ? ? Hãy
chỉ ra những câu tổng hợp các ý đã phân tích

Thế mới biết ... đẹp
Là câu tổng hợp các ý ở trên.
- Đặt ở cuối đoạn, cuối bài, ở phần kết
luận của 1 phần hoặc toàn bộ văn bản.
* HS thảo luận - rút ra nhận xét qua việc
tìm hiểu VD về phép tổng hợp.
* HS thảo luận theo 2 nhóm sau đó đại
diện trả lời :
- Phân tích rất cần thiết vì nó giúp hiểu
vấn đề cụ thể. Qua sự phân tích đúng, sai,
lợi - hại thì các kết luận nêu ra mới
Trờng THCS Nhân La Văn 9 Nguyễn Trọng Khoa
9
- GV rút ra kết luận chung và cho HS đọc mục
( ghi nhớ )
- GV hớng dẫn HS luyện tập :
Tìm hiểu kĩ năng phân tích trong VB Bàn
về đọc sách của Chu Quang Tiềm .
? Tác giả đã phân tích luận điểm ntn ? ( GV
cho HS đọc lại đoạn văn ) Cách phân tích có
tác dụng gì ?
Gợi ý : Có mấy cách phân tích thể hiện
trong đoạn văn ?
thuyết phục.
- Tổng hợp giúp khái quát các vấn đề đã
phân tích thành hệ thống để tổng hợp lại
thành ý nghĩ chung giúp ngời đọc hiểu
vấn đề sâu sắc, toàn diện.
3) Kết luận : ( ghi nhớ: SGK - 10 )
* 1 HS đọc mục ( ghi nhớ )

0
chọn dễ lạc.
- Các loại sách ấy liên quan với nhau.
3) Bài tập 3 : Phân tích tầm quan trọng
của cách đọc sách ?
* HS thảo luận - trả lời :
- K
0
đọc thì k
0
có điểm xuất phát cao.
- Đọc là con đờng ngắn nhất để tiếp cận
Trờng THCS Nhân La Văn 9 Nguyễn Trọng Khoa
10
tri thức.
- K
0
chọn lọc sách thì đời ngời ngắn ngủi
k
0
đọc xuể.
- Đọc ít mà kĩ quan trọng hơn đọc nhiều
mà qua loa, k
0
lợi ích gì .
4) Bài tập 4 : ( về nhà )
4) Củng cố : ( 4

)
? Qua tiết học, em hiểu gì về phép phân tích và tổng hợp, mối quan hệ giữa 2 phép

Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV tổ chức hớng dẫn cho HS làm các bài
tập.
*) Bài tập 1 :
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài tập 1.
- GV chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm làm
* HS đọc yêu cầu của bài tập.
* HS làm theo nhóm đợc phân công.
Trờng THCS Nhân La Văn 9 Nguyễn Trọng Khoa
11
một đoạn theo yêu cầu.
GV gọi đại diện các nhóm trả lời GV bổ
sung.
*) Bài tập 2 : Phân tích bản chất của lối học
đối phó để nêu lên những tác hại của nó .
- GV nêu vấn đề cho HS thảo luận giải thích
hiện tợng rồi cho phân tích. Mỗi em ghi vào
giấy các ý phân tích. GV gọi 1 số HS trình
bày.
- GV nhận xét chung và bổ sung thêm ( nếu
HS phân tích thiếu )
*) Bài tập 3 : Phân tích các lí do khiến mọi
ngời phải đọc sách.
- GV gọi 1 số HS đọc và sửa chữa chung trớc
* Đại diện các nhóm trả lời:
* Nhóm 1 : ( phần a )
- Tác giả dùng phép lập luận phân tích
( theo lối diễn dịch )
- Trình tự phân tích của đoạn văn từ cái
hay cả hồn lẫn xác, hay cả bài tác giả

Trờng THCS Nhân La Văn 9 Nguyễn Trọng Khoa
12
lớp.
*) Bài tập 4 : Tổng hợp những điều đã phân
tích về việc đọc sách.
- GV cho HS viết và gọi HS đọc GV nhận
xét.
- Đọc sách là con đờng quan trọng của
học vấn.
- Đọc sách là con đờng tích luỹ, nâng cao
vốn tri thức.
* HS nêu nhận định tổng hợp những điều
đã phân tích ở văn bản.
VD : Tóm lại, muốn đọc sách có hiệu qủa
phải chọn những sách quan trọng nhất mà
đọc cho kĩ, đồng thời cũng chú trọng đọc
rộng để hỗ trợ cho việc nghiên cứu
chuyên sâu.
4) Củng cố : ( 3

)
? Hãy nhắc lại vai trò của phép phân tích và tổng hợp trong VB nghị luận ?
5) Hớng dẫn về nhà : ( 1

)
- Nắm lại các yêu cầu sử dụng phép phân tích và tổng hợp trong văn nghị luận.
- Làm bài tập bổ sung ( SBT ).
Xem trớc bài : Nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống

-----------------------------@---------------------------------

3) Bài mới : ( 37

) GV giới thiệu bài : (1

)
Văn nghệ phản ánh cuộc sống. Vậy ngời nghệ sĩ phản ánh thể hiện những gì trong tác
phẩm của mình ? Những nội dung ấy tác động đến cuộc sống xung quanh bằng con đờng
nào ? Tác giả Nguyễn Đình Thi làm rõ những vấn đề này qua bài tiểu luận
Tiếng nói của văn nghệ .
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV nêu cách đọc, đọc mẫu : - GV hớng dẫn
HS tìm hiểu 1 số từ Hán Việt trong chú thích.
? Tìm hiểu ở phần chú thích ( ) - SGK và nêu
những thông tin chính về tác giả và tác phẩm ?
- GV cho HS quan sát ảnh chân dung tác giả
và chốt lại những thông tin chính.
Tác giả : ( 1924 - 2003 ) quê ở Hà Nội .
Hoạt động văn nghệ đa dạng : Viết văn, làm
thơ, sáng tác nhạc, soạn kịch, viết lí luận phê
bình.
Tác phẩm : Viết năm 1948, in trong cuốn
Mấy vấn đề văn học .
? Bài nghị luận này phân tích nội dung phản
ánh, thể hiện của văn nghệ, khẳng định sức
mạnh lớn lao của nó đối với đời sống con ngời
. Hãy tóm tắt hệ thống luận điểm và nhận xét
về bố cục của bài nghị luận ?
* HS theo dõi vào phần VB thứ nhất.
I/ Đọc và tìm hiểu chú thích:
1) Đọc: giọng đọc rõ ràng, cảm xúc.

? Em nhận thức đợc điều gì từ 2 ý phân tích
của tác giả về nội dung của tác phẩm văn
nghệ ? Theo em nội dung tiếng nói của văn
nghệ khác với nội dung của các bộ môn khác
nh thế nào ?
GV nhấn mạnh : Đây chính là điểm khác về
nội dung của văn nghệ với nội dung của các
bộ môn khoa học khác.
- GV hớng dẫn HS luyện tập củng cố tiết học.
GV nêu câu hỏi để HS thảo luận:
? Những rung cảm nhận thức của ngời tiếp
nhận tác phẩm văn nghệ có thể coi là 1 nội
dung tiếng nói của văn nghệ k
0
? vì sao ? lấy
ví dụ chứng minh ?
1) Nội dung tiếng nói của văn nghệ
- Trình tự phân tích, tổng hợp
- Đặc điểm của tác phẩm nghệ thuật: lấy
chất liệu thực tại đời sống khách quan
Tác giả đã sáng tạo gửi vào đó một cách
nhìn mới, một lời nhắn gửi.
+ Dẫn chứng1 : Truyện Kiều: đọc tác
phẩm rung động trớc cảnh đẹp ngày
xuân, bâng khuâng nghe lời gửi của tác
giả.
+ Dẫn chứng 2: An na Ca- rê nhi-na
- Tôn x tôi nói gì với ngời đọc.
* HS lấy VD :
Truyện Làng - Kim Lân : Tình yêu

)
? Nêu hiểu biết của em về tác giả Nguyễn Đình Thi và tác phẩm của ông?
? Nội dung của tiếng nói văn nghệ đợc tác giả lý giải nh thế nào?
5) Hớng dẫn về nhà : ( 1

)
- Xem tiếp 2 luận điểm còn lại , tìm hiểu cách lập luận của tác giả.
-----------------------------@---------------------------------
Ngày soạn : 20 / 01 / 2008
Ngày dạy : / 01 / 2008
Tiết 97 Văn bản
tiếng nói của văn nghệ ( Tiếp )
(Trích) ( Nguyễn Đình Thi )
A/ Mục tiêu cần đạt :
Qua tiết học , HS có thể :
- Hiểu đợc sức mạnh kì diệu của văn nghệ đối với đời sống con ngời.
- Hiểu thêm cách viết bài nghị luận qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn, chặt chẽ và giàu hình
ảnh của Nguyễn Đình Thi.
B/ Chuẩn bị : - GV : Nội dung tiết dạy ; Bảng phụ.
- HS : Tìm hiểu cách lập luận của tác giả ở 2 luận điểm còn lại.
C/ Hoạt động trên lớp :
1) Tổ chức lớp :
2) Kiểm tra bài cũ : ( 3

)
? Nội dung của văn nghệ với nội dung của các bộ môn khoa học khác ntn?
nhan đề của bài viết có ý nghĩa ntn ?
3) Bài mới : ( 35

) GV giới thiệu chuyển tiếp vào bài : (1

hoạt khắc khổ hàng ngày, giúp con ngời vui
lên, biết rung và ớc mơ.
C. Văn nghệ giúp chúng ta khám phá ra thế
giới diệu kì ở ngay trong chính tâm hồn của
mỗi ngời.
D. Gồm cả 3 ý A , B , C.
? Nếu k
0
có văn nghệ đời sống con ngời sẽ ra
sao ?
* GV chốt :
- Bằng 1 ngôn ngữ trữ tình tha thiết trong
cách lập luận tác giả đã cho ta thấy sự cần
thiết của tiếng nói văn nghệ với đời sống con
ngời.
* HS theo dõi vào phần 3, cho biết:
? Tác giả lí giải xuất phát từ đâu mà văn nghệ
có sức cảm hoá ?
? Lấy dẫn chứng minh hoạ tác phẩm văn nghệ
chứa đựng tình cảm yêu ghét, buồn vui ?
? Hãy lấy VD khi đọc hoặc xem 1 tác phẩm
văn nghệ hay, tâm trạng của em ntn ?
? Tiếng nói của văn nghệ đến với ngời đọc
bằng cách nào mà có khả năng kì diệu nh
vậy ?
? Em có nhận xét gì về giọng văn ở phần cuối
văn bản ?
? Nh vậy con đờng văn nghệ đến với ngời đọc
là con đờng nào và văn nghệ có những khả
năng diệu kì gì ?

ời đọc qua con đờng tình cảm và văn nghệ
góp phần giúp mọi ngời tự nhận thức mình tự
xây dựng mình để hoàn thiện hơn.
? Nêu một vài nét đặc sắc trong nghệ thuật
nghị luận của Nguyễn Đình Thi qua bài tiểu
luận ?
GV gợi ý :
- Bố cục ?
- Cách viết ?
- Giọng văn ?
? Qua bài tiểu luận này em nhận thức đợc gì
về văn nghệ trong cuộc sống của chúng ta ?
GV tổng kết lại và cho HS đọc ( ghi nhớ )
- GV hớng dẫn HS luyện tập.
- GV gọi 1 số HS trả lời : kết hợp rèn luyện kĩ
năng nói và năng lực cảm thụ.
Tổng kết : ( ghi nhớ: SGK - 17 )
* HS thảo luận - rút ra nhận xét :
- Giọng văn chân thành, tràn đầy cảm
xúc.
* HS khái quát lại :
- Văn nghệ đến với ngời đọc qua con đ-
ờng tình cảm.
- Văn nghệ góp phần giúp cho mọi ngời
tự nhận thức mình, tự xây dựng mình.
Luyện tập :
* HS nghe và tự ghi những nội dung
chính:
* HS khái quát lại :
- Bố cục : chặt chẽ, hợp lí cách dẫn dắt tự

-----------------------------@---------------------------------
Ngày soạn : 20 / 01 / 2008
Ngày dạy : / 01 / 2008
Tiết 98 Tiếng Việt
Các thành phần biệt lập
A/ Mục tiêu cần đạt:
Qua tiết học , HS có thể :
- Nhận biết 2 thành phần biệt lập: Tình thái, cảm thán.
- Nắm đợc công dụng của mỗi thành phần trong câu.
- Biết đặt câu có thành phần tình thái, cảm thán.
B/ Chuẩn bị : - GV : Nội dung tiết dạy ; bảng phụ ghi ví dụ.
- HS : Đọc và tìm hiểu trớc nội dung tiết dạy.
C/ Hoạt động trên lớp :
1) Tổ chức lớp :
2) Kiểm tra bài cũ :
GV dùng bảng phụ :
? Dấu hiệu để phân biệt giữa chủ ngữ và khởi ngữ là việc có thể thêm những
quan hệ từ về , đối với vào trớc từ hoặc cụm từ đó, đúng hay sai ?
A. Đúng . B. Sai.
? Câu nào sau đây không có khởi ngữ ?
A. Tôi thì tôi xin chịu. C. Nam Bắc hai miền ta có nhau.
B. Miệng ông, ông nói, đình làng, ông ngồi. D. Cá này rán thì ngon.
3) Bài mới : ( 35

) GV giới thiệu bài .
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
* HS quan sát VD ở bảng phụ , chú ý vào các
từ gạch chân.
? Các từ ngữ đợc in đậm ( gạch chân ) ở các
VD trên thể hiện nhận định của ngời nói đối

- GV rút ra kết luận về thành phần tình thái
và cho HS đọc ý thứ nhất của mục (ghi nhớ )
? Các từ đợc gạch chân trong những câu trên
có chỉ sự vật hay sự việc gì không ?
? Nhờ những từ ngữ nào trong câu mà chúng
ta hiểu đợc tại sao ngời nói kêu ồ hoặc kêu
trời ơi ?
? Các từ ngữ in đậm đợc dùng để làm gì ?
? Các từ đợc gạch chân đó đợc gọi là thành
phần cảm thán. Vậy em rút ra nhận xét gì về
thành phần cảm thán ?
* GV chốt lại :
- Dùng để bộc lộ tâm lí , tình cảm của ngời
nói ( vui , buồn , mừng ... )
- Không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự
việc của câu.
- GV rút ra kết luận và cho HS đọc ( ghi nhớ
ý 2 ) .
- GV chốt lại kiến thức của cả tiết học và tổ
chức cho HS luyện tập.
1) Bài tập 1 : Tìm các thành phần tình thái
và cảm thán.
2) Nhận xét :
* HS thảo luận và rút ra nhận xét :
- Tình thái dùng để thể hiện thái độ, cách
nhìn của ngời nói đối với sự việc đợc nói
đến trong câu.
- Tình thái không nằm trong cấu trúc cú
pháp của câu, không trực tiếp nói lên sự
việc.

tăng dần.
- GV nhận xét chung và nêu yêu cầu cần đạt.
Dờng nh / hình nh / có vẻ nh / có lẽ / chắc là /
chắc hẳn / chắc chắn.
3) Bài tập 3 : GV sử dụng bảng phụ cho bài
tập 3 và cho HS thảo luận nhóm yêu cầu của
bài tập.
- GV gọi 1 số HS đọc và sửa chữa chung trớc
lớp.
4) Bài tập 4 : Viết đoạn văn
- GV cho HS viết và gọi HS đọc GV nhận
xét chung về kết quả của bài tập.
* HS thảo luận làm theo nhóm nhỏ. Đại
diện 1 vài nhóm lên sắp xếp trên bảng .
Các nhóm nhận xét chéo nhau.
* HS thảo luận nhóm . Trình bày cảm
nhận của mình về các từ có thể thay thế và
việc lựa chọn từ của tác giả.
- Từ chỉ độ tin cậy thấp : hình nh
- Từ chỉ độ tin cậy bình thờng : chắc
- Từ chỉ độ tin cậy cao : chắc chắn
Tác giả chọn từ chắc vì ngời nói
không phải đang diễn tả suy nghĩ của
mình nên dùng từ chỉ mức độ bình thờng
để diễn tả.
* HS vận dụng các kiến thức đã học về
thành phần tình thái và cảm thán vào việc
viết đoạn .
Một số HS đọc đoạn văn, Các HS khác
nhận xét.

2) Kiểm tra bài cũ :
? Phân tích và tổng hợp có gì khác nhau ? Hai phép lập luận này có vai
trò gì trong bài văn nghị luận ?
3) Bài mới : ( 35

) GV giới thiệu bài .
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV hớng dẫn HS trả lời câu hỏi.
a) ? Văn bản trên bàn luận về hiện tợng gì
trong đời sống ?
? Hiện tợng ấy có biểu hiện ntn ?
? Cách trình bày hiện tợng trong văn bản có
nêu đợc vấn đề của hiện tợng bệnh lề mề
không ?
b) ? Có thể có những nguyên nhân nào tạo
nên hiện tợng đó ?
c) ? Bệnh lề mề có những tác hại gì ?
? Tác giả phân tích những tác hại của bệnh lề
mề ntn ?
? Bài viết đã đánh giá hiện tợng đó ra sao ?
d) ? Bố cục của bài viết có mạch lạc, chặt
chẽ k
0
? vì sao ?
I/ Tìm hiểu bài nghị luận về một sự
việc, hiện tợng đời sống : ( 20

)
1) Ví dụ : Văn bản Bệnh lề mề ( SGK
20 )

luận sự việc, hiện tợng nào có vấn đề xã hội
quan trọng đáng để viết bài nghị luận.
2) Bài tập 2 :
- GV nhận xét và nhấn mạnh : nên viết một
bài nghị luận có nhan đề : Hút thuốc lá.
- Bố cục bài viết mạch lạc, chặt chẽ ( nêu
hiện tợng, tiếp theo phân tích các nguyên
nhân và tác hại của căn bệnh, cuối cùng
nêu giải pháp để khắc phục.
2) Nhận xét :
* HS rút ra nhận xét về đặc điểm của kiểu
bài, yêu cầu về nội dung và hình thức.
* HS tự ghi tóm tắt các nhận xét.
- Nghị luận về một sự việc, hiện tợng
trong đời sống xã hội là bàn về một sự
việc hiện tợng có ý nghĩa xã hội.
- Yêu cầu :
+ Về nội dung : nêu đợc sự việc hiện tợng
có vấn đề; phân tích mặt sai, đúng, lợi,
hại, chỉ ra nguyên nhân và bày tỏ thái độ
ý kiến.
+ Về hình thức : Bố cục mạch lạc luận
điểm rõ ràng, luận cứ xác thực, phép lập
luận phù hợp.
3) Kết luận : ( ghi nhớ : SGK - 21 )
III/ luyện tập : ( 15

)
* HS đọc và nêu yêu cầu của bài tập1.
* HS thảo luận về các sự việc hiện tợng có

A/ Mục tiêu cần đạt :
Qua tiết học , HS có thể :
- Biết làm bài nghị luận xã hội về một sự việc, hiện tợng trong đời sống.
- Có kĩ năng nhận diện đề, xây dựng dàn ý của dạng bài này và kĩ năng viết bài nghị luận xã
hội.
- Rèn kỹ năng viết một bài văn nghị luận xã hội.
B/ Chuẩn bị : - GV : Nội dung tiết dạy ; bảng phụ .
- HS : Đọc và tìm hiểu trớc nội dung tiết dạy.
C/ Hoạt động trên lớp :
1) Tổ chức lớp :
2) Kiểm tra bài cũ : ( Kết hợp khi học bài )
3) Bài mới : ( 40

) GV giới thiệu bài .
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
* HS đọc 4 đề bài trong SGK, cho biết:
? Các đề bài trong SGK có điểm gì giống
nhau ?
? Trong các đề bài đó, đề bài nào nêu những
sự việc, hiện tợng tốt cần ca ngợi, biểu dơng
và sự việc, hiện tợng nào k
0
tốt cần phê phán,
nhắc nhở ?
? Em có nhận xét gì về đặc điểm của các đề ?
I/ Đề bài nghị luận về một sự việc, hiện
tợng đời sống : ( 8

)
1) Ví dụ : ( 4 đề bài - SGK )

+ Viết bài.
+ Đọc lại bài và sửa chữa.
* GV chốt lại các bớc làm bài nghị luận về
một sự việc, hiện tợng đời sống.

? Lập dàn ý cho đề 4, mục I ( về Nguyễn
Hiền ) ?
- GV gợi ý để HS độc lập làm bài tập sau đó
gọi 1 số HS trình bày.
GV bổ sung, nhấn mạnh và lu ý HS:
- Cần xây dựng dàn ý dựa vào các câu hỏi gợi
ý của SGK và theo nội dung dàn bài chung.
- Có sự việc, hiện tợng tốt cần biểu dơng
và sự việc, hiện tợng cha tốt cần phê
phán, nhắc nhở.
- Có đề nêu trực tiếp sự việc, hiện tợng
cần nghị luận, có đề k
0
cung cấp nội
dung mà chỉ gọi tên ngời làm bài phải
trình bày, mô tả sự việc, hiện tợng đó.
- Mệnh lệnh trong đề bài thờng là: Nêu
suy nghĩ của mình , Nêu nhận xét ,
Nêu ý kiến , Bày tỏ thái độ .
II/ Cách làm bài nghị luận về một sự
việc, hiện tợng đời sống : ( 20

)
1. Tìm hiểu đề và tìm ý.
- Xác định thể loại, yêu cầu, nội dung.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status