GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7 KÌ I (08-09) - Pdf 56

Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2008 2009 GV: Đoàn Thị Tấm Tr -
ờng THCS Giao Hà
Tuần 1 - Tiết 1
Ngày soạn : 23 / 8 / 2008 ; Ngày day : / 8 / 2008
cổng trờng mở ra
(Lí Lan)
A - Mục tiêu cần đạt
1. Kiến thức: - Cảm nhận và thấm thía tình cảm thiêng liêng và sâu nặng của cha mẹ đối với con cái, thấy
đợc ý nghĩa lớn lao của nhà trờng đối với cuộc đời mỗi con ngời.
- Nghệ thuật viết văn tinh tế, giàu giá trị biểu cảm.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm văn biểu cảm
3. T tởng, tình cảm, thái độ: Yêu mến cha mẹ , thày cô, bạn bè, trờng lớp
B -Chuẩn bị
- GV: hớng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phơng tiện dạy học cần thiết
- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV.
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
1 - Kiểm tra : Thế nào là văn bản nhật dụng ? Kể tên những văn bản nhật dụng đã học trong
chơng trình Ngữ văn 6? Các văn bản ấy đã đề cập đến những vấn đề nào trong đời sống ?
2 - Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV: Hãy đọc phần chú thích trong SGK sau đó trình bày
những nét sơ lợc về tác giả và xuất xứ của tác phẩm .
HS: Trả lời theo nội dung SGK.
GV: Có thể xếp cổng trờng mở ra là văn bản nhật dụng đợc
không ? Vì sao?
HS: Trả lời câu hỏi dựa vào khái niệm văn bản nhật dụng.
GV: Cho biết phơng thức biểu đạt chính của văn bản này là tự
sự, miêu tả hay biểu cảm ?
HS : Biểu cảm
GV: Bài văn biểu lộ cảm xúc của ai ? Đó là những cảm xúc
nh thế nào ?

Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2008 2009 GV: Đoàn Thị Tấm Tr -
ờng THCS Giao Hà
ớc ngày khai trờng của con, ngời mẹ vẫn không ngủ đ-
ợc ? ( Quan sát đoạn đầu)
HS: + Mẹ lo con là đứa trẻ nhạy cảm sẽ háo hức vì ngày
khai trờng mà không ngủ đợc .
GV : Thế nhng nỗi lo ấy đã đợc giải toả : Giấc ngủ đến với
con nhẹ nhàng nh uống một ly sữa, ăn một cái kẹo. Vậy
mà ngời mẹ vẫn không ngủ , bà đã có những việc làm và
suy nghĩ nh thế nào vào cái đêm không ngủ ấy ?
HS: + Mẹ ngắm đứa con mình đang ngủ ngon lành .
+ Mẹ đắp mền , buông mùng ...rồi không biết làm gì
nữa .
+ Mẹ không tập trung làm đợc việc gì cả , xem lại
những thứ đẫ chuẩn bị cho con, tự nhủ mình phải đi ngủ
sớm .
+ Mẹ lên giờng và trằn trọc .
+ Mẹ tin là con không bỡ ngỡ trong ngày đầu năm học
GV : Đã tin tởng nh thế, đẫ khẳng định còn điều gì để lo
lắng quá đâu nhng ngời mẹ vẫn không ngủ đợc . Vì sao
vậy
HS: - Vì ngơì mẹ nôn nao nghĩ về ngày khai trờng năm xa
của mình . Khi ấy mẹ có tâm trạng nôn nao, hồi hộp trên
đờng tới trờng và chơi vơi hốt hoảng khi phải xa bà ngoại.
GV: Có ấn tợng sâu đậm về ngày khai trờng đầu tiên nh thế
nhng tại sao ngời mẹ ấy không kể điều này với chính đứa
con của mình ?
HS: Vì muốn khắc sâu ấn tợng về ngày đầu tiên đi học vào
lòng con một cách nhẹ nhàng , cẩn thận và tự nhiên.
GV: Đó là tất cả những lí do khiến ngời mẹ không ngủ đợc

cái đêm trớc ngày khai trờng đầu tiên của con, em có thể
nói gì về ngời mẹ này .
HS : - Mẹ thao thức không ngủ, suy nghĩ triền miên.
- Mẹ chuẩn bị chu đáo cho con .
- Mẹ hồi hộp về ngày khai trờng đầu tiên của con .
- Mẹ quan tâm và yêu quý con...
- Một ngời mẹ có tâm hồn tinh tế và nhậy cảm .
Tấm lòng yêu thơng
con , sự nâng niu chăm
sóc con ân tình, chu
đáo...một tâm hồn tinh tế
và nhạy cảm.
GV: Có phải ngời mẹ đang nói trực tiếp với con mình không?
Theo con cách viết này có tác dụng gì?
HS: Ngời mẹ đang tâm sự với con và cũng chính là đang nói
với lòng mình.
Giúp tác giả đi sâu vào thế giới tâm hồn, miêu tả đợc
một cách tinh tế tâm trạng hồi hộp, bâng khuâng cũng
nh những tình cảm tha thiết mà mẹ dành cho con. Đó là
những điều sâu thẳm khó nói bằng lời.
- Ca ngợi tấm lòng yêu th-
ơng, tình cảm sâu nặng của
mẹ với con.
GV: Đọc đoạn còn lại của văn bản.trong đoạn này ngời mẹ đã
nghĩ vè điều gì?
- Nghĩ về ngày khai trờng ở Nhật Bản
- Về ảnh hởng của gd đối với trẻ em
2.Vai trò của xã hội và
nhà trờng trong việcgiáo
dục trẻ em

thú và kì diệu mà nhân loại hàng vạn năm đã tích lũy đ-
ợc.
- Thế giới của tình thầy trò cao đẹp, tình bạn thiêng liêng,
của những ớc mơ và khát vọng bay bổng niềm vui niềm
hi vọng...
GV: Bài văn giản dị nhng vẫn khiến ngời đọc suy ngẫm xúc
động. Vì sao vậy?
Gợi ý: Cách viết giống nhật kí, dễ bộc lộ cảm xúc.
GV: Em hãy nêu nội dung cơ bản của bài văn
GV : Bài văn đã chỉ rõ ngày khai trờng vào lớp Một là ngày
có dấu ấn sâu đậm nhất trong tâm hồn tuổi thơ và cuộc đời
mỗi con ngời và học tập là nghĩa vụ cao cả của tuổi trẻ đối
với gia đình và xã hội. Vì thế chúng ta ý thức một cách sâu
sắc rằng "Bớc qua cánh cổng trờng là một thế giới kì diệu sẽ
mở ra". Thế giới kì diệu ấy là cả chân trời văn hóa, khoa
học đang rộng mở bao la, đón chờ ta ở phía trớc.
Bài 1: Yêu cầu học sinh trao đổi ý kiến và lí giả tại sao
ngày khai trờng lớp 1 lại để lại ấn tợng sâu đậm trong
mỗi ngời . (HS thảo luận nhóm).
HS: Tự do bộc lộ . Có thể : ấn tợng sâu đậm nhất vì là
buổi khai trờng đầu tiên, đánh dấu bớc ngoặt lớn...
Đợc thấy những điều mới lạ, có những cảm xúc bỡ ngỡ,
lo sợ, vui sớng...
Bài 2: Gợi ý: Đoạn văn phải chân thành sâu sắc, ghi lại
những rung động thật sự của bản thân.
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Lời văn giản dị, nhẹ
nhàng giàu cảm xúc, tình
cảm tự nhiên chân thành.

tập trong cuộc đời mỗi ngời? Con cảm nhận đợc gì về tâm trạng và tình cảm của ngời mẹ
dành cho đứa con yêu?
2- Bài mới: Giới thiệu bài mới : Từ nội dung câu trả lời của HS trong phần kiểm tra bài cũ ,
GV đọc một vài câu thơ, hoặc lời của một bài hát nói về vai trò của ngời mẹ trong cuộc đời
mỗi con ngời để giới thiệu bài mới.
Hoạt đông của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV: Ngoài những thông tin trong SGK, con còn biết thêm
những gì về tác giả
HS: Trả lời
GV : Bổ sung: Ông là tiểu thuyết gia, nhà thơ, ngời viết
truyện ngắn và là tác giả của nhiều cuốn truyện thiếu
nhi và truyện phiêu lu nổi tiếng . Những kỉ niệm thời học
trò và những kỉ niệm thời là sinh viên học viện quân sự
Mô- đê- na là cơ sở để tác giả h cấu nên những áng văn
nhẹ nhàng dung dị , đầy nhân ái mê hoặc trái tim của
hàng triệu độc giả trên khắp toàn cầu .
GV hớng dẫn đọc: rõ ràng, dứt khoát, nhng tình cảm
HS: Đọc văn bản
GV: Nhận xét
GV: Theo con bài văn này kể về ai?
A - Ngời mẹ B - Enricô C - Tâm trạng của
ngời cha
HS: Tâm trạng ngời cha. (GV ghi đề mục của bài học)
GV: Vì sao bố viết th cho Enricô? Khi viết th cho con ngời
cha có tâm trạng nh thế nào?
HS: + Vì Enricô phạm lỗi "trớc mặt cô giáo đã nói lời thiếu
lễ độ với mẹ.
+ Tâm trạng ngời cha: Buồn bã, tức giận, xấu hổ.
GV: Qua từ ngữ nào em nhận thấy tâm trạng này?
I. Giới thiệu tác giả, tác phẩm

con
khi nói: thà rằng bố không có con... thôi con đừng hôn bố
nữa...". em có đồng ý không? Vì sao?
HS tự bộc lộ ý kiến của mình.
GV bình ngắn: Lời cha minh chứng cho thái độ kiên quyết
đến quyết liệt trớc lỗi lầm của con. Yêu và ghét, còn và
mất mà ông nói với con trai nh một lời khẳng định cho
tình cảm cũng nh niềm mong mỏi hi vọng của ông nơi con
mình. Và càng yêu con bao nhiêu hẳn lòng ông càng thất
vọng vì thái độ vô lễ của con bấy nhiêu
GV: Trong bức th ngời cha nhắc tên con rất nhiều lần
"Enricô ạ", à". Em thử hình dung trong những lời gọi ấy ẩn
chứa tình cảm gì?
HS : Đó là tình cảm chân tình tha thiết.
GV: Vì sao khi nói về lỗi lầm của con, ngời cha lại nhắc
đến công lao của ngời mẹ và đặc biệt là nói tới "ngày
buồn thảm nhất là ngày con mất mẹ"?
Định hớng:
+ Con hỗn với mẹ >< mẹ chăm lo cho con.
+ Nhắc đến công lao của mẹ, con sẽ tự nhận thấy lỗi
lầm của mình, thấm thía về thái độ không phải, đau
đớn day dứt về việc làm sai. Nh thế gián tiếp ngời cha
đã nói với con biết bao điều về đạo lí, về cách c xử
trong cuộc sống.
GV: Tại sao những điều nh thế ngời cha không nói với con
trực tiếp mà lại viết th?
HS trả lời/GV nhận xét: Có thể thảo luận nhóm
Định hớng : Đây là một bức th mang tính tế nhị . Ngời bố
- Kiên quyết nghiêm khắc nhắc
nhở con.

cùng tìm hiểu. (GV ghi đề mục).
GV: Trong bức th dẫu chỉ vài dòng đề cập đến, song ngời
mẹ hiện lên đầy ấn tợng? em có đồng ý nh vậy
không ? Đọc những câu văn chứng tỏ điều ấy .
HS :
- Ngời mẹ bỏ một năm hạnh phúc để tránh cho con
một giờ đau đớn.
- Quằn quại, lo sợ, nức nở khi con ốm.
- Hi sinh tính mạng vì con
GV: Em cảm nhận đợc những phẩm chất cao quí nào của
mẹ sáng lên từ những chi tiết, hình ảnh ấy?
HS: Tấm lòng yêu thơng, hết lòng vì con
GV; Tác giả tập trung khắc hoạ ngòi mẹ ở khía cạnh tình
mẫu tử . Đây là tình cảm thiêng liêng nhất mà những ngời
phụ nữ chân chính luôn mang bên mình . Con cái đối với
họ là tất cả . Hạnh phúc của con là hạnh phúc của mẹ.
Nỗi đau của con cũng chính là nỗi đau của mẹ
GV: Bài văn còn cho ta biết mẹ là một ngời dịu dàng, hiền
Bài học về tình cảm yêu th-
ơng kính trọng cha mẹ
- Ngòi cha yêu thơng con ;
Nghiêm khắc, chân tình, sâu
sắc.
2. Chân dung và tình cảm của
ngời mẹ qua lời của ngời cha .
-D nh hết tình yêu th ơng cho
con, hi sinh , quên mình vì
hạnh phúc của con
7
Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2008 2009 GV: Đoàn Thị Tấm Tr -

- Đọc bài đọc thêm
- Làm bt 2 phần luyện tập
- Chuẩn bị bài tiếp theo
8
Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2008 2009 GV: Đoàn Thị Tấm Tr -
ờng THCS Giao Hà
Tuần 1 - Tiết 3
Ngày soạn : /8/ 2008 Ngày day : /8/2008
Từ ghép
A - Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức:- Nắm đợc cấu tạo của hai loại từ ghép: Từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập.
- Hiểu đợc cơ chế tạo nghĩa của từ ghép tiếng Việt.
- Biết vận dụng những hiểu biết về cơ chế tạo nghĩa và việc tìm hiểu nghĩa của hệ thống từ
ghép tiếng Việt.
2. Kĩ năng: Nhận biết và sử dụng đúng từ ghép
3. Thái độ: Yêu quý tiếng Việt
B Chuẩn bị
- GV: hớng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phơng tiện dạy học cần thiết
- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV.
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
1. Kiểm tra
- Nhắc lại việc phân loại từ theo cấu tạo ? Thế nào là từ ghép?
2. Bài mới:
hoạt động của giáo viên - học sinh Kiến thức cần đạt
GV: cho HS đọc bài tập 1/SGK/13.
Trong các từ ghép: bà ngoại, thơm phức tiếng nào là
tiếng chính, tiếng nào là tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho
tiếng chính.
Gợi ý: Tiếng nào giúp cho ta hiểu rõ ràng hơn rằng: bà
ngoại chỉ ngời phụ nữ sinh ra mẹ?

HS: Bà: Chỉ chung ngời sinh ra bố, mẹ, hoặc ngời già
Bà ngoại: Ngời phụ nữ sinh ra mẹ.
* Ghi nhớ 1
II - Nghĩa của từ ghép
- Từ ghép chính phụ có tính
chất phân nghĩa:
Nghĩa của từ ghép chính phụ
9
Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2008 2009 GV: Đoàn Thị Tấm Tr -
ờng THCS Giao Hà
hoạt động của giáo viên - học sinh Kiến thức cần đạt
từ "bà ngoại" nghĩa hẹp hơn từ "bà".
- Bà :
-Thơm : Chỉ chung mùi nh mùi hơng của hoa , hấp dẫn
-Thơm phức : có mùi thơm bốc lên mạnh
Từ thơm phức nghĩa hẹp hơn từ thơm
GV: Nhận xét về nghĩa của từ ghép chính phụ so với tiếng
chính?
hẹp hơn nghĩa tiếng chính.
GV: So sánh nghĩa của từ "quần áo" so với nghĩa của mỗi
tiếng quần, áo, hoặc "trầm bổng" với trầm, bổng.
HS: Trầm bổng: âm thanh (khi lên cao khi thấp) du dơng.
Trầm: âm thanh thấp, giọng ấm.
Bổng: âm thanh cao, giọng thanh, trong
- Quần áo : Chỉ trang phục nói chung (Nghĩa khái quát )
- Quần : Trang phục che phần dới cơ thể
- áo : Trang phục che phần trên cơ thể
Nghĩa hẹp hơn nghĩa của quần áo
Nghĩa của "quần áo", "trầm bổng" khái quát hơn
nghĩa của mỗi tiếng tạo nên chúng.

b) Nói "cái áo dài của chị em ngắn quá" vẫn đúng vì từ
"áo dài" là từ ghép chính phủ chỉ một loại áo.
c) Không phải mọi loại "cà chua" đều có vị chua. Nói
"quả cả chua này ngọt quá" vẫn đợc vì cà chua là tên
một loại quả.
Bài tập 5/SGK/15.
10
Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2008 2009 GV: Đoàn Thị Tấm Tr -
ờng THCS Giao Hà
hoạt động của giáo viên - học sinh Kiến thức cần đạt
BT6: Nghĩa của các từ đã cho khái quát hơn nghĩa của
những tiếng tạo nên chúng.
- Mát tay : -Mát : Chỉ trạng thái vật lý
-Tay : Bộ phận của cơ thể
Mát tay : Chỉ trình độ nghề nghiệp, có tay nghề giỏikết
quả khái quát hơn nghĩa của mát tay
-Nóng lòng : Chỉ tâm trạng mong muốn cao độ, muốn làm
một việc gì đókết quả khái quát hơn nghĩa Nóng ,
lòng.
- Gang thép : - Gang : Chỉ một kim loại rắn giòn
-Thép : Chỉ một kim loại mỏng mềm hơn
gang
Gang thép : Chỉ một đức tính tốt của một ngời (Cứng rắn,
cơng quyết )
-Tay chân : - tay : Chỉ một bộ phận của cơ thể
- Chân : Chỉ một bộ phận của cơ thể
Tay chân : Chỉ một đệ tử thân tín Nghĩa khái quát hơn
nghĩa của tay với chân .
Nhận xét : Nghĩa của các từ ghép trên khái quát hơn nghĩa
của các tiếng


- Kiểm tra bài cũ:
Học sinh nhắc lại kiến thức chung về văn bản:Văn bản là gì?Văn bản có tinh chất gì?
2- Bài mới: Văn bản là chuỗi lời nói hoặc viết có nội dung, có mục đích giao tiếp. Một trong
tính chất quan trọng của văn bản là tính liên kết
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV: Cho học sinh đọc những câu văn SGK/17. Theo con
nếu bố Enricô chỉ viết mấy câu sau thì Enricô có thể
hiểu điều bố muốn nói cha?
HS: Cha thể hiểu đợc rõ ràng.
GV: Cho biết vì sao đoạn văn khó hiểu?
HS: Lựa chọn một trong ba đáp án đã đa SGK/17 (b)
(Các câu cha có sự liên kết)
GV: Chỉ có có các câu văn chính xác, rõ ràng, đúng ngữ
pháp thì vẫn cha thể làm nên văn bản. Có nghĩa là
không thể có văn bản nếu các câu, các doạn không nối
liền nhau, gắn bó với nhau cả về nội dung và hình
thức. Sự gắn bó đó gọi là liên kết trong văn bản.
I - Liên kết và phơng tiện
liên kết trong văn bản.
1. Tính liên kết trong văn
bản.
- Liên kết: là nối liền, gắn bó
giữa các câu, đoạn cả về nội
dung và hình thức.
GV: Vậy muốn cho một đoạn văn có thể hiểu đợc phải có
tính chất gì?
- Liên kết là một trong những
tính chất quan trọng nhất của
văn bản, làm cho văn bản trở

lại và trả lời vì sao?
Đoạn văn đúng:
1. (1) Một ngày kia, còn xa lắm, ngày đó con sẽ biết
thế nào là không ngủ đợc. (2) Còn bây giờ giấc ngủ
đến với con dễ dàng nh uống một li sữa, ăn một cái
kẹo. (3) Gơng mặt thanh thoát của con tựa nghiêng
trên gối mềm, đôi môi hé mở và thỉnh thoảng chúm lại
nh đang mút kẹo".
HS: Đoạn văn SGK/18 khó hiểu vì thiếu một số từ ngữ:
"Đầu câu (hai, thiếu cụm "còn bây giờ". Câu (3) từ con
bị thay bằng từ "đứa trẻ" mất đi một sự liên kết về thời
gian và quan hệ mẹ - con.
- Các câu các đoạn phải đợc
kết nối bằng phơng tiện ngôn
ngữ (từ, câu) thích hợp.
GV: Nh vậy bên cạnh sự liên kết về nội dung ý nghĩa văn
bản cần phải có sự liên kết về phơng diện nào nữa?
HS: Trả lời/Giáo viên kết luận/Đọc nội dung ghi nhớ
* Ghi nhớ SGK/18
II - Luyện tập
BT1: Sắp xếp: 1 - 4 - 2 - 5 - 3.
Bài tập 1/SGK/18.
BT2: Các câu văn cha có tính liên kết vì giữa chúng cha có
một nội dung thống nhất, gắn bó. (Cha cùng hớng về
một nội dung, một chủ đề nào đó).
Bài tập 2/SGK/18.
BT3: Điền từ: bà, bà, cháu, bà, bà, cháu, thế là (rồi, và)
Bài tập 3/SGK/18.
BT4: Giải thích: Nếu tách 2 câu văn khỏi các câu khác
trong văn bản thì có vẻ rời rạc. Nhng nếu đặt trong văn

2. Kĩ năng: Đọc diễn cảm
3. Thái độ: cảm thông, chia sẻ với những bạn nhỏ có hoàn cảnh éo le
B Chuẩn bị
- GV hớng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phơng tiện dạy học cần thiết
- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV.
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
1 - Kiểm tra bài cũ: Theo con vì sao Enricô "xúc động vô cùng" khi đọc th của bố? (Nhận
thức đợc niềm hạnh phúc khi đợc cha mẹ yêu thơng, nhận ra lỗi lầm...).
32- Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV: Dựa vào chú thích hãy nêu những nét chính về tác giả ,
tác pẩm
HS: Truyện "Cuộc chia tay ..." của Khánh Hoài đạt giải nhì,
trích trong "Tuyển tập thơ văn đợc giải thởng" cuộc thi viết về
quyền trẻ em do Viện Khoa học giáo dục tổ chức cứu trợ trẻ
em Thụy Điển - 1992.
GV: Hớng dẫn đọc: Đọc chậm, truyền cảm thể hiện rõ tâm
trạng của nhân vật, đặc biệt là tình cảm trong sáng nhân hậu
giữa hai anh em.
GV chọn đọc theo đoạn vì truyện dài - HS đọc.
GV: hớng dẫn HS đọc chú thích (1) SGK/26.
GV: Em hãy nêu những sự việc chính của truyện và xác định
các đoạn văn bản tơng ứng với các sự việc đó
HS: có 3 sự việc chính: - việc chia búp bê:.hiếu thảo nh
vậy
- việc chia tay lớp học:..trùm nên cảnh
vật
- việc chia tay của hai anh em: còn lại
GV: Truyện đợc kể theo ngôi thứ mấy, có tác dụng gì?
HS: Suy nghĩ/thảo luận.

GV: Các chi tiết đó cho thấy hai anh em thành và thuỷ đang
trong tâm trạng ntn?
HS: Tâm trạng kinh hoàng tuyệt vọng, sợ hãi, đau xót, bất lực
GV: Cuộc chia tay búp bê diễn ra ntn?
HS: Th lấy hai con búp bê đặt sang hai phía Thuỷ tru tréo
giận giữ sao anh ác thế.
Thành đặt con Vệ sĩ vào cạnh con Em nhỏ Thuỷ bỗng vui
vẻ: Anh xem chúng đang cời kìa.
GV: Vì saoThuỷ giận giữ rồi lại vui vẻ?
HS: Giận giữ vì ko chấp nhân chia bup bê, vui vẻ vì búp bê đ-
ợc ở bên nhau
GV: Từ đố em thấy thái độvà tình cảm của hai anh em ntn đỗi
với việc chia đồ chơi?
Tiết 6:cuộc chia tay của những con búp

(Tiếp)
GV: theo dõi đoạn hai của văn bản, tìn những chi tiết diễn tả
những cử chỉ hành động của thuỷ?
HS: Em cắn chặt môi im lặngbật lên khóc thút thít.
GV: tại sao khi đến trờng học, Thuỷ lại bậtlên khóc thút thít?
HS: Vì đây là nơi khắc ghi hững niềm vui của thuỷ, em sắp
phải xa nơi này mãi mãi và không còn đợc di học
Gv: Theo em chi tiết nào ở cuộc chia tay khiến em cảm động
nhất?
HS: Cô biết chuyện rồi cô thơng em lắm, các ban trong lớp
sững sờ khóc thút thít, cô giáo tặng quà cho Thuỷ với lới
động viên cố gắng học tập.
GV: chi tết này có ý nghĩa gì?
GV: Điều bất ngờ nào đã khiến cho cô giáo sửng sôt còn lũ
nhỏ thì khóc to hơn?

hình ảnh thuỷ
HS: - mặt tái xanh nh tàu lá
- Chạy vội vào nhà ghì lấy con búp bê
- Khóc nức lên, nắm tay tôi dặn dò
- Đặt con em nhỏ quàng tay vào con vệ sĩ
GV: em hiểu gì về thuỷ từ những chi tết đó?
HS: - tâm hồn trong sáng nhạy cảm
- thắm thiét tinh nghĩa với anh trai
- Chịu nõi đau ko đáng có
Gv: Lời nhắn nhủ của thuỷ với anh trai về vệc ko để hai con
búp bê xa nhau có y/n gì?
HS: -Tình yêunhững kỉ niêm tuổi thơ
- Lời nhắn nhủ ko đợc chai rẽ anh em
- Lời nhắc nhở mỗi gia đình và xã hội hãy vì hạnh phúc
của tuổi thơ
GV: Nêu những nét cơ bản về nội dung , nghệ thuật của văn
bản?
GV: Những cuộc chia tay ở trong truyện đó có phải à nhữnh
cuộc chia tay bình thờng ko? Vì sao?
? Theo em những thông điệp nào đã đợc gửi gắm qua câu
chuyện này?
? Theo em có cách nào tránh đợc nỗi đau ko đáng có nh thành
3. Cuộc chia tay của hai anh
em
III. Tổng kết
1. Nhgệ thuật
- Cách kể truyện ngôi thứ
nhất chân thực cảm
động
- các sự vệc đợc kể theo

- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV.
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
1 - Kiểm tra bài cũ: Nêu tác dụng của tính liên kết trong văn bản? Muốn văn bản có tính lien
két ngời viét càn phải làm gì?
2 - Bài mới: bên cạnh tính lien kết thì văn bản cần phải có bố cục rõ ràng. vậy bố cục văn bản
có những yêu cầu gì đó là nội dung bài học hôm nay
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV: hớng dẫn HS tìm hiểu VD 1a (SGK/28).
Sau đó đa một VD (viết ra bìa)
- Một HS viết đơn xin nghỉ học nh sau:
Hà Nội ngày ...........
Đơn xin nghỉ học
Em viết đơn này xin phép cô cho nghỉ học ngày mai. Em
xin chân thành cảm ơn cô. Vì ngày mai nhà em có việc
bận. Em tên là Nguyễn Văn A, lớp 7A...
I - Bố cục và những yêu cầu
về bố cục trong văn bản:
1. Bố cục của văn bản.
GVH: Lá đơn viết nh vậy đợc cha? Vì sao? Hãy sửa lại cho
hợp lí?
HS: Lá đơn cha đợc vì nội dung cha đợc sắp xếp theo một trình
tự hợp lý/HS sửa.
GV: Sự sắp xếp các phần trong văn bản theo một trình tự hợp lí
đợc gọi là bố cục. Vậy ngoài yêu cầu liên kết văn bản cần
thực hiện yêu cầu gì?
17
Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2008 2009 GV: Đoàn Thị Tấm Tr -
ờng THCS Giao Hà
HS: Có bố cục rõ ràng.
GV: Hiểu bố cục là gì?

tả?
HS: Mở bài: Giới thiệu chung cảnh đợc tả.
Thân bài: Miêu tả lần lợt, chi tiết đối tợng.
Kết bài: Nêu cảm nghĩ về đối tợng.
GV: Có cần phân biệt nhiệm vụ của mỗi phần không? Vì sao?
HS: Các phần trong văn bản có nhiệm vụ riêng, không đợc lặp
lại.
GV: Nếu cho rằng mở bài chỉ là tóm tắt rút gọn của thân bài,
còn kết bài là lặp lại một lần nữa mở bài. Đúng hay sai?
Vì sao?
+ Nội dung các phần, đoạn,
phải thống nhất chặt chẽ.
+ Giữa các đoạn phải phân
định
- Trình tự các phần, đoạn phải
đợc sắp xếp sao cho ngời viết
đạt đợc mục đích giao tiếp.
3. Các phần của bố cục.
HS: Sai vì mở bài ngoài nêu văn bản còn cần dẫn dắt, nêu đợc
các bớc của đề bài.
Kết bài ngoài nhắc lại còn phải nâng thành ý nghĩa.
GV: Kết luận: Cả ba phần có vai trò nh nhau.
HS: Đọc toàn bộ ghi nhớ.
BT2: Bố cục "Cuộc chia tay..." đã hợp lí. Tuy nhiên vẫn có thể
* Ghi nhớ/SGK/30.
II - Luyện tập
18
Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2008 2009 GV: Đoàn Thị Tấm Tr -
ờng THCS Giao Hà
kể theo một bố cục khác.

C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học .
1. Kiểm tra bài cũ: Nhắc lại những yêu cầu về bố cục.
2. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV: Cho HS đọc mục 1a/31/SGK và trả lời theo ý mình.
GV: chốt/ Khái niệm mạch lạc có tất cả các tính chất đã nêu
trong sách.
HS: tiếp tục trả lời ý 1b/31/SGK (ý kiến đúng)
GV: hớng dẫn HS thảo luận các câu hỏi ở phần 2/SGK/31
a) Văn bản "Cuộc chia tay..." kể về nhiều sự việc, với nhiều
nhân vật song luôn bám sát đề tài xoay quanh sự việc
chính: Cuộc chia tay của hai anh em Thành, Thủy.
b) Các từ ngữ lặp đi lặp lại trong các bài văn có tác dụng
I - Mạch lạc và những yêu
cầu về mạch lạc.
1. Mạch lạc trong văn bản.
Trong văn bản, mạch lạc là
sự tiếp nối của các câu các ý
theo một trình tự hợp lí.
2. Các điều kiện để một văn
bản có tính mạch lạc.
19
Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2008 2009 GV: Đoàn Thị Tấm Tr -
ờng THCS Giao Hà
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
gì? Có tác dụng liên kết các sự việc thành một thể thống
nhất, tạo thành mạch văn thống nhất, trôi chảy liên tục từ
đầu đến cuối.
c) Các đoạn đợc nối với nhau theo các mối liên hệ đã nêu
một cách tự nhiên hợp lí.

đợc thống nhất, mất tính mạch lạc).
Bài tập 1, 2, 3/SBT/17, 18.
3. Củng cố và hớng dẫn về nhà
- Dọc nội dung ghi nhớ sgk
- làm các bài tập
- Chuẩn bị bài tiếp theo
Tuần 3 - Tiết 9
Ngày soạn : /9/2008 Ngày dạy : /9/2008
Những câu hát về tình cảm gia đình
20
Duyệt của ban giám hiệu





Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2008 2009 GV: Đoàn Thị Tấm Tr -
ờng THCS Giao Hà
A - Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức: Nắm đợc cấu tạo của hai loại từ ghép: Từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập.
- Hiểu đợc cơ chế tạo nghĩa của từ ghép tiếng Việt.
2. Kĩ năng: Biết vận dụng những hiểu biết về cơ chế tạo nghĩa và việc tìm hiểu nghĩa của hệ thống từ ghép
tiếng Việt.
3. Thái độ: Yêu mến, trân trọng, gữ gìn ca dao, dân ca
B - Chuẩn bị
- GV hớng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phơng tiện dạy học cần thiết
- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV.
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
1. Kiểm tra bài cũ
2. Bài mới: GV giới thiệu đôi nét về ca dao dân ca, những câu hát về t/c gđ

HS Thảo luận nhóm
GVH Em có biết bài ca dao nào nội dung tơng tự ?
HS đọc bài ca dao: Công cha nh núi Thái Sơn
GVH Bài ca dao số 2 là lời của ai nói với ai?
HS- Lời ngời em gái lấy chồng xa quê , nói với mẹ , hớng lòng
mình về quê mẹ xa xôi
GVH- Lời ca chất chứa tâm trạng , theo em đó là tâm trạng gì ?
HS thảo luận và trả lời
Tâm trạng của ngời em gái đầy vơi , chất chứa nỗi nhớ , xen cả nỗi
buồn xót xa, cả nỗi đau lặng thầm không biết chịa sẻ cùng ai
I Tìm hiểu chung
1-Khái niệm
- Ca dao , dân ca (SGK)
2- Hớng dẫn đọc
- Đọc các bài ca dao
-Tìm hiểu các chú thích
II- Tìm hiểu các bài ca dao
Bài 1-Lời ngời mẹ, hoặc thế hệ đi
trớc hát ru em , nói với em cháu
- Thể hiện công lao to lớn của cha
mẹ và nhắc nhở bổn phận làm em
-Cách diễn tả
+ H/ ả so sánh đấy ý nghĩa
+Âm điệu lời ru : ngọt ngào sâu
lắng
+Từ ngữ giàu biểu cảm : Cù lao
chín chữ
Bài 2- Lời ngời em gái lấy chồng
xa quê , hớng về quê mẹ với tâm
trạng chất chứa đầy vơi

thân thơng không thể tách rời của t/ c anh em.
GVH- Quan hệ ruột thịt đợc diễn tả bằng những từ ngữ nào? Cách
dùng từ ngữ nh thế thể hiện t/ c gì ?
HS- NHững từ cùng, chung mộtdiễn tả quan hệ ruột thit
một cách thiêng liêng cao cả.
GVH Nếu nói bài 4 là lời nhắc nhở thấm thía với mỗi chúng ta
trong c/s. Em có đồng ý vậy không ? Vì sao?
HS- Đúng vì trong c/ s t/c anh em có thể giúp em ngừơi vợt qua
những khó khăn , ,anh em hoà thuận , thơng yêu , cs trở nên tơi đẹp
và khó khăn sẽ lùi xa.
GV- Cũng giống nh t/c cha mẹ em cái , tình anh em với mỗi
chúng ta thật thiêng liêng sâu nặng và có ý nghĩa .Chỗ dựa , nơi
giúp ta khi vấp váp khổ đau chính là anh em ruột thịt .Còn gì quí
giá và hạnh phúc bằng khi bên ta có những ngời anh , ngời chị bíêt
giúp đỡ nhau .
GVH- Vậy qua việc tìm hiểu những bài ca dao thuộc chủ đề gia
đình , em hiểu thêm đợc điều gì ?
HS- Trả lời / Đọc ghi nhớ/SGK
GV- Cho HS đọc lại cả 4 bài ca dao để tìm ra những điểm chung
Gợi ý _ Thể thơ ?âm điệu ? H/A có gì giống nhau ?
HS- Trả lời
GVH Hãy chỉ ra những thao tác giông nhau khi phân tích các
bài ca dao trên?
- Nỗi nhớ , nỗi buồn xót xa không
biết chịa sẻ cùng ai
- + Thời gian :chịều chiều - gợi
buồn, tâm trangtriền miên
+ Không gian : Ngõ sau vắng ,
gợi sự cô đơn
+ Hành động : TRông về

- ND (về điều gì ?)
- NT- (Bằng cách nào ?)
Câu 2/SGK/36
HS tự làm / GV chữa
.
3. Củng cố và hớng dẫn về nhà
Học thuộc các bài ca dao đã học
Làm bài tập 2 luyện tập
Chuẩn bị bài tiếp theo
Tuần 3 - Tiết 10
Ngày soạn : /9/2008; Ngày day : /9/2008
Những câu hát về tình yêu quê hơng đất nớc
A - Mục tiêu cần đạt :
1. Kiến thức: - Hiểu đợc khái niệm ca dao
- Nắm đợc ND , ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao, dân ca qua những bài ca
thuộc chủ đề tình cảm gia đình và tình yêu quê hơng đất nớc , em ngời.
- Thuộc những bài ca dao đợc học và một số bài ca trong hệ thống của chúng.
2. Kĩ năng : Đọc diễn cảm van bản trữ tình
23
Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2008 2009 GV: Đoàn Thị Tấm Tr -
ờng THCS Giao Hà
3. Thái độ: Yêu mến, trân trọng, gữ gìn ca dao, dân ca
B - Chuẩn bị
- GV hớng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phơng tiện dạy học cần thiết
- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV.
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học .
1. Kiểm tra bài cũ:
Đọc thuộc lòng 4 bài ca dao đã học, phân tích một bài ca dao em thích
2. Bài mới: GT bài mới
Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung cần đạt

sử và văn hoá. Cảnh đa dạng_ hợp thành một không gian thiên
nhiên, nhân tạo hài hoà hiếm có vừa thơ mộng vừa thiêng liêng
Thể hiện tình yêu niềm tự hào.
GV: Nếu cho rằng câu hỏi cuối bài thể hiện rõ nhất tình cảm và lời
nhắn gửi đúng hay sai? Thể hiện tình cảm gì? Lời nhắn gửi ra sao?
HS: Câu hỏi tự nhiên, Giàu âm diệu nhắn gửi tâm tình. Đây cũng là
vần thơ xúc động sâu lắng nhất trong bài ca dao, tác động ngời
nghe.
GVH: Vẻ đẹp xứ Huế đợc tả qua những từ ngữ nào ? Có nhiều
không ?
HS:Đờng , quanh quanh , non xanh , nớc biếc tranh hoạ đồ là
những chi tiết gợi tả
I. Hớng dẫn đọc:
- Đọc văn bản
- Đọc chú thích
II. Tìm hiểu văn bản:
Bài 1:Lời của chàng trai, cô gái
hỏi đáp về những địa danh, đặc
điểm của từng địa danh.
+ Thử độ hiểu biết kiến thức lịch sử
+ Chia sẻ hiểu biết
Bộc lộ tình cảm tự hào tình yêu với
quê hơng đất nớc.
Bày tỏ tình cảm với nhau
Bài 2- - Lời mời đến thăm HồG-
ơm:Cảnh trí giàu truyền thống ls và
văn hoá.
- Cảnh đợc gợi nhiều hơn tả: Đa
dạng , thiêng liêng , thơ mộng
+Câu hỏi : Khẳng định công lao to

Tuynhiên GV có thể giảng cho HS thấy cách 1 hợp lí hơn vì nh thế
chúng ta có thể hình dung đựơc bức tranh toàn cảnh một cách
khách quan : Vẻ đẹp thiên nhiên , em ngời hài hoà trong cái nhìn có
chút tình tứ của chàng trai
Có sách đã lí giải bài ca dao theo cách 2 >Đó là sự cảm nhận chủ
quan của mỗi ngời , quan trọng ở sự lí giải có sức thuyết phục đối
với cảm nhânđó .
GVH- Em nhận thấy 2 dòng đầu có gì đặc biệt trong cách nói ?
(Gợi ý ; Số lợng từ , trật tự từ , việc lặp từ ?)Nêu tác dụng?
HS- Những dòng thơ đầu đợc kéo dài ra , từ ngữ lặp lại , đảo vị trí
đối xứng tạo nên những giá trị biểu đạt phong phú .Dòng thơ dài hay
chính cánh đồng mênh mông thoáng rộngmà dờng nh nhìn phía nào
cũng bát ngát , đẹp một vẻ đẹp trù phú ấm no, căng tràn sức sống.
GVH- Hãy chỉ ra sự tơng đồng giữa cô gái với chẽn lúa đòng đòng
và nắng hồg ban mai trong h/ ả so sánh ở hai câu tiếp theo?
HS- Lúa đòng đòng hay còn gọi là lúa đang thì em gái . H/ả so sánh
thật hay giúp ta có thể hình dung đc vẻ đẹp trẻ trung ., phơi phới , t-
ơi tắn đấy sức sống của cô thôn nữ trên cánh đồng quê hơng .
GVH- Bài ca dao có hai câu đầu tả cảnh , hai câu sau nói về cô thôn
nữ .Tại sao lai đc xếp vào mảng ca dao về ty qhg ?
HS- Cánh đồng gợi hồn thơ, cảnh và ngời làm nên bức tranh quê h-
ơng sống động có hồn.
GV- Cánh đồng rộng mênh mông , em ngời thì nhỏ bé .Song trên
cái nền cảnh ấy TGDG vẫn nhận ra vẻ đẹp của cô thôn nữ , nh thế
phải chăng bức tranh cảnh đồng lúa thêm đẹp , thêm sức sống chính
nhờ h. ả em ngời và ngợc lại. Thiên nhiên , em ngời hài hoà gấn bó
cùng đẹp trong em mắt và ty của chàng trai.
GV- Hứong dẫn HS đọc ghi nhớ
GVH- Có nhận xét gì về thể thơ ở 4 bài ?
HS- Có những biến thể lục bát và tự do


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status