Giao an ngu van 9 - Ki I - Pdf 51

Lơng Thị Nguyệt Giáo án Ngữ Văn 9 - I 2006- 2007
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày soạn: 21/11/2006.
Tuần:13
. Tiết 61 .
Làng
( Kim Lân)
A Mục tiêu:
Giúp học sinh cảm nhận đợc tình yêu làng quê thống nhất với tình yêu nớc và tinh thần k/c
ở nhân vật ông Hai trong truyện. Qua đó, hiểu đợc tinh thần yêu nớc của nhân dân ta trong
thời kì k/c chống Pháp. Nắm đợc những đặc sắc nghệ thuật truyện xây dựng tình huống tâm
lí, miêu tả sinh động diễn biến tâm trạng và ngôn ngữ nhân vật quần chúng.
Rèn kĩ năng phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự, đặc biệt là phân tích tâm lí nhân vật.
Giáo dục học sinh tình yêu quê hơng đất nớc.
B Chuẩn bị:
GV: Sgk, Sgv, Stk. Soạn giáo án
HS: Sgk, đọc văn bản, trả lời câu hỏi Sgk.
C Tiến trình dạy học:
1/ Tổ chức lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
? Đọc thuộc lòng bài thơ ánh trăng, nêu ý nghĩa của bài thơ ?
3/ Bài mới:
I Giới thiệu chung:
Đọc chú thích dấu sao sgk.
? Nêu những hiểu biết của em về tác giả
Kim Lân?
? Hoàn cảnh sáng tác truyện ngắn Làng?
? Em hãy tóm tắt truyện?
? Truyện viết, nói về điều gì ở ngời nông
dân, trong hoàn cảnh nào?
1. Tác giả:

chính ông nghê đợc từ miệng những ngời tản c dới
xuôi lên.
? Khi nghe tin làng mình theo giặc, ông Hai có tâm
trạng ntn?
- Khi nghe tin từ những ngời tản c lên ông Hai quá đột
ngột, sững sờ, ông không thể ngờ làng mình lại theo
Tây làm Việt gian.
? Ông Hai có tin không?
- Ông cố trấn tĩnh, cố cha tin cái tin ấy. Nhng những
ngời tản c đã kể rành rọt quá, lại khẳng định họ vừa ở
dới ấy lên làm ông Hai không thể không tin.
? Từ lúc ấy tâm trí ông Hai ntn?
? Khi về đến nhà ông làm gì?
? Tâm trạng của ông Hai ntn? Vì sao ông Hai lại có
tâm trạng nh vậy?
- Ông yêu làng, gắn bó với làng,niềm tin, niềm tự
hào của ông về làng bị sụp đổ.
? Nghệ thuật chính trong đoạn văn này là gì?
a. Nhân vật ông Hai:
- Là một nông dân: hay lam hay
làm, hay chuyện.-> Cần cù, chăm
chỉ.
- Tình yêu làng quê, tinh thần
kháng chiến ở ngời nông dân tản
c trong kháng chiến chống Pháp.
- Cả làng chúng nó Việt gian
theo Tây .
- Cổ ông nghẹ ắng lại, da mặt tê
rân rân.
- Lặng đi tởng nh không thở đ-

lí, miêu tả sinh động diễn biến tâm trạng và ngôn ngữ nhân vật quần chúng.
Rèn kĩ năng phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự, đặc biệt là phân tích tâm lí nhân vật.
Giáo dục học sinh tình yêu quê hơng đất nớc.
B Chuẩn bị:
GV: Sgk, Sgv, Stk. Soạn giáo án
HS: Sgk, đọc văn bản, trả lời câu hỏi Sgk.
C Tiến trình dạy học:
1/ Tổ chức lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
? Trớc khi nghe tin làng mình theo giặc ông Hai đang ở đâu?
? Khi nghe tin làng mình theo giặc ông Hai có tâm trạng ntn?
3/ Bài mới:
II - Đọc - Hiểu văn bản:
4. Phân tích:
? Khi nghe tin làng theo giặc, hai tình cảm yêu làng,
yêu nớc ấy đã dẫn đến một cuộc xung đột nội tâm ở
ông Hai. Ông đã dứt khoát lựa chọn theo cách của
ông? Đó là cách nào?
- Tình yêu nớc đã rộng lớn hơn, bao trùm lên tình cảm
với làng quê. Nhng dù xác định đợc nh thế, ông vẫn
không thể dứt bỏ tình cảm với làng quê, vì thế mà ông
càng đau xót tủi hổ.
? Đồng thời với tâm trạng đó, ông Hai gặp bế tắc gì?
Ông nghĩ gì?
? Trong sự bế tắc đó ông Hai có niềm tâm sự gì?
? Vì sao ông Hai lại trò chuyện nh thế với đứa con
nhỏ?
? Cụ thể lời trò chuyện ấy là gì? Nhằm mục đích gì?
- Muốn con ghi nhớ sâu hơn về làng mình. Thực chất
là lời tự nhủ, tự giãi bày nỗi lòng mình, minh oan cho

- Tác giả đặt nhân vật vào tình huống thử thách bên
trong để bộc lộ chiều sâu tâm trạng.
- Miêu tả rất cụ thể, gợi cảm các diễn biến nội tâm
qua các ý nghĩ, hành vi, ngôn ngữđặc biệt, diễn tả
rất đúng và gây ấn tợng mạnh mẽ về sự ám ảnh day
dứt trong tâm trạng nhân vật. Chứng tỏ tác giả am hiểu
sâu sắc và tinh tế về con ngời và thế giới tinh thần của
ngời nông dân.
- Ngôn ngữ mang đậm tính khẩu ngữ và lời ăn tiếng ní
của nhân dân..
- Lời trần thuật và lời nhân vật có sự thống nhất về sắc
thái, giọng điệu, do truyện đợc trần thuật chủ yếu theo
điểm nhìn của nhân vật ông Hai.
- Ngôn ngữ của nhân vật ông Hai vừa có nét chung
của ngời nông dân, lại mang đậm cá tính nhân vật nên
rất sinh động.
? Nhận xét của em về ngôn ngữ nhân vật?
? Nêu giá trị nghệ thuật của văn bản ?
? Giá trị nội dung của văn bản ?
tởng thuỷ chung với kháng chiến
với cách mạng, với cụ Hồ.
c. Nghệ thuật:
- Tác giả đặt nhân vật vào tình
huống thử thách bên trong để bộc
lộ chiều sâu tâm trạng.
- Miêu tả rất cụ thể, gợi cảm các
diễn biến nội tâm.
- Ngôn ngữ mang đậm tính khẩu
ngữ.
- Lời trần thuật và lời nhân vật có

bản .
B Chuẩn bị:
GV: Sgk, Sgv, Stk. Soạn giáo án
HS: Sgk, đọc văn bản, trả lời câu hỏi Sgk.
C Tiến trình dạy học:
1/ Tổ chức lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
? Kiểm tra vở bài tập của học sinh .
3/ Bài mới:
1. Từ ngữ địa ph ơng:
? Hãy tìm trong phơng ngữ em
đang sử dụng hoặc trong một ph-
ơng ngữ mà em biết có những từ
chỉ các sự vật, hiện tợngkhông
có trong ngôn ngữ khác và ngôn
ngữ toàn dân?
? Em hãy tìm những từ đồng
nghĩa nhng khác về âm với những
từ ngữ trong các phơng ngữ khác
hoặc trong ngôn ngữ toàn dân?
a. Chỉ các sự vật, hiện tợng không có trong ngôn ngữ
khác và ngôn ngữ toàn dân:
- Nhút: món ăn làm bằng sơ mít trộn với một vài thứ
khác đợc dùng phổ biến ở một số vùng Nghệ Tĩnh.
- Bồn bồn: một loại cây thân mềm, sống ở nớc, có thể
làm da hoặc xào nấu phổ biến ở một số vùng Tây -
Nam Bộ.
- Chẻo: một loại nớc chấm.( Nghệ- Tĩnh)
- Tắc: một loại quả họ quýt.
- Nốc: chiếc thuyền.

- Giả đò
.
c. Từ đồng âm khác nghĩa:
- Mẫu:
?5?6
Lơng Thị Nguyệt Giáo án Ngữ Văn 9 - I 2006- 2007
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
PN Bắc PN Trung PN Nam
- ốm: bị bệnh.
- Hòm:đựng đồ.
-Sơng:hơi nớc.
- Trái: bên trái.
- Bắp: bắp chân.
- Nỏ: cái nỏ
- ốm: gầy.
-Hòm:quan tài
- Sơng: gánh
- Trái: quả
- Bắp: ngô
- Nỏ: không
- ốm: gầy
- Hòm:q.tài.
-Sơng:gánh
- Trái: quả
- Bắp: ngô
- Nỏ: không
2. Vai trò của từ ngữ địa ph ơng:
? Vì sao những từ ngữ địa ph-
ơng nh trong bài 1 a không
có từ ngữ tơng đơng trong ph-

từ ngữ địa phơng trong
bài thơ?
a. Đoạn trích trong bài thơ Mẹ Suốt của Tố Hữu có những từ
ngữ địa phơng sau: chi, rứa, nờ, tui, cớ răng, ng, mụ.
-> Phơng ngữ Trung, đợc dùng phổ biến ở các tỉnh Bắc Trung Bộ
nh: Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế.
b. Mẹ Suốt là bài thơ Tố Hữu viết về một bà mẹ Quảng Bình anh
hùng. Những từ ngữ địa phơng trên đây góp phần thể hiện chân
thực hơn hình ảnh của một ngời mẹ trên vùng quê ấy; làm tăng sự
sống động, gợi cảm của tác phẩm.
D - Củng cố- Hớng dẫn:
1. Củng cố:
? Vai trò, tác dụng của việc sử dụng từ ngữ địa phơng?
? Tìm một số từ ngữ địa phơng mà em biết?
2. Hớng dẫn:
- Học bài, hoàn thiện các bài tập vào vở.
- Su tầm một số bài thơ, tác phẩm có sử dụng từ địa phơng.
- Chuẩn bị giờ sau ôn tập tiếng Việt.
+++++@+++++
?5?6
Lơng Thị Nguyệt Giáo án Ngữ Văn 9 - I 2006- 2007
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
Tuần: 13. Tiết 64 .
đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm
trong vbts
A Mục tiêu:
Giúp học sinh hiểu thế nào đối thoại, thế nào là độc thoại và độc thoại nội tâm, đồng thời
thấy đợc tác dụng của các yếu tố độc thoại, đối thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự
sự.
Rèn kĩ năng nhận diện và tập kết hợp các yếu tố này trong khi đọc cũng nh khi viết văn tự

đối thoại. Nội dung câu nói này không hớng tới một ngời
tiếp chuyện cụ thể nào cả, cũng chẳng liên quan gì đến
chủ đề mà hai ngời đàn bà tản c đang trao đổi. Câu nói
này cũng không có ngời đáp lại. Thực ra ông lão nói với
chính mình một câu bâng quơ, đánh trống lảng để tìm
cách thoái lui. Đó chỉ là lời độc thoại.( Tự nói một mình).
- Câu: Chúng bay ăn.thế này.
c. Câu Chúng nó.. là của ông Hai đang hỏi chính
mình. Những câu hỏi này không phát ra thành tiếng mà
chỉ âm thầm diễn ra trong suy nghĩ và tình cảm của ông
Hai. Chúng thể hiện tâm trạng dằn vặt, đớn đau của ông
Hai trong những phút giây nghe tin làng Chợ Dầu theo
giặc. Vì không thốt ra thành lời, chỉ nghĩ thầm nên không
có gạch đầu dòng. Chúng là những câu độc thoại nội tâm.
d. Tác dụng:
?5?6
Lơng Thị Nguyệt Giáo án Ngữ Văn 9 - I 2006- 2007
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
? Các hình thức diễn đạt trên
có tác dụng ntn trong việc thể
hiện diễn biến của câu
chuyện và thái độ của những
ngời tản c trong buổi tra ông
Hai gặp họ? Đặc biệt chúng
đã giúp nhà văn thể hiện
thành công những diễn biến
tâm lí của nhân vật ông Hai
ntn?
? Em rút ra bài học gì sau khi
tìm hiểu bài?

+++++@+++++
Tuần: 13. Tiết 65 .
Luyện nói: tự sự kết hợp với nghị luận
và miêu tả nội Tâm
A Mục tiêu:
Giúp học sinh biết cách trình bày một vấn đề trớc tập thể lớp với nội dung kể lại một sự
việc theo ngôi thứ nhất hoặc ngôi thứ ba. Trong khi kể có thể kết hợp với miêu tả nội tâm,
nghị luận, có đối thoại và độc thoại.
Rèn kĩ năng nói.
B Chuẩn bị:
GV: Sgk, Sgv, Stk. Soạn giáo án
Lơng Thị Nguyệt Giáo án Ngữ Văn 9 - I 2006- 2007
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
HS: Sgk, làm bài tập theo yêu cầu của g/v.
C Tiến trình dạy học:
1/ Tổ chức lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
? Sự chuẩn bị bài của học sinh.
3/ Bài mới:
I- Chuẩn bị:
G/v kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học sinh . 1. Đề bài sgk.
II - Luyện nói trên lớp:
G/v chia lớp làm 3 nhóm.
- Các thành viên trong nhóm nói cho nhau nghe, tự sửa chữa.
- Cử đại diện trong nhóm nói tốt trớc lớp.
- Trong khi học sinh nói trong nhóm G/v quan sát, nhắc nhở
hớng dẫn nếu học sinh hỏi.
- 10 g/v yêu cầu học sinh ổn định vị trí để chuẩn bị nói trớc
lớp.
- G/v nhận xét tinh thần làm việc của các nhóm. Tuyên dơng

----------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày soạn: 28/ 11/2006
Tuần: 14
. Tiết 66 .
Lặng lẽ sa pa
( Nguyễn Thành Long)
A Mục tiêu:
Giúp học sinh cảm nhận đợc vẻ đẹp bình dị của các nhân vật, nhất là nhân vật anh thanh
niên. Từ đó thấu hiểu t tởng của tác phẩm: công việc đem lại ý nghĩa trong cuộc sống và
niềm vui cho con ngời, dù trong h/cảnh đặc biệt đơn độc. Nghệ thuật: xây dựng tình huống,
miêu tả nhân vật từ nhiều điểm nhìn kết hợp tự sự và trữ tình.
Rèn kĩ năng cảm thụ và phân tích truyện.
B Chuẩn bị:
GV: Sgk, Sgv, Stk. Soạn giáo án
HS: Sgk, đọc văn bản, trả lời câu hỏi Sgk.
C Tiến trình dạy học:
1/ Tổ chức lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
? Tình huống nào đã làm bộc lộ sâu sắc tình yêu làng, yêu nớc ở ông Hai?
3/ Bài mới:
I Giới thiệu chung:
Đọc chú thích dấu sao sgk.
? Nêu hiểu biết cảu em về tác giả?
? Hoàn cảnh ra đời truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa?
1. Tác giả:
- Nguyễn Thành Long (1925-1991) quê
Quảng Nam. Trong kháng chiến chống
Pháp, ông hoạt động văn nghệ và viết
văn.
- Chuyên viết truyện ngắn và bút kí.

suy nghĩ của những nhân vật nào?
- Chân dung nhân vật anh thanh niên.
Hiện ra qua cái nhìn và cảm nghĩ của
các nhân vật khác: ông hoạ sĩ, cô kĩ
s.
(2) Tiếp -> Có vật gì nh thế: Cuộc gặp gỡ trò
chuyện giữa ba ngời.
(3) Còn lại: Cuộc chia tay của ba ngời.
- Cốt truyện, tình huống cơ bản của truyện:
+ Cốt truyện: đơn giản, chỉ tập trung kể lại cuộc
gặp gỡ tình cờ của mấy ngời khách trên chuyến xe
với ngời thanh niên làm công tác khí tợng trên
đỉnh cao Yên Sơn ở Sa Pa.
+ Tình huống: Sự gặp gỡ bất ngờ của 3 con ngời
trong 30 tại Yên Sơn- Sa PaTạo ra tình huống
ấy, tác giả giới thiệu nhân vật chính một cách
thuận lợi và để nhân vật hiện ra qua cái nhìn và ấn
tợng của các nhân vật khác.
4. Phân tích:
? Anh thanh niên xuất hiện trong truyện ntn?
- Anh thanh niên là nhân vật chính của truyện, nhân
vật này không xuất hiện ngay từ đầu mà chỉ hiện ra
trong cuộc gặp gỡ giữa các nhân vật khác với anh khi
xe của họ dừng lại nghỉ. Nhân vật ấy chỉ xuất hiện
trong chốt lát, đủ để các nhân vật khác kịp ghi nhận
một ấn tợng, một kí hoạ chân dung.
- Anh thanh niên đợc hiện ra qua sự nhìn nhận, suy
nghĩ, đánh giá của các nhân vật khác.Qua cách nhìn
và cảm xúc của mỗi ngời, hình ảnh anh thanh niên
thêm rõ nét và đáng yêu hơn.

3/ Bài mới:
4. Phân tích( tiếp):
? Anh thanh niên đợc giới thiệu ntn?
- Một trong những ngời cô độc nhất thế
gian
-> Giới thiệu gây hứng thú, tò mò.
? Hoàn cảnh sống và làm việc của anh ntn?
? Anh làm gì? Đó là công việc ntn? Có đòi
hỏi gì không?
? Điều khó khăn nhất đối với anh là gì?
- Vợt qua sự cô đơn, vắng vẻ quanh năm
suốt tháng một mình trên đỉnh núi cao
không một bóng ngời, một hoàn cảnh đặc
biệt.
? Điều gì đã giúp anh vợt qua những khó
khăn đó?
- ý thức về công việc và lòng yêu nghề. Anh
say mê công việc cho dù nửa đêm.trong
chăn, thấy hạnh phúc khi biết là do một
lần phát hiện kịp thời một đám mây khô mà
anh đã góp phần vào chiến thắng của không
quân ta bắn rơi nhiều máy bay Mĩ.
? Thái độ của anh đối với công việc ntn?
? Ngoài công việc anh còn có nguồn vui gì?
a.Nhân vật anh thanh niên:
- Một mình trên đỉnh núi cao 2600m,
khoiong một bóng ngời.-> Sự vắng vẻ,
cô đơn. Hoàn cảnh sống rất đặc biệt.
- Đo gió, đo ma, đo nắngphục vụ sản
xuất, phục vụ chiến đấu.

đã góp phần tô đậm hình ảnh ngời thanh
niên trong truyện ntn?
- Đọc sách, tự học-> Tự học, tự rèn.
- Nơi ở: trồng hoa, nuôi gà, đồ đạc ngăn
nắp, gọn gàng-> Cuộc sống giản dị,
ngăn nắp, gọn gàng, chủ động, ham học
tập.
- Thèm ngời-> Khao khát muốn gặp
gỡ.
- Mời khách lên chơi, ân cần, tặng hoa.
-> Sự cởi mở, chân tình, quí trọng tình
cảm của mọi ngời.
- Không bác đừng vẽ cháu, để cháu giới
thiệu-> Sự khiêm tốn, thành thực cảm
thấy công việc và những đóng góp của
mình là nhỏ bé.
- Anh là chàng trai dễ mến, đáng yêu, ng-
ời lao động hăng hía, say mê, sống có lí
tởng.
- Chỉ bằng một số chi tiết, anh thanh niên
chỉ xuất hiện trong khoảnh khắc của
truyện. Song tác giả đã phác hoạ đợc
chân dung anh với những nét đẹp về tinh
thần, tình cảm, cách sống và những suy
nghĩ đúng đắn về cuộc sống, tinh thần
trách nhiệm với công việc.
b. Một số nhân vật khác:
b1. Nhân vật ông hoạ sĩ:
- Một ngời yêu đời, yêu nghệ thuật, vì
nghệ thuật.

sống đẹp, cuộc gặp gỡ tình cờ để lại
nhiều d vị.
- Truyện có dáng dấp nh một bài thơ : từ
phong cảnh đẹp, con ngời sống và làm
việc, cống hiến hết sức mình xây dựng
đất nớc.
III. Tổng kết
Sgk tr 189.
IV. Luyện tập:
? Phát biểu cảm nghĩ của em về nhân vật anh thanh niên.
- Chú ý cần nêu đợc ấn tợng, suy nghĩ thực của mình về nhân vật và gắn bó với thực
tiễn đời sống.
D - Củng cố- Hớng dẫn:
1. Củng cố:
? Em cảm nhận đợc gì về vẻ đẹp tâm hồn và cách sống của anh thanh niên.
? PBCN của em về nhân vật anh thanh niên?
2. Hớng dẫn:
- Học bài, nắm chắc nội dung.
- Soạn bài: Chiếc lợc ngà
- Chuẩn bị giờ sau viết bài tập làm văn số 3.
+++++@+++++
Tuần:14 . Tiết 68- 69.
Viết bài tập làm văn số 3
A Mục tiêu:
Giúp học sinh biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành viết đợc bài văn tự sự có
sử dụng các yếu tố miêu tả nội tâm và nghị luận.
Rèn kĩ năng diễn đạt, trình bày một bài văn tạ sự có kết hợp các yếu tố một cách hoàn
chỉnh.
Giáo dục học sinh ý thức làm bài tự giác.
B Chuẩn bị:

+ Trò chuyện với ngời lính lái xe về những khó khăn, gian khổ khi lái những chiếc
xe không kính..
+ Kết thúc cuộc trò chuyện.
3. Kết bài:
- Kết cục câu chuyện ấy là gì?
- Cảm nghĩ của em ra sao?
IV. Thang điểm:

D - Hớng dẫn:
1. Củng cố: G/v thu bài , kiểm tra số bài. Nhận xét giờ viết bài.
2. Hớng dẫn:
Xem lại lí thuyết về văn tự sự, miêu tả nội tâm và nghị luận.
Làm lại bài văn vào vở bài tập .
Chuẩn bị bài Ngời kể chuyện trong văn bản tự sự.
+++++@+++++
Tuần:14 . Tiết 70.
Ngời kể chuyện trong văn bản tự sự
A Mục tiêu:
Lơng Thị Nguyệt Giáo án Ngữ Văn 9 - I 2006- 2007
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
Giúp học sinh cảm nhận đợc thế nào là ngời kể chuyện, vai trò và mối quan hệ giữa ngời kể
chuyện với ngôi kể trong văn bản tự sự.
Rèn kĩ năng nhận biết và tập hợp các yếu tố này trong khi đọc văn cũng nh khi viết văn.
B Chuẩn bị:
GV: Sgk, Sgv, Stk. Soạn giáo án
HS: Sgk, đọc, trả lời câu hỏi, làm bài tập Sgk.
C Tiến trình dạy học:
1/ Tổ chức lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
? Ngôi kể là gì? Trong văn tự sự có mấy ngôi kể, đó là những ngôi kể nào?

- Trong đoạn văn ta thấy các nhân vật đều trở thnàh
đối tợng miêu tả một cách khách quan: anh thanh
niên vừa vào kêu lên; cô kĩ s mặt đỏ ửng; bỗng
nhà hoạ sĩ già quay lại
- Nếu ngời kể là một trong 3 nhân vật trên thì ngôi
kể và lời văn phải thay đổi. Hoặc là xng tôi hoặc là
xng tên 1 trong ba nhân vật đó để kể lại chuyện. Nh
thế ngời kể chuyện ở đây là vô nhân xng, không
xuất hiện trong câu chuyện.
c. Những câu: giọng .những ngời con gái.vậy.
..là nhận xét của ngời kể chuyện về anh thanh niên
và suy nghĩ của anh ta. ở câu thứ hai, ngời kể
chuyện nh nhập vào nhân vật anh thanh niên để nói
hộ suy nghĩ và tình cảm của anh ta nhng vẫn là câu
trần thuật của ngời kể chuyện. Câu nói đó vang lên
không chỉ nói hộ anh thanh niên mà là tiếng lòng
của rất nhiều ngời trong tình huống đó.
- Nếu là câu nói trực tiếp của anh thanh niên thì tính
khái quát sẽ bị hạn chế rất nhiều.
d. Căn cứ vào chủ thể đứng ra kể câu chuyện, đối t-
ợng đợc miêu tả, ngôi kể, điểm nhìn và lời văn, có
thể nhận xét: Ngời kể câu chuyện ở đây dờng nh
thấy hết và biết hết mọi việc, mọi ngời, mọi hành
động, tâm t, tình cảm của các nhân vật,.
3. Ghi nhớ:(Sgk tr 193)
Lơng Thị Nguyệt Giáo án Ngữ Văn 9 - I 2006- 2007
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
hiểu ví dụ trên?
II - Luyện tập:
Bài tập 1, 2:

Chiếc lợc ngà
( Nguyễn Quang Sáng)
A Mục tiêu:
Giúp học sinh cảm nhận đợc tình cha con sâu nặng của cha con ông Sáu trong hoàn cảnh
éo le của chiến tranh. Nắm đợc nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật, đặc biệt là nhân vật bé
Thu, nghệ thuật xây dựng tình huống truyện bất ngờ mà tự nhiên của tác giả.
Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, biết phát hiện những chi tiết nghệ thuật đáng chú ý trong một
truyện ngắn.
Lơng Thị Nguyệt Giáo án Ngữ Văn 9 - I 2006- 2007
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
Giáo dục học sinh biết quí trọng, gìn giữ tình cảm thiêng liêng trong gia đình
B Chuẩn bị:
GV: Sgk, Sgv, Stk. Soạn giáo án
HS: Sgk, đọc văn bản, trả lời câu hỏi Sgk.
C Tiến trình dạy học:
1/ Tổ chức lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
? Kể tóm tắt nội dung truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa. Vì sao có thể nói truyện này nh
một bài thơ bằng văn xuôi?
? Bác lái xe cho rằng, anh thanh niên là một trong những ngời cô độc nhất thế
gian? Em có đồng ý với ý kiến ấy không? Vì sao?
3/ Bài mới:
I Giới thiệu chung:
Đọc chú thích dấu sao sgk.
? Nêu hiểu biết của em về tác
giả Nguyễn Quang Sáng?
? Hoàn cảnh sáng tác truyện
ngắn?
? Truyện viết về điều gì?
? Vị trí của đoạn trích trong tác

- 2 phần:
(1) Từ đầu.tuột xuống: Hai cha con ông Sáu gặp nhau,
Thu không nhận ra cha, khi nhận ra cha thì phải chia tay.
(2) Còn lại: ông Sáu dồn tình yêu con vào việc làm chiếc
lợc ngà để tặng con.
- Tóm tắt:
Ông Sáu xa nhà đi kháng chiến. Mãi đến khi con gái lên
?5?6
Lơng Thị Nguyệt Giáo án Ngữ Văn 9 - I 2006- 2007
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
? Văn bản này đợc viết bằng
những phơng thức biểu đạt
nào?
- Tự sự kết hợp với miêu tả,
biểu cảm và nghị luận.
? Ai là nhân vật chính trong
văn bản này?
? Văn bản đợc kể theo trình tự
nào?
? Tên truyện là Chiếc lợc ngà
có liên quan gì đến nội dung
câu chuyện này?
tám tuổi, ông mới có dịp về thăm nhà, thăm con. Bé Thu
không nhận ra cha vì vết sẹo trên mặt làm ba em không
còn giống với ngời trong ảnh chụp mà em đã biết. Em đối
xử với ba nh đối với ngời xa lạ. Đến lúc Thu nhận ra cha,
tình cha con thức dậy mãnh liệt trong em thì cũng là lúc
ông Sáu phải ra đi. ở khu căn cứ, ngời cha dồn hết tình
cảm yêu quí, nhớ thơng đứa con vào việc làm chiếc lợc
ngà voi để tặng cô con gái bé bỏng. Trong một trận càn,

Chiếc lợc ngà
( Nguyễn Quang Sáng)
A Mục tiêu:
Giúp học sinh cảm nhận đợc tình cha con sâu nặng của cha con ông Sáu trong hoàn cảnh
éo le của chiến tranh. Nắm đợc nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật, đặc biệt là nhân vật bé
Thu, nghệ thuật xây dựng tình huống truyện bất ngờ mà tự nhiên của tác giả.
Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, biết phát hiện những chi tiết nghệ thuật đáng chú ý trong một
truyện ngắn.
Giáo dục học sinh biết quí trọng, gìn giữ tình cảm thiêng liêng trong gia đình
B Chuẩn bị:
Lơng Thị Nguyệt Giáo án Ngữ Văn 9 - I 2006- 2007
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
GV: Sgk, Sgv, Stk. Soạn giáo án
HS: Sgk, đọc văn bản, trả lời câu hỏi Sgk.
C Tiến trình dạy học:
1/ Tổ chức lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
? Tóm tắt truyện ngắn Chiếc lợc ngà?
3/ Bài mới:
II - Đọc - Hiểu văn bản:
4. Phân tích( tiếp):
? Hai ngày tiếp theo phản ứng của bé
Thu ntn khi phải mời ông Sáu vào ăn
cơm?
? Khi nấu cơm, gặp khó khăn bé Thu đã
làm gì khi ông Sáu ở nhà?
? Trong bqã cơm tối hôm đó, trớc sự săn
sóc của ông Sáu, bé Thu đã có phản ứng
gì?
? Khi bị ông Sáu đánh bé Thu có hành

cho dù rất khó khăn.
- Khi cha gắp chứng cá cho:
+ Lấy đũa xoi vào chén.
+ Bất thần hất cái trứng cá ra, cơm văng tung
toé cả mâm.
+ Không khóc, bỏ sang nhà ngoại.
-> Vì bé Thu dành all tình cảm cho ngời cha
của mình, ngời cha trong bức hình chụp chung
với má. Ngời này khác xa với cha mình nên
không thể nhận.
- Có cá tính mạnh mẽ.
- Tình huống bất ngờ, hợp lí -> Bộc lộ chiều
sâu tâm lí nhân vật.
*. Thái độ, hành động của Thu khi nhận ra cha
trong buổi chia tay:
- Nằm im.
- Lăn lộn, thở dài nh ngời lớn.
-> Sự nghi ngờ đợc giải toả, cô bé trong trạng
Lơng Thị Nguyệt Giáo án Ngữ Văn 9 - I 2006- 2007
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
trong buổi sáng chia tay với cha ntn?
? Khi thấy ba chào để đi bé Thu đã làm
gì?
? Nêu nhận xét của em về tính cách của
bé Thu và nghệ thuật miêu tả tâm lí của
tác giả?
- Tình cảm sâu sắc, mạnh mẽ, dứt khoát,
rạch ròi. Với sự am hiểu tâm lí trẻ thơ
và trân trọng tình cảm của trẻ thơ.mtả
thành công diễn biến tâm lí của bé

khát khao bấy lâu bị dồn nén, mãnh liệt chân
thành, hối hả, cuống quýt, có xen cả sự hối hận.
b. Tình cảm cha con sâu nặng:
- Mong nhớ con, khát khao mong gặp con.
- Trớc lúc về tình ngời cha cứ nôn nao
- Thuyền cha cập bến đã vội nhảy lên.
- Dang tay ôm con.
- Buồn, đau khổ khi con không nhận ra mình.
-> tình cảm cha con sâu nặng, nóng lòng, khao
khát mong gặp con của ngời cha xa con lâu
ngày.
- Luôn kiên nhẫn vỗ về con.
-Bực vì thái độ ơng ngạnh của con, đánh con.
-> Thơng con tha thiết.
- Khóc -> nớc mắt sung sớng vô tận của ngời
cha trớc tình cảm bồng bột ngây thơ của con.
- Day dứt, ân hận vì đã đánh con khi nóng giận.
- Dồn tình thơng con vào việc làm chiếc lợc
ngà cho con.
+ Ngồi cặm cụi hàng giờ để làm lợc
+ Lúc rỗi, ca từng chiếc răng lợc..thợ bạc.
+ Gò lng, tẩn mẩn khắc từng nét chữ..
-> Chiếc lợc đã trở thành vật quí giá, thiêng
liêng, an ủi ông, nuôi dỡng trong ông tình cha
con và sức mạnh chiến đấu.
- Nhớ đến con, đến mong ớc của con.
-> Chiếc lợc ngà biểu tợng trắng trong, quí giá,
bất diệt của tình cha con.Một ngời cha yêu
Lơng Thị Nguyệt Giáo án Ngữ Văn 9 - I 2006- 2007
----------------------------------------------------------------------------------------------------------

hơn ý nghĩa t tởng của truyện thêm sức thuyết
phục.
III. Tổng kết:
Ghi nhớ sgk tr 202.
IV. Luyện tập:
? Thái độ và hành động có vẻ trái ngợc của bé Thu thực ra là xuất phát từ sqj nhất quán
trong suy nghĩ và tính cách của con.
D - Củng cố- Hớng dẫn:
1. Củng cố:
? Phân tích diễn biến tâm lí, hành động của bé Thu trong lần gặp cha cuối cùng?
? Nêu nhận xét về nghệ thuật trần thuật và miêu tả tâm lí của truyện.
2. Hớng dẫn:
- Về nhà học bài. - Làm bài tập 2 vào vở bài tập .
- Chuẩn bị bài Cố hơng. - Giờ sau: Ôn tập tiếng Việt.
Tuần:15. Tiết 73.
Ôn tập tiếng việt
A Mục tiêu:
Giúp học sinh Củng cố một số nội dung của phần T/ Việt đã học ở học kì 1: Các phơng
châm hội thoại, xng hô trong hội thoại, lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp.
Rèn kĩ năng tổng hợp về sử dụng tiếng Việt trong khi nói và viết.
B Chuẩn bị:
GV: Sgk, Sgv, Stk. Soạn giáo án
HS: Sgk, đọc văn bản, trả lời câu hỏi Sgk.
C Tiến trình dạy học:
1/ Tổ chức lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ: xen kẽ khi ôn tập.
3/ Bài mới:
Lơng Thị Nguyệt Giáo án Ngữ Văn 9 - I 2006- 2007
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
I - Các ph ơng châm hội thoại:

tiếp? Phân tích những thay đổi
về từ ngữ trong lời dẫn gián
tiếp so với lời đối thoại?
1. Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp:
2. Thực hành:
- Vua Quang Trung hỏi Nguyễn Thiếp là quân Thanh
sang đánh, nếu nhà vua đem binh ra chống cự thì khả
năng thắng thua sẽ ntn?
Nguyễn Thiếp trả lời rằng bấy giờ trong nớc trống không,
lòng ngời tan rã, quân Thanh ở xa tới, không biết tình
hình quân ta yếu mạnh, không hiểu rõ thế nên đánh hay
nên giữ ra sao, vua Quang Trung ra Bắc không quá mời
ngày quân Thanh sẽ bị dẹp tan.
- Những từ ngữ thay đổi đáng chú ý:
Lờiđ/thoại TT Lờiđ/thoại GT
Từ xng hô - Tôi (ngôi 1)
-Chúa công(2)
- Nhà vua (3)
-Vua Q. Trung (3)
Từ chỉ địa điểm - đây ( bỏ)
Từ chỉ thời gian - bây giờ - bấy giờ
D - Củng cố- Hớng dẫn:
1. Củng cố:
? Nêu các phơng châm hội thoại mà em đã học?
? Thế nào là lời dẫn trực tiếp, lời dẫn gián tiếp?
? Tại sao phải lựa chọn từ ngữ khi xng hô?
2. Hớng dẫn:
- Về nhà ôn bài, nắm chắc nội dung kiến thức đã học ở học kì I.
- Chuẩn bị giờ sau kiểm tra 45.
+++++@+++++

A. Phơng châm về lợng.
B. Phơng châm về chất.
C. Phơng châm lịch sự.
D. Phơng châm quan hệ.
2. Trong đoạn thơ trên Mã Giám Sinh đã vi phạm phơng châm hội thoại? Vì sao em xác
định đợc nh vậy?
3. Trong đoạn thơ trên Nguyễn Du đã sử dụng cách dẫn gián tiếp?
A. Đúng. B. Sai.
4. Hãy điền tên phơng châm hội thoại ở cột B tơng ứng với mỗi câu thành ngữ, ca dao ở cột
A.
A B
1. Lời chào cao hơn mâm cỗ. Phơng châm. . . . . . . . . . . . .
2. Nói nh dùi đục chấm mắm cáy. Phơng châm . . . . . . . . . . . . .
3. Biết thì tha thốt, không biết tựa cột mà nghe. Phơng châm . . . . . . . . . . . . .
4. Nói nửa úp nửa mở. Phơng châm . . . . . . . . . . . . .
B. Phần tự luận:
1. Hãy giải thích nghĩa của những thuật ngữ sau đây và nói rõ nó đợc dùng trong lĩnh vực
khoa học nào?
a. ẩn dụ; b. So sánh; c. Đơn chất; d. Trọng lực.
Lơng Thị Nguyệt Giáo án Ngữ Văn 9 - I 2006- 2007
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
2. Hãy viết một đoạn văn ngắn về chủ đề học tập trong đó có sử dụng một số biện pháp tu
từ đã học.
II. Đáp án - Biểu điểm:
Phần trắc nghiệm:
Câu 1 (1 điểm): Đáp án C.
Câu 2 ( 1điểm): Mã giám Sinh vi phạm phơng châm lịch sự. Vì lời nói, cacha trả lời cộc lốc
của Mã Giám Sinh.
Câu 3 (1 điểm): Đáp án B.
Câu 4 (2 điểm): 1:( lịch sự- 0,5); 2: ( lịch sự - 0,5); 3:(về chất - 0,5); 4: (cách thức- 0,5).


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status