Giáo án ngữ văn 9
Tuần 1
Tiết 1+2
Ngày soạn :3/9/2007
Ngày dạy: 6/9/2007
phong cách hồ chí minh
(Lê Anh Trà)
A/ Mục tiêu bài học:
Giúp h/sinh:
- Thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hòa giữa truyền
thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị.
- Từ lòng kính yêu tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dỡng, học tập, rèn luyện theo g-
ơng Bác.
B/Chuẩn bị:
-Tranh ảnh về nơi ở của Bác trong khuôn viên Phủ Chủ tịch
-Chân dung Bác Hồ .
-Truyện "Chuyện kể về Bác Hồ"
C/ Tiến trình bài dạy:
* ổ n định lớp :
*Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra vở soạn bài của HS.
* Bài mới:
Giới thiệu bài: Hồ Chí Minh không những
là nhà yêu nớc, nhà cách mạng vĩ đại mà
còn là danh nhân văn hóa thế giới. Vẻ đẹp
văn hóa chính là nét nổi bật trong phong
cách Hồ Chí Minh. Vậy vẻ đẹp văn hoá của
phong cách Hồ Chí Minh là gì? Đoạn trích
mà chúng ta tìm hiểu sẽ phần nào lời câu
hỏi đó. Qua phần chuẩn bị bài ở nhà, em
hãy cho biết xuất xứ của tác phẩm.
? Em thấy tác giả có vai trò gì trong văn bản
này?
- Trình bày sáng rõ các biểu hiện vẻ đẹp
phong cách Hồ Chí Minh.
- Kết hợp bày tỏ niềm tự hào về vẻ đẹp đó.
(H/sinh đọc lại đoạn 1.)
?Theo dõi đoạn văn và tìm trong đó những
câu văn tác giả sử dụng khái quát phong
cách văn hóa HCM.
GV:Phong cách đó không phải là trời cho,
không phải tự nhiên mà có đợc .Nó có đợc
là do sự học tập và rèn luyện không ngừng
trong suốt cuộc đời hoạt động CM đầy gian
truân của Ngời .
GV:Vốn tri thức văn hóa của Chủ tịch Hồ
Chí Minh hết sức sâu rộng: ít có vị lãnh tụ
nào lại am hiểu nhiều về các dân tộc và
nhân dân thế giới, văn hóa thế giới sâu sắc
nh Bác Hồ. Cách viết so sánh bao quát để
khẳng định giá trị của nhận định.
? Làm thế nào Ngời có đợc vốn văn hóa ấy?
Ngời đã học tập và rèn luyện ntn?
GV: Ngôn ngữ là công cụ giao tiếp bậc nhất
để tìm hiểu &giao lu văn hoá với các dân
tộc trên thế giới .
Chuyển:Nhng đi nhiều, tiếp xúc nhiều, biết
nhiều ngoại ngữ đó mới chỉ là ĐK cần song
cha đủ để mở mang hiểu biết, thu lợm tri
thức
Pháp...)
-Học hỏi trong công việc, trong lao động, học
hỏi nghiêm túc.(đến đâu Ngời cũng cũng học
hỏi ,tìm hiểu văn hoá ,nghệ thuật đến mức
khá uyên thâm)
- Tiếp thu có định hớng,chọn lọc ,vừa tiếp thu
tinh hoa vừa phê phán cái tiêu cực...
-Trên nền tảng văn hoá dân tộc mà tiếp thu
những ảnh hởng quốc tế (tất cả những ảnh h-
ởng quốc tế đã đợc nhào nặn với cái gốc văn
hoá dân tộc không gì lay chuyển đợc )
Nguyễn Thị Xuân - THCS Lê Quý Đôn 2
Giáo án ngữ văn 9
? Em hiểu " những ảnh hởng quốc tế"và"
cái gốc văn hoá dân tộc "ở Bác ntn?
-Bác tiếp thu những giá trị văn hoá của
nhân loại .
-Bác giữ vững các giá trị văn hoá nớc nhà
? Cách tiếp xúc văn hóa nh thế đã cho thấy
vẻ đẹp nào trong phong cách Hồ Chí Minh?
?Em hiểu ntn về" sự nhào nặn " của hai
nguồn văn hoá quốc tế và dân tộc ở Bác ?
Đó là sự đan xen, kết hợp, bổ sung,
sáng tạo hài hoà hai nguồn văn hoá nhân
loại và dân tộc ,truyền thống và hiện đại
phơng Đông và phơng Tây trong tri thức
văn hoá HCM.Văn hoá của Bác mang đậm
bản sắc dân tộc .
? Tác giả đã bình luận gì về những biểu hiện
văn hóa đó của Bác?
mang nhiều nét đối lập ấy trong một phong
cách quả là kì diệu, chỉ có thể thực hiện đợc
bởi một yếu tố vợt lên trên tất cả : đó là bản
lĩnh, ý chí của một chiến sĩ cộng sản, là tình
cảm CM đợc nung nấu bởi lòng yêu nớc, th-
ơng dân vô bờ bến và tinh thần sẵn sàng quên
mình vì sự nghiệp chung .
-So sánh
-Liệt kê
=>Đảm bảo tính khách quan cho nội dung đ-
ợc trình bày - Khơi gợi ở ngời đọc cảm xúc tự
hào , tin tởng .
- Kết hợp, đan xen giữa những lời kể là lời
bình luận Có thể nói Hồ Chí Minh,
Quả nh trong cổ tích.
=> Đó là nhờ thiên tài, nhờ Bác đã dày công
học tập và rèn luyện không ngừng trong suốt
bao nhiêu năm, suốt đời hoạt động cách mạng
đầy gian truân.
b, Vẻ đẹp trong phong cách sống và làm
việc của Bác.
Nơi ở và nơi làm việc : ngôi nhà sàn
nhỏ bằng gỗ, chỉ vẻn vẹn có vài phòng
Nguyễn Thị Xuân - THCS Lê Quý Đôn 3
Giáo án ngữ văn 9
(Học sinh đọc đoạn 2.)
? Tác giả đã thuyết minh phong cách sinh
hoạt của Bác Hồ trên những khía cạnh nào?
Mỗi khía cạnh đó có những biểu hiện cụ thể
nào?
HS đọc đoạn cuối
?. Em hiểu thế nào là cách sống không tự
thần thánh hoá ,khác đời, hơn đời?
(Thảo luận nhóm )
? Và tác giả khẳng định rằng lối sống của
Bác có khả năng đem lại hạnh phúc thanh
cao cho tâm hồn và thể xác.Theo em ,vì sao
có thể khẳng định đợc nh vậy ?
tiếp khách, họp Bộ Chính trị, làm việc
và ngủ.đồ đạc mộc mạc, đơn sơ.
Trang phục hết sức giản dị:quần áo bà
ba nâu,chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp
T trang ít ỏi: chiếc va va li con với bộ
quần áo, vài vật kỷ niệm .
ă n uống đạm bạc. - Cá kho, rau luộc,
da ghém, cà muối, cháo hoa.
(Nhữngmón ăn bình dị, quen thuộc
gần gũi với mọi ngời dân Việt Nam,
những món ăn giản dị thân thơng,
đậm hơng sắc quê nhà
=> Ngôn ngữ giản dị, , cách nói dân dã với
những từ chỉ số lợng ít ỏi,từ ngữ câu văn gợi
hình xen kẽ lời nhận xét,so sánh ý nhị cùng
với phép liệt kê các biểu hiện cụ thể, xác
thực trong đời sống của Bác,tác giả đã dẫn dắt
ngời đọc vào thăm nơi ăn ,chốn ở của HCM
nh vào một bảo tàng vừa bình dị ,vừa thiêng
liêng
=>Phong cách sống bình dị, trong sángvà vô
cùng cao đẹp ,lối sống rất dân tộc,rất Việt
? Để làm rõ và nổi bật những vẻ đẹp và phẩm
chất cao quý của phong cách Hồ Chí Minh,
ngời viết đã dùng những biện pháp nghệ thuật
nào?
? Tóm lại, ta có thể tóm tắt những vẻ đẹp
của phong cách Hồ Chí Minh ntn ?
- Đạm bạc chứ không phải khắc khổ," đạm"
đi với "thanh" .Sự bình dị gắn với thanh cao
,trong sạch .Tâm hồn không phải chịu đựng
những toan tính , vụ lợi => Tâm hồn đợc
thanh cao, hạnh phúc.
- Sống thanh bạch, giản dị, thể xác không
phải gánh chịu ham muốn, bệnh tật => thể
xác đợc thanh cao, hạnh phúc. Cách sống giản
dị,đạm bạc của Chủ tịch Hồ Chí Minh vô cùng
thanh cao, sang trọng.
- Là vẻ đẹp vốn có, tự nhiên, gần gũi, không
xa lạ với mọi ngời, mọi ngời đều có thể học
tập.
- Đâythực sự là một cách sống có văn hóa, đã
trở thành một quan niệm thẩm mỹ: Cái đẹp là
sự giản dị, tự nhiên.
Vốn văn hoá sâu sắc,kết hợp dân tộc với hiện
đại , cách sống bình dị trong sáng, đó là
những nội dung trong phong cách Hồ Chí
Minh.Phong cách ấy vừa mang vẻ đẹp của trí
tuệ ,vừa mang vẻ đẹp của đạo đức.
6.Tổng kết:
* NT:
- Kết hợp giữa kể chuyện và phân tích, bình
B/Chuẩn bị :
Bảng phụ có hai đoạn đối thoại ở mục (1),(2) phần I
C/ Tiến trình bài dạy:
* ổ n định lớp :
* Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là vai hội thoại ?
* Bài mới:
* Giới thiệu bài: Trong giao tiếp có những quy định tuy không đợc nói ra thành lời
nhng những ngời tham gia vào giao tiếp cần tuân thủ, nếu không thì dù câu nói không mắc lỗi
gì về ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp, giao tiếp cũng sẽ không thành công. Những quy định đó đ-
ợc thể hiện qua các phơng châm hội thoại.
(H/sinh đọc VD 1.)
? Khi An hỏi học bơi ở đâu mà Ba trả lời
ở dới nớc, câu trả lời có đáp ứng điều mà
An muốn biết không.
? Vậy, muốn giúp cho ngời nghe hiểu thì ng-
ời nói cần chú ý điều gì.
(H/sinh đọc truyện Lợn cới, áo mới)
? Vì sao câu chuyện lại gây cời.
? Lẽ ra anh có lợn cới và anh có áo mới
phải hỏi và trả lời thế nào để ngời nghe đủ
biết đợc điều cần hỏi và cần trả lời.
? Vậy, ta cần tuân thủ yêu cầu gì khi giao
tiếp.
? Khi giao tiếp cần chú ý điều gì.
Bài tập nhanh.
- Các câu sau đây có đáp ứng phơng châm về
I. ph ơng châm về l ợng:
1. Ví dụ:
2. Nhận xét:
? Truyện cời này phê phán điều gì? Nh vậy,
trong giao tiếp có điêù gì cần tránh.
? Nếu không biết chắc một tuần nữa lớp sẽ tổ
chức cắm trại thì em có thông báo điều đó
Tuần sau lớp em sẽ tổ chức cắm trại với
các bạn cùng lớp không.
(Không)
? Nếu không biết chắc vì sao bạn mình nghỉ
học thì em có trả lời với thầy cô là bạn ấy
nghỉ học vì ốm không.
(Không.)
? Vậy, ta cần tránh điều gì trong giao tiếp.
? Điểm khác nhau giữa 2 điều cần tránh trên
là gì.
ý1: Ta không nên nói những gì trái với điều
mà ta nghĩ.
ý 2: Ta không nên nói những gì mà mình cha
có cơ sở để xác định là đúng.
? Nh vậy, trong giao tiếp cần tránh những
điều gì.
( H/sinh đọc ghi nhớ.)
Bài tập 2 (h/sinh đứng tại chỗ làm.)
những gì cần nói.
3. Kết luận: (Ghi nhớ SGK).
Ii. ph ơng châm về chất :
1. Ví dụ:
2. Nhận xét:
- Phê phán tính nói khoác.
- Trong giao tiếp, không nên nói những điều
mà mình không tin là đúng sự thật.
a- Câu này thừa cụm từ nuôi ở nhà
bởi vì từ gia súc đã hàm chứa nghĩa là thú
nuôi trong nhà.
b- Tất cả các loài chim đều có 2 cánh, vì thế
có hai cánh là cụm từ thừa
b. các từ ngữ : nh tôi đã trình bày, nh mọi ngời
đã biết sử dụng trong trờng hợp ngời nói có ý
thức tôn trọng phơng châm về lợng nghĩa là
không nhắc lại những điều đã đợc trình bày.
.Bài tập 3 (h/sinh lên bảng làm)
Với câu hỏi Rồi có nuôi đợc không ? , ngời nói đã không tuân thủ phơng châm về l-
ợng (hỏi một điều rất thừa).
Bài tập 5 (Gọi h/sinh giải thích các thành ngữ)
- Ăn đơm nói đặt : vu khống, đặt điều, bịa chuyện cho ngời khác.
- Ăn ốc nói mò : nói không có căn cứ.
- Ăn không nói có : vu khống, bịa đặt.
- Cãi chày cãi cối : cố tranh cãi nhng không có lý lẽ gì cả.
- Khua môi múa mép : nói năng ba hoa,khoác lác, khoa trơng.
- Nói dơi nói chuột : nói lăng nhăng, linh tinh, không xác thực.
- Hứa hơu hứa vợn : hứa để đợc lòng rồi không thực hiện lời hứa.
Tất cả những thành ngữ trên đều chỉ những cách nói, nội dung nói không tuân thủ ph-
ơng châm về chất. Các thành ngữ này chỉ những điều tối kỵ - Trong giao tiếp cần tránh.Tiết 4:
Ngày soạn : 6/9/2007
Ngày dạy: 10/9/2007
sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh
Nguyễn Thị Xuân - THCS Lê Quý Đôn 8
văn bản thuyết minh:
1. Ôn tập văn bản thuyết minh:
- Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông
dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung
cấp tri thức (kiến thức) khách quan về đặc
điểm, tính chất, nguyên nhân, của các hiện
tợng và sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng ph-
ơng thức trình bày, giới thiệu, giải thích.
- Mục đích của văn bản thuyết minh: cung
cấp tri thức (hiểu biết) khách quan về những
sự vật, hiện tợng, vấn đề đợc chọn làm đối
tợng để thuyết minh.
- Các phơng pháp TM: định nghĩa, giải thích,
nêu ví dụ, liệt kê, dùng số liệu, phân tích,
phân loại, so sánh,
2. Viết văn bản thuyết minh có sử dụng
một số biện pháp nghệ thuật:
a. Ví dụ: Văn bản: Hạ Long - Đá và nớc"
-Nội dung VB: Thuyết minh về sự kỳ lạ"vô
tận của Hạ Long do đá và nớc tạo nên-vẻ đẹp
hấp dẫn kì diệu của Hạ Long
Nguyễn Thị Xuân - THCS Lê Quý Đôn 9
Giáo án ngữ văn 9
*Ngoài việc TM về đối tợng, còn phải truyền
đợc cảm xúc và sự thích thú tới ngời đọc
? Văn bản đã vận dụng phơng pháp thuyết
minh nào là chủ yếu?
(Liệt kê, phân tích, so sánh)
?Ví dụ, nếu chỉ dùng P
2
với Hạ Long
b/Ghi nhớ :(SGK)
Ii. luyện tập:
Bài tập 1 (H/sinh đọc truyện, trả lời câu hỏi.)
a) Bài văn có tính chất thuyết minh vì đã cung cấp cho ngời đọc những tri thức khách
quan về loài ruồi.
- Tính chất ấy thể hiện ở các chi tiết giới thiệu loài ruồi rất có hệ thống : những tính
chất chung về họ, giống loài, các tập tính sinh sống, sinh sản, đặc điểm cơ thể ... nhằm cung
cấp các kiến thức chung đáng tin cậy về loài ruồi, thức tỉnh ý thức giữ gìn vệ sinh, phòng
bệnh
+ Con Ruồi xanh, thuộc họ côn trùng hai cánh, mắt lới. Họ hàng con rất đông, gồm
ruồi trâu,
+ Bên ngoài ruồi mang 6 triệu vi khuẩn 19 triệu tỷ con ruồi
+ một mắt chứa . không trợt chân
- Những phơng pháp thuyết minh đã đợc sử dụng:
+Định nghĩa :thuộc họ côn trùng ...
+Phân loại :các loại ruồi ...
+Liệt kê:mắt ,chân...
+Số liệu : 6 triệu vi khuẩn, 28 triệu vi khuẩn, 19 tỉ con ruồi
b) Bài thuyết minh này có một số nét đặc biệt nh:
- Về hình thức :giống nh văn bản tờng thuật một phiên tòa.
- Về cấu trúc : giống nh biên bản một cuộc tranh luận về mặt pháp lý.
- Về nội dung : giống nh một câu chuyện kể về loài ruồi.
* Tác giả đã sử dụng biện pháp NT nh: kể chuyện, miêu tả, ẩn dụ, nhân hoá
c) - Các biện pháp nghệ thuật ở đây có tác dụng: làm cho văn bản trở nên sinh động,
hấp dẫn, thú vị.
- Nhờ các biện pháp nghệ thuật mà văn bản gây hứng thú cho ngời đọc và làm nổi
bật nội dung cần thuyết minh.
Nguyễn Thị Xuân - THCS Lê Quý Đôn 10
Giáo án ngữ văn 9
loại, lịch sử của các đồ dùng nói trên.
- Về hình thức: phải biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật để giúp cho văn
bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn.
Ii. luyện tập:
1. Trình bày dàn bài
Đề 1: Giới thiệu về chiếc nón.
(Tổ 1 lên trình bày phần chuẩn bị của tổ mình Các tổ khác nhận xét, góp ý).
a. Mở bài:
Giới thiệu chung về chiếc nón.
b. Thân bài:
a- Lịch sử chiếc nón.
b- Cấu tạo của chiếc nón.
c- Quy trình làm ra chiếc nón.
d- Giá trị kinh tế, văn hóa, nghệ thuật của chiếc nón.
Nguyễn Thị Xuân - THCS Lê Quý Đôn 11
Giáo án ngữ văn 9
c. Kết bài:
Cảm nghĩ chung về chiếc nón trong đời sống hiện tại.
Đề 2: Giới thiệu về cái quạt (Tổ 2).
Đề 3: Giới thiệu về cái bút (Tổ 3).
2. Viết từng phần.
a. Viết đoạn mở bài:
(Cần chú ý đa biện pháp nghệ thuật vào.)
VD1: Chiếc nón trắng Việt Nam không phải chỉ dùng để che ma che nắng mà dờng
nh nó còn là một phần không thể thiếu để góp phần làm nên vẻ đẹp duyên dáng cho ngời phụ
nữ Việt Nam. Chiếc nón trắng từng đi vào câu ca dao Qua đình ngả nón trông đình - Đình
bao nhiêu ngói thơng mình bấy nhiêu. Vì sao chiếc nón trắng lại đợc ngời Việt Nam nói
chung, phụ nữ Việt Nam nói riêng yêu quý và trân trọng nh vậy ? Xin mời các bạn hãy cùng
tôi tìm hiểu về lịch sử, cấu tạo và công dụng của chiếc nón trắng nhé.
VD2: Chiếc nón có từ bao giờ? Mỗi lần thấy bà, thấy mẹ đội nón , tôi cứ bâng khuâng
- Trên đất nớc ta hiện nay có rất nhiều làng truyền thống với nghề làm nón: làng
Chuông(Thanh Oai- Hà Tây), làng nón Phú Cam (Huế), nón Tây Hồ (Hà Nội), làng nón Thổ
Ngoạ (Quảng Bình)...Từ những làng nghề này, chiếc nón trắng đã toả đi khắp nơi trên đất nớc,
đặc biệt là chiếc nón đã có mặt tại thị trờng các nớc: Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc và
nhiều nớc châu Âu đem lại nguồn thu nhập ổn định cho những ngời thợ làm nón.
- Hơn tất cả, chiếc nón lá Việt Nam là một phần cuộc sống của ngời VN. Đó là ngời bạn
thuỷ chung của những con ngời lao động một nắng hai sơng.Trong nghệ thuật, tiết mục múa
nón của các cô gái với chiếc áo dài duyên dáng thể hiện tính dịu dàng, mềm mại và kín đáo
của những phụ nữ VN. Chiếc nón lá chính là biểu tợng của VN và là đồ vật truyền thống phổ
biến trên mọi miền đất nớc
Nguyễn Thị Xuân - THCS Lê Quý Đôn 12
Giáo án ngữ văn 9
c. Kết bài:
- "Quê hơng là cầu tre nhỏ
Mẹ về nón lá nghiêng che
Quê hơng là đêm trăng tỏ
Hoa cau rụng trắng ngoài thềm"
Trên con đờng phát triển, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, ĐS vật chất và tinh thần
ND ta ngày một phát triển hơn,sang trọng hơn nhng những câu hát,bài ca về hình ảnh quê h-
ơng với chiếc nón bình dị vẫn là sợi nhớ , sợi thơng giăng mắc trong hồn ngời man mác và
bâng khuâng có bao giờ vơi...
iii. h ớng dẫn về nhà :
- Hoàn thiện phần thân bài vào vở.
(Chú ý sử dụng các biện pháp nghệ thuật khi thuyết minh)
- Đọc bài tiếp ; làm bài tập 4 - SBT.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
tuần 2
Tiết 6+7
Ngày soạn: 10/9/2007
D. Rất phơng Đông đồng thời rất mới, rất hiện đại.
3. Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh là gì ?
A. Truyền thống văn hóa dân tộc.
B. Tinh hoa văn hóa nhân loại.
C. Vĩ đại và giản dị.
D. Kết hợp hài hòa những vẻ đẹp đó.
4. Học tập và rèn luyện theo phong cách của Bác Hồ, mỗi chúng ta cần làm gì ?
A. Hiểu sâu sắc vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh.
B. Làm tốt 5 điều Bác Hồ dạy.
C. Sống thật trong sạch, giản dị và có ích.
D. Làm nhiều việc tốt, giúp đỡ mọi ngời.
* Bài mới:
* Giới thiệu bài: Những ngày đầu tháng 8/1945 chỉ bằng 2 quả bom nguyên tử đầu
tiên ném xuống 2 thành phố Hi-rô-xi-ma và Na-ga-xa-ki, đế quốc Mỹ đã làm 2 triệu ngời Nhật
Bản thiệt mạng và còn di họa đến bây giờ. Thế kỷ XX, thế giới phát minh ra nguyên tử hạt
nhân, đồng thời cũng phát minh ra những vũ khí hủy diệt, giết ngời hàng loạt khủng khiếp. Từ
đó đến nay và cả trong tơng lai nguy cơ một cuộc chiến tranh hạt nhân tiêu diệt cả thế giới
luôn luôn tiềm ẩn và đe dọa nhân loại. Đấu tranh vì một thế giới hòa bình luôn là một trong
những nhiệm vụ vẻ vang nhng cũng khó khăn nhất của nhân dân các nớc. Hôm nay chúng ta
nghe tiếng nói của một nhà văn nổi tiếng Nam Mĩ (Cô-lôm-bi-a) giải thởng Nô ben văn học,
tác giả của những tiểu thuyết hiện thực huyền ảo lừng danh: Ga-bri-en Gác-xi-a Mác-két.
? Dựa vào phần chú thích em hãy giới
thiệu vài nét chính về tác giả.
? Trình bày hiểu biết của em về tác
phẩm.
?Văn bản này thuộc kiểu văn bản nào ?
- G/v hớng dẫn học sinh: Văn bản đề
cập đến nhiều lĩnh vực quân sự, chính
trị, KH địa chất, với nhiều thuật ngữ, tên
phần?
? Luận điểm chủ chốt mà tác giả nêu và
tìm cách giải quyết trong VB này là gì?
Giải thích tại sao em lại hiểu nh vậy ?
GVđ a bảng phụ :
A. Nguy cơ khủng khiếp của chiến tranh
hạt nhân đang đe doạ toàn TG
B. Đấu tranh chống lại và xoá bỏ nguy
cơ này vì một TG hoà bình là nhiệm vụ
cấp bách của toàn thể nhân loại
C. Kết hợp cả Avà B.
? Để làm rõ luận điểm ,tác giả đã xây
dựng hệ thống luận cứ nh thế nào ?
1. Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe
doạ toàn bộ sự sống trên trái đất
2. Việc bảo tồn sự sống trên trái
đất ít tốn kém hơn "dịch hạch"
hạt nhân
3. Việc chạy đua vũ trang là đi ng-
ợc lại lí trí của loài ngời, phản lại
sự tiến hoá tự nhiên.
4. Hãy đấu tranh cho một thế giới
hoà bình
2. Chú thích:
3. Bố cục văn bản:
- Bố cục: 3 phần.
1 -Từ đầu sống tốt đẹp hơn ":Nguy cơ chiến
tranh hạt nhân đang đe doạ trái đất
2 -Tiếp xuất phát của nó.: Chứng lí cho sự
Nguyễn Thị Xuân - THCS Lê Quý Đôn 15
Giáo án ngữ văn 9
.
Học sinh đọc đọan 1.
? Nhận xét về cách mở đầu của tác giả?
GV: Và trong câu trả lời của mình t/g đã
chỉ rõ nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe
doạ loài ngời và toàn bộ sự sống trên
trái đất .
? Điều đó đợc tác giả chỉ ra cụ thể bằng
cách lập luận ntn? Thông qua những lí
lẽ và dẫn chứng nào ?
? Những lí lẽ này có ý nghĩa gì?
? Chứng cớ nào làm em ngạc nhiên
nhất?
? Những chứng cớ t/g đa ra có ý nghĩa
ntn với ngời đọc ,ngời nghe ?
? Theo em, cách đa lí lẽ và chứng cớ
trong đoạn văn bản này có gì đặc biệt?
? Cùng với lí lẽ và chứng cớ, để lập
luận, t/g còn sử dụng NT so sánh nhằm
gây ấn tợng mạnh. Hãy chỉ rõ ?(cái chết
và sự huỷ hoại có thể xảy ra bất cứ lúc
nào )
? Em hiểu ntn về" Thanh gơm Đa-mô-
clét "và "dịch hạch"?
? Nh vậy, em có nhận xét gì về lí lẽ ,
chứng cớ cũng nh cách lập luận của tác
giả ? ý nghĩa của nó trong đoạn mở đầu
này?
Lạp : Thanh gơm Đa-mô-clét và dịch hạch =>có
sức ám ảnh mạnh mẽ
-Lặp từ và lặp cấu trúc ngữ pháp => có tác dụng
nhấn mạnh .
=>Lí lẽ kết hợp với chứng cớ cùng với NT so
sánh đã tác động vào nhận thức của ngời đọc về
sức mạnh ghê gớm của vũ khí hạt nhân, khơi gợi
sự đồng tình với tác giả, làm cho tất cả những ng-
ời đang sống và yêu quý sự sống không thể thờ ơ
Lí lẽ và chứng cớ đều dựa trên sự tính toán
khoa học.
Lí lẽ và chứng cớ kết hợp với sự bộc lộ trực tiếp
thái độ của tác giả.
- Cách vào đề trực tiếp và bằng những chứng cứ
rất xác thực đã thu hút ngời đọc và gây ấn tợng
mạnh mẽ về tính chất hệ trọng của vấn đề đang đ-
ợc nói tới.
* Kiểm tra bài cũ: Trình bày hiểu biết của em về
Nguyễn Thị Xuân - THCS Lê Quý Đôn 16
Giáo án ngữ văn 9
Tiết 2.
? Để làm rõ luận cứ này tác giả đã đa ra
những dẫn chứng thuộc các lĩnh vực
nào?
? Dựa vào các chứng cứ trong đoạn văn
em hãy lập bảng so sánh các lĩnh vực
đời sống với chi phí chuẩn bị chiến
tranh hạt nhân.
(Học sinh thảo luận nhóm trình bày)
Hàng loạt dẫn chứng thuộc các lĩnh vực: xã hội, y
tế, tiếp tế thực phẩm, giáo dục.
- Cách đa dẫn chứng toàn diện, cụ thể, đáng tin
cậy trên nhiều lĩnh vực(y tế,lơng thực, giáo dục)
bằng những con số biết nói
- Dùng so sánh đối lập: Một bên chi phí nhằm tạo
ra sức mạnh hủy diệt tơng đơng với một bên dùng
chi phí đó để cứu hàng trăm triệu trẻ em nghèo
khổ, hàng tỷ ngời đợc phòng bệnh, hàng trăm
triệu ngời thiếu dinh dỡng.
- Nghệ thuật lập luận của tác giả ở đoạn này thật
đơn giản mà có sức thuyết phục cao- Ngời đọc
ngạc nhiên, bất ngờ trớc những sự thật hiển nhiên
mà rất phi lí.
=> Làm nổi bật sự tốn kém ghê gớm của cuộc
chạy đua chiến tranh hạt nhân.
=> Nêu bật sự vô nhân đạo đó.
=>Gợi cảm xúc mỉa mai, châm biếm ở ngời đọc.
=> Cuộc chạy đua chiến tranh hạt nhân là cực kỳ
vô lí vì tốn kém nhất, đắt đỏ nhất, vô nhân đạo
nhất. => Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho
chiến tranh hạt nhân đã và đang cớp đi của thế
giới nhiều điều kiện để cải thiện cuộc sống của
con ngời, nhất là ở các nớc nghèo.
- Cần loại bỏ chiến tranh hạt nhân vì cuộc sống
hòa bình hạnh phúc trên thế giới này.
Nguyễn Thị Xuân - THCS Lê Quý Đôn 17
Giáo án ngữ văn 9
độc nhất có phép màu của sự sống trong
hệ mặt trời.
một cách hết sức rõ ràng về hiểm hoạ
hạt nhân đang đe doạ loài ngời và sự
sống trên trái đất, t/g không dẫn dắt ng-
ời đọc đến sự lo âu mang tính bi quan
mà hớng tới một thái độ tích cực. ý kiến
của em ntn?
? ý tởng của tác giả về việc mở ra một
nhà băng lu trữ trí nhớ có thể tồn tại đ-
ợc sau thảm họa hạt nhân bao gồm
Chiến tranh hạt nhân là hành động cực kì phi
lí:
- Trái đất là thứ thiêng liêng cao quý hơn cả,
đáng đợc chúng ta yêu quý trân trọng. Không đợc
xâm phạm, hủy hoại trái đất.
-380 triệu năm con bớm mới bay đợc
- 180 triệu năm bông hồng mới nở
-Trải qua bốn kỉ địa chất con ngời mới hát đợc
- Phải lâu dài lắm mới có đợc sự sống trên trái đất
này. Mọi vẻ đẹp trên thế giới này không phải một
sớm một chiều mà có đợc.
- Đa ra những chứng cứ từ khoa học địa chất và
cổ sinh học về nguồn gốc và sự tiến hóa trên trái
đất.
- Kết hợp lối biện luận tơng phản với các hình ảnh
sinh động.
- Chiến tranh hạt nhân là hành động cực kì phi lí,
ngu ngốc, man rợ, đáng xấu hổ, là đi ngợc lại lí
trí.
d, Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh
nghị luận từ văn bản?
- Thông điệp về những kẻ đã xóa bỏ cuộc sống
trên trái đất bằng vũ khí hạt nhân.
=>Thức tỉnh lơng tri con ngời ,cảnh tỉnh,lên án
những kẻ hiếu chiến
- Nhân loại cần giữ gìn kí ức của mình, lịch sử sẽ
lên án những thế lực hiếu chiến đẩy nhân loại vào
thảm họa hạt nhân.
5 .Tổng kết:
* Ghi nhớ: SGK
- Luận điểm đúng đắn, hệ thống luận chứng rành
mạch, đầy sức thuyết phục, cách so sánh bằng
nhiều dẫn chứng toàn diện và tập trung, lời văn
đầy nhiệt tình.
Iii. luyện tập:
1. Theo em vì sao văn bản này lại đợc đặt tên là Đấu tranh cho một thế giới hòa
bình.
(Học sinh thảo luận nhóm - đại diện trình bày.)
- Nội dung văn bản hớng tới một thế giới hòa bình.
2. Phát biểu cảm nghĩ của em sau khi học VB.
iv. h ớng dẫn về nhà :
- Học thuộc bài.
- Hoàn thành bài tập vào vở.
- Làm bài tập trong sách bài tập và sách bài tập trắc nghiệm.
- Chuẩn bị bài tiếp theo Tuyên bố thế giới về sống còn của trẻ em..
Tiết 8
Ngày soạn :10/9/2007
Ngày dạy :15/9/2007
các phơng châm hội thoại (Tiếp)
truyện ngắn của ông ấy.
? Có thể hiểu câu "Tôi đồng ý ... ông ấy"
theo mấy cách (2 cách).
C1: Nếu "ông ấy" bổ nghĩa cho "nhận
định" thì hiểu là: Tôi đồng ý với những
nhận định của ông ấy về truyện ngắn.
C2: Nếu "ông ấy" bổ nghĩa cho "truyện
ngắn" thì hiểu là: Tôi đồng ý với những
nhận định về truyện ngắn của ông ấy (do
ông ấy sáng tác).
I. ph ơng châm quan hệ:
1. Ví dụ:
- Thành ngữ: Ông nói gà, bà nói vịt.
2. Nhận xét:
- Đó là tình huống hội thoại mà mỗi ngời nói
về một đề tài khác nhau.
-Hậu quả: Ngời nói và ngời nghe không hiểu
nhau.
=> Khi giao tiếp phải nói đúng đề tài đang hội
thoại.
3. Kết luận:
* Ghi nhớ: SGK.
Ii. ph ơng châm cách thức:
1. Ví dụ: Thành ngữ:
+ Dây cà ra dây muống.
+ Lúng búng nh ngậm hột thị.
2. Nhận xét:
- TN 1: nói năng dài dòng, rờm rà.
- TN 2: nói năng ấp úng, không rành mạch,
không thoát ý.
truyện ngắn.
- Tôi đồng ý với những nhận định về truyện
ngắn mà ông ấy sáng tác.
* Không vì một lý do nào đó đặc biệt thì không
nên nói những câu mơ hồ mà ngời nghe có thể
hiểu theo nhiều cách.
3. Kết luận:
* Ghi nhớ: SGK.
Iii. ph ơng châm lịch sự:
1. Ví dụ:
2. Nhận xét:
- Cả 2 đều cảm nhận đợc sự chân thành và tôn
trọng nhau.
- Bài học: Khi giao tiếp cần tôn trọng ngời đối
thoại, không phân biệt sang - hèn, giàu - nghèo.
3. Kết luận:
* Ghi nhớ: SGK.
IV. luyện tập:
Bài tập 1 (h/sinh lên bảng làm.)
Qua những câu ca dao, tục ngữ đó cha ông khuyên dạy chúng ta:
- Suy nghĩ, lựa chọn ngôn ngữ khi giao tiếp.
- Có thái độ tôn trọng, lịch sự với ngời đối thoại.
* Một số câu ca dao, tục ngữ có ND tơng tự:
- Chó ba quanh mới nằm, ngời ba năm mới nói.
- Chim khôn kêu tiếng rảnh rang
Ngời khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe.
- Vàng thì thử lửa, thử than
Chuông kêu thử tiếng, ngời ngoan thử lời.
- Chẳng đợc miếng thịt, miếng xôi
Cũng đợc lời nói cho nguôi tấm lòng
lịch sự).
V. h ớng dẫn về nhà :
- Học thuộc bài.
- Làm bài tập vào vở.
- Làm bài tập 6, 7 trong sách bài tập và bài tập sách bài tập trắc nghiệm.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
Tiết 9
Ngày soạn :14/9/2007
Ngày dạy:17/9/2007
sử dụng yếu tố miêu tả
trong văn bản thuyết minh
A/ Mục tiêu bài học:
Giúp h/sinh: Củng cố kiến thức về VB thuyết minh. Hiểu đợc văn bản thuyết minh có khi
phải kết hợp với yếu tố miêu tả thì văn bản mới hay.
b / t iến trình bài dạy:
Nguyễn Thị Xuân - THCS Lê Quý Đôn 22
Giáo án ngữ văn 9
* ổ n định lớp :
* Kiểm tra bài cũ:
Sử dụng các yếu tố nghệ thuật trong văn bản thuyết minh nh thế nào ?
Bài mới:
- Học sinh đọc văn bản.
* Nhan đề của văn bản có ý nghĩa
gì?
? Tìm những câu trong bài thuyết
minh về đặc điểm tiêu biểu của cây
chuối.
- Hầu nh ở nông thôn ... chú lũ.
- Ngời phụ nữ nào ... hoa quả.
- Chuối là thức ăn thông dụng từ thân đến lá, từ hoa đến
quả
=>Tác dụng : Làm nổi bật đợc đặc điểm của cây chuối và
gây ấn tợng.
- Bổ sung thêm một số công dụng của cây chuối,lá
chuối ,hoa chuối...
(GV l u ý : đây là đoạn trích nên không thể TM toàn
diện các mặt)
Có thể TM:
*Phân loại chuối: tây, hột, tiêu, ngự, rừng...
*Cấu tạo:
- Thân chuối :gồm nhiều lớp bẹ
- Tàu chuối gồm các cuống lá và lá
- Nõn chuối :xanh non
- Hoa chuối: màu hồng tía, có nhiều lớp bẹ ,.
- Gốc có củ và rễ.
Có thể miêu tả:
Nguyễn Thị Xuân - THCS Lê Quý Đôn 23
Giáo án ngữ văn 9
? Em có thể cho biết thêm công
dụng của chuối?
? Để bài thuyết minh sinh động
ngoài việc sử dụng các yếu tố NT có
thể hợp yếu tố nào ? Tác dụng ?
(Học sinh đọc ghi nhớ - SGK.)
- Thân tròn, mát rợi,mọng nớc...
- Tàu lá xanh rờn...
- Củ chuối có thể gọt vỏ để thấy một màu trắng
mỡ màng nh màu củ đậu đã bóc vỏ
- Nõn chuối màu xanh non cuốn tròn nh một bức th còn phong kín đang đợi gió mở ra.
Bài tập 2
Chỉ ra yếu tố miêu tả trong đoạn văn:
-Tách là loại chén uống nớc của Tây, nó có tai
-Chén của ta không có tai
-Khi mời....mà uống rất nóng
Hớng dẫn về nhà
- Làm BT3
- Chuẩn bị cho tiết luyện tập: trang 28-SGK.
Nguyễn Thị Xuân - THCS Lê Quý Đôn 24
Giáo án ngữ văn 9
________________________________
Tiết 10
Ngày soạn :16/9/1007
Ngày dạy:19/9/2007
Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả
trong văn bản thuyết minh
A/ Mục tiêu bài học:
Giúp h/sinh: Rèn luyện kỹ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
b/ t iến trình bài dạy:
* ổ n định lớp :
* Kiểm tra bài cũ:
- Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh có tác dụng gì ?
- Làm BT 4 - Sách BT
* Bài mới:
? Phạm vi của đề bài?
? Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì?
? Với vấn đề trên, cần trình bày những ý
gì?