Trờng THCS Yên Lâm Giáo án Ngữ văn 9 Năm học: 2009 - 2010
Ngy son: 17.8.2008
Ngy dy: 18.8.2008
Tun 1
Tit 1-2
Bi 1
PHONG CCH H CH MINH
I/ Mc tiờu cn t:
Giỳp hc sinh thy c v p trong phong cỏch H Chớ Minh l kt hp hi ho gia
truyn thng v hin i, dõn tc v nhõn loi, thanh cao v gin d.
T lũng kớnh yờu, t ho v Bỏc, hc sinh cú ý thc tu dng, hc tp, rốn luyn theo
gng Bỏc.
II/ Chun b: Giỏo viờn: Bng ph v ti liu liờn quan
Hc sinh: c bi mi, tr li cõu hi SGK
III/ Tin trỡnh t chc cỏc hot ng dy - hc:
1.n nh lp.
2.Gii thiu chng trỡnh, SGK v phng phỏp hc Ng vn 9.
3.Gii thiu bi mi:
Hot ng ca thy v trũ Ni dung v ghi bng
Hot ng 1:Gii thiu tỏc gi, tỏc phm
GV gii thiu tỏc gi v th loi vn bn.
Hot ng 2: c tỡm hiu vn bn.
GV c mu. Hng dn HS c: chm
rói, rừ rng, din cm, ngt ý v nhn mnh
tng lun im. Gi 2 HS ni tip nhau
c li VB. Lp v GV nhn xột.
-Qua VB, em thy v p trong phong cỏch
H Chớ Minh c th hin nhng khớa
cnh no? Hóy phõn on VB theo cỏc
lun im trờn.
+Tỡm hiu lun im 1:
nh hng quc t.
*Mt nhõn cỏch rt Vit Nam, mt li sng rt
bỡnh d, thng nht hi ho gia dõn tc v
nhõn loi.
giáo viên : vũ văn hùng
1
Trờng THCS Yên Lâm Giáo án Ngữ văn 9 Năm học: 2009 - 2010
+Tỡm hiu lun im 2:
Cho HS c li on 2.
Li sng bỡnh d ca Bỏc c th hin
nh th no?
Li sng ca Bỏc cng rt Vit Nam, rt
phng ụng. Li sng ú c th hin
nh th no? (nhc li li sng ca Nguyn
Trói trong Cụn sn ca v hai cõu th
Nụm ca Nguyn Bnh Khiờm trong VB
ny thy c v p cuc sng m
bc m thanh cao).
Vỡ sao cú th núi li sng ca Bỏc l s kt
hp gia gin d v thanh cao?
Hot ng 3:Nhn xột ngh thut bi vn
- lm ni bt v p trong phong cỏch
H Chớ Minh, tỏc gi ó dựng nhng bin
phỏp ngh thut no?
Cm nhn ca em v nhng im ó to
nờn v p trong phong cỏch HCM?
(tho lun 5 phỳt, GV cht li cỏc ý HS
tho lun). Gi HS c Ghi nh SGK tr.8.
H4: í ngha ca vic hc tp, rốn luyn
V p ca phong cỏch H Chớ Minh l gỡ?
V/ Dn dũ:
Hc Ghi nh SGK tr.8.
Chun b bi mi: c, tr li cõu hi tỡm hiu u tranh cho mt th gii ho bỡnh.
Tit 3:TV: Cỏc phng chõm hi thoi.
Ngy son: 18.8.2008
Ngy dy: 20.8.2008
Tun 1
Tit 3
giáo viên : vũ văn hùng
2
Trêng THCS Yªn L©m – Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 9 N¨m häc: 2009 - 2010
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
I/ Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh: Nắm được nội dung phương châm về lượng, phương châm về chất.
Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp.
II/ Chuẩn bị: Giáo viên: Bảng phụ và tài liệu liên quan
Học sinh: Trả lời câu hỏi và bài tập SGK
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:
1.Ổn định lớp.
2.Kiểm tra bài cũ: Nhắc lại kiến thức bài “Hội thoại” đã học ở lớp 8.
(Vai xã hội trong hội thoại? Cách đối xử của người có vai xã hội thấp với người có vai xã hội
cao và ngược lại).
3.Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung và ghi bảng
HĐ1: Tìm hiểu phương châm về lượng.
+GV hướng dẫn HS đọc đối thoại1 tr.8.
-Khi An hỏi “học bơi ở đâu?” mà Ba trả lời “ở dưới
nước” thì câu trả lời có đáp ứng điều mà An cần
những gì cần nói)
*Khi giao tiếp, cần nói cho có nội
dung; nội dung của lời nói phải đáp
ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp,
không thiếu, không thừa.
II/ Phương châm về chất.
(tính nói khoác)
*Khi giao tiếp, đừng nói những điều
mà mình không tin là đúng.
đừng nói những điều mà mình không
có bằng chứng xác thực.
(không nên nói những gì trái với điều
ta nghĩ/ nếu chưa có cơ sở để xác định
là đúng- nên thêm cụm từ: hình như,
Âgi¸o viªn : vò v¨n hïng
3
Trờng THCS Yên Lâm Giáo án Ngữ văn 9 Năm học: 2009 - 2010
-H thng hoỏ kin thc. HS c Ghi nh tr.10
H3: Hng dn HS lm bi tp 1,2,3,4,5.
1/Phõn tớch li trong cỏc cõu a,b
2/Chn t ng thớch hp in vo ch trng. Cho
bit phng chõm hi thoi cú liờn quan.
3/Cho bit phng chõm hi thoi khụng c tuõn
th trong truyn ci Cú nuụi c khụng.
4/Gii thớch lớ do dựng cỏc cỏch din t...
5/Gii thớch ngha cỏc thnh ng v cho bit
phng chõm hi thoi cú liờn quan.
-n m núi t
-n c núi mũ
IV/ Cng c:
Khi giao tip, cn tuõn th yờu cu gỡ?
Phng chõm v lng l gỡ? Phng chõm v cht l gỡ?
V/ Dn dũ:
Hc thuc hai Ghi nh SGK tr.9- 10.
Hon chnh cỏc bi tp va lm.
Chun b bi mi: Cỏc phng chõm hi thoi (t.t).
Tit 4:TLV:S dng mt s bin phỏp ngh thut trong vn bn thuyt minh.
Ngy son: 18.8.2008
Ngy dy: 20.8.2008
Tun 1
Tit 4
S DNG MT S BIN PHP NGH THUT
TRONG VN BN THUYT MINH
I/ Mc tiờu cn t:
giáo viên : vũ văn hùng
4
Trờng THCS Yên Lâm Giáo án Ngữ văn 9 Năm học: 2009 - 2010
Giỳp hc sinh hiu vic s dng mt s bin phỏp ngh thut trong vn bn thuyt minh
lm cho vn bn thuyt minh sinh ng, hp dn.
Bit cỏch s dng mt s bin phỏp ngh thut vo vn bn thuyt minh.
II/ Chun b: Giỏo viờn: Bng ph v ti liu liờn quan
Hc sinh: ễn kin thc c; c, tr li cõu hi v bi tp SGK
III/ Tin trỡnh t chc cỏc hot ng dy - hc:
1.n nh lp.
2.Kim tra vic chun b bi ca HS nh.
3.Gii thiu bi mi:
Hot ng ca thy v trũ Ni dung v ghi bng
H1:ễn li kin thc v kiu VBTM
6 phng phỏp thuyt minh ó hc: nh ngha,
phõn loi, nờu vớ d, lit kờ, s liu, so sỏnh.
2.Vit VBTM cú s dng mt s bin phỏp ngh
thut.
TM v v p kỡ l ca H Long.
VB cung cp c tri thc khỏch quan v i
tng.
Vn TM trong bi vn ny l vn tru tng,
khụng d dng TM bng cỏch o m, lit kờ.
Liờn tng, tng tng.
Chớnh Nc lm cho ỏ ... cú tõm hn.
Nc to nờn s di chuyn v kh nng di chuyn
theo mi cỏch to nờn s thỳ v ca cnh sc.
Tu theo gúc v tc di chuyn ca du khỏch,
tu theo c hng ca ỏnh sỏng ri vo cỏc o ỏ
m thiờn nhiờn to nờn th gii sng ng, bin hoỏ
n l lựng...
*Mun cho VBTM c sinh ng, hp dn ngi
ta vn dng thờm mt s bin phỏp ngh thut nh
k chuyn, t thut, i thoi theo li n d, nhõn
hoỏ hoc cỏc hỡnh thc vố, din ca.
*Cỏc bin phỏp ngh thut cn c s dng thớch
hp, gúp phn lm ni bt c im ca i tng
giáo viên : vũ văn hùng
5
Trờng THCS Yên Lâm Giáo án Ngữ văn 9 Năm học: 2009 - 2010
H3: Hng dn HS lm bi tp.
1) c VB Ngc Hong x ti rui
xanh.
IV/ Cng c:
Nờu cỏc bin phỏp ngh thut c s dng trong VBTM.
Yờu cu v tỏc dng ca cỏc bin phỏp ngh thut ú nh th no?
V/ Dn dũ:
Hc thuc Ghi nh SGK tr.13
Hon chnh cỏc bi tp vo v son.
Chun b bi mi cho tit 5: Luyn tp s dng mt s bin phỏp ngh thut
(Phõn cụng theo th t 4 t chun b 4 bi:
Thuyt minh cỏi qut, cỏi bỳt, cỏi kộo, chic nún.
Thc hờn yờu cu chun b nh ca bi mi).
Ngy son: 18.8.2008
Ngy dy: 23.8.2008
Tun 1
Tit 5
LUYN TP S DNG MT S BIN PHP NGH THUT
TRONG VN BN THUYT MINH
I/ Mc tiờu cn t:
Giỳp hc sinh bit vn dng mt s bin phỏp ngh thut vo VBTM
II/ Chun b: Giỏo viờn: Ti liu tham kho, bi mu v cỏc bi SGK
Hc sinh: Chun b bi theo yờu cu ó hng dn tit 4.
giáo viên : vũ văn hùng
6
Trờng THCS Yên Lâm Giáo án Ngữ văn 9 Năm học: 2009 - 2010
III/ Tin trỡnh t chc cỏc hot ng dy - hc:
1.n nh lp.
2.Kim tra bi c:
Nờu cỏc bin phỏp ngh thut c s dng trong VBTM.
Yờu cu v tỏc dng ca cỏc bin phỏp ngh thut ú nh th no?
3.Gii thiu bi mi:
-Hiu c ni dung vn t ra trong VB: Nguy c chin tranh ht nhõn ang e do s sng
trờn trỏi t; nhim v cp bỏch ca nhõn loi l ngn chn nguy c ú, l u tranh cho mt th
gii ho bỡnh.
-Thy c ngh thut ngh lun ca tỏc gi: chng c xỏc thc, c th, cỏch so sỏnh rừ rng,
giu sc thuyt phc, lp lun cht ch.
giáo viên : vũ văn hùng
7
Trờng THCS Yên Lâm Giáo án Ngữ văn 9 Năm học: 2009 - 2010
II/ Chun b: Giỏo viờn: Bng ph v ti liu, tranh nh liờn quan.
Hc sinh: c bi mi, tr li cõu hi SGK.
III/ Tin trỡnh t chc cỏc hot ng dy - hc:
1.n nh lp.
2.Kim tra bi c:
V p ca phong cỏch H Chớ Minh l gỡ?
c vi cõu th núi v li sng gin d m cao p ca Bỏc H.
3.Gii thiu bi mi:
Hot ng ca thy v trũ Ni dung v ghi bng
H1:Gii thiu tỏc gi, tỏc phm:
Nờu nhng hiu bit ca em v tỏc
gi, hon cnh ra i, th loi VB .
H2: Hng dn HS c- hiu VB
GV c mu on 1.
Hng dn c.
Gi HS ln lt c ht vn bn.
Nờu lun im ca VB?
Lun im trờn c trin khai qua
cỏc lun c no?
-c thm li on1.
Nguy c chin tranh ht nhõn e
th gii ho bỡnh.
1)Nguy c chin tranh ht nhõn:
-c th thi gian (8-8-1986)
-s liu chớnh xỏc (4 tn thuc n lm bin ht
thy...12 ln mi du vt ca s sng trờn trỏi t,
tiờu dit cỏc hnh tinh xoay quanh mt tri, cng 4
hnh tinh na v phỏ hu th cõn bng ca h mt
tri).
*Vo trc tip, chng c rừ rng, xỏc thc ó thu
hỳt ngi c v gõy n tng mnh m v tớnh cht
h trng ca vn ang núi ti.
2)Cuc chy ua v trang gõy nhiu tn kộm, phi lớ
Dn chng vi nhng so sỏnh thuyt phc v nhng
con s bit núi nhiu lnh vc:
-Y t: 10 chic tu sõn bay = phũng bnh trong 14
nm, bo v 1 t ngi khi bnh st rột, cu hn 14
triu tr em.
-Tip t thc phm: 27 tờn la MX = tin tr nụng c
trong 4 nm.
-Giỏo dc: 2 chic tu ngm = xoỏ nn mự ch ton
th gii.
3)Chin tranh ht nhõn i ngc li lớ trớ con ngi
v phn li s tin hoỏ ca t nhiờn:
giáo viên : vũ văn hùng
8
Trờng THCS Yên Lâm Giáo án Ngữ văn 9 Năm học: 2009 - 2010
(GV gii thớch khỏi nim lớ trớ ca
t nhiờn).
Nờu suy ngh ca em v li cnh
( cp v/ cp thit, vi sc thuyt phc cao bi lp
lun cht ch, chng c phong phỳ, xỏc thc, c th
v cũn bi nhit tỡnh ca tỏc gi).
IV/ Cng c:
Nờu giỏ tr ni dung v ngh thut ca VB u tranh cho mt th gii ho bỡnh.
V/ Dn dũ:
Hc thuc Ghi nh SGK tr.21.
Hon chnh phn Luyn tp.
Chun b bi mi: Tuyờn b th gii v s sng cũn ... phỏt trin ca tr em.
Tit 8: TV: Cỏc phng chõm hi thoi (t.t).
Ngy son: 21.8.2008
Ngy dy:27.8.2008
Tun 2
Tit 8
CC PHNG CHM HI THOI (t.t)
I/ Mc tiờu cn t:
Giỳp hc sinh:
-Nm c ni dung phng chõm quan h, cỏch thc v lch s.
-Bit vn dng nhng phng chõm ny trong giao tip.
II/ Chun b: Giỏo viờn: Bng ph v ti liu liờn quan
Hc sinh: c bi mi, tr li cõu hi v bi tp SGK
III/ Tin trỡnh t chc cỏc hot ng dy - hc:
1.n nh lp.
2.Kim tra bi c:
Phõn bit phng chõm v lng, phng chõm v cht. Cho vớ d.
giáo viên : vũ văn hùng
9
Trêng THCS Yªn L©m – Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 9 N¨m häc: 2009 - 2010
Giải thích thành ngữ: ăn ốc nói mò; hứa hươu hứa vượn.
-Có thể rút ra bài học gì từ câu
chuyện này?
*Hệ thống kiến thức ba Ghi nhớ.
HĐ4:Hướng dẫn HS làm bài tập.
1.Điều cha ông khuyên dạy chúng ta
qua những câu tục ngữ, ca dao.
2.Phép tu từ từ vựng có liên quan
I/ Phương châm quan hệ:
-(Mỗi người nói một đằng, không khớp với nhau,
không hiểu nhau).
-Con người sẽ không giao tiếp với nhau được, những
hoạt động của xã hội sẽ rối loạn.
*Khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề tài giao tiếp,
tránh nói lạc đề.
II/ Phương châm cách thức:
-Cách nói dài dòng, rườm rà.
Nói ấp úng, không thành lời, không rành mạch.
-Người nghe khó tiếp nhận hoặc tiếp nhận không
đúng nội dung được truyền đạt.
*Khi giao tiếp, cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch.
-Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy về
truyện ngắn.
-Tôi đồng ý với những nhận định của một người nào
đó về truyện ngắn của ông ấy.
*Khi giao tiếp, tránh cách nói mơ hồ.
III/ Phương châm lịch sự:
(Cả hai đều cảm nhận được tình cảm mà người kia đã
dành cho mình, đặc biệt là tình cảm của cậu bé đối
với ông lão ăn xin: không hề tỏ ra khinh miệt, xa lánh
mà vẫn có thái độ và lời nói hết sức chân thành, thể
tuân thủ đó.
5.Nói bốp chát, xỉa xói, thô bạo/ nói mạnh, trái ý
người khác, khó tiếp thu/ nói trách móc, chì chiết (PC
lịch sự)
nói mập mờ, ỡm ờ, không nói ra hết ý PC cách thức)
-lắm lời, đanh đá, nói át người khác (PC lịch sự)
-lảng ra, né tránh, không muốn tham dự một việc nào
đó, vấn đề nào đó mà người đối thoại đang trao đổi
(PC quan hệ)
-nói không khéo, thô cộc, thiếu tế nhị (PC lịch sự)
IV/ Củng cố:
Khi giao tiếp, cần tuân thủ những phương châm hội thoại nào?
Nêu cách hiểu của em về phương châm quan hệ, cách thức và lịch sự.
V/ Dặn dò:
Học thuộc Ghi nhớ SGK.
Hoàn chỉnh các bài tập vào vở soạn.
Chuẩn bị bài mới: Các phương châm hội thoại (t.t).
Tiết 9:TLV: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
Ngày soạn: 21.8.2008
Ngày dạy: 27.8.2008
Tuần 2
Tiết 9
SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I/ Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS hiểu được VBTM có khi phải kết hợp với yếu tố miêu tả thì VB mới hay.
II/ Chuẩn bị: Giáo viên: Bảng phụ ghi các đoạn văn có liên quan.
Học sinh: Đọc bài mới, trả lời câu hỏi và bài tập SGK
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:
1.Ổn định lớp.
2.Kiểm tra bài cũ: Muốn cho VBTM được sinh động, hấp dẫn, người ta vận dụng thêm một số
IV/ Củng cố - Dặn dò:
Nêu tác dụng của yếu tố miêu tả trong VBTM.
Hoàn chỉnh ba bài tập vừa làm.
Chuẩn bị bài mới (thực hiện tốt phần chuẩn bị ở nhà của bài học) cho tiết 10:
Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
Ngày soạn: 24.8.2008
Ngày dạy: 30.8.2008
Tuần 2
Tiết 10
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I/ Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh rèn luyện kĩ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong VBTM.
II/ Chuẩn bị: Giáo viên: Tham khảo tài liệu để xây dựng văn bản hoàn chỉnh.
Học sinh: Đọc bài mới, trả lời câu hỏi và bài tập SGK
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:
1.Ổn định lớp.
2.Kiểm tra bài cũ:
Nêu tác dụng của yếu tố miêu tả trong VBTM.
(HS kiểm tra chéo việc chuẩn bị bài ở nhà)
GV nhận xét chung và nhận xét về trường hợp cá biệt.
3.Luyện tập:
Âgi¸o viªn : vò v¨n hïng
12
Trêng THCS Yªn L©m – Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 9 N¨m häc: 2009 - 2010
HĐ1: Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý:
Bước 1: Tìm hiểu đề:
Gọi HS đọc đề bài, GV chép lên bảng và nêu câu hỏi:
Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì?
(GV cho HS nhận thấy cảnh chăn trâu, con trâu ung dung gặm cỏ là một hình ảnh đẹp
của cuộc sống thanh bình ở làng quê Việt Nam).
Cần miêu tả cảnh trẻ em chăn trâu, hình ảnh những con trâu cần cù gặm cỏ...
Bước 5: Viết đoạn kết bài:
Kết thúc phần thuyết minh cần nêu ý gì? Cần miêu tả hình ảnh nào?
Âgi¸o viªn : vò v¨n hïng
13
Trêng THCS Yªn L©m – Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 9 N¨m häc: 2009 - 2010
(HS tập diễn đạt thành câu).
IV/ Củng cố:
Tác dụng của yếu tố miêu tả trong VBTM?
V/ Dặn dò:
Hoàn chỉnh dàn ý vừa mới Luyện tập.
Chuẩn bị viết bài TLV số 1: Văn thuyết minh.
Tiết 11-12:VH: Bài 3:
Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em.
Ngày soạn: 25.8.2008
Ngày dạy: 1.9.2008
Tuần 3
Tiết 11-12
Bài 3
TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN
QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM
I/ Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh: Thấy được phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay, tầm
quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em.
Hiểu được sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ, chăm sóc
trẻ em.
II/ Chuẩn bị: Giáo viên: Bảng phụ và tranh ảnh (nếu có).
Nhn thc, tỡnh cm ca em khi c
phn ny ra sao?
(GV cht li phn 1).
+Gi HS c tip phn 2.
-Em hóy túm tt cỏc iu kin thun
li c bn cng ng quc t hin
nay cú th y mnh vic chm súc,
bo v tr em.
-Suy ngh v iu kin ca t nc
ta hin ti trong vic nõng cao ý thc
ton dõn v vn ny?
+Cho HS c phn 3.
-Cú bao nhiờu nhim v c nờu ra
phn ny? Nhn xột.
Phõn tớch tớnh cht ton din ca ni
dung phn ny.
(í v li vn ca phn ny tht dt
khoỏt, mch lc v rừ rng).
H4: Hng dn HS trỡnh by nhn
thc v tm quan trng ca vn
bo v, chm súc tr em; v s quan
tõm ca cng ng quc t i vi
vn ny.
-Th loi: VB nht dng.
-Trớch Tuyờn b ca hi ngh cp cao th gii v
tr em hp ti Liờn hp quc (30.9.1990).
3 phn:
-S thỏch thc: thc t cuc sng kh cc nhiu
mt ca tr em trờn th gii hin nay.
-C hi: Nhng iu kin thun li c bn cng
t nc, ca ton nhõn loi.
-Qua ch trng, hnh ng ny, ta nhn ra trỡnh
vn minh ca mt xó hi.
-Vn ny ang c cng ng quc t dnh s
giáo viên : vũ văn hùng
15
Trêng THCS Yªn L©m – Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 9 N¨m häc: 2009 - 2010
VB vừa học giúp ta hiểu được điều
gì? (GV chốt ý, rút ra ghi nhớ).
HĐ5: Hướng dẫn luyện tập.
Phát biểu suy nghĩ của em về sự quan
tâm, chăm sóc của chính quyền đối
với trẻ em hiện nay.
Nhiệm vụ, hướng phấn đấu của em
như thế nào để xứng đáng với sự quan
tâm, chăm sóc ấy?
quan tâm thích đáng với các chủ trương, nhiệm vụ
đề ra có tính cụ thể, toàn diện.
III/Tổng kết:
Bảo vệ quyền lợi, chăm lo đến sự phát triển của
trẻ em là một trong những vấn đề quan trọng, cấp
bách có ý nghĩa toàn cầu. VB này đã khẳng định
điều ấy và cam kết thực hiện những nhiệm vụ vó
tính toàn diện vì sự sống còn, phát triển của trẻ em,
vì tương lai của toàn nhân loại.
IV/Luyện tập:
(Cho HS hoạt động thảo luận theo nhóm, GV gọi
HS đại diện trình bày ý kiến của nhóm).
IV/ Củng cố:
tình huống giao tiếp:
(không; vì chàng rể đã quấy rối người khác,
Âgi¸o viªn : vò v¨n hïng
16
Trờng THCS Yên Lâm Giáo án Ngữ văn 9 Năm học: 2009 - 2010
phng chõm lch s khụng? Vỡ sao?
-T ú, ta cú th rỳt ra bi hc gỡ v giao
tip?
(HS tr li, GV nhn xột; h thng hoỏ
kin thc, rỳt ra Ghi nh 1).
H2: Tỡm hiu mc II.
+Cho HS c li nhng vớ d ó c phõn
tớch khi hc v cỏc phng chõm hi thoi.
Cho bit trong nhng tỡnh hung no
phng chõm hi thoi khụng c tuõn
th? (tr phng chõm lch s).
+c on i thoi gia An v Ba.
-Cõu tr li ca Ba cú ỏp ng nhu cu
thụng tin ỳng nh An mong mun khụng?
Cú phng chõm hi thoi no ó khụng
c tuõn th? (v lng).
-Vỡ sao ngi núi khụng tuõn th phng
chõm y? ( tuõn th PC v cht). Hóy
tỡm nhng tỡnh hung tng t.
+GV hng dn HS tr li cõu hi mc
II.3.
Tỡm nhng tỡnh hung giao tip tng t?
(chin s CM sa vo tay gic, khụng khai
s tht...).
tip.
(khụng tuõn th PC v cht nhng ú l vic
lm nhõn o v cn thit, giỳp bnh nhõn lc
quan, cú ngh lc sng).
-Ngi núi phi u tiờn cho mt phng chõm
hi thoi hoc mt yờu cu khỏc quan trng
hn.
(xột v hm ý thỡ cõu ny cú ni dung ca nú,
tuõn th phng chõm v lng.
Tin bc ch l phng tin sng ch khụng
phi l mc ớch cui cựng).
-Ngi núi mun gõy mt s chỳ ý ngi
nghe hiu cõu núi theo mt hm ý no ú.
III/ Luyn tp:
1)ễng b khụng tuõn th phng chõm cỏch
thc. Cỏch núi ca ụng b i vi cu bộ l
m h (a bộ 5 tui khụng th nhn bit c
Tuyn tp truyn ngn Nam Cao).
2)Thỏi ca cỏc v khỏch l bt ho vi ch
giáo viên : vũ văn hùng
17
Trờng THCS Yên Lâm Giáo án Ngữ văn 9 Năm học: 2009 - 2010
Thỏi v li núi ca Chõn, Tay, Tai, Mt,
Ming ó vi phm phng chõm no trong
giao tip?
Vic khụng tuõn th phng chõm y cú lớ
do chớnh ỏng khụng? Vỡ sao?
nh.
Li núi khụng tuõn th phng chõm lch s,
Bi lm cn cú b cc rừ, trỡnh by sch, d theo dừi.
*Biu im:
-im 9-10: Bi lm th hin y yờu cu . Vn vit lu loỏt, cú ý tng sỏng to, mang
bn sc cỏ nhõn. Cú th mc vi li chớnh t.
-im 7-8: Hiu ỳng yờu cu . Vn vit trụi chy, th hin c hng kt hp theo yờu cu.
Mc vi li din t nh.
giáo viên : vũ văn hùng
18
Trêng THCS Yªn L©m – Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 9 N¨m häc: 2009 - 2010
-Điểm 5-6: Bài làm tỏ ra có hiểu đề. Văn viết rõ ý, theo dõi được. Biết phương pháp làm bài
thuyết minh có kết hợp miêu tả. Mắc khoảng 5 lỗi diễn đạt.
-Điểm 3-4: Chưa hiểu đủ yêu cầu đề hoặc không thể hiện trọn vẹn hai phần: nội dung, hình
thức. Văn viết lủng củng, mắc khoảng mươi lỗi diễn đạt.
-Điểm 1-2: Chưa hiểu đề. Trình bày lộn xộn, văn viết khó theo dõi.
Bài làm xa đề, lạc đề. Mắc quá nhiều lỗi diễn đạt.
-Điểm 0: Bỏ giấy trắng hoặc sai trầm trọng về nội dung tư tưởng.
IV/ Củng cố -Dặn dò:
Nhắc nhở HS nghiêm túc, thực hiện đủ quy trình khi làm văn.
Về nhà tham khảo các bài văn mẫu có nội dung liên quan.
Rút kinh nghiệm từ các sai sót của bài làm.
Chuẩn bị bài mới: Tóm tắt tác phẩm tự sự.
Tiết 16-17: VH: Chuyện người con gái Nam Xương.
Ngày soạn: 2.9.2008
Ngày dạy: 8.9.2008
Tuần 4
Tiết 16-17
Bài 4
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
I/ Mục tiêu cần đạt:
Âgi¸o viªn : vò v¨n hïng
19
Trêng THCS Yªn L©m – Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 9 N¨m häc: 2009 - 2010
vật, hoàn cảnh.)
Hướng dẫn đọc chú thích.
-Em hãy cho biết đại ý của VB?
-Cho biết bố cục tác phẩm và ý chính
từng đoạn.
HĐ3:Tìm hiểu nhân vật VN.
-Tác giả đã đặt nhân vật VN vào bao
nhiêu tình huống khác nhau? Lời lẽ
cùng cách cư xử của VN trong từng
tình huống ntn? -Trong tình
huống1,VN đã xử sự ntn trước tính
hay ghen của TS?
-Tìm hiểu ý tứ trong lời dặn dò của
VN ở tình huống 2. Nhận xét.
-Trong tình huống 3, những hình ảnh
ước lệ nào nói lên tình cảm của VN
khi xa chồng? Đối với mẹ chồng và
con thơ, VN đã thể hiện vai trò, trách
nhiệm của mình ntn khi chồng vắng
nhà? Trong những lời trối cuối cùng
của bà mẹ chồng, lời nào thể hiện sự
ghi nhận nhân cách và đánh giá cao
công lao của nàng đối với gia đình
chồng? Đó là lời đánh giá thế nào?
Tác giả còn khẳng định lần nữa tình
nghĩa, công lao của nàng trong lời kể
vất vả gian lao của chồng; nói lên nỗi khắc khoải
nhớ nhung của mình.(lời dặn dò đầy tình nghĩa,
đằm thắm; làm xúc động lòng người).
-TH3: Khi xa chồng: (Bướm lượn đầy vườn, mây
che kín núi): Hình ảnh ước lệ, chỉ sự trôi chảy của
thời gian (xuân tươi đẹp, đông ảm đạm). Nàng là
người vợ thuỷ chung, yêu chồng tha thiết, nỗi buồn
kéo dài theo năm tháng.
VN là người vợ hiền, dâu thảo; một mình vừa nuôi
con nhỏ vừa tận tình chăm sóc mẹ già những lúc ốm
đau...“Sau này trời xét lòng lành ... cũng như con
đã chẳng phụ mẹ”.
Cách đánh giá xác đáng, khách quan.
“Nàng hết lời thương xót, phàm việc ma chay, tế lễ
như đối với cha mẹ đẻ mình”.
-TH4: Có 3 lời thoại:
+Phân trần để chồng hiểu rõ tấm lòng mình.
+Nói lên nỗi đau đớn, thất vọng khi không hiểu vì
sao bị đối xử bất công.
+Thất vọng đến tột cùng, VN đành mượn dòng
nước quê hương để giải tỏ tấm lòng trong trắng
*Tình tiết được sắp xếp đầy kịch tính. VN đã mất
tất cả đành phải chấp nhận số phận sau mọi cố gắng
không thành. Nàng hành động quyết liệt để bảo toàn
danh dự, có sự chỉ đạo của lí trí (không bộc phát
trong nóng giận như truyện cổ: chạy một mạch ra
bến HG đâm đầu...)
*Vũ Nương là một phụ nữ xinh đẹp, nết na hiền
thục lại đảm đang, tháo vát; là người vợ thuỷ
chung, người mẹ hiền, dâu thảo nhưng phải chịu
ca TS? Em cú suy ngh gỡ v nhng
hnh ng ú?
-Cỏi cht ca VN khỏc no l mt s
bc t m k bc t li hon ton vụ
can. ú l li t cỏo v tõm trng gỡ
ca tỏc gi?
H4: Tỡm hiu giỏ tr ngh thut
Nờu nhn xột v cỏch dn dt tỡnh tit
truyn ca tỏc gi?
Giỏ tr ngh thut ca nhng on i
thoi v nhng li t bch ca V
Nng l gỡ?
H5: Tỡm hiu on kt cú hu m
tỏc gi thờm vo truyn CT.
Cho bit nhng yu t truyn kỡ c
a vo truyn? Nhn xột cỏch thc
a yu t ú vo truyn?
n/vt. õy, n/vt cú i sng, tớnh cỏch rừ rt hn
2.Nhõn vt Trng Sinh:
Xin vi m em trm lng vng ci v.
Thip vn con k khú c nng ta nh giu.
Cỏi th ca ngi chng trong xó hi phu quyn
phong kin.
TS li l ngi cú tớnh a nghi, i vi v phũng
nga quỏ sc.
-Tõm trng nng n, khụng vui: M ó qua i,
con va hc núi; cha v, b mt, lũng cha bun kh
lm ri.
-Li núi kớch ng thờm tớnh ghen tuụng ca TS.
Thot u l s ngc nhiờn Th ra...thớt n gn
mt...lm cho th gii kỡ o, lung linh, m h tr
giáo viên : vũ văn hùng
21
Trêng THCS Yªn L©m – Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 9 N¨m häc: 2009 - 2010
Ý nghĩa của những yếu tố truyền kì?
Phân tích tình tiết kì ảo cuối TP.
Tính bi kịch của TP có giảm đi
không? (vẫn tiềm ẩn - khẳng định
niềm cảm thương của tác giả đối với
số phận bi thảm của người phụ nữ
trong XHPK).
nên gần gũi với cuộc đời thực, tăng độ tin cậy,
người đọc không ngỡ ngàng.
-Ý nghĩa: +Hoàn chỉnh thêm nét đẹp vốn có của Vũ
Nương: nặng tình với cuộc đời, quan tâm đến chồng
con, phần mộ tổ tiên, khao khát được phục hồi danh
dự... +Tạo nên một kết thúc có hậu cho TP, thể hiện
ước mơ ngàn đời của nhân dân về sự công bằng
trong cuộc đời (người tốt được đền trả).
III/ Tổng kết: (Xem SGK tr. 51)
III/ Củng cố: HS kể lại truyện theo cách của mình. Đọc bài thơ của Lê Thánh Tông
IV/ Dặn dò: Học thuộc Ghi nhớ. Kể hoàn chỉnh tác phẩm.
Chuẩn bị bài mới: “ Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh”.
Tiết 18:TV: Xưng hô trong hội thoại.
Ngày soạn: 2.9.2008
Ngày dạy: 10.9.2008
Tuần 4
Tiết 18
XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI
chú, cô, dì...
- không thể dùng tuỳ tiện.
cần tuỳ thuộc vào tính chất của tình huống
giao tiếp và mối quan hệ với người nghe.
Âgi¸o viªn : vò v¨n hïng
22
Trêng THCS Yªn L©m – Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 9 N¨m häc: 2009 - 2010
“bản thân” của chàng rể tương lai).
Nhận xét về từ ngữ xưng hô trong TV?
Bước 2: GV yêu cầu HS đọc 2 đoạn trích
trong tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí và trả
lời câu hỏi:
Xác định các từ ngữ xưng hô trong 2 đoạn
trích.
Phân tích sự thay đổi về cách xưng hô của
Dế Choắt & Dế Mèn trong 2 đoạn trích.
Tại sao lại có sự thay đổi đó?
Vì vậy, khi xưng hô trong hội thoại, chúng
ta cần chú ý điều gì?
Bước 3: Hệ thống hoá kiến thức.
GV gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ.
HĐ 2: Hướng dẫn HS làm bài tập1- 6.
BT1: Lời mời của nữ học viên người châu
Âu có sự nhầm lẫn trong cách dùng từ ntn?
Vì sao có điều đó?
BT2:Vì sao tác giả của VB khoa học chỉ là
một người nhưng vẫn xưng chúng tôi
BT3: Phân tích từ xưng hô Thánh Gióng
dùng nói với mẹ và sứ giả. Cách xưng hô
“chúng em” (vì ngôn ngữ châu Âu khác châu
Á); hiểu sai về đám cưới.
2.Chúng tôi: tăng tính khách quan cho luận
điểm khoa học, sự khiêm tốn cho tác giả.
3.Thánh Gióng gọi mẹ theo cách thông
thường. Gọi sứ giả là ông, xưng ta; cho thấy
đó là một đứa bé khác thường.
4.Vị tướng quyền cao chức trọng nhưng vẫn
gọi thầy xưng con - dù thầy gọi ngài -thể hiện
thái độ kính cẩn và lòng biết ơn của vị tướng
đối với thầy giáo của mình.
5.Trước 1945, người đứng đầu nhà nước xưng
trẫm. Sau 1945, Bác xưng tôi gọi đồng bào;
tạo cảm giác gần gũi, thân thiết giữa lãnh tụ và
nhân dân.
6.Cách xưng hô của kẻ có vị thế, quyền lực
(cai lệ):trịch thượng, hống hách và người dân
bị áp bức (chị Dậu): hạ mình, nhẫn nhục.
Sự thay đổi cách xưng hô – thay đổi thái độ,
Âgi¸o viªn : vò v¨n hïng
23
Trêng THCS Yªn L©m – Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 9 N¨m häc: 2009 - 2010
Nhận xét sự thay đổi cách xưng hô của chị
Dậu và giải thích lí do sự thay đổi đó?
hành vi ứng xử -thể hiện sự phản kháng quyết
liệt của người bị dồn đến bước đường cùng.
IV/ Củng cố:
Nhận xét về hệ thống từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt.
Cách sử dụng từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt như thế nào?
trước bằng những dấu gì?
+Gọi HS đọc & trả lời câu hỏi 2.
Trong đoạn trích (b), bộ phận in đậm là
lời nói hay ý nghĩ của nhân vật?
Nó được ngăn cách với bộ phận đứng
trước bằng những dấu gì?
I. Cách dẫn trực tiếp:
-lời nói (vì trước đó có từ nói trong phần lời của
người dẫn).
-dấu hai chấm & dấu ngoặc kép.
-ý nghĩ (vì trước đó có từ nghĩ).
-dấu hai chấm & dấu ngoặc kép.
Âgi¸o viªn : vò v¨n hïng
24
Trêng THCS Yªn L©m – Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 9 N¨m häc: 2009 - 2010
Cách dẫn như vậy gọi là cách dẫn trực
tiếp. Vậy cách dẫn trực tiếp là gì?
+Gọi HS đọc & trả lời câu hỏi 3.
Trong cả 2 đoạn trích, có thể thay đổi vị
trí giữa bộ phận in đậm với bộ phận đứng
trước nó được không? Nếu được thì 2 bộ
phận ấy ngăn cách với nhau bằng những
dấu gì?
Bước 2:Tìm hiểu cách dẫn gián tiếp.
+Gọi HS đọc & trả lời câu hỏi 1.
Trong đoạn trích (a), bộ phận in đậm là
lời nói hay ý nghĩ của nhân vật?
Nó được ngăn cách với bộ phận đứng
trước bằng những dấu gì?
nghĩ của người hoặc nhân vật, có điều chỉnh
cho thích hợp; lời dẫn gián tiếp không đặt trong
dấu ngoặc kép.
III.Luyện tập.
1.(a) và (b) đều là dẫn trực tiếp.
“A! Lão già...”: Ý nghĩ nhân vật gán cho chó.
“Cái vườn là...”: Ý nghĩ nhân vật.
2.(Thực hành theo mẫu).
3. (Gợi ý): Vũ Nương nhân đó cũng đưa gửi một
chiếc hoa vàng và dặn Phan nói hộ với chàng
Trương (rằng) nếu chàng Trương còn nhớ chút
tình xưa nghĩa cũ thì xin lập một đàn giải oan ở
bến sông, đốt cây đèn thần chiếu xuống nước,
Vũ Nương sẽ trở về.
IV. Củng cố:
Phân biệt cách dẫn trực tiếp & cách dẫn gián tiếp. Cho ví dụ.
V. Dặn dò:
Âgi¸o viªn : vò v¨n hïng
25