Giáo án ngữ văn 9 kì I 2013-2014 ( CKTKN) - Pdf 25

Giảng: . .2012 Tiết 2

phong cách hồ chí minh
(Lê Anh Trà)

I. Mục tiêu
1. Kiến thức: Học sinh thấy đợc một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong
đời sống và trong sinh hoạt.
- ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.
- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể.
2. Kĩ năng: Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới
và bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc.
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnh
vực văn hóa, lối sống.
3.Thái độ: Từ lòng kính yêu tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dỡng, học tập, rèn
luyện theo gơng Bác.
II.Chuẩn bị
1. GV: Các t liệu về cuộc đời Hồ C hí Minh.
2. HS: Su tầm các mẩu chuyện về Bác.
III. Tiến trình tổ chức dạy và học
1. ổn định tổ chức (1 ) 9B
2. Kiểm tra bài cũ (5 ) : Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.
3. Bài mới
Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung
*Hoạt động1: Giới thiệu bài: HCM
không những là nhà yêu nớc, nhà
cách mạng vĩ đại, là danh nhân văn
hóa thế giới mà Bác còn có một vẻ
đẹp về phong cách. Đó là nét nổi bât
trong phong cách HCM
*Hoạt động2: HDHS đọc tìm hiểu

+ CH: Những tinh hoa văn hóa nhân
loại đến với HCM trong hoàn cảnh
nào? HCM ra đi tìm đờng cứu nớc
vào thời gian nào ?
+ CH: Để tìm đợc con đờng cứu nớc
HCM đã làm gì?
-> Bác ra nớc ngoài thăm và làm
việc ở nhiều nơi.
+ CH:Theo em HCM đã làm cách
nào để có đợc vốn tri thức văn hóa
nhân loại?
-> Bác nói, viết thạo nhiều thứ tiếng
nh: Anh, Pháp, Nga, Hoa Bác làm
rất nhiều nghề để sống và làm việc.
+ CH: Bằng những con đờng nào Ng-
ời có đợc vốn văn hóa ấy?
+ CH: HCM đã tiếp thu nền văn hóa
nhân loại nh thế nào?
-> Tiếp thu có chọn lọc, không thụ
động.
+ CH: Bằng những dẫn chứng cụ thể
trong văn bản, em hãy minh hoạ cho
ý em vừa trình bày?
->HCM nói viết thạo nhiều thứ
tiếng, làm nhiều nghề để kiếm sống,
đi đến đâu cũng học hỏi
+ CH: Qua những vấn đề trên em có
nhận xét gì về HCM?
-> HCM là ngời thông minh, yêu
lao động, HCM ra nc ngoài đem

+ CH: Điều kì lạ nhất trong phong
cách HCM là gì?
-> Sự kết hợp hài hòa những phẩm
chất khác nhau, thống nhất trong
một con ngời HCM đó là: Truyền
thống- hiện đại; phơng Đông ph -
ơng Tây; xa nay; dân tộc quốc
tế; vĩ đại bình dị.
+ CH: Để làm nổi bật vấn đề HCM
với sự tiếp thu văn hóa nhân loại tác
giả đã sử dụng những biện pháp nghệ
thuật nào?
-> Kết hợp kể- bình luận.
+ CH: Bằng sự hiểu biết về lịch sử,
em hãy cho biết phần văn bản trên
nói về thời kì nào trong sự nghiệp
hoạt động cách mạng của lãnh tụ
HCM?
-> Thời kì hoạt động cách mạng ở n-
ớc ngoài.
+ CH: Trong cuộc sống hiện nay với
xu thế hội nhập, việc bảo vệ bản sắc
văn hóa dân tộc đợc đặt lên hàng
đầu, theo em phong cách HCM có ý
nghĩa nh thế nào?
- HCM có vốn tri thức văn hóa rộng
từ văn hóa phơng Đông đến văn hóa
phơng Tây khá uyên thâm
- Trên nền tảng văn hóa dân tộc mà
tiếp thu những ảnh hởng quốc tế.

- CH:: Vốn tri thức văn hóa nhân loại của HCM sâu rộng nh thế nào? Vì sao ngời lại
có đợc vốn tri thức văn hóa nhân loại sâu rộng đến nh vậy?
Đáp án:
- HCM có đợc vốn tri thức văn hóa nhân loại sâu rông từ phơng Đông đến phơng Tây
rất uyên thâm vì ngời tiếp thu có chọn lọc
- Nắm phơng tiện giao tiếp là ngôn ngữ . Ngời học trong lao động, trong công việc, ở
mọi lúc, mọi nơi.
- Ngời tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa nhân loại. Phê phán những tiêu cực của
chủ nghĩa t bản.
3.Bài mới
Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung
* Hoạt động1: HDHS tìm hiểu văn
bản.
- GV gọi HS đọc phần 2 của văn bản.
+ CH: Theo em nội dung chính của
phần này là gì?
+ CH: Nơi ở và làm việc của Bác đợc
tác giả giới thiệu nh thế nào?
+ CH: Em có nhận xét gì về nơi ở và
(30 )
I. Đọc tìm hiểu chú thích
II. Tìm hiểu văn bản
1. Hồ Chí Minh với sự tiếp thu
tinh hoa văn hoá nhân loại.
2. Nét đẹp trong lối sống giản dị
mà thanh cao của Hồ Chí Minh.
* Nơi ở và làm việc:
- Nhà sàn bằng gỗ bên cạnh ao có
vài ba phòng là nơi tiếp khách, nơi
4

->Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm.
+ CH: Trong cách sống của hai nhà
hiền triết có điểm gì giống và khác so
với HCM?
-> Giống: Giản dị, thanh cao.
-> Khác: các nhà hiền triết là cuộc
sống lánh đời, ẩn dật còn HCM gắn
lion với sự nghiệp cách mạng của đất
nớc, của dân tộc.
+ CH: Qua những điều tìm hiểu trên
em cảm nhận đợc gì về lối sống của
Bác?
+ CH: Để nêu bật lối sống giản dị đó
họp và ngủ.
- Đồ gỗ đơn sơ, mộc mạc.
* Trang phục giản dị; Bộ quần áo bà
ba nâu, áo chấn thủ, dép lốp cao su.
* Ăn uống đạm bạc: cá kho, rau
luộc, cà muối
- HCM có lối sống giản dị thanh
cao có văn hóa đã trở thành một
quan niệm thẩm mĩ: cái đẹp là sự
giản dị, tự nhiên
5
tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ
thuật nào?
+ CH: Ngoài văn bản này, em đã đợc
tìm hiểu lối sống giản dị của HCM
qua văn bản nào trong chơng trình
ngữ văn 7?

nhau.
- Sử dụng nghệ thuật đối lập
3. ý nghĩa của ciệc học tập theo
phong cách HCM
- Sống và làm việc theo gơng Bác
Hồ vĩ đại.
- Tu dỡng và rèn luyện phẩm chất,
đạo đức, lối sống có văn hoá.
* Ghi nhớ (SGK T.8)
III. Luyện tập
4. Củng cố (3 )
- CH: Nét đẹp trong lối sống giản di, thanh cao của HCM đợc thể hiện thế nào?
5. Hớng dẫn về nhà (1 )
- Soạn bài: Các phơng châm hội thoại.
6
Giảng: . .2012 Tiết 4

Các phơng châm hội thoại
I.Mục tiêu
1. Kiến thức: HS nắm đợc nội dung phơng châm về lợng và phơng châm về chất.
2. Kĩ năng : Nhận biết và phân tích đợc cách sử dụng phơng châm về lợng và phơng
châm về chất trong một tình huống cụ thể.
- Vận dụng phơng châm về lợng và phơng châm về chất trong hoạt động giao tiếp.
3. Thái độ: Có nhu cầu giao tiếp và tuân thủ các nhu cầu giao tiếp.
II. Chuẩn bị
1.GV: Bài soạn, tài liệu giảng dạy, bảng phụ, phiếu học tập.
2. HS: Học bài, soạn bài theo câu hỏi sgk.
III.Tiến trình tổ chức dạy và học
1. ổn định tổ chức (1 ) 9B
1. Kiểm tra bài cũ (5 )

(12 )
I. Ph ơng châm về l ợng
1. Ví dụ 1
7
lời có đáp ứng điều An muốn biết
không?
-> Câu trả lời đó khôngđáp ứng đợc
điều mà An muốn biết.
+ CH: Vậy với câu hỏi đó thì cần trả
lời nh thế nào?
-> Mình học bơi ở bể bơi.
+ CH: Qua đó em có thể rút ra bài
học gì về giao tiếp?
- GV gọi HS đọc truyện cời lợn cới
áo mới
+ CH: Vì sao truyện lại gây cời?
-> Vì các nhân vật nói nhiều hơn
những gì cần nói.
+ CH: Lẽ ra anh lơn cới và anh
áo mới phải hỏi và phải trả lời nh
thế nào để ngời nghe đủ biết đợc
điều cần hỏi và cần trả lời?
+ CH: Vậy ta cần phải tuân thủ yêu
cầu gì trong khi giao tiếp?
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ?
- GV để có đợc thành công trong
giao tiếp, ngời ta không chỉ tuân thủ
phơng châm về lợng, mà còn phải
tuân thủ phơng châm về chất
* Hoạt động3 phơng châm về chất.

* Ghi nhớ(SGK)
III. Luyện tập
1. Bài tập 1
a.Thừa cụm từ nuôi ở nhà vì gia
8
các câu.
- Nhiệm vụ: HS tập trung giải quyết
vấn đề.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả.
- HS nhận xét-> GV nhận xét.
+ CH: Chọn từ ngữ thích hợp điền
vào chỗ trống?
- Gọi HS đọc chuyện cời có nuôi đ-
ợc không
+ Hãy cho biết phơng châm hội thoại
nào đã không đợc tuân thủ?
+ CH: Giải thích nghĩa của các thành
ngữ và cho biết các thành gữ này có
liên quan đến phơng châm hội thoại
nào?
súc Đã hàm chứa nghĩa là thú nuôi
trong nhà.
b.Thừa cụm từ có hai cánh vì tất cả
các loài chim đều có hai cánh.
2. Bài tập 2
a. nói có sách, mách có chứng.
b. nói dối
c. nói mò
d. nói nhăng, nói cuội
đ. nói trạng

2. Kĩ năng : Nhận ra các biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng trong các văn bản thuyết
minh.
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh.
3.Thái độ: Bồi dỡng cảm xúc văn học, t tởng, tình cảm.
II. Chuẩn bị
1. GV: SGV, SGK, bài soạn, tài liệu giảng dạy.
2. HS: Soạn bài.
III. Tiến trình tổ chức dạy và học
1. ổn định tổ chức (1 ) 9B
2. Kiểm tra bài cũ (5 )
- CH: Thế nào là phơng châm về lợng, phơng châm về chất, cho ví dụ?
Đáp án:
- Ghi nhớ SGK.
3. Bài mới
Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung
* Hoạt động1: HDHS tìm hiểu việc
sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh.
+ CH: Văn bản thuyết minh là gì?
-> Là kiểu văn bản thông dụng trong
mọi lĩnh vực đời sống, nhằm cung cấp
tri thức khách quan về đặc điểm tính
chất, nguyên nhân của các sự vật
hiện tợng bằng phơng thức trình bày
giới thiệu giải thích.
+ CH: Đặc điểm của văn bản thuyết
minh là gì?
-> Cung cấp tri thức khách quan phổ
thông về sự vật, hiện tợng, vấn đề đợc
chọn làm đối tợng để thuyết minh.

sự thú vị của cảnh sắc.
-> Tùy theo góc độ, tốc độ di
chuyển mà thiên nhiên tạo nên một
thế giới sống động, biến hóa đến lạ
lùng.
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ.
* Hoạt động 2. HDHS luyện tập.
- Gọi HS đọc văn bản Ngọc Hoàng
xử tội ruồi xanh
+ CH: Bài văn có tính chất thuyết
minh không? vì sao?
+ Tính chất thuyết minh đợc thể hiện
ở những chi tiết nào?
-> Con là ruồi xanh ruồi vàng, ruồi
giấm
-> Ruồi mang 6 triệu vi khuẩn . tỉ
con ruồi.
+ CH: Những phơng pháp thuyết minh
nào đợc sử dụng?
(18 )
2. Viết văn bản thuyết minh có
sử dụng một số biện pháp nghệ
thuật
Văn bản Hạ Long - đá và nớc
* Nhận xét:
- Bài văn thuyết minh về sự kì lạ
của Hạ Long
- Vấn đề thuyết minh rất trừu t-
ợng.
- Các biện pháp tởng tợng, liên t-

chuyện kể về loài ruồi.
- Gọi HS đọc đoạn văn, nêu nhận xét
về biện pháp nghệ thuật đã đợc sử
dụng để thuyết minh?
- Phơng pháp thuyết minh: giải
thích, nêu số liệu, so sánh, định
nghĩa, phân loại
- Nghệ thuật: nhân hoá, kể
chuyện, miêu tả, ẩn dụ. => Làm
cho văn bản trở nên sinh động,
hấp dẫn, thú vị, gây hứng thú cho
ngời đọc.
2. Bài tập 2
- Đoạn văn nói về tập tính của
chim cú dới dạng một ngộ
nhận( định kiến). Thời thơ ấu, sau
lớn lên đi học mới có dịp nhận
thức lại sự nhầm lẫn cũ.
- Biện pháp nghệ thuât ở đây
chính là lấy ngộ nhận hồi nhỏ làm
đầu mối câu chuyện.
4. Củng cố (3 )
- Muốn văn bản thuyết minh đợc sinh động, hấp dẫn ngời ta thờng sử dụng những
biện pháp nghệ thuật nào?
5. Hớng dẫn về nhà (1 )
- Học nội dung bài.
- Làm dàn ý chi tiết cho đề bài sau: Hãy thuyết minh một trong các đồ dùng sau: Cái
bút, cái cặp sách, chiếc nón.
- Soạn bài: Luyện tập Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết
minh.

+ Nhóm 1: Thuyết minh cái quạt.
+ Nhóm 2: Thuyết minh cái bút.
- GV hớng dẫn:
-> Cho sự vật tự thuật về mình, hoặc
có thể sáng tạo ra một câu chuyện
nào đó. Ví dụ: cái quạt tự thuật về
mình.( Thực chất là thuyết minh).
-> Định nghĩa về cái quạt: là một
dụng cụ nh thế nào?
- > Họ nhà quạt đông đúc và nhiều
loại quạt nh thế nào?
-> Mỗi loại quạt có cấu tạo và công
dụng ra sao?
-> Gặp ngời biết bảo quản thì số phận
của quạt nh thế nào?
-> Quạt ở công sở nhiều nơi không đ-
(5 )
(20 )
1. Kiểm tra việc chuẩn bị của
học sinh ở nhà
2. Lập dàn ý, viết phần mở bài
13
ợc bảo quản nh thế nào?
-> Ngày xa quạt giấy còn là một sản
phẩm mĩ thuật, ngời ta vẽ tranh, đề
thơ lên quạt, dùng quạt tặng nhau làm
kỉ niệm, cái quạt thóc ở nông thôn đã
giúp ngời nông dân nh thế nào?
=> Yêu cầu các em vận dụng sáng
tạo một số biện pháp nghệ thuật phù

- Lập dàn ý cho đề bài: thuyết minh cái nón.
- Soạn bài: Đấu tranh cho một thế giới hòa bình.
Giảng: . .2012 Tiết 7
14
đấu tranh cho một thế giới hoà bình
( Gác- xi- a Mác két)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: HS có một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan
đến văn bản.
- Nắm đợc hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản.
2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản nhật dụng bàn luận về một vấn đề liên
quan đến nhiệm vụ đấu tranh vì hòa bình của nhân loại.
3. Thái độ: Có thái độ yêu chuộng hoà bình, ghét chiến tranh.
II Chuẩn bị
1. GV: SGV, SGK, hai đoạn clip, phòng học chung.
2. HS: Soạn bài.
III. Tiến trình tổ chức dạy- học
1. ổn định tổ chức (1 ) 9B
2. Kiểm tra bài cũ (5 )
- CH: Trình bày phần mở bài cho đề bài: Thuyết minh cái nón.
Đáp án:
- HS trình bày theo mạch văn của mình.
3.Bài mới
Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung
* Hoạt động1: Giới thiệu bài:
- GV cho HS xem đọan clip Mĩ thả
hai quả bom nguyên tử xuống thành
phố Hi-ro-xi-ma và Na-ga-xa-ki.
- GV Cho HS xem đoạn clip về hậu
quả của chất độc da cam mà Mĩ đã rải


+ CH: Văn bản đợc chia làm mấy
phần, nội dung chính của từng phần?
-> Phần 1: Từ đầu -> tốt đẹp hơn:
Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang
đè nặng lên toàn trái đất.
-> Phần 2: Tiếp-> xuất phát của nó:
Chứng lí cho sự nguy hiểm và phi lí
của chiến tranh hạt nhân.
-> Phần 3: Còn lại: Nhiệm vụ của
chúng ta và đề nghị của tác giả.
* Hoạt động 3: HDHS tìm hiêủ văn
bản.
+ CH: Văn bản đợc viết theo thể loại
nào?
+ CH: Trong văn bản tác giả đã đa ra
những luận điểm nào?
+ CH: Luận điểm trên đợc triển khai
trong hệ thống luận cứ nh thế nào?
+ CH: Em có nhận xét gì về các luận
(20 )
a. Tác giả: Gac-xi-a Mác-két là
nhà văn Cô-lôm-bi-a sinh năm
1928.
- Ông đợc nhận giải thởng nô ben
về văn học năm 1982.
b. Tác phẩm: Đấu tranh cho một
thế giới hoà bình đợc viết tháng 8-
1982.
3. Bố cục

vững chắc của văn bản, tạo nên tính
thuyết phục cơ bản của lập luận.
+ CH: Em có nhận xét gì về cách mở
đầu của tác giả?
->Mở đầu bằng một câu hỏi rồi tự
trả lời bằng một thời điểm hiện tại cụ
thể.
+ CH: Thời điểm và con số cụ thể đợc
nêu ra có tác dụng gì?
-> Thấy rõ hơn sức tàn phá của vũ
khí hạt nhân.
+ CH: So sánh nào đáng chú ý ở đoạn
này?
-> So sánh với thanh gơm Đa-mô- lét
và dịch hạch.
+ CH: Cách vào đề trực tiếp và những
chứng cứ xác thực nh vậy có tác dụng
gì?
giới hòa bình.
1. Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
- Xác định cụ thể thời gian: Hôm
nay ngày 8/8/1986.
- Số liệu cụ thể: 4 tấn thuốc nổ/
ngời. 12 lần biến mất tất cả sự
sống trên trái đất
- Về lí thuyết: Kho vũ khí ấy có
thể tiêu diệt tất cả các hành tinh
đang xoay quanh mặt trời, cộng
thêm bốn hành tinh nữa và phá
hủy thế thăng bằng của hệ mặt

- Đáp án:
- Số liệu cụ thể: 4 tấn thuốc nổ/ ngời. 12 lần biến mất tất cả sự sống trên trái đất
- Về lí thuyết: Kho vũ khí ấy có thể tiêu diệt tất cả các hành tinh đang xoay quanh
mặt trời, cộng thêm bốn hành tinh nữa và phá hủy thế thăng bằng của hệ mặt trời.
=> Cách vào đề trực tiếp và những chứng cứ xác thực đã thu hút gời đọc, gây ấn tợng
mạnh mẽ về tính chất hệ trọng của vấn đề đợc nói tới.
3. Bài mới
Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung
* Hoạt động1: HDHS tìm hiểu văn
bản.
- Gọi HS đọc đoạn 2.
* Hoạt động nhóm.( nhóm nhỏ)
- GV nêu vấn đề: Lập bảng thống
kê, so sánh trong các lĩnh vực đời
sống xã hội với chi phí chuẩn bị
chiến tranh hạt nhân?
- Nhiệm vụ: Các nhóm tập trung
giải quyết vấn đề.
- Đại diện các nhóm trình bày kết
quả
- HS nhận xét-> GV nhận xét.
- GV trình chiếu PowerPoint bảng
so sánh để đối chiếu với kết quả của
học sinh.
+ CH: Qua phần so sánh trên ta có
(30 )
10
I. Đọc, tìm hiểu chú thích
II. Tìm hiểu văn bản
1. Nguy cơ chiến tranh hạt nhân

phụ nữ và trẻ em.
+ CH: Thái độ của tác giả sau khi
cảnh báo hiểm hoạ của chiến tranh
hạt nhân nh thế nào?
- GV trình chiếu PowerPoint một số
hình ảnh biểu tình chống vũ khí hạt
nhân trên thế giới.
+ CH: Cuối cùng tác giả có sáng
-Tác giả đã đa ra hàng loạt dẫn
chứng để so sánh trong các lĩnh
vực: Xã hội, y tế, giáo dục, sản
xuất
- Cuộc chạy đua vũ trang tốn kém,
phi lí, đã cớp đi của thế giới nhiều
điều kiện để cải thiện cuộc sống của
con ngời nhất là đối với nớc nghèo,
và trẻ em.
- Lập luận đơn giản nhng có sức
thuyết phục cao, không thể bác bỏ.
- Nếu chiến tranh hạt nhân xảy ra
nó sẽ đẩy lùi sự tiến hóa trở về điểm
xuất phát ban đầu, tiêu hủy mọi
thành quả của quá trình tiến hóa sự
sống trong tự nhiên.
3. Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn
chiến tranh hạt nhân cho một thế
giới hoà bình
- Mỗi ngời phải đoàn kết đấu tranh
vì một thế giới hoà bình, phản đối,
ngăn chặn chạy đua vũ trang

nhân đang đe dọa toàn thể loài ngời
và sự sống trên trái đất. Đấu tranh
cho hòa bình ngăn chặn và xóa bỏ
nguy cơ chiến tranh hạt nhân là
nhiệm vụ cấp bách của toàn thể loài
ngời
- Nghệ thuật: Lập luận chặt chẽ,
chững cứ phong phú, xác thực, cụ
thể.
* Ghi nhớ( sgk)
III. Luyện tập
4. Củng cố (3 )
- CH: Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị chiển tranh hạt nhân đợc tác giả đa ra bằng
những lập luận nào?
5.Hớng dẫn về nhà (1 )
- Soạn bài: Các phơng châm hội thoại.
Giảng: . .2012 Tiết 9
20
Các phơng châm hội thoại
( Tiếp)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: HS nắm đợc nội dung phơng châm quan hệ, phơng châm cách thức,
phơng châm lịch sự.
2. Kĩ năng : Vận dụng phơng châm quan hệ, phơng châm cách thức, phơng châm lịch
sự trong hoạt động giao tiếp.
- Nhận biết và phân tích đợc cách sử dụng phơng châm quan hệ, phơng châm cách
thức, phơng châm lịch sự trong một tình huống giao tiếp cụ thể.
3. Thái độ: Có nhu cầu giao tiếp và tuân thủ những yêu cầu khi giao tiếp.
II. Chuẩn bị
1. GV: SGV, SGK, phiếu học tập.

thể rút ra bài học gì trong giao
(7 ) I. Ph ơng châm quan hệ
* Ví dụ.
* Nhận xét.
- Ông nói gà, bà nói vịt -> Mỗi ngời
nói một đằng, không khớp với nhau,
không hiểu ý nhau.
- Khi giao tiếp phải nói đúng đề tài
đang hội thoại
21
tiếp?
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ.
* Hoạt động 2: HDHS hiểu phơng
châm cách thức.
- Gọi HS đọc ví dụ.
+ CH: Em hiểu nghĩa của hai câu
thành ngữ nh thế nào?
+ CH: Những cách nói đó có ảnh
hởng đến giao tiếp nh thế nào?
-> Ngời nghe không hiểu, hiểu sai
ý của ngời nói, ngời nghe bị ức
chế, không có thiện cảm với ngời
nói.
+ CH: Em có thể rút ra bài học gì
trong giao tiếp?
-> Khi giao tiếp phải chú ý tạo đợc
mối quan hệ tốt dẹp với ngời đối
thoại.
- Gọi HS đọc ví dụ 2.
+ CH: Có thể hiểu câu nói đó theo

ấp úng, không rành mạch, không thoát
ý.
- Khi giao tiếp cần nói ngắn gọn, rành
mạch, rõ ràng.
2. Ví dụ 2
- Trong giao tiếp tránh cách nói mơ
hồ.
* Ghi nhớ ( SGK T. 22)
III.Ph ơng châm lịch sự
* Ví dụ.
Đọc truyện: Ngời ăn xin.
- Trong hội thoại cần tôn trọng ngời
đối thoại, không phân biệt sang-hèn,
22
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ.
* Hoạt động 4: HDHS luyện tập.
* Hoạt động nhóm ( Nhóm lớn)
- GV nêu vấn đề:
+ Nhóm 1, 2: Làm bài tập1.
+ Nhóm 3,4: Làm bài tập3.
- Nhiệm vụ: HS tập trung giải
quyết vấn đề.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả.
- HS nhận xét-> GV nhận xét.
+ CH; Giải thích nghĩa của các
thành ngữ và cho biết mỗi thành
ngữ liên quan đến phơng châm hội
thoại nào?
(11 )
7

- Nửa úp nửa mở: Nói mập mờ, ỡm ờ,
không nói hết ý > Phơng châm cách
thức.
- Mồm loa mép dải: Lắm lời, đanh đá,
nói át ngời khác-> Phơng châm lịch sự.
4. Củng cố (3 )
- CH: Thế nào là phơng châm quan hệ, cách thức, lịch sự?
23
5.Hớng dẫn về nhà (1 )
- Làm bài tập 2, 4.
- Soạn bài : sử dụng yếu tố niêu tả trong văn bản thuyết minh.
Giảng: . .2012 Tiết 10
Sử dụng yếu tố miêu tả
trong văn bản thuyết minh
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: HS hiểu đợc tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh:
làm cho đối tợng thuyết minh hiện lên cụ thể, gần gũi, để cảm nhận hoặc nổi bật, gây
ấn tợng.
- Vai trò của miêu tả trong văn bản thuyết minh: phụ trợ cho việc giới thiệu nhằm gợi
lên hình ảnh cụ thể của đối tợng cần thuyết minh.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát các sự vật hiện tợng.
- Sử dụng ngôn ngữ miêu tả phù hợp trong việc tạo lập văn bản thuyết minh.
3. Thái độ: Có ý thức sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
II. Chuẩn bị
1. GV: SGV, SGK, phiếu học tập.
2. HS: Soạn bài.
III. Tiến trình tổ chức dạy và học
1. ổn định tổ chức (1) 9B
2. Kiểm tra bài cũ (5 )
- CH: Thế nào là phơng châm quan hệ, phơng châm cách thức, phơng châm lịch sự?

văn miêu tả cây chuối?
- Nhiệm vụ: HS tập trung giải quyết
vấn đề.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả.
- HS nhận xét-> GV nhận xét.
+ CH: Tác dụng của yếu tố miêu tả?
+ CH: Theo yêu cầu chung của văn
bản thuyết minh, bài này có thể bổ
xung thêm những gì?
-> Thân gồm nhiều lớp bẹ; lá gồm có
cuống lá và lá; hoa màu hồng có
nhiều lớp bẹ; phân loại chuối: chuối
tây, chuối hột
+ CH: Em hãy cho biết thêm công
dụng của thân cây chuối, lá chuối?
-> Thân: Làm nộm, làm phao tập
bơi, làm bè; Hoa: Xào, nộm; Quả:
Chữa bệnh; Lá: Gói bánh
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ.
* Hoạt đông2: HDHS luyện tập.
* Hoạt động nhóm ( Nhóm nhỏ)
- GV nêu vấn đề:Bổ xung yếu tố
miêu tả vào các chi tiết thuyết minh.
- Nhiệm vụ: HS tập trung giải quyết
vấn đề.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả.
- HS nhận xét-> GV nhận xét.
7
(15 )
7

mại, vừa thoang thoảng mùi thơm
dân dã cứ ám ảnh tâm trí những kẻ
tha hơng.
- Quả chuối chín vàng vừa bắt mắt,
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status