Giáo án Ngữ văn 9 kì I theo chuẩn kiến thức - Pdf 62

TUẦN 1
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Số tiết: 2 tiết
Tiết 1 PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
- Lê Anh Trà -

I/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: ( Tiết 1)
Giúp HS:
1/ Kiến thức.
- Nắm được một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong sinh hoạt.
- Hiểu được ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.
- Bước đầu hiểu được đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể.
2/ Kĩ năng.
- Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc văn hóa
dân tộc.
-Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnh vực
văn hóa, lối sống.
3/ Thái độ.
Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, có ý thức tu dưỡng rèn luyện theo gương Bác.
II/ CHUẨN BỊ :
- GV: Soạn giáo án,tranh ảnh, mẫu chuyện về cuộc đời của Bác.
- HS: Trả lời các câu hỏi ở SGK.
III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG.
1/ Ôn định lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ.
3/ Bài mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG BỔ SUNG
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu chung
GV hướng dẫn cách đọc cho hs : rõ ràng

GV cho HS thảo luận nhóm: Bác đã làm cách
nào để nắm và hiểu được tri thức văn hoá nhân
loại ?
HS thảo luận 6 nhóm, đại diện trình bày
GV chốt ý.
GV: nêu một vài dẫn chứng chứng minh.
Việc tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại tạo
cho Hồ Chí Minh trở thành người như thế nào?
HS: Có kiến thức uyên thâm,trở thành một
nhân cách rất Việt Nam.
GV: Sự kì lạ để tạo nên phong cách HCM ở đây
là gì ?
HS: Tự bộc lộ
Điều gì khiến Bác trở thành một nhân cách rất
Việt Nam?
HS:Sự tiếp thu trên nền tảng văn hoá dân tộc.
GV:Đó là điều đáng quý nhất ở HCM.
Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học.
GV yêu cầu HS tìm những mẫu chuyện về cuộc
đời hoạt động của Bác Hồ.
- Phần 2: Phần còn lại.
→ Nét đẹp trong lối sống của Bác
II/ Đọc – tìm hiểu văn bản.
1/ Nội dung.
a/ Hồ Chí Minh với sự tiếp thu tinh
hoa văn hoá nhân loại:
* Hoàn cảnh :
- Cuộc đời hoạt động đầy truân chuyên, gian nan vất
vất vả .
- Khát vọng tìm đường cứu nước, giải

PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
-Lê Anh Trà-
I/ I/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: (Tiết 2)
Nối tiếp tiết 1.
II/ CHUẨN BỊ :
- GV: Soạn giáo án.
- HS: Chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên ở tiết 1
III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG.
1/ Ổn định lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS PHẦN GHI BẢNG BỔ SUNG
Hoạt động 1: Tiếp tục hướng dẫn HS
tìm hiểu văn bản.
GV: cho Hs thảo luận theo bàn
Nét đẹp trong lối sống của HCM được
thể hiện ở những khía cạnh nào ? Tìm chi
tiết biểu hiện ?
HS: : Đại diện các nhóm trình bày
GV : Nhận xét , bổ sung
GV: Em hình dung như thế nào cuộc
sống các nguyên thủ quốc gia trên thế
giới cùng thời với Bác và đương đại ?
HS: Họ sống trong giàu sang phú quý có
kẽ hầu người hạ, ăn các món sơn hào hải
vị .
GV: Em cảm nhận được gì qua lối sống
của Bác ?
HS: Lối sống thanh cao,giản dị.
GV: Hãy giải thích vì sao tác giả so sánh


3
GV: Tìm những đặc sắc nghệ thuật của
văn bản?
- HS nêu,GV chốt
GV: Hãy chỉ ra những nguy cơ ,thuận lợi
trong thời kì văn hoá hội nhập này ?
HS: Thuận lợi là giao lưu và tiếp thu với
nhiều nền văn hoá hiện đại nhưng có
nguy cơ dễ bị văn hoá tiêu cực xâm hại.
GV:Thông qua tấm gương của Bác,
chúng ta cần phải có suy nghĩ và hành
động gì ?
HS: tự bộc lộ.
GV: Qua văn bản,em hiểu thêm gì về
HCM?
HS:Giản dị, thanh cao.
Hoạt động 2: Hướng dẫn tự học.
- GV yêu cầu HS tiếp tục tìm những mẫu
chuyện về cuộc đời hoạt động của Bác
Hồ.
- Tìm hiểu nghĩa của một số từ Hán-Việt
trong đoạn trích.
2/ Nghệ thuật:
- Sử dụng từ Hán Việt mang sắc thái
trang trọng.
- Kết hợp các phương thức biểu đạt: Tự
sự, biểu cảm, lập luận.
- Nghệ thuật so sánh, đối lập: vĩ nhân mà
giản dị, gần gũi; am hiểu mọi nền văn

Nhận thấy tầm quan trọng của lời nói trong giao tiếp và phải biết trung thực trong giao tiếp.
II/ CHUẨN BỊ.
GV: Soạn giáo án , bảng phụ các đoạn hội thoại
HS : Trả lời các câu hỏi ở SGK
III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG.
1/ Ổn định lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ.
3/ Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG BỔ SUNG
Hoạt động 1 : Hướng dẫn tìm hiểu
chung
Cho hs đọc ví dụ ở SGK.
GV: Cho biết “Bơi” có nghĩa là gì ?
HS: Bơi là hoạt động di chuyển dưới
nước.
GV:Từ khái niệm đó theo em câu trả
lời của Ba có đáp ứng điều mà An
muốn hỏi không ?
HS: Câu trả lời của Ba chưa đáp ứng
yêu cầu của An .
GV:Theo em , An muốn hỏi về điều gì
Hs : Địa điểm.
GV: Vậy với câu hỏi ấy đáng ra Ba
phải trả lời như thế nào ?
HS: Một địa điểm cụ thể nào đó.
GV: Từ đây rút ra bài học gì về nội
dung giao tiếp ?
HS: Cần nói đúng nội dung, yêu cầu
giao tiếp.
I/ Tìm hiểu chung.

GV: gọi Hs đọc văn bản “ Quả bí
khổng lồ ”.
GV:Những thông tin trong văn bản có
thật không ?
HS: Không có thật
GV:Truyện phê phán điều gì ?
HS : Phê phán tính nói khoác.
GV: Khi không biết vì sao bạn mình
nghỉ học thì em có trả lời thầy cô bạn
ấy đi chơi không ?
HS: Không.
GV:Vậy trong giao tiếp cần tránh điều
gì ?
HS:….
Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện tập
HS: Xác định phương châm về lượng
GV: cho cả lớp làm trong 5p . Sau đó
gọi 1 em lên bảng làm, chấm điểm.
GV: yêu cầu hs làm vào vở. Sau 5p gọi
hs đứng tại chổ trả lời.
GV: Các cách nói trên có vi phạm
phương châm hội thoại không ? Đó là
phương châm nào ?
HS: Vi phạm phương châm về chất
b/ Ví dụ 2: Truyện cười “ Lợn cưới, áo
mới” sgk.
- Truyện gây cười vì các nhân vật nói
thừa nội dung
+ Khoe lợn cưới khi tìm lợn.
+Khoe áo mới khi trả lời.

và cho biết phương châm nào không
được tuân thủ ?
HS : …….
Hoạt động 3 : Hướng dẫn tự học
GV hướng dẫn các bài tập còn lại
HS về nhà làm.
→ Vi phạm phương châm về chất
3/ BT5: ( SGK – T 11)
Giải thích nghĩa các thành ngữ
- Ăn đơm nói đặt: vu khống người
khác.
- Ăn óc nói mò: Nói không có căn cứ.
- Ăn không nói có: bịa đặt.
- Cãi chày cãi cối: Cố tranh cãi nhưng
không có lí lẽ gì cả.
→ Vi phạm phương châm về chất4/ Củng cố.
Trong văn học , nhiều khi người ta cố tình vi phạm các phương châm hội thoại để gây cười.
Lấy ví dụ?
5/ Dặn dò.
- Học thuộc ghi nhớ.
- Làm các bài tập còn lại.
- Đặt các đoạn hội thoại vi phạm 2 phương châm trên.
- Soạn “ Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản ”.
IV/ PHẦN RÚT KINH NGHIỆM.
TUẦN 1
7
Ngày soạn:

phân loại phân tích…
GV: Văn thuyết minh có những đặc điểm
nào?
HS: Khách quan, xác thực và hữu ích.
- GV gọi hs đọc văn bản “ Hạ long, đá và
nước”.
- GV cho Hs thảo luận 4 nhóm
a.Văn bản thuyết minh vấn đề gì ?
b.Chỉ ra các phương pháp sử dụng trong
văn bản ?
I/ Tìm hiểu chung.
1/ Tìm hiểu việc sử dụng một số
biện pháp nghệ thuật trong văn
bản thuyết minh.
a/ Ôn tập văn bản thuyết minh.
* Khái niệm văn thuyết minh : Là văn
bản cung cấp tri thức khách quan về
đối tượng.
* Phương pháp :
- Nêu định nghĩa.
- Phân tích phân loại
- Nêu ví dụ , số liệu cụ thể
- liệt kê
- so sánh
- Chứng minh , giải thích
b/ Viết văn bản thuyết minh có sử
dụng một số biện pháp nghệ thuật
a.Đọc văn bản ( sgk).
- Vấn đề thuyết minh: Sự kì lạ của Hạ
Long

bày.
- Gv nhận xét , chốt ý .
- Phương pháp : Liệt kê kết hợp với
giải thích , phân loại phân tích.
- Tri thức khách quan;
+ Hạ Long được tạo nên bởi đá và
nước.
+ Đá thì bất động.
+ Nước thì di chuyển.
- Sự kì lạ của Hạ Long : Sự sáng tạo
của Nước → Đá sống dậy có tâm
hồn, linh hoạt.
- Biện pháp nghệ thuật:
+ Tưởng tượng “những cuộc dạo
chơi”
+ Nhân hoá “Thế giới người đá
…”
→ Bài viết sinh động gây được hứng
thú cho người đọc.
b.Nhận xét.
- Các biện pháp nghệ thuật trong văn
bản thuyết minh: kể chuyện, tự thuật,
đối thoại theo lối ẩn dụ, nhân hóa….
- Tác dụng: + Làm rõ những đặc điểm
của đối tượng.
+ Bài viết sinh động, gây
hứng thú cho người đọc.
II/ Luyện tập.
Văn bản “Ngọc hoàng xử tội ruồi
xanh”


10
TUẦN 1
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Số tiết: 1tiết
Tiết 5 : LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN THUYẾT MINH

I/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.
Giúp HS:
1/ Kiến thức.
- Nắm được cách làm bài thuyết minh về một thứ đồ dung ( Cái quạt, cái bút, cái kéo…).
- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
2/ Kĩ năng.
- Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một thứ đồ dung cụ thể.
- Lập dàn ý chi tiết và viết phận mở bài cho bài văn thuyết minh về một đồ dung.
II/ CHUẨN BỊ:
- GV:giáo án - sgk
- HS: chuẩn bị theo câu hỏi sgk.
III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG.
1/ Ổn định lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ.
3/ Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG BỔ SUNG
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức
- GV cho Hs kiểm tra chéo lẫn nhau về nội
dung chuẩn bị ở SGK.
- GV gọi 5-7 hs nhận xét bài của bạn, GV
kiểm tra lại,nhận xét sự chuẩn bị của Hs.

- Gọi 2 em đọc .
- Cả lớp nhận xét, sửa lỗi.
Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học.
GV gọi HS Chỉ ra tác dụng của biện pháp
nghệ thuật được sử dụng trong văn bản
thuyết minh “ Họ nhà Kim”.
HS phát biểu
GV nhận xét.
+ Mong muốn cách bảo quản.
- Kết bài: Đối tượng tự cảm nhận về
bản thân.
2. Viết đoạn văn
4/ Củng cố.
Nhắc lại vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
5/ Dặn dò.
- HS hoàn thành bài viết cho đề bài của mình.
- Soạn “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình ”.
IV/ PHẦN RÚT KINH NGHIỆM.

TUẦN 2
12
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Số tiết: 2 tiết

Tiết 6 : ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH
- G. Mác-két -
I/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT. ( Tiết 1)
Giúp HS:
1/ Kiến thức.

bản
GV: Chi tiết nào chứng tỏ thế giới đang
tiềm ẩn nguy cơ chiến tranh hạt nhân?
-HS: 50000 đầu đạn hạt nhân được bố trí
trên khắp hành tinh.
I/ Tìm hiểu chung.
1/ Tác giả - tác phẩm.
a. Tác giả.
- Ga-bri-en Gác-xi-a Mác két, sinh
năm 1928, nhà văn Cô-lôm-bi-a. Là
nhà văn có nhiều đóng góp cho hòa
bình nhân loại.
- Năm 1982 Ông nhận được giải
thưởng Nô-ben về văn học.
b. Tác phẩm.
Trích trong bản tham luận của nhà
văn tại cuộc họp sáu nước vào tháng 8
năm 1986.
2/ Đọc – chú thích. ( sgk)
II/ Đọc – tìm hiểu văn bản.
1/ Nội dung
a/ Nguy cơ chiến tranh hạt nhân.
- Ngày 8.8.1986, hơn 50000 đầu đạn
hạt nhân được bố trí trên khắp hành
13
GV: Để thấy được sự tàn phá khủng
khiếp CTHN, tác giả đưa ra con số cụ thể
nào?
- HS: + 1 người/4 tấn thuốc nổ.
+ Nếu nổ sẽ xoá bỏ 12 lần dấu vết

tinh xoay quanh mặt trời cộng với 4
hành tinh khác nữa.
- Cuộc chạy đua vũ trang về vũ khí
hạt nhân làm mất đi cuộc sống tốt đẹp
cuả con người:
+ Lĩnh vực xã hội: 100 máy bay
ném bom chiến lược B.1.B = cứu trợ
được 500 triệu trẻ em nghèo nhất thế
giới .
+ Lĩnh vực y tế: 10 tàu sân bay =
phòng bệnh trong 14 năm,cứu 1 tỉ
người khỏi sốt rét.
+ Tiếp tế thực phẩm :
- 149 tên lửa MX = cứu trợ 575 triệu
người thiếu dinh dưỡng.
-27 tên lửa MX = Trả tiền nông cụ
trong 4 năm cho các nước nghèo.
+ Lĩnh vực giáo dục :2 chiếc tàu
ngầm mang VKHN = Xoá nạn mù
chữ cho thế giới.
- Chiến tranh hạt nhân là đi ngược lại
lí trí tự nhiên và lí trí con người.
- Tự nhiên:
+ Qua 380 triệu năm con bướm mới
biết bay.
+Thêm 180 triệu năm nữa bông hồng
mới nở.
+ Qua 4 kỉ địa chất con người mới
hát hay hơn chim, chết vì yêu. Chỉ
cần bấm nút một cái, trái đất sẽ trở lại

Hoạt động 1: Tiếp tục hướng dẫn HS tìm
hiểu văn bản.
? Trước nguy cơ CTHN đe doạ , tác giả đã
nêu ra nhiệm vụ như thế nào ?
- Hs : +Kêu gọi mọi người đấu tranh ngăn
chặn, tiến tới một thế giới hoà bình.
+ Lên án những thế lực hiếu chiến
đẩy nhân loại vào thảm hoạ hạt nhân.
? Ông đã đưa ra đề nghị gì ?Có thể thực
hiện được không?
-Hs: Thành lập ngân hàng lưu trữ trí nhớ
tồn tại sau thảm hoạ hạt nhân → không
tưởng.
? Ý nghĩa của lời đề nghị đó là gì ?
- Hs : Lên án những thế lực hiếu chiến đẩy
nhân loại vào thảm hoạ hạt nhân.
? Nhận xét nghệ thuật trong văn bản
Hs:…….
? Cách lập luận của tác giả có gì đặc biệt?
- Hs: Lập luận sắc bén, tương phản, giàu
hình ảnh và sắc thái biểu cảm.
? Nêu ý nghĩa của văn bản ?
- Hs : Dựa vào ghi nhớphát biểu
- Hs đọc ghi nhớ .
Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học.
GV yêu cầu HS tiếp tục sưu tầm bài viết,
tranh ảnh về thảm họa của vũ khí hạt nhân.
Những dự định của bản thân Hs trong việc
II/ Đọc – tìm hiểu văn bản.
b / Nhiệm vụ đấu tranh


Tiết 8 : CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (Tiếp theo)
I/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
1/ Kiến thức.
Nắm được nội dung về phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự
trong hoạt động giao tiếp.
2/ Kĩ năng.
-Vận dụng những phương châm quan hệ, cách thức, lịch sự trong giao tiếp.
- Nhận biết, phân tích được cách sử dụng các phương châm trong tình huống giao tiếp cụ thể.
3/ Thái độ.
Học sinh có thái độ lịch sự, nhã nhặn trong giao tiếp.
II/ CHUẨN BỊ:
- GV:giáo án - sgk
- HS: chuẩn bị theo câu hỏi sgk.
III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG.
1/ Ổn định lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ.
3/ Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG BỔ SUNG
Hoạt động 1 : Hướng dẫn tìm hiểu
chung
* Phương châm quan hệ.
- GV gọi Hs đọc ví dụ SGK.
? Theo em, câu thành ngữ trên có nghĩa là
gì?
- Hs: Mỗi người nói một đằng, không khớp
nhau
? Tưởng tượng trong giao tiếp mà mỗi
người nói một nẻo thì sẽ như thế nào?

? Những cách nói như vậy ảnh hưởng như
thế nào đến giao tiếp ?
- Hs :Người nghe khó tiếp nhận thông tin
- GV cho Hs thảo luận nhóm: Nêu những
cách hiểu khác nhau của ví dụ 2?
- Hs thảo luận 5p, trình bày, nhận xét, bổ
sung.
- GV chốt ý.
- Gv đưa ra mẫu chuyện cười “ Mất rồi,
cháy” . Vì sao ông khách lại có sự hiểu
lầm?
- Hs : Vì câu nói của cậu bé tạo ra nhiều
cách hiểu khác mơ hồ
? Đáng ra cậu bé phải nói như thế nào ?
- Hs :
? Vậy cần tuân thủ điều gì khi giao tiếp ?
- Hs : Dựa vào ghi nhớ
* Phương châm lịch sự
- GV gọi hs đọc ví dụ.
? Theo em, ông lão và cậu bé đã nhận được
gì?
- Hs: + Ông lão: sự kính trọng.
+ Cậu bé: lời cảm ơn.
?Vì sao cả cậu bé và người ăn xin đều cảm
thấy như mình nhận được của người kia
một cái gì đó ?
- Hs : Cả hai đều tôn trọng người khác.
? Xuất phát từ đâu mà cậu bé lại đối xử với
ông lão như vậy ?
- Hs :Lòng cảm thông, kính trọng người

mà người kia dành cho mình:
- Ông lão: Nhận được sự kính trọng,
sự chia sẻ và tình cảm chân thành.
- Cậu bé: Nhận được lời cảm ơn, bài
học quý.
b/ Nhận xét.
Khi giao tiếp cần nói tế nhị và tôn
trọng người khác.
II/Luyện tập.
1/ BT1: ( SGK – T.23)
- a, b, c khuyên dùng lời lẽ tế nhị ,
19
? Hãy tìm thêm một số câu có ý nghĩa
tương tự
Hs :+ 1 câu nhịn chín câu lành.
+Chim khôn kêu tiếng …
+Lời nói gói bạc.
+ Gọi dạ bảo vâng.
? Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chổ
trống.
- Gv hỏi từng hs, hs trả lời.
? Các câu trên liên quan đén phương châm
nào?
- Hs: Phương châm lịch sự, cách thức.
? Câu nào tuân thủ?
-Hs: câu e.
HS thực hiện theo yêu cầu BT5
Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học.
Tìm một vài ví dụ vi phạm các phương
châm hội thoại đã học.

IV/ PHẦN RÚT KINH NGHIỆM.TUẦN 2
Ngày soạn:
20
Ngày dạy:
Số tiết: 1tiết

Tiết 9 : SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG
VĂN BẢN THUYẾT MINH
I/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
1/ Kiến thức.
- Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh: làm cho đối tượng thuyết minh hiện lên cụ
thể, gần gũi, dễ cảm nhận hoặc nổi bật, gây ấn tượng.
- Vai trò của miêu tả trong văn bản thuyết minh: phụ trợ cho việc giới thiệu nhằm gợi lên hình
ảnh cụ thể của đối tượng cần thuyết minh.
2/ Kĩ năng.
- Quan sát các sự vật, hiện tượng.
- Sử dụng ngôn ngữ miêu tả phù hợp trong việc tạo lập văn bản thuyết minh.
II/ CHUẨN BỊ:
- GV:giáo án - sgk
- HS: chuẩn bị theo câu hỏi sgk.
III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG.
1/ Ổn định lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ.
3/ Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG BỔ SUNG
Hoạt động 1:Hướng dẫn tìm hiểu

“Cây chuối trong đời sống Việt Nam”
b/ Nhận xét:
- Nhan đề thể hiện vai trò, tác dụng
cây chuối trong đời sống Việt Nam.
- Thuyết minh:
+ Đặc điểm sinh trưởng của cây
chuối.
+ Hoàn cảnh sống
+Thức ăn thức dụng
21
? Chỉ ra các câu có yếu tố miêu tả ?
-Hs: + Thân chuối… trụ cột …
+ Vòm lá xanh mướt.
+Chuối trứng cuốc …
? Tác dụng của các yếu tố ấy trong văn
bản? – Hs: làm cho đối tượng cụ thể,
thuyết minh.
- GV cho hs thảo luận nhóm câu hỏi d.
- Hs thảo luận 5p, trình bày, nhận xét, bổ
sung.
- GV chốt ý bằng bảng phụ.
Yếu tố miêu tả và tác dụng của yếu tố
này trong văn bản thuyết minh.
- Hs : Dựa vào ghi nhớ.
Hoạt động 2:Hướng dẫn luyện tập.
- GV gọi Hs đọc bài tập 2.
? Hãy chỉ ra yếu tố miêu tả có trong bài
- Hs : làm vào vở.
- Gv gọi 1 em lên bảng ghi lại .
- Gv nhận xét , chốt vấn đề.

động, hấp dẫn, làm cho đối tượng
thuyết minh được nổi bật, gây ấn
tượng.
II/ Luyện tập.
1/ BT2 : Yếu tố miêu tả:
- Chén không có tai, tách có tai.
- Có uống cũng nâng 2 tay xoa xoa…
- Bưng hai tay mà mời.
- Khi xếp chồng rất gọn, không
vướng, rửa cũng rất dễ.
2/ BT3:
- Tục chơi quan họ: Mượt mà, thuyền
thúng nhỏ,không khí thơ mộng, hữu
tình.
- Múa lân: Trang trí công phu,, lông
ngũ sắc, long mày bạc, mắt lộ to,
động tác khoẻ khoắn…
- Kéo co: Bãi cỏ rộng, không khí hào
hứng, sôi động.
- Cờ người: Sân bãi rộng, trang phục
lộng lẫy.
22
Hoạt động 3:Hướng dẫn tự học.
GV yêu cầu HS tập viết đoạn văn thuyết
minh có sử dụng yếu tố miêu tả.
- Thi nấu cơm: Cơm nước gọn gàng,
khong khí náo động, vui vẻ.
- Đua thuyền: Con thuyền lao vun
vút, reo hò cổ vũ, chiêng trống rộn
ràng.

Hoạt động 1: Củng cố kiến thức
chuẩn bị ở nhà của hs.
HS nhắc lại vai trò của yếu tố miêu
tả trong văn thuyết minh.
GV cho hs kiểm tra chéo bài của
nhau.
GV kiểm tra lại một số bài, nhận
xét.
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện
tập
? Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì ?
- Hs : Thuyết minh về con trâu.
- Với mỗi ý, GV gọi 2-3 HS tập
viết thành đoạn văn ngắn gọn có sử
dụng yếu tố miêu tả. Sau đó đọc
đoạn văn cho những HS khác nhận
xét, chú ý yếu tố miêu tả.
GV cố gắng sửa sai cho Hs.
- GV cùng HS xây dựng dàn bài
hoàn chỉnh.
I/ Củng cố kiến thức
- Yếu tố miêu tả làm cho việc thuyết
minh về đối tượng thêm cụ thể, sinh
động, hấp dẫn, làm cho đối tượng thuyết
minh được nổi bật, gây ấn tượng.
- Có thể sử dụng yếu tố miêu tả, đoạn
văn miêu tả trong bài văn thuyết minh.
- Các yếu tố miêu tả phải thực hiện
nhiệm vụ của thuyết minh.
II/ Luyện tập trên lớp.

+ Hình ảnh con trâu trên đồng ruộng,
trong làng quê Việt Nam.
+ Con trâu trong các lễ hội.
+ Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn.
- Kết bài: Vai trò của con trâu trong đời
sống hiện nay và tình cảm của em.

4/ Củng cố.
Vai trò yêú tố miêu tả và các biện pháp nghệ thuật trong văn thuyết minh.
5/ Dặn dò.
- Hoàn chỉnh đề bài trên
- Soạn “ Tuyên bố thế giới về sự sống còn….”
IV/ PHẦN RÚT KINH NGHIỆM.
TUẦN 3
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Số tiết:2tiết
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status