Giáo án Ngữ Văn lơp 9
Tuần 1 Ngày soạn : 22/8/2009
Tiết 1,2 Ngày dạy : 24/8/2009
Văn Bản : PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
Lê Anh Trà
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp HS:
-Thấy được vẻ đẹp trong phong cách HCM là sự kết hợp hài
hoà giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vó đại
và bình dò
-Từ lòng kính yêu tự hào về Bác HS có ý thức tu dưỡng, rèn
luyện theo gương Bác.Bước đầu có ý niệm về văn bản thuyết
minh kết hợp với nghò luận.
II. CHUẨN BỊ
GV: Giáo án, sgk.
HS: Vở ghi,sgk, bài soạn ở nhà.
III. TIÊN TRÌNH DẠY HỌC :
1Ổn đònh l ớp
2.D ạy Bài mới :
Hồ Chí Minh không những là nhà yêu nước ,nhà cách mạng
vó đại mà còn là danh nhân văn hóa thế giới. Vẻ đẹp văn hóa
chính là nét nổi bật trong phong cách Hồ Chí Minh. Tấm gương
về nhà văn hóa lỗi lạc Hồ Chí Minh ở thế kỉ XX sẽ là bài học
cho các em.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ
NỘI DUNG
Hoạt động 1:
Hướng dẫn HS đọc văn bản và chú
thích
- Đọc chậm rãi, rõ ràng, diễn cảm.
? Điều quan trọng trong sự tiếp thu
tinh hoa văn hoá của HCM là gì?(có
chọn lọc)
? Sự tiếp thu văn hoá thế giới trên cái
gốc văn hoá dân tộc đã hình thành ở
Bác một nhân cách, một lới sống ntn?
(bình dò nhưng hiện đại; hài hoà giữa
dân tộc và nhân loại)
Lối sống bình dò của Bác được thể
hiện ntn?
-HS trả lời, HS Khác nhận xét
-GV chốt (như phần ghi bảng)
? Vì sao có thể nói lối sống của Bác là
sự kết hợp giữa giản dò và thanh cao?
? Hãy nhận xét nghệ thuật bài văn?
(kết hợp kể và bình luận)
Hoạt động 3:Tổng kết (HS thảo luận)
II. Tìm hiểu văn bản
1.Vốn tri thức văn
hoá sâu rộng của Bác
-Tiếp xúc với vh nhiều
nước trên thế giới
-Nói và viết thạo nhiều
thứ tiếng ngoại quốc
-Làm nhiều nghề
-học hỏi, tìm hiểu
-Tiếp thu cái hay, cái
đẹp, phê phán tiêu cực
-Một nhân cách rất
VN,một lối sống rất
Bác?
4.Củng cố:
? Nét đẹp trong lối sống của Bác .Ý nghóa việc học tập ,rèn
luyện theo phong cách Hồ Chí Minh.?à
5.Dặn dò:
Học bài, chuẩn bò bài Các phương châm hội thoại
IV. RÚT KINH NGHIỆM :
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
...
Ký duyệt
Tuần 1 Ngày soạn : 22/8/2009
Tiết 3 Ngày dạy : 26/8/2009
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp HS:
-Nắm được nội dung phương châm về lượng và phương châm
về chất.
-Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp
II.CHUẨN BỊ :
Người thực hiện : Cao Hồng Qn
Trang 3
Giáo án Ngữ Văn lơp 9
GV: Giáo án ,các phương châm hội thoại.
HS: Vở ghi, sgk.
III.CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1. Ổ n đònh l ớp
2. D ạy Bài mới:
Trong giao tiếp có những quy đònh tuy không được nói ra
Hoạt động 2:
I. Phương châm về lượng
VD1: (tr8,sgk)
- Không nên nói ít hơn
những gì mà giao tiếp đòi
hỏi
VD2: (tr9, sgk)
- Không nên nói nhiều
hơn những gì cần nói
*Ghi nhớ (sgk,tr9 )
II. Phương châm về chất
Người thực hiện : Cao Hồng Qn
Trang 4
Giáo án Ngữ Văn lơp 9
Tìm hiểu phương châm về chất
- GV gọi HS đọc truyện Quả bí
khổng lồ
? Truyện cười này phê phán điều gì
- HS trả lời, HS khác nhận xét
- GV chốt: Phê phán tính nói
khoác
? như vậy trong giao tiếp có điều gì
cần tránh?
-Gọi HS trả lời, sau đó gọi 2 HS
đọc ghi nhớ đểû củng cố mục II
- GV cho HS thảo luận nhóm: nêu
VD những tình huống nói không có
bằng chứng trong giao tiếp
Hoạt động 3:
Hướng dẫn HS làm bài tập
Giáo án Ngữ Văn lơp 9
Tuần 1 Ngày soạn : 22/8/2009
Tiết 4 Ngày dạy : 27/8/2009
SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp HS :
- Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong VB
thuyết minh làm cho VB thuyết minh sinh động, hấp dẫn.
- Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào VB
thuyết minh.
II. CHUẨN BỊ:
GV: Bài soạn, SGK,bảng phụ.
HS: Vởghi
III.CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1. Ổn đònh l ớp :
2.Ki ểm tra bài cũ
- Văn bản thuyết minh là gì?
- Nêu đặc điểm, phương pháp thuyết minh
3. D ạy Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ N ỘI DUNG
Hoạt động 1:
Tìm hiểu văn bản thuyết minh có sử dụng
biên pháp nghệ thuật
HS ôn tập lại kiến thức: văn bản thuyết
minh là gì?
? Mục đích của văn bản thuyết minh?
- GV gọi HS đọc VB thuyết minh “Hạ
Long – Đá và nước”, rồi hỏi:
? VB thuyết minh đặc điểm của đối
tượng nào? Đặc điểm ấy có dễ dàng
chiếu… là sự miêu tả những biến đổi của
hình ảnh đảo đá, biến chúng từ những
vật vô tri thành vật sống động, có hồn.
? Vậy tác giả trình bày được sự kì lạ của
Hạ Long là nhờ biện pháp gì?
- HS trả lời
- GV gọi HS khác đọc ghi nhớ
Hoạt động 2:
GV hướng dẫn HS làm bài tập
Bài t ập 1 :
a) Văn bản thuyết minh có sử dụng BPNT
nhân hoá
b) Phương pháp thuyết minh: Đònh nghóa,
phân loại, số liệu , liệt kê.
Bài t ập 2 :
Biện pháp nghệ thuật là lấy việc ngộ nhận
hồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện.
- Băn bản thuyết minh
đặc điểm của Hạ Long
- VB có sử dụng các
biện pháp nghệ thuật
tưởng tượng, liên
tưởng, nhân hoá. Cho
nên VB sinh động, hấp
dẫn
* Ghi nhớ (sgk,tr 13)
II. Luyện tập
BT 1,2 (sgk)tr14
4. Củng cố:
Nêu một số biện pháp nghệ thuật sử dụng trong văn bản
- GV cho một số HS ở mỗi nhóm trình bày dàn ý, dự kiến cách
sử dụng BPNT trong bài thuyết minh, đọc đoạn mở bài
- Gọi HS khác nhận xét, bổ sung
Hoạt động2:
Người thực hiện : Cao Hồng Qn
Trang 8
Giáo án Ngữ Văn lơp 9
- GV nhận xét chung về cách sử dụng BPNT như thế nào, đạt
hiệu quả ra sao và hướng dẫn cách làm cho HS
- Nhận xét tiết thảo luận của lớp
* Dàn bài ví dụ:
Cho đề bài: Thuyết minh cái bút
- M ở bài :
Dụng cụ học tập quan trọng nhất của HS là cây bút
- Thân bài :
Cấu tạo: Cây bút dài khoảng 20cm, nhỏ tròn bằng chiếc đũa,
có nắp đậy, làm bằng nhựa hoặc kim loại
Chủng loại: Bút bi, bút mực, bút chì, bút lông…
Công dụng: Viết, gạch, vẽ…
Lòch sử: Từ xa xưa đã có cây bút nhưng phải chấm vào lọ
mực. Đến bây giờ nó rất hiện đại, chỉ cần bơm mực vào là viết,
có loại như bút bi không cần bơm mực
Hình thức thuyết minh: Nhân hoá: Cây bút là người bạn tin
cậy cho người HS, giúp HS tiến bộ, vui khi HS giỏi, buồn khi HS
chưa đạt điểm tốt…
- K ết bài : Tuy cây bút là vật nhỏ nhắn nhưng vô cùng quan
trọng.
4. Củng cố :
GV khắc sâu về các biện pháp nghệ thuật sử dụng trong văn
1. Ổn đònhl ớp :
2. Ki ểm tra bài cũ :
- Bác đã làm những gì để có vốn tri thức uyên thâm?
- Phong cách Hồ Chí Minh được biểu hiện như thế nào ?
3. D ạy Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
Hoạt động 1 :
Hướng dẫn HS đọc VB và tìm hiểu tác
giả, tác phẩm
- GV đọc mẫu 1 đoạn, rồi gọi HS đọc
tiếp cho hết VB.
- 1 HS đọc phần chú thích
- GV hỏi:
I. Đọc v ăn bản và chú
thích:
- Tác giả: G.G Mác-Két.
Sinh 1928, nhận giải Nô
ben 1982
Người thực hiện : Cao Hồng Qn
Trang 10
Giáo án Ngữ Văn lơp 9
? VB thuộc loại gì? ( VB nhật dụng )
? Em hãy nêu luận điểm của VB?
- HS nêu luận điểm, HS khác nhận
xét
- GV chốt: Chiến tranh hạt nhân là một
hiểm hoạ khủng khiếp đang đe doạ
loài người và sự sống trên trái đất.
Đấu tranh để loại bỏ nguy cơ chiến tranh là
nhiệm vụ cấp bách của toàn nhân loại
1. Nguy cơ chiến tranh
hạt nhân
- … Nổ tung lên sẽ làm
biến hết thảy…… mười hai
lần
- Tiêu diệt … các hành
tinh…. Bốn hành tinh
nữa…
2. Cuộc chạy đua vũ
trang
- Mất khả năng sống tốt
đẹp hơn
- Ytế: Giá 10 chiếc tàu
sân bay bằng chương
trình phòng bệnh 14
năm, bảo vệ 1 tỉ người
Người thực hiện : Cao Hồng Qn
Trang 11
Giáo án Ngữ Văn lơp 9
? Tác giả đã cảnh báo điều gì về CT
hạt nhân?
- HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- GV chốt: (tiêu diệt nhân loại, tiêu
huỷ sự sống, phản tiến hoá, phản lí
trí)
? Nêu suy nghó của em về lời cảnh
báo của tg?
- HS thảo luận nhóm, đại diện nhóm
4. Nhiệm vụ đấu chống
chi ến tranh hạt nhân
- Mở ra nhà băng lưu trữ
trí nhớ để có thể tồn tại
sau tai hoạ hạt nhân.
- Kêu gọi mọi người làm
cho cuộc sống tốt đẹp
hơn.
III. Tổng kết:
* Ghi nhớ( sgk,Tr 21 )
IV. Luyện tập :
Phát biểu cảm nghó của
em về văn bản này?
Người thực hiện : Cao Hồng Qn
Trang 12
Giáo án Ngữ Văn lơp 9
4. Củng cố:
Tính thuyết phục và hấp dẫn của văn bản nhật dụng nghò
luận chính trò xã hội này là ở chỗ nào?
5. Dặn dò:
Học bài, chuẩnbò bài Các phương châm hội thoại(tt)
IV. RÚT KINH NGHIỆM :
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
...
Ký duyệt
Tuần 2 Ngày soạn : 29/8/2009
Tiết 8 Ngày dạy : 02/9/2009
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tt)
- GV chốt: mỗi người nói một đằng,
không khớp nhau
? Em hãy tìm những thành ngữ
tương tự?
- “Trống đánh xuôi kèn thổi ngược”
- “Ông nói sấm, bà nói chớp”
? Vậy điều gì sẽ xảy ra khi xuất
hiện những tình huống hội thoại như
vậy
(không giao tiếp với nhau được)
? Như vậy trong giao tiếp cần nói
như thế nào?
- HS trả lời, sau đó đọc ghi nhớ (sgk)
Hoạt động 2 :
Hướng dẫn HS tìm hiểu Phương châm hội
thoại
- Thành ngữ: “Dây cà ra dây
muống”, “ Lúng búng như ngậm hột
thò” dùng để chỉ những cách nói ntn?
- HS trả lời, HS khác nhận xét
- GV chốt: ( Như phần ghi bảng )
? Cách nói ấy ảnh hưởng ra sao
trong giao tiếp?
( người nghe khó tiếp nhận hoặc tiếp
nhận không đúng nội dung)
? Em có thể rút ra điều gì khi giao
tiếp?
- HS trả lời (như ghi nhớ)
I. Phương châm quan
hệ
gì?
- HS trả lời, GV chốt ( như ghi nhớ)
Hoạt động 4:
Hướng dẫn HS làm bài tập (lên bảng)
BT1: Những câu tục ngữ khuyên
chúng ta ăn nói lòch sự
BT2: Phép tu từ Nói giảm, nói tránh
BT3: a) Điền từ: nói mát
* Ghi nhớ: sgk,tr 22
III. Phương châm lòch
sự
VD: Câu chuyện “Người
ăn xin” (sgk)
Cách nói tôn trọng
người khác, lòch sự,
khiêm tốn.
* Ghi nhớ: sgk, tr 23
IV. Luyện tập
BT 1,2,3 (sgk)
4. Củng cố:
Thế nào là phương châm quan hệ,phương châm cách thức,
phương châm lòch sự?
5. Dặn dò:
Làm Bt 4,5 ở nhà
Chuẩn bò bài “Các phương châm hội thoại” (tt)
IV. RÚT KINH NGHIỆM :
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
...
Hoạt động 1:
Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản Cây
Chuối…(sgk)
- Gọi HS đọc VB, rồi hỏi:
? VB thuyết minh vấn đề gì?
I. Tìm hiểu yếu tố
miêu tả trong VB
thuyết minh
1) Đọc VB CÂY
CHUỐI…(sgk)
Người thực hiện : Cao Hồng Qn
Trang 16
Giáo án Ngữ Văn lơp 9
( thuyết minh cây chuối trong đời
sống Việt Nam)
? Tìm những câu thuyết minh về
đặc điểm tiêu biểu của cây chuối?
- HS thảo luận nhóm, đại diện
nhóm trả lời,nhóm khác nhận xét.
- GV chốt:
- “….thân mềm…nhẵn bóng, …lá
xanh mướt…”
- “…cây chuối là thức ăn, thức
dụng từ thân đến lá, từ gốc đến
hoa quả.”
- “…chuối cho ta vò ngọt, hương
thơm hấp dẫn…da dẻ mòn màng…”
? Hãy chỉ ra những câu văn có yếu
tố miêu tả về cây chuối? Cho biết
tác dụng của yếu tố miêu tả đó?
đến hoa quả
- “ chuối có vò ngọt,
……da dẻ mòn màng…”
* Những câu có yếu tố
miêu tả:
- “ có một loại chuối….
vỏ trứng cuốc”
- “ Mỗi cây
chuối…….buồng chuối”
- “ có buồng chuối….
gốc cây”
Tác dụng :Miêu tả làm
rõ hơn công dụng cây
chuối
* Ghi nhớ (sgk,tr 25)
II. Luyện tập:
BT 1,2 (sgk )
Người thực hiện : Cao Hồng Qn
Trang 17
Giáo án Ngữ Văn lơp 9
BT 1:- thân cây chuối có hình dáng
to,tròn, màu xanh bóng…
- Lá chuối tươi : màu xanh, có
đường sống ở giữa…
- Lá chuối khô: Màu vàng nâu, úa
khô…
- Bắp chuối: Hình thoi, màu đỏ,
nhiều bẹ ghép lại bên trong
- Nõn chuối: Màu xanh nhạt, cuộn
* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy
và học
Hoạt động 1: kiểm tra bài chuẩn bò ở nhà của học sinh
Hoạt động 2: hướng dẫn HS luyện tập (cho học sinh thảo luận
nhóm 5 phút)
- Ghi đề bài lên bảng
* Hướng dẫn HS làm bài tập1
? Yếu tố miêu tả cần sử dụng là gì? Em hãy vận dụng để giới
thiệu con trâu
- Hình ảnh con trâu với màu da đen bóng, đôi sừng to, cong,
thong thả gặm cỏ trên cánh đồng.
- Con trâu trong việc làm ruộng: Cày ruộng, bừa ruộng, kéo xe …
Người thực hiện : Cao Hồng Qn
Trang 19
Giáo án Ngữ Văn lơp 9
VD: Trên cánh đồng trâu kéo từng đường thẳng tắp giúp người
nông dân gieo trồng dễ dàng hơn
- Con trâu trong lễ hội (lễ hội chọi trâu)
- Con trâu với tuổi thơ: Con trâu ung dung gặp cỏ bên cạnh lũ trẻ
đang chơi đùa, trên lưng trâu là em bé đang thổi sáo…
* GV hướng dẫn HS làm bài tập2
- HS viết đoạn mở bài: Hình ảnh con trâu ở làng quê Việt Nam
- Gọi vài HS đọc phần MB. GV nhận xét sửa chữa.
4) Củng cố: HS làm bài tập
5) Dặn dò: Soạn “ Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được
bảo vệ và phát triển của trẻ em’’
Người thực hiện : Cao Hồng Qn
Trang 20
Giáo án Ngữ Văn lơp 9
Tuần 3 - Tiết 11,12
Trẻ em là tương lai của đất nước, của toàn nhân loại. Do đó, các
em có quyền được chăm sóc, bảo vệ, để có một cuộc sống tốt
đẹp.Ngày 30.9.1990 Hội nghò cấp cao thế giới về trẻ em tại trụ sở
Liên Hợp Quốc đã đưa ra lời tuyên bố thế giới về sự sống còn,
quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em.
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chú thích
– GV đọc mẫu – hướng dẫn HS đọc
– Gọi hai HS đọc văn bản – nhận xét
giọng đọc của HS
? Nêu thể loại và xuất xứ của văn bản.
– Văn bản nhật dụng
Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản
? Bố cục chia làm mấy phần? - ( 3
phần)
– HS chia đoạn văn bản, HS nhận xét
+ Phần1: Sự thách thức
+ Phần2: Cơ hội
+ Phần3: Nhiệm vụ
? Bản tuyên bố đã nêu lên thực tế cuộc
sống của trẻ em trên thế giới như thế
nào
– HS phát biểu
– GV chốt: Như phần nội dung ghi bảng
? Nêu suy nghó và tình cảm của em?
(Trẻ em là chủ nhân tương lai của đất
nước nên phải được sống vui tươi thanh
bình, được chơi, được học…)
- Gọi HS đọc tiếp phần 2
? Nêu những điều kiện thuận lợi để
nhóm)2 phút
- HS trả lời.
- GV chốt: Mở thêm trường lớp, tạo
điều kiện vui chơi cho trẻ em cơ nhở,
xoá nạn mù chữ, mở lớp học tình
thương…
? Bản thân chúng ta cần phải làm gì để
xứng đáng với sự quan tâm đó
- Gọi HS đọc phần 3, sau đó GV hỏi:
? Có bao nhiêu nhiệm vụ được nêu ra?
(7 nv)
HS nêu tóm tắt ,lần lượt từng nhiệm
vụ.
? Các em có nhận xét ntn về các
nhiệm vụ đó?
( Các nhiệm vụ có tính cụ thể và toàn
diện)
Hoạt động3: Tổng kết
- Hs đọc ghi nhớ.
có đủ phương tiện và
kiến thức để bảo vệ
sinh mệnh của trẻ em
- Có công ước về
quyền trẻ em làm cơ
sở
- Sự hợp tác và đoàn
kết quốc tế3) Nhiệm vụ
NS: 7/9/08 – ND: 12,13/9/08
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tt)
I. Mục tiêu cần đạt
Giúp HS:
- Nắm được mối quan hệ chặt chẽ giữa phương châm hội thoại
và tình huống giao tiếp
- Hiểu được PCHT không phải là những quy đònh bắt buộc trong
mọi tình huống giao tiếp.
- Rèn kó năng vận dụng có hiệu quả các phương châm hội thoại
vào thực tế giao tiếp xã hội.
II. Chuẩn bò:
GV: Giáo án, sgk, bảng phụ.
HS: Vở ghi, sgk, chuấn bò bài ở nhà.
III. Phương pháp :
Đàm thoại, gợi tìm,vấn đáp.
IV. Các bước lên lớp
1 Ôån đònh :
2 KTBC: - Thế nào là phương châm quan hệ; phương châm
cách thức; phương châm lòch sự? cho VD
3 Bài mới:
Muốn xác đònh một câu nói có tuân thủ phương châm hội
thoại hay không ta phải xác đònh trong mối quan hệ với tình
Người thực hiện : Cao Hồng Qn
Trang 24
Giáo án Ngữ Văn lơp 9
huống giao tiếp cụ thể.Vậy để giao tiếp thành công,người nói
không chỉ nắn vững các phương châm hội thoại mà phải xác
đònh rõ đặc điểm của tình hướng giao tiếp.:đang nói với ai?, nói
khi nào? đâu và nhằm mục đích gì?
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
I. Quan hệ giữa phương
châm hội thoại với
tình huống giao tiếp
VD: Truyện cười “Chào
hỏi” (sgk)
- Không tuân thủ PCLS
- Không nắm được đặc
điểm của tình huống giao
tiếp
* Ghi nhớ (sgk,tr 36)
II. Những trường hợp
không tuân thủ PCHT
VD1(sgk):
- Không tuân thủ PCVL,
vì phải ưu tiên cho PCVC
VD2 (sgk):
- Không tuân thủ
PCVL, vì hiểu theo nghóa
hàm ẩn * Ghi nhớ ( sgk, tr37)
Người thực hiện : Cao Hồng Qn
Trang 25