giáo án ngữ văn 8 đã sửa - Pdf 16

PHÒNG GD VÀ ĐT HUYỆN ĐAM RÔNG – TRƯỜNG THCS ĐẠ M’RÔNG
Tuần 10 Ngày soạn :11.10.09
Tiết 37 Ngày dạy:13.10.09
NÓI QUÁ
A.Mục tiêu cần đạt :
Giúp hs
1. Kiến thức: Hiểu được thế nào là nói quá và tác dụng của biện pháp tu từ này trong văn chương cũng
như trong cuộc sống thường ngày
2. K ỹ năng: Rèn kó năng sử dụng biện pháp tu từ nói quá trong viết văn và trong giao tiếp
3. Thái độ:
B.Chuẩn bò:
+ Tích hợp với văn bản Hai cây phong
+ GV :Soạn giáo án
+ HS: Đọc bài, soạn bài theo yêu cầu của giáo viên.
C.Tiến trình hoạt động:
1.Ổn đònh : Kiểm tra só số: Lớp 8A2 vắng:…………………….Lớp 8A3 vắng…………………….
2.Bài cũ : ? Thế nào là tình thái từ ? Cho ví dụ ?
3.Bài mới: Giới thiệu bài :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS GHI BẢNG
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về nói quá và tác dụng
của nói quá .
-Gọi học sinh đọc ví dụ a,b Sgk / 101.
-HS đọc to, rõ ràng.
? Chú ý hai hình ảnh “chưa nằm đã sáng , chưa
cười đã tối”, nhận xét xem nói như vậy là có quá
sự thật không?
Hs thảo luận và trả lời
Gv nhận xét.
? Ngụ ý nhân dân ta muốn nói điều gì qua lối
diễn đạt bằng hình ảnh ấy?
Hs thảo luận và trả lời

PHÒNG GD VÀ ĐT HUYỆN ĐAM RÔNG – TRƯỜNG THCS ĐẠ M’RÔNG
? Em hãy tìm một số ví dụ về nói qúa trong tục
ngữ ca dao ; trong văn thơ châm biếm hài hước
và cả văn thơ trữ tình ?
Hs nêu.
Gv nhận xét, bổ sung
Hoạt động 2: Luyện tập.
Bài tập 1 :
HS đứng tại chỗ làm bài.
GV nhận xét sửa chữa nếu có.
Bài tâïp 2:
? Hãy điền thêm các thành ngữ vào chỗ trống
cho phù hợp?
-Gọi HS lên bảng làm.
Bài tập 3: HSTLN
Bài tập 4:
? Tìm thành ngữ có sử dụng phép nói quá?
II-Luyện tập:
Bài 1 : Tìm biện pháp nói quá và ý nghóa của
từng cách nói
a) Có sức người sỏi đá cũng thanøh cơm :
Sức mạnh của việc lao động
b) Em có thể đi lên đến tận trời : Có thể đi
tới bất kỳ đâu , rất khoẻ , rất sung sức
c) Thét ra lửa : ất có uy quyền , hống hách ,
quát nạt mọi người
Bài 2 : Điền các thành ngữ :
a) Chó ăn đá gà ăn sỏi .
b) Bầm gan tím ruột.
c) Ruột để ngoài da.

3. Thái độ: Tích cực trong ôn tập
B.Chuẩn bò:
+ Tích hợp các văn bản văn học đã học
+ GV :soạn giáo án.
+ HS : Đọc bài, soạn bài.
C.Tiến trình hoạt động :
1.Ổn đònh:
2.Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bò của học sinh.
3.Bài mới :
PHẦN GHI BẢNG
I.Lập bảng thống kê:
ST
T
Tên văn bản Tác giả
Năm
ra đời
Thể loại
Phương
thức
biểu đạt
Nội dung chủ
yếu
Đặc sắc nghệ
thuật
1
Tôi đi học Thanh
Tònh
1941
Truyện
ngắn

1939
Tiểu
thuyết
Tự sự
Phê phán chế
độ , ca ngợi vẻ
đẹp tâm hồn ,
sức sống của
người phụ nữ
nông thôn
Khắc hoạ nhân
vật và miêu tả
sinh động , hấp
dẫn
4 Lão Hạc
Nam
Cao
1943
Truyện
ngắn
Tự sự
(Xentrữ
tình)
Số phận của
người nông dân
cùng khổ , nhân
phẩm cao đẹp
của họ
Đào sâu tâm lí ,
truyện kể tự nhiên

PHÒNG GD VÀ ĐT HUYỆN ĐAM RÔNG – TRƯỜNG THCS ĐẠ M’RÔNG
A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh thấy được:
1. Kiến thức: Thấy được tác hại , mặt trái của việc sử dụng bao bì ni lông , tự mình hạn chế sử
dụng bao ni lông và vận động mọi người cùng thực hiện khi có điều kiện
Thấy được tính thuyết phục trong cách thuyết minh về tác hại của việc sử dụng bao ni lông cũng
như tính hợp lí của những kiến nghò mà vb đề xuất
Từ việc sử dụng bao bì ni lông , có những suy nghó tích cực về các việc tương tự trong vấn đề xử lí
rác thải sinh hoạt , một vấn đề vào loại khó giải quyết nhất trong nhiệm vụ bảo vẹ môi trường
2 .K ỹ năng: Rèn kó năng đọc , tìm hiểu và phân tích một vb nhật dụng dưới dạng vb thuyết minh.
3. Giáo dục: Hướng học sinh biết bảo vệ môi trường sống
B.Chuẩn bò : Trọng tâm: Tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông và những biện pháp ,lời kêu gọi
hạn chế sử dụng chúng.
- GV : Soạn giáo án.Tích hợp với bài Luyện nói.
- HS : Đọc trước bài, soạn bài.
C.Tiến trình họat động :
1.Ổn đònh : Kiểm tra só số lớp.
2.Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra việc soạn bài của học sinh tổ 2,4.
3.Bài mới : Gv vào bài bằng việc nêu vấn đề về bảo vệ môi trường hiện nay…
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu chung.
-GV nêu yêu cầu hs đọc:đọc to, rõ ràng chú ý
các số liệu, lời kêu gọi.
? Dựa vào việc soạn bài ở nhà hãy cho biết
văn bản này thuộc loại văn bản gì?
Hs trình bày
? Kể tên các văn bản nhật dụng mà em đã
học?
-HS tự trình bày.
? Văn bản này thuyết minh về vấn đề gì ?
Hs đọc các từ khó trong chú thích

đề:Bảo vệ môi trường, Có 141 nước tham dự.
=>Thế giới rất quan tâm đến vấn đề bảo vệ
môi trường, Việt Nam cùng hành động.
2.Tác hại của việc sử dụng bao bì ni lôngvà
những biện pháp hạn chế sử dụng chúng:
a.Tác hại:

+ Tính không phân huỷ của plastic:

PHÒNG GD VÀ ĐT HUYỆN ĐAM RÔNG – TRƯỜNG THCS ĐẠ M’RÔNG
? Ngoài gây nguy hại môi trường , theo em bao
nylon còn có những tác hại nào ?
(HS Thảo luận)
? Xử lí nylon là một vấn đèâ nan giải nên các
biện pháp đề xuất chưa triệt để . Em hãy giải
thích vì sao ?
(HS Thảo luận)
? những giải pháp nào để hạn chế sử dụng bao ni
lơng?
Hs thảo luận
Gv nhận xét
? Thế giới đã có những lời kêu gọi gi?
Hoạt động 3: Tổng kết
? Về phương thức biểu đạt thì văn bản này có
điểm gì khác với các văn bản đã được học ?
-Lẫn vào đất-> Cản trở thực vật…gây xói mòn ở
vùng đồi núi.
-Xuống cống rãnh-> tắc nghẽn …lây truyền dòch
bệnh.
-Trôi ra biển-> làm chết sinh vật.

2. Kỹ năng: Có ý thức vận dụng biện pháp nói giàm nói tránh trong giao tiếp khi cần thiết
PHÒNG GD VÀ ĐT HUYỆN ĐAM RÔNG – TRƯỜNG THCS ĐẠ M’RÔNG
3. Thái độ: Có ý thức vận dụng biện pháp nói giảm , nói tránh trong giao tiếp khi cần thiết.
B.Chuẩn bò :
- GV : Tích hợp với bài biện pháp tu từ nói quá, sử dụng ngôn ngữ khi giao tiếp.
- HS ø: Đọc bài, soạn bài.
C.Tiến trình hoạt động:
1-Ổn đònh: Kiểm tra só số
2- Bài cũ:
? Thế nào là nói quá và tác dụng của nói quá ?
? Nêu một số câu tục ngữ , ca dao có sử dụng biện pháp nói quá ?
3-Bài mới: Từ việc kiểm tra bài cũ để vào bài.
Hoạt động 1 Tìm hiểu Nói giảm nói tránh
và tác dụng của nói giảm nói tránh
Học sinh đọc các đoạn trích SGK.
? Những cụm từ “đi gặp cụ … khác” , “đi” ,
“chẳng còn” có ý nghóa gì ?
? Tại sao người viết , người nói lại dùng
những cách diễn đạt đó ?
`
? Ở ví dụ c tại sao người viết không dùng từ
khác mà dùng từ “ bầu sữa”?
? Em hãy so sánh hai cách nói và cho biết
cách nào nhẹ nhàng hơn?
? Vậy em hiểu thế nào là nói giảm , nói
tránh ? Tác dụng của cách nói đó?
? Theo em có thể nói giảm , nói tránh theo
những cách nào ?
? Như vậy , cần phải lưu ý điều gì khi nói
giảm , nói tránh ?

a) Anh phải hoà nhã với bạn bè!
b) Anh không nên ở đây nữa !
c) Xin đừng hút thuốc trong phòng !
d) Nó nói như thế là thiếu thiện chí.
PHÒNG GD VÀ ĐT HUYỆN ĐAM RÔNG – TRƯỜNG THCS ĐẠ M’RÔNG
? Làm bài tập 3
-HS làm theo mẫu.
e) Hôm qua em có lỗi với anh , em xin anh thứ
lỗi .
Bài 3 : Làm theo mẫu
Bài thơ của anh dở lắm → bài thơ của anh chưa
được hay
lắm!
4.Hướng dẫn về nhà:
Làm bài tập thêm
Học các văn bản đã học, chuẩn bò kiểm tra văn
5.Rút kinh nghiệm:
.
Tuần 11 Ngày soạn: 17.10.09
Tiết 41 Ngày dạy: 21.10.09

KIỂM TRA VĂN - 1 TIẾT
( Đề chung )
A.Mục tiêu cần đạt: Giúp hs
1. Kiến thức: Kiểm tra và củng cố nhận thức củahọc sinh về phần văn bản,trọng tâm là phần
truyện kí Việt Nam.
2. Kó năng: Rèn luyện kó năng khái quát tổng hợp,viết đoạn văn.

Câu 5: Theo em chất trữ tình thấm được ở đoạn trích “ Trong lòng mẹ” được tạo nên từ đâu?
A. Từ nội dung câu chuyện kể về hoàn cảnh đáng thương của chú bé Hồng?
B. Từ những cảm xúc căm giận, xót xa, yêu thương dồn nén đến cao độ, thống thiết.
C. Từ các hình ảnh gợi cảm gây ấn tượng, lời văn mê say viết trong cảm xúc dạt dào.
D. Tất cả đều đúng.
Câu 6: Ý nào không nói lên nét đặc sắc về mặt nghệ thuật của đoạn trích “ Trong lòng mẹ”?
A. Giàu chất trữ tình.
B. Miêu tả tâm lí nhân vật đặc sắc.
C. Sử dụng nghệ thuật châm biếm
D. Có hình ảnh so sánh độc đáo
Câu 7: Văn bản “ Trong lòng mẹ” đựơc kể theo ngôi thứ mấy?
A. Ngôi thứ nhất. B. Ngôi thứ hai. C. Ngôi thứ ba D. Ngôi thứ nhất và ngôi thứ hai
Câu 8: Em hiểu gì về chú bé Hồng qua văn bản trong lòng mẹ?
A. Là một chú bé phải chòu nhiều đau khổ.
B. Là một chú bé dễ xúc động, tinh tế và nhạy cảm.
C. Là một chú bé có tình thương yêu vô bờ bến đối với mẹ.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 9:Các từ in đậm trong câu sau thuộc trường từ vựng nào?
PHÒNG GD VÀ ĐT HUYỆN ĐAM RÔNG – TRƯỜNG THCS ĐẠ M’RÔNG
“Giá như cổ tục đầy đoạ mẹ tôi là một vật như hòn đá hay cục thuỷ tinh, đầu mẫu gỗ, tôi quyết vồ
ngay lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi”
II.Tự luận: 6điểm
Câu 1:Tóm tắt gọn đủ ý rõ ràng mạch lạc (3đ).
Câu 2:Giới thiệu được nhân vật,tác phẩm,tác giả,đặc điểm phẩm chất của nhân vật và cảm xúc
của cá nhân.Diễn đạt mạch lạc,rõ ràng ,thuyết phục.(3đ)
4.Hướng dẫn về nhà:
- Soạn bài tiếp theo.
5.Rút kinh nghiệm:
I.Đề bài:
Hãy tưởng tượng mình là chò Dậu
và kể lại câu chuyện trên theo
ngôi kể thứ nhất cho cả lớp nghe.
PHÒNG GD VÀ ĐT HUYỆN ĐAM RÔNG – TRƯỜNG THCS ĐẠ M’RÔNG
? Thế nào là kể theo ngôi thứ 3 ? Nêu tác dụng ?
-Kể theo ngôi thứ ba là người kể tự giấu mình đi . Kể
một cách linh hoạt , tự do những gì diễn ra với nhân vật
Kể khách quan trên nhiều phương diện .
? Giáo viên yêu cầu học sinh lấy ví dụ về cách kể
chuyện theo ngôi thứ nhất và thứ 3 ở vài tác phẩm đã
học ?
VD : Văn bản Hai cây phong Sgk Ngữ Văn 8.
- Phía trên làng tôi, giữa một ngọn đồi…
- Vào kì nghỉ hè lũ con trai chúng tôi….
? Có những câu chuyện nhân vật thay đổi ngôi kể
chẳng hạn truyện ngắn Lão Hạc. Theo em tại sao
người ta phải thay đổi ngôi kể ?
-Tăng tính sinh động , phong phú khi miêu tả sự vật ,
sự việc , con người.
Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh phân tích đề,lập
dàn ý.
? Em hãy xác đònh các yêu cầu của đề bài trên?
-HS xác đònh theo ba yêu cầu: Thể loại, nội dung,
phạm vi kiến thức.
? Trình bày dàn ý đã chuẩn bò ở nhà của em, nhóm
em?
- Hs tự bộc lộ, giáo viên chốt ý, ghi bảng.
-GV chú ý HS chỉ ra và phân tích các yếu tố biểu cảm
trong đoạn văn được thể hiện trong các câu đối thoại .

của nhân vật, bối
cảnh xảy ra câu chuyện.
b. Thân bài:
-Lần lượt trình bày các sự việc
diễn ra theo trình tự
trước sau . Chú ý yếu tố miêu tả
và biểu cảm.
c. Kết bài: Kết thúc câu chuyện,
cảm nghó của bản
thân.
III. luyện nói:
-Các nhóm lần lượt trình bày .
PHÒNG GD VÀ ĐT HUYỆN ĐAM RÔNG – TRƯỜNG THCS ĐẠ M’RÔNG
2. GV cho các tổ thảo luận nhóm 5’
-Đại diện từng tổ trình bày bài của nhóm mình.
3.Gv cho nhận xét :
4.Hướng dẫn về nhà:
Tập nói nhiều lần. Chuẩn bò bài “Câu ghép” .
5.Rút kinh nghiệm:
Tuần 11 Ngày soạn:17.10.09
Tiết 43 Ngày dạy: 22.10.09
CÂU GHÉP
A.Mục tiêu cần đạt: Giúp hs
1. Kiến thức: Nắm được đặc điểm của câu ghép
2. Kỹ năng: Nắm được hai cách nối của vế câu trong câu ghép
3. Thái đô: Nghiêm túc, chăm chỉ trong quá trình học
B.Chuẩn bò :

- Có 2 cụm c v( Bao hàm nhau)->Câu
phức thành phần.
c.Cảnh vật chung quanh tôi //thay đổi,vì
CN VN
chính lòng tôi// đang có sự thay đổi lớn :
CN VN
PHÒNG GD VÀ ĐT HUYỆN ĐAM RÔNG – TRƯỜNG THCS ĐẠ M’RÔNG
hàm nhau mỗi cụm cv tạo thành một vế câu
-> câu ghép.
? Như vậy từ việc tìm hiểu trên ,em hãy rút ra
đặc điểm của câu ghép?
-HS tự bộc lộ như ghi nhớ 1 Sgk/112.
? Dựa vào các đặc điểm của câu ghép hãy cho
một vài ví dụ về câu ghép?
-HS cho ví dụ, GV yêu cầu Hs phân tích để nhận
diện chính xác câu ghép.
Hoạt động 2: Các cách nối các vế câu.
? Đọc các ví dụ trên bảng phụ. Xác đònh kiểu
câu theo cấu trúc cú pháp?
-HS đọc và xác đònh được đó là những câu ghép.
? Chỉ ra các vế của các câu ghép trong ví dụ
trên?
-HS tự bộc lộ.
? Như vậy ở câu a,b hai vế câu được nối với nhau
bằng từ loạt nào? -Cặp QHT, cặp phụ từ hô
ứng.
? Các vế câu ở câu c có gì khác với hai câu a,b?
-Không dùng từ nối mà dùng dấu phẩy để nối ba
vế câu với nhau.
? Tóm lại có mấy cách nối các vế câu trong câu

III.Luyện tập:
Bài tập1/113 :
a U van Dần,u lạy Dần!(nối bằng dấu
phẩy).
-Dần hãy để cho chò đi với u,đừng giữ
chò nữa.
-Chò con có đi ,u mới có tiền nộp sưu,
thầy Dần mới được trở về với Dần chứ!
-Sáng ngày người ta đánh trói thầy Dần
như thế,Dần có thương không?
-Nếu Dần không buông chò ra,chốc nữa
ông lí vào đây,ông ấy trói cả u,trói cả
Dần nữa đấy
=>Nối bằng dấu phẩy.
b Cô tôi chưa dứt câu…không ra tiếng.
-Gía những cổ tục…kì nát vụn mới thôi.
=>Nối bằng dấu phẩy.
c.Tôi lại im lặng cúi đầu xuống đất:…cay
cay.=>nối bằng dấu hai chấm.
d.Hắn làm nghề ăn trộm….lương thiện
PHÒNG GD VÀ ĐT HUYỆN ĐAM RÔNG – TRƯỜNG THCS ĐẠ M’RÔNG
-GV cho các nhóm trình bày,nhận xét, hướng dẫn
học sinh về nhà làm tiếp .
quá.=>nối bằng quan hệ từ:bởi vì.
Bài tập 2/113:Đặt câu với mỗi cặp quan
hệ từ dưới đây:
4.Hướng dẫn về nhà:
- Học bài, làm bài tập 3,5
- Soạn bài :Tìm hiểu chung về văn thuyết minh.
5.Rút kinh nghiệm:

? Văn bản c có nội dung chính gì?
? Vì sao Huế lại là trung tâm văn hóa nghệ thuật
lớn của Việt Nam? –HS trả lời. GV nhận xét
? Tựu chung lại 3 văn bản trên cung cấp cho
chúng ta tri thức gì?
I.Vai trò và đặc điểm chung của văn
bản thuyết minh:
1.Vai tròVăn bản thuyết minh trong đời
sống con người:
*Văn bản:
a.Cây dừa Bình Đònh:Trình bày lợi ích
của cây dừa Bình đònh.
b.Tại sao lá cây có màu xanh lục :Giải
thích về tác dụng của chất diệp lục làm
cho người ta thấy lá cây có màu xanh.
c.Huế:Giới thiệu Huế là một trung tâm
văn hoá,nghệ thuật của Việt Nam.
->Văn bản thuyết minh: cung cấp tri thức
về hiện tượng , sự vật trong tự nhiên, xã
PHÒNG GD VÀ ĐT HUYỆN ĐAM RÔNG – TRƯỜNG THCS ĐẠ M’RÔNG
HS trả lời. GV nhận xét
? Trong thực tế khi nào ta dùng các loại văn bản
đó?
? Nhận xét về vai trò của văn bản thuyết minh
trong đời sống con người?
-HS tự bộc lộ, GV chốt ý, ghi bảng.
Hoạt động2:
? Các em đã học qua những văn bản nào?Cho biết
thế nào là văn bản tự sự,miêu tả,nghò luận?
? Vậy ba văn bản trên có đặc điểm của văn bản tự

->Văn bản thuyết minh.
Bài tập2/118:
-Văn bản nhật dụng,thuộc kiểu văn bản
nghò luận.
-Có sử dụng thuyết minh khi nói về tác
hại của bao bì ni lông
4.Hướng dẫn về nhà:
Học bài,chuẩn bò bài tiếp theo.
5.Rút kinh nghiệm:
Tuần 12 Ngày soạn: 23.10.09
Tiết 45 Ngày soạn: 29.10.09
ÔN DỊCH , THUỐC LÁ
ÔN DỊCH , THUỐC LÁ
A.Mục tiêu cần đạt: Giúp hs
1. Kiến thức: Xác đònh được quyết tâm phòng chống thuốc lá trên cơ sở nhận thức được tác hại to
lớn , nhiều mặt của thuốc lá đối với đời sống cá nhân và công cộng
2. Kỹ năng :Thấy được sự kết hợp chặt chẽ giữa hai phương thức lập luận và thuyết minh trong vb
3.Thái độ: Giúp học sinh thấy được tác hại của thuốc lá
B.Chuẩn bò :
- Dự kiến khả năng tích hợp : phần văn qua bài “ Thông tin về trái đất năm 2000” ; Phần Tiếng
việt qua bài “ câu ghép” ; phần tập làm văn qua bài” Thuyết minh
PHÒNG GD VÀ ĐT HUYỆN ĐAM RÔNG – TRƯỜNG THCS ĐẠ M’RÔNG
- GV: Đọc các tài liệu có liên quan, soạn bài, chuẩn bò cho học sinh xem chuyên đê: n dòch,
thuốc lá trong chương trình dạy học
- HS: Đọc bài soạn bài, sưu tầm các tranh ảnh nói về tác hại của thuốc lá.
C. Tiến trình hoạt động:
1.Ổn đònh : Kiểm tra só số
2. Bài cũ: Trong vb Thông tin về ngày trái đất năm 2000 , chúng ta đã được kêu gọi về vấn đề gì
? Vấn đề ấy có tầm quan trọng ntn?
3.Bài mới: Thuốc lá lá một chủ đề thường xuyên được đề cập trên các phương diện thông tin đại

? Để làm nổi bật tác hại này , tác giả đã mở đầu
bằng lời chống chế như thế nào ?
I.Đọc – tiếp xúc văn bản.
1. Đọc văn bản
2. Tìm hiểu chú thích
-Văn bản nhật dụng thuyết minh về một
vấn đề xã hội.
3. Bố cục: 3 phần
+Đoạn 1 : Dòch hạch … AIDS :nêu vấn đề.
+Đoạn 2 : Ngày trước … phạm pháp : tác hại
của thuốc lá.
+Đoạn 3 :Còn lại: Lời kêu gọi mọi người.
II.Đọc - hiểu văn bản:
1.Giới thiệu chung về n dòch thuốc lá:
-Ôn dòch thuốc lá đang đe doạ sức khoẻ và
tính mạng loài người còn nặng hơn cảAIDS.
->Dẫn dắt hợp lí, lô gíc, đi từ xa đến gần.
=>Nêu rõ tầm quan trọng và tính chất của
vấn đề.
2.Tác hại của thuốc lá đối với sức khoẻ, đạo
đức con người:
1.Về sức khỏe:
+ Đối với người hút: Như kẻ thù ngọt ngào
-Khói thuốc lá chứa nhiều chất độc
-> viêm phế quản.
- chất hắc ín ->ung thư
-Chất ni cô tin ->huyết áp cao ->tắc động
mạch ->nhồi máu cơ tim
+ Đối với người xung quanh:
-Bò nhiễm độc,đau tim mạch, viêm phế

phạm tuyên truyền phổ biến tài liệu, khẩu
hiệu chống thuốc lá.cấm quảng cáo thuốc lá
trên ti vi….
Việt Nam: -Mọi người phải đứng lên để
chống lại, ngăn ngừa nạn ôn dòch thuốc lá.
III.Tổng kết:
Ghi nhớ-sgk /122.
4.Hướng dẫn về nhà:
- Học bài. Soạn bài tiếp theo .
5.Rút kinh nghiệm:
Tuần 12 Ngày soạn: 23.10.09
Tiết 46 Ngày dạy : 29.10.09
CÂU GHÉP (tt)
A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh nhận biết
1. Kiến thức: Nắm được mối quan hệ về ý nghóa giữa các vế trong câu ghép
2. Kỹ năng: Rèn kó năng sử dụng các cặp quan hệ từ để tạo lập câu ghép
3. Thái độ: Siêng năng, tích cực.
B.Chuẩn bò :
- Tích hợp với bài câu ghép (tiết1),văn bản Ôn dòch thuốc lá,phương pháp làm văn thuyết minh.
- Giáo viên: Giáo án, TLTK
- HS:Học bài, soạn bài.
C.Tiến trình hoạt động:
PHÒNG GD VÀ ĐT HUYỆN ĐAM RÔNG – TRƯỜNG THCS ĐẠ M’RÔNG
1.Ổn đònh: Kiểm tra só số
2.Bài cũ :? Em hãy nêu khái niệm câu ghép ?Các vế trong câu ghép được nối với nhau bằng cách
nào ?
3.Bài mới :Gv giới thiệu bài mới từ việc kiểm tra bài cũ.

? Để trả lời được câu hỏi của bài 1 trước hết
chúng ta phải làm gì?
- Phân tích cấu tạo ngữ pháp.
- Xác đònh mối quan hệï ý nghiã giữa các vế câu.
? Đọc và nêu yêu cầu của bài tập 2 ?
-HSTLN
I.Quan hệ ý nghóa giữa các vế câu:
1.VD:
a.Có lẽ tiếng Việt của chúng ta /đẹp bởi
vì tâm hồn của người Việt Nam ta /rất
đẹp…
->Nguyên nhân -hệ quả.

b.Để bố mẹ /được vui lòng,các em /phải
cố gắng học tập.
->Quan hệ mục đích.
c.Nếu trời /không mưa,tôi /sẽ đến lớp
sớm hơn.
-> Quan hệ điều kiện.
d.Mặc dù gia đình /còn gặp nhiều khó
khăn,nhưng Nam/ vẫn cố gắng vươn lên
trong học tập.
-> Quan hệ tương phản.
2.Ghi nhớ:Sgk / 123.
II-Luyện tập
Bài 1 : Xác đònh quan hệ ý nghóa giữa
các vế câu trong các câu ghép dưới đây:
a-Vế 1 và vế 2: nguyên nhân-hệ quả.
-Vế 2 và vế 3:giải thích.
b-Quan hệ điều kiện hệ quả.

của nhân vật lão Hạc.
c-Về quan hệ ý nghóa,chỉ rõ mối quan hệ
giữa tâm trạng,hoàn cảnh của nhân vật
lão Hạc với sự việc mà nhân vật lão Hạc
có nguyện vọng nhờ ông giáo giúp đỡ.
d-Nếu tách thành các câu đơn riêng biệt
thì các quan hệ trên sẽ bò phá vỡ.
4.Hướng dẫn về nhà :
- Học bài .Làm bài tập còn lại .
- Soạn bài tiếp theo .
5.Rút kinh nghiệm:
PHÒNG GD VÀ ĐT HUYỆN ĐAM RÔNG – TRƯỜNG THCS ĐẠ M’RÔNG

Tuần 12 Ngày soạn :23.10.09
Tiết 47 Ngày dạy : 28.10.09
PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH
A.Mục tiêu cần đạt: Giúp hs
1. Kiến thức: Nhận rõ yêu cầu của phương pháp thuyết minh .
2. Kỹ năng: Rèn kó năng xây dựng kiểu văn bản thuyết minh
3. Thái độ: tích cực trong học tập
B.Chuẩn bò : Trọng tâm: Yêu cầu và phương pháp thuyết minh.
- GV : Tích hợp với bài câu ghép.Soạn bài.
- HS : Học bài, soạn bài.
C.Tiến trình hoạt đôïng:
1.Ổn đònh : Kiểm tra só số:
2.Bài cũ: ? Thế nào là văn bản thuyết minh ?
? Cho biết các đặc điểm chung của văn bản thuyết minh ?

I. Tìm hiểu yêu cầu và phương pháp
thuyết minh:
1.Yêu cầu của văn bản thuyết minh:
-Muốn làm văn bản thuyết minh cần:
- Quan sát,nghiên cứu,học tập tích lũy tri
thức.
-Tri thức không hư cấu,tưởng tượng.
2.Phương pháp thuyết minh:
VD a: Sgk/127
-Nêu đònh nghóa.
VD b: Sgk/127
-Phương pháp liệt kê.
VD c: Sgk/127
-Nêu ví dụ cụ thể.
PHÒNG GD VÀ ĐT HUYỆN ĐAM RÔNG – TRƯỜNG THCS ĐẠ M’RÔNG
tác hại của việc hút thuốc lá
? Trong bài”ôn dòch , thuốc lá” đã sử dụng
những số liệu nào để thuyết minh vấn đề ?
? Nếu bỏ các con số ấy thì văn bản sẽ như thế
nào ?
? Muốn thuyết minh bằng số liệu chúng ta phải
làm như thế nào ?
? Phương pháp nêu số liệu để thuyết minh cần
làm gì
-Đọc thầm bài “Ôn dòch , thuốc lá”
? Tìm câu so sánh nguy hại của thuốc lá đối với
AIDS?
? Cách làm này là phương pháp thuyết minh
bằng so sánh .Thuyết minh bằng so sánh có tác
dụng như thế nào ?

a-Phương pháp so sánh:so sánh với AIDS,
với giặc ngoại xâm.
b-Phương pháp phân tích: tác hại của ni-cô-
tin, của khí
các-bon.
c-Phương pháp nêu số liệu:số tiền mua 1
bao 555, số tiền phạt ở Bỉ.
4.Hướng dẫn về nhà: - Học bài . Soạn bài tiếp theo .
5.Rút kinh nghiệm:
PHÒNG GD VÀ ĐT HUYỆN ĐAM RÔNG – TRƯỜNG THCS ĐẠ M’RÔNG
Tuần 12: Ngày soạn:23.10.09
Tiết 48 Ngày dạy: 31.10.09
TRẢ BÀI VĂN,TẬP LÀM VĂN SỐ 2
A.Mục tiêu cần đạt :
1. Kiến thức: Giúp học sinh nắm vững kó năng làm bài văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm.
2. Kó năng: Biết cách đan xen các yếu tố miêu tả và biểu cảm để bài văn sinh động hơn.
3. Thái độ:Rút kinh nghiệm và có hướng khắc phục những sai sót trong bài viết của mình.
B. Chuẩn bò:
- GV: Chấm bài,soạn giáo án.
-HS : Ôn lại phần dàn ý.
C.Tiến trình hoạt động:
1.n đònh: Kiểm tra só số lớp.
2.Bài cũ: Kết hợp trong khi sửa bài.
3.Bài mới: GTB
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS GHI BẢNG
Hoạt động 1:Giáo viên cho học sinh đọc lại đề và
tập trung phân tích tìm hiểu đề.

-Phạm vi kiến thức: Thực tế bản thân.
II. Nhận xét chung:
+Ưu điểm:
+Nhược điểm:
III.Sửa lỗi:
1.Lỗi chính tả:
->Lỗi do viết cẩu thả, viết tắt, thiếu nét.
2.Lỗi dùng từ:
->Lỗi do không hiểu đúng nghóa của từ.
3.Lỗi diễn đạt, ngữ pháp:
->Lỗi do lặp từ, diễn đạt dài , rườm,
câu không đúng ngữ pháp.
IV. Trả bài:
PHÒNG GD VÀ ĐT HUYỆN ĐAM RÔNG – TRƯỜNG THCS ĐẠ M’RÔNG
Ru Lai (8A2)
Nhắc HS còn mắc phải nhiều lỗi như: Xuyên, Tú,
Huy.
*Thống kê điểm:
Lớp /Só số 8-9 7 6 5 4 3 2 TRÊNTB DƯỚI TB
8A2: 29
8A3: 30
4.Hướng dẫn về nhà:
Soạn bài:Bài toán dân số.
5.Rút kinh nghiệm:
PHÒNG GD VÀ ĐT HUYỆN ĐAM RÔNG – TRƯỜNG THCS ĐẠ M’RÔNG
Tuần 13 Ngày soạn: 30.10.09
Tiết 49 Ngày dạy: 31.10.09

dục và thời đại chủ nhật ,số 28, năm 1995. Tác giả:
Thái An.
? Tìm bố cục của văn bản?
Hs thực hiện nêu. Gv nhận xét.
Hoạt động 2: Đọc - hiểu văn bản.
- GV nêu câu hỏi
- Hs thảo luận và trả lời. Gv nhận xét.
? Bài toán dân số được đặt ra từ bao giờ?
? Vậy vì sao “tôi “lại tin? “Sáng mắt ra” ở đây cần
hiểu thế nào?
? Cách nêu vấn đề có tác dụng như thế nào với
người đọc? Hs trả lời. Gv nhận xét và phân tích.
I.Đọc – tiếp xúc văn bản
1. Đọc văn bản
2. Tìm hiểu chú thích
a. Tác phẩm:Văn bản nhật dụng
b. Từ khó: SGK
3. Bố cục: 3 phần.
+Mở bài:từ đầu…sáng mắt ra: - Nêu vấn đề
dân số và kế hoạch hoá gia đình
+Thân bài:tiếp…ô thứ 31 của bàn cờ: Làm
rõ vấn đề dân số và kế hoạch hoá gia đình
+Kết bài:Còn lại :Lời kêu gọi khẩn thiết
II.Đọc - hiểu văn bản:
1, Nêu vấn đề dân số và kế hoạch hoá gia
đình
- Đặt ra từ thời cổ đại.
=>Khẳng đònh bài toán dân số có từ rất
xưa.
2, Làm rõ vấn đề dân số và kế hoạch hoá

Hoạt động 3: Tổng kết
? Em hãy nêu ý nghóa của bài học này?
-HS đọc ghi nhớ Sgk/132.
* Vấn đề dân số được nhìn nhận từ một bài
toán cổ :
* Bài toán dân số được tính toán từ một
chuyện trong kinh thánh
- Lúc đầu trái đất chỉ có 2 người
- Nếu mỗi gia đình chỉ có 2 con thì đến
năm 1995 dân sô trái đất là 5,63 tỉ người
- So với bài toán cổ con số này xấp xỉ ở ô
thứ 30 của bàn cờ
- Cho mọi người thấy được mức độ gia tăng
dân số nhanh chóng trên thế giới
* Vấn đề dân số được nhìn nhận từ thực tế
- Châu phi , Châu Á ( trong đó có VN): sự
gia tăng dân số rất cao.
-> Tăng dân số quá cao là kìm hãm sự
phát triển xh , là nguyên nhân đến đói
nghèo , lạc hậu
3, Lời kêu gọi khẩn thiết
- Đất đai không sinh ra , con người ngày
một nhiều hơn . Do đó con người muốn tồn
tại phải biết điều chỉnh , hạn chế sự gia
tăng dân số .
Đây là vấn đề nghiêm túc và sống còn của
nhân loại
III.Tổng kết: Ghi nhớ : sgk /132
4.Hướng dẫn về nhà:
- Học bài , làm bài tập .


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status