Trng THCS Lý T Trng
eTuần 01 - Tiết 01
Soạn :24/08/2008
Giảng :25/08/2008
Văn bản: tôi đi học
Thanh Tịnh
A. Mục tiêu cần đạt
I. Kiến thức:
- Giúp học sinh hiểu và phân tích đợc những cảm giác êm dịu, trong sáng, chân thật
của nhân vật tôi trong buổi tựu trờng đầu tiên. Đó là những kỉ niệm đợc nhớ mãi trong cuộc đời
mỗi con ngời. Đồng thời thấy đợc tình cảm thiết tha của tác giả đối với tuổi thơ, bạn bè và mái trờng
quê hơng thân yêu.
- Thấy đợc vai trò, tác dụng của các yếu tố miêu tả, biểu cảm để tạo nên sự gợi cảm
trong tác phẩm tự sự.
II. Giáo dục lòng yêu quê hơng đất nớc, tình cảm bạn bè trong sáng của tuổi thơ
III. Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, phát hiện và phân tích tâm trạng nhân vật
B. Phơng pháp, phơng tiện
I. Phơng pháp: thuyết trình, đàm thoại, đặt và giải quyết vấn đề
II. Phơng tiện: SGK, SGV, tranh ảnh ngày khai trờng, chân dung Thanh Tịnh
C. Tiến trình bài giảng:
I. Tổ chức:
II. Kiểm tra: sách vở, đồ dùng học tập
III. Bài mới:
- GV đọc
- HD học sinh đọc
- Học sinh đọc chú thích SGK
- Nêu một vài nét chính về tác giả
- Học sinh đọc từ khó SGK
- Chú ý một số từ
- Văn bản đợc biểu đạt bằng những
phơng thức nào ?
1
Trng THCS Lý T Trng
- Kỉ niệm đầu tiên đến trờng của
nhân vật tôi gắn với thời gian và
không gian nh thế nào? Nhận xét
của em về thời gian và không gian
ấy
- Tâm trạng của nhân vật tôi khi
nhớ về những kỉ niệm tuổi thơ nh
thế nào? Phân tích những biểu hiện
của tâm trạng ấy?
- Trên đờng cùng mẹ tới trờng nhân
vật tôi cảm nhận đợc những gì?
Tại sao lại cảm nhận đợc những
điều ấy?
- Sự đổi thay ấy đợc tác giả diễn tả
cụ thể nh thế nào?
- Phát hiện và phân tích ý nghĩa của
câu văn cuối đoạn?
- Những cảm nhận của nhân vật
tôi bộc lộ đức tính gì?
- Phần 3 (tiếp đến hết): Cảm nhận của tôi trong lớp học
3. Phân tích
a. Cảm nhận của tôi trên đ ờng tới tr ờng
- Thời gian: sớm cuối thu (một buổi sớm mai đầy sơng
thu và gió lạnh)
- Không gian: con đờng (trên con đờng làng dài và rộng)
Là thời điểm và nơi chốn quen thuộc, gần gũi, gắn liền
với tuổi thơ
- Tâm trạng: nao nức, mơn man, tng bừng, rộn rã
Lanhuong.Nguvan8.08-09
2
Trng THCS Lý T Trng
Tuần 01 - Tiết 02
Soạn :05/09/2007
Giảng:07/09/2007
Văn bản: tôi đi học
Thanh Tịnh
A. Mục tiêu cần đạt
- Tiếp tục hoàn thiện mục đích yêu cầu tiết 1
- Trọng tâm tìm hiểu tâm trạng nhân vật tôi trên sân trờng và trong lớp học
B. Phơng pháp, phơng tiện
- Phơng pháp: thuyết trình, nêu vấn đề
- Phơng tiện: SGK, SGV, tranh ảnh, t liệu tham khảo
C. Tiến trình bài giảng
I. Tổ chức:
II. Kiểm tra bài cũ:
- Nêu những nét tóm tắt về tác giả? Phong cách văn của Thanh Tịnh có điểm gì đặc biệt
- Phân tích trình tự diễn tả những kỉ niệm của nhà văn trong tác phẩm
III. Bài mới:
- Học sinh đọc phần 2
- Tâm trạng của tôi lúc ở sân tr-
ờng đợc bộc lộ qua những từ ngữ
nào? Có nhận xét gì về tâm trạng
ấy?
- Tâm trạng của tôi khi nghe ông
đốc đọc danh sách học sinh mới nh
thế nào?
- Đến đây em hiểu thêm gì về nhân
vật tôi
hay, lạm nhận chỗ ngồi là của riêng mình, thấy bạn không xa
lạ chút nào
Lạ vì lần đầu đợc vào lớp học, bắt đầu ý thức dợc sự gắn
bó của mình với trờng lớp, với bạn bè
- Hình ảnh con chim nhỏ gợi một chút buồn khi từ giã tuôi
thơ hoàn toàn chơi bời để bớc vào một giai đoạn mới hình
ảnh mang ý nghĩa tợng trng
- Tôi đi học - cách kết thúc hoàn toàn bất ngờ, khép lại
bài văn mở ra một thế giới mới, một khoảng không gian, thời
gian mới, giai đoạn mới Dòng chữ thể hiện chủ đề của văn
Lanhuong.Nguvan8.08-09
3
Trng THCS Lý T Trng
- Nhận xét về đặc sắc nghệ thuật và
sức cuốn hút của tác phẩm?
- Em cảm nhận đợc điều gì qua văn
bản này?
bản.
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Có sự kết hợp hài hoà giữa tự sự, miêu tả, biểu cảm
- Bố cục theo dòng thời gian của buổi tựu trờng
Tạo nên chất trữ tình của tác phẩm
- Sử dụng hiệu quả biện pháp so sánh
2. Nội dung
- Thể hiện cảm giác êm dịu, chân thật, trong sáng của nhân
vật tôi trong buổi tựu trờng đầu tiên.
IV. Củng cố, dặn dò
- Củng cố:
+ Vai trò của thiên nhiên trong truyện ngắn
- Nghĩa của từ thú rộng hơn hay
hẹp hơn nghĩa của từ voi, hơu?
Vì sao?
- Nghĩa của các từ thú, chim,
cá rộng hơn nghĩa của từ nào, hẹp
hơn nghĩa của từ nào?
* Nh vậy từ có thể có nghĩa rộng,
có thể có nghĩa hẹp
- Thế nào là từ ngữ có nghĩa rộng,
từ ngữ có nghĩa hẹp?
- Một từ ngữ có thể vừa có nghĩa
rộng vừa có nghĩa hẹp đợc không?
Vì sao? Cho ví dụ.
* Học sinh đọc ghinhớ SGK 10
- Học sinh xác định từ có nghĩa
rộng và hẹp rồi vẽ sơ đồ
I. Từ ngữ nghĩa rộng và từ ngữ nghĩa hẹp
1. Bài tập
Động vật
Thú Chim Cá
(voi, hơu) (tu hú, sáo) (rô, thu)
- Nghĩa của từ động vật rộng hơn nghĩa của từ thú,
chim, cá vì phạm vi nghĩa của động vật bao hàm nghĩa
của 3 từ đó
- Nghĩa của từ thú rộng hơn nghĩa của từ voi, hơu vì
phạm vi nghĩa của thú bao hàm nghĩa của các từ đó
Động vật > thú, chim, cá > voi, tu hú, rô
2. Kết luận
- Một từ ngữ có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ đó
bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác
a. Xe đạp, xe ô tô, xe lam
b. Đồng, sắt, vàng
c. Na, hồng, ổi, thị
d. Cô, dì, chú, bác
e. Vác, xách, ôm
4. Bài 4: Tìm các từ ngữ không thuộc phạm vi nhóm
a. Thuốc lào
b. Thủ quỹ
c. Bút điện
d. Hoa tai
Củng cố, dặn dò
- Thế nào là từ ngữ nghĩa rộng, nghĩa hẹp? Cho ví dụ
- Học bài và làm bài tập 5
- Xem trớc bài trờng từ vựng
Chỉnh lí, bổ sung
Lanhuong.Nguvan8.08-09
6
Trng THCS Lý T Trng
Tuần 02 - Tiết 04
Soạn : 09/09/2007
Giảng:10/09/2007
Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
A. Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh nắm đợc:
- Chủ đề của văn bản
- Biết viết một đoạn văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề
- Biết xác định và duy trì đối tợng trình bày, chọn lọc, lực chọn, sắp xếp các phần sao cho văn
bản tập trung nêu bật ý kiến cảm xúc
B. Phơng pháp, phơng tiện
- Phơng pháp: quy nạp
1. Tìm hiểu văn bản Tôi đi học
- Tác giả nhớ lại kỉ niệm về ngày đầu tiên đi học, để phát
biểu ý kiến và bộc lộ cảm xúc của mình về kỉ niệm ấy
Chủ đề văn bản: Những kỉ niệm êm đềm, sâu sắc của
tuổi thơ trong buổi tựu trờng đầu tiên qua sự hồi tởng của tác
giả
2. Kết luận
- Chủ đề của văn bản là vấn đề chốt, những ý kiến, cảm
xúc của tác giả đợc thể hiện một cách nhất quán trong văn bản
II. Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
1. Tìm hiểu bài tập
- Nhan đề Tôi đi học có ý nghĩa tờng minh giúp chúng ta
hiểu ngay nội dung của văn bản là nói về chuyện đi học đồng
thời là các từ ngữ biểu thị ý nghĩa đi học đợc lặp lại nhiều lần
cùng với đại từ tôi và các câu nhắc đến kỉ niệm buổi tựu tr-
ờng
- Từ ngữ:
+ Hôm nay tôi đi học
+ Lòng tôi lại nao nức, mơn man
+ Tôi quên thế nào đợc
- Trên đờng tới trờng:
+ Cảm nhận về con đờng: thấy lạ, mọi vật đều thay đổi
+ Thay đổi về hành vi: Không lội qua sông thả diều,
không nô đùa cố làm nh một học trò thật sự
- Trên sân trờng:
+ Nhà trờng cao ráo và sách sẽ hơn nhà trong làng
+ Xinh xắn, oai nghiêm nh đình làng
Lanhuong.Nguvan8.08-09
7
Trng THCS Lý T Trng
- Các đoạn giới thiệu rừng cọ, tả cây cọ, tác dụng của cây
cọ, tình cảm gắn bó ới cây cọ
- Các ý đợc sắp xếp theo trình tự hợp lí, không thay đổi
Chủ đề: Tình cảm gắn bó của ngời dân sông Thao với
rừng cọ
2. Bài 2:
- Nên bỏ b và d
3. Bài 3:
- Bỏ c, h
- Sửa b: Con đờng đến trờng quen thuộc mọi ngày bỗng trở
nên mới lạ
IV. Củng cố, dặn dò
- Thế nào là chủ đề của văn bản? Tính thống nhất về chủ
đề của văn bản thể hiện ở những phơng diện nào?
- Học bài, tập phân tích tính thống nhất về chủ đề của văn
bản qua một văn bản cụ thể
- Chuẩn bị bài Trong lòng mẹ
Chỉnh lí, bổ sung
Lanhuong.Nguvan8.08-09
8
Trng THCS Lý T Trng
Tuần 02 - Tiết 05
Soạn :11/09/2007
Giảng:13/09/2007
Văn bản: trong lòng mẹ
Nguyên Hồng
A. Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh
- Hiểu và đồng cảm với nỗi đau của nhân vật bé Hồng; cảm nhận đợc tình yêu thơng mãnh liệt
của chú bé với mẹ của mình
1. Đọc
- Giọng chậm, tình cảm, chú ý các từ ngữ, hình ảnh thể
hiện cảm xúc thay đổi của nhân vật tôi
2. Chú thích
a. Tác giả
- Là một trong những nhà văn lớn của văn học hiện đại
Việt Nam và đợc coi là nhà văn của những ngời cùng khổ
M.Gorki của Việt Nam.
- Văn Nguyên Hồng giàu chất trữ tình, nhiều khi dạt dào
những cảm xúc thiết tha, rất mực chân thành. Đó là văn của
một trái tim nhạy cảm, dễ bị tổn thơng, dễ rung động đến cực
điểm với nỗi đau và niềm hạnh phúc bình dị của con ngời
- Là tác giả của những cuồn tiểu thuyết Bỉ vỏ (1938), Cửa
biển (4 tập), Núi rừng Yên Thế, các tập hồi kí: Những ngày thơ
ấu (1938), Bớc đờng viết văn (1970)
Lanhuong.Nguvan8.08-09
9
Trng THCS Lý T Trng
- Nêu xuất xứ của VB trích
- HS đọc nhẩm các chú thích, chú ý
các biệt ngữ xã hội
- VB có phần trich đợc viết bằng thể
loại nào? Những PTBĐ nào đợc sử
dụng?
Lu ý cho HS về KN Tiểu thuyết
- Có thể chia đoạn trích thành mấy
phần? ý của từng phần là gì?
- NV tôi (bé Hồng ) đợc đạt trong
hoàn cảnh nh thế nào? Cảm nhận
của em về hoàn cảnh ấy?
2. Bố cục
- Phần 1 (từ đầu đến và mày cũng phải có họ có hàng
cho ngời ta hỏi đến chứ): cuộc đối thoại giữa bà cô và bé
Hồng
- Phần 2 (còn lại): cuộc gặp gỡ bất ngờ với mẹ
3. Phân tích:
a. Nhân vật bà cô (qua cái nhìn và tâm trạng của bé
Hồng)
- Hoàn cảnh bé Hồng:
+ Cha chết đợc gần một năm
+ Mẹ đi tha hơng cầu thực
+ Sống trong sự ghẻ lạnh của gia đình bên nội
Hoàn cảnh đáng thơng, tội nghiệp, cô độc, đau khổ
- Bà cô:
+ Cời hỏi
+ Nét mặt khi cời rất kịch
+ Giọng nói ngọt, hai mắt long lanh chằm chặp nhìn
+ An ủi, khích lệ, tỏ ra rộng lợng, kéo dài hai tiếng
em bé
Sự giả dối cùng với ý nghĩ cay độc, tâm địa độc ác,
hành hạ, nhục mạ bé Hồng bằng cách xoáy vào nỗi đau, nỗi
khổ tâm của nó
+ Kể về sự đói rách, túng thiếu của chị dâu với vẻ
mặt thích thú lạnh lùng, vô cảm trớc sự đau đớn, xót xa của
cháu sự thâm hiểm, tính trắng trợn trơ trẽn.
- Bản chất của bà cô: lạnh lùng, độc ác, thâm hiểm
- Đây là hình ảnh mang ý nghĩa tố cáo hạng ngời tàn nhẫn
đến héo khô cả tình cảm ruột thịt trong xã hội thực dân nửa
phong kiến khiến ta phải căm ghét, khó chịu
Lanhuong.Nguvan8.08-09
I. Tổ chức:
II. Kiểm tra bài cũ
- Nêu cảm nhận của em về nhà văn Nguyên Hồng
- Tóm tắt ngắn gọn đoạn trích Trong lòng mẹ
III. Bài mới
* HĐI: Khởi động: GV tóm tắt tâm trạng nhân vật tôi qua cuộc đối thoại với bà cô Tình cảm
yêu thơng mẹ mãnh liệt của bé Hồng Đợc thể hiện rõ nét trong bói cảnh bé Hồng gặp mẹ
* HĐII: đọc hiểu văn bản
- Trong cuộc đối thoại này, bé Hồng
đã bộc lộ cảm xúc và suy nghĩ của
mình. Hãy tìm và phân tích những
chi tiết tiêu biểu để bộc lộ những
cảm xúc và suy nghĩ ấy
- Em nhận xét nh thế nào về chi tiết
cời dài trong tiếng khóc
Học sinh thảo luận, GV chốt
- Tâm trạng uất ức lên đến đỉnh
điểm của chú bé thể hiện qua những
chi tiết nào? Tác giả đã sử dụng
biện pháp tu từ gì? Nhận xét gì về
tiết tấu của câu văn? Giá trị của nó?
- Theo em vì sao bé Hồng lại có
phản ứng nh vậy?
- Để làm nổi bật điều đó em nhận
thấy nhà văn đã chủ yếu sử dụng
nghệ thuật gì?
3. Phân tích
b. Tình yêu th ơng mãnh liệt của chú bé Hồng dành cho ng -
ời mẹ bất hạnh
* Qua cuộc đối thoại với bà cô:
biện pháp nghệ thuật gì? Hãy phân
tích giá trị của nó?
- Khi nhận đúng mẹ của mình, chú
bé có những biểu hiện gì?Nhận xét
về cách sử dụng từ ngữ của nhà
văn?
- Tiếng khóc của bé Hồng ỏ đoạn
văn này có giống với tiếng khóc ở
phần trên không? Vì sao?
- Trong lòng mẹ, bé Hồng cảm nhận
đợc điều gì?Qua đó thể hiện tình
cảm gì của bé?
- Đợc nằm trong lòng mẹ, tâm trạng
của bé Hồng nh thế nào? Nhận xét
về cách miêu tả của nhà văn?
(Tạo ra không gian của ánh sáng và
màu sắchơng thơm vừa lạ lùng, vừa
gần gũi, đó là hùnh ảnh về một thế
giới đang bừng nở, hồi sinh, mộtthế
giới dạt dào kỉ niệm và ăm ắp tình
mẫu tử)
- HS thảo luận nhóm
- Các nhóm trình bày, nhận xét
- GV chốt
* HĐIII: Tổng kết
- Qua đoạn văn, em hãy kháI quát
phong cách văn chơng của Nguyên
Hồng?
- Em cảm nhận đợc điều gì sau khi
học văn bản?
+ Hoàn cảnh đáng thơng của bé Hồng
+ Câu truyện về ngời mẹ bất hạnh
+ Lòng thơng yêu của bé Hồng
- Dòng cảm xúc phong phú của bé Hồng: xót xa, tủi nhục,
lòng căm hận sâu sắc, quyết liệt, tình yêu thơng thắm thiết
- Cách thể hiện:
+ Kết hợp các phơng thức biểu đạt
+ Các hình ảnh thể hiện tâm trạng, các so sánh đều
gây ấn tợng lời văn nhiều khi say mê, nét trong dòng cảm xúc
mơn man dạt dào
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Bút pháp trữ tình
- Ngòi bút sắc sảo, tinh tế trong việc thể tâm lí. Tâm trạng
nhân vật
2. Nội dung
- Đoạn văn kể lại một cách chân thực và cảm động những
Lanhuong.Nguvan8.08-09
13
Trng THCS Lý T Trng
- Qua đoạn văn, em hiểu thêm gì về
xã hội và con ngời thời ấy?
- Qua đó nhà văn bộc lộ tháI độ gì?
* HĐ IV
cay đẵng, tủi nhục cùng tình yêu thơng cháy bỏng của bé Hồng
với ngời mẹ của mình
- Thấy đợc bộ mặt lạnh lùng, tần nhẫn của xã hội thi dân
tiểu t sản nhỏ nhen giả dối độc ác khiến cho tình họ hàng thân
thiết cũng trở nên khô héo lạnh lùng. Xã hội với những hủ tục
đã bóp nghẹt quyền sống của con ngời
- Phơng pháp: qui nạp
- Phơng tiện: SGK, SGV, bảng phụ.
C. Tiến trình bài giảng
I. Tổ chức: 8A
II. Kiểm tra bài cũ
- Thế nào là từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp? Cho VD minh họa.
- Kiểm tra bài tập 5
III. Bài mới:
Lanhuong.Nguvan8.08-09
15
Trng THCS Lý T Trng
HĐI: Khởi động
GV giới thiệu bài mới
HĐ II: Hình thành khiến thức
- GV dùng bảng phụ
- HS đọc đoạn trích
- Chỉ ra các từ in đậm trông đoạn trích
- Các từ trên dùng để chỉ đối tợng
nào? Tìm hiểu nghĩa của chúng và
nhận xét?
- Nừu tập hợp các từ đó thành nhóm
thì em đật tên cho nhóm là gì?
GV chốt: Tập hợp các từ có chung nét
nghĩa nh trên tạo thành một trờng từ
vựng chỉ bộ phận cơ thể con ngời
- Thế nào là trờng từ vựng?
- Cho VD
* Lu ý:
- GV cho HS tìm các từ thuộc trờng từ
vựng mắt. Cho biết trờng từ vựng này
III. Luyện tập
1. Bài tập 2(23):
a. Dụng cụ đánh bắt hải sản
b. Dụng cụ để đựng
c. Hoạt động của chân
d. Trạng thái tâm lí
e. Tính cáhc
f. Dụng cụ để viết
2. Bài tập 3
Trờng Thái độ
3. Bài tập 5
a. Lới
- Dụng cụ đánh bắt hải sản: Lới, nơm, câu, vó
- Đồ dùng cho chiến sĩ: Lới, võng, tăng..
- Các hoạt động săn bát: Lới, bẫy..
b. Lạnh
- Thời tiết: Nóng, lạnh..
- Tính chất thực phẩm: Thức ăn nóng, thức ăn lạnh
- Tâm lí hoặc tình cảm của con ngời: nóng tính, lạnh lùng
Lanhuong.Nguvan8.08-09
16
Trng THCS Lý T Trng
* HĐ IV
c. Phòng thủ
- Tự bảo vệ bằng sức mạnh của mình
- Các chiến lợc, chiến thuật, hoặc các phơng án tác chiến
- Các hoạt động đảm bảo an ninh quốc gia
IV. Củng cố, dặn dò
- Phân biệt trờng từ vựng và cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
- Làm bài tập 1,4,6
đức trọng
- VB đợc chia là mấy phần, nội
dung của từng phần
- Phân tích mối quan hệ giữa
các phần trong VB
- Từ bài tập trên em hãy cho biết
thế nào là bố cục của VB? Bố
cục của VB thờng gồm mấy
phần?
- Phần thân bài trong VB Tôi đi
học đợc sắp xếp theo trình tự
nào?
- Tâm trạng của nhân vật bé
Hồng đợc diễn biến ntn trong
đoạn trích?
I. Bố cục của văn bản
1. Tìm hiểu VD
*. Bố cục gồm 3 phần
- P1 (Đ1): Giới thiệu về ông Chu Văn An
- P2 (Đ2,3): Công lao, uy tín và tính cách của ông Chu Văn An
- P3 (Đ4): Tình cảm của mọi ngời đối với ông Chu Văn An
*. Ba phần văn bản gắn bó chặt chẽ với nhau, phần trớc là tiền đề
cho phần sau, phần sau nối tiếp phần trớc các phần tập trung làm rõ chủ
đề Ngời thầy đạo cao đức trọng
2. Kết luận
- Bố cục của VB là cách tổ chức, sắp xếp các pần sủa VB theo
một trình tự hợp lí để tạo ra tính mạch lạc cho VB
- VB thông thờng gồm 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài
II Cách tổ chức, sáp xếp nội dung phần thân bài
1. Tìm hểu cách tổ chức sắp xếp mội dung phần thân bài
học trò kính trọng
2. Kết luận
- Văn bản thờng có bố cục 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài
- Nội dung phần thân bài thờng đợc sắp xếp mạch lạc theo kiểu
bài và ý đồ giao tiếp của ngời viết
*Ghi nhớ SGK tr.25
III. Luyện tập:
Bài 1:
a. Trình bày theo thứ tự không gian: nhìn xa gần, tận gần xa
dần
b. Trình bày theo thứ tự thời gian: về chiều, lúc hoàng hôn
c. Hai luận cứ đợc sắp xếp theo tầm quan trọng của chúng đối với
luận điểm cần chứng minh
Bài 2: Cách sắp xếp ý
- Căm tức các hủ tục đã đày đoạ mẹ mình
- Sung sớng ngây ngất khi ở trong lòng mẹ
IV. Củng cố, dặn dò:
- Củng cố: Bố cục của văn bản thờng gồm mấy phần? Nội dung
của tong phần?
- Dặn dò: Học thuộc bài
Làm bài tập 3
Chỉnh lý, bổ sung
Lanhuong.Nguvan8.08-09
19
Trng THCS Lý T Trng
Tuần 03 - Tiết 09
Soạn : 22/09/2007
Giảng: 24/09/2007
Văn bản: Tức nớc vỡ bờ
Trích tiểu thuyết Tắt đèn - Ngô Tất Tố
GV tóm tắt ngắn gọn TP
I. Đọc và tìm hiểu chú thích
1. Đọc
- Đọc chính xác, có sắc thái biểu cảm nhất là khi đọc ngôn ngữ
đối thoại của nhân vật
2. Chú thích:
a. Tác giả:
- Là một trong những nhà văn xuất sắc nhất trong trào lu văn học
hiện thực trớc cách mạng. Ông nổi tiếng trên nhiều lĩnh vực: khoả cứu
văn học cổ Trung Hoa và văn học cổ Việt Nam, viết báo, phóng sự,
dịch thuật văn học
- Về báo chí: Là một tay ngôn luận xuất sắc trong đám nhà nho
(Vũ Trọng Phụng), có lập trờng dân chủ tiến bộ, lối viết sắc sảo, điêu
luyện, giàu tính chiến đấu
- Về sáng tác văn học: là cây bút phóng sự và là nhà t tởng nổi
tiếng, là nhà văn của nông dân
- Các tác phẩm chính: Tắt đèn (tiểu thuyết 1937), Tập án cái
đình (phóng sự - 1939), Việc làng (phóng sự - 1940), Lều chõng (tiểu
thuyết - 1939)
b. Tác phẩm:
Lanhuong.Nguvan8.08-09
20
Trng THCS Lý T Trng
- VB có đoạn trích đợc viết bằng
thể loại gì? Nêu vài nét về đạc
điểm của thể loại ấy?
Dẫn hoàn cảnh của chị Dậu
GT từ cai lệ
- Nhân vật cai lệ đợc hiện lên
qua những lời nói, cử chỉ và
Sau đó, chị Dậu bọn bắt giải lên huyện. Tri phủ Từ Ân giở trò bỉ
ổi, chị ném tập giấy bạc vào mặt hắn rồi vùng chạy. Món nợ vẫn còn,
chị Dậu phải lên tính đi ở vú. Một đêm tối, cụ cố thợng đã ngoài 80
mò vào buồng chị Dậu. Chị Dậu chạy ra ngoài trong khi trời vẫn tối
đen nh mực
c. Từ khó: SGK
II. Tìm hiểu văn bản:
1. Thể loại
- Tiểu thuyết: Là truyện dài viết bằng văn xuôi, có dung lợng lớn,
nhiều nhân vật, hoạt động trong phạm vi lịch sử xã hội rộng lớn
2. Phân tích:
- Hoàn cảnh: thê thảm, đáng thơng, nguy cấp (nợ su nhà nớc, anh
Dậu đang đau ốm có thể bị bắt trói bất kì lúc nào, mọi việc đổ dồn lên
đầu chị Dậu)
a. Nhân vật cai lệ
- Lời nói: thét, chửi, mắng, hằm hè
- Cử chỉ, hành động: sầm sập tiến vào, trợn ngợc hai mắt, giật phắt
cái thừng, sầm sập chạy tới, bịch, tát, đánh bốp, sấn đến, nhảy vào,
bỏ ngoài tai những lời van xin của chị Dậu.
Sử dụng động từ mạnh miêu tả sự vũ phu, thô bạo đến tàn
nhẫn; tạo ấn tợng về sự hung dữ, hống hách Miêu tả bằng bút pháp
hiện thực, giọng văn hài hớc khiến cai lệ hiện lên sinh động, rõ nét
Là tay sai chuyên nghiệp, mạt hạng, bản chất thú dữ, hung bạo,
bất nhân
- Cai lệ ngã chỏng quèo Đem lại sự hả hê, khoan khoái cho
ngời đọc, vừa chứng tỏ bản chất tàn ác, đểu cáng, vừa thể hiện sự yếu
ớt đáng cời của cai lệ
- Dới ngòi bút miêu tả của Ngô Tất Tố cai lệ hiện lên không chỉ
sinh động mà còn có giá trị điển hình là hiện thân của trật tự phong
kiến và cũng là đại diện cho nhà nớc phong kiến.
HĐ V
- Lúc đầu van xin tha thiết, bằng giọng run run, xng cháu gọi ông
- Khi cai lệ chạy sập đến xám mặt vì lo sợ, lời nói mềm mỏng
- Khi cai lệ đáp lại bằng những quả bịch liều mạng cự lại
+ Bằng lí lẽ: Chồng tôi đau ốm
+ Bằng hành động: Nghiến 2 hàm răng, gọi mày xng bà, túm
cổ cai lệ dúi ra cửa, vật nhau với ngời nhà lí trởng, túm tóc, lẳng, ngã
nhào.
Sử dụng những động từ, tính từ trong khẩu ngữ bình dân;
ngôn ngữ xng hô biến đổi linh hoạt khi thì mềm mong, khi thì đanh đá
chua ngoa, ngỗ nghịch làm thay đổi vị thế, chuyển sang ngang hàng
với cai lệ hành động thể hiện sự căm giận, khinh bỉ đến cao độ, thể
hiện sức mạnh phi thờng của ngời đàn bà con mọn cam chịu
Sức mạnh của lòng căm hờn, sức mạnh của lòng yêu th-
ơng. Hành động và chiến thắng của chi Dậu là tất yếu vì nó phù hợp
với tính cách khoẻ mạnh, nghị lực mạnh mẽ; phù hợp với hoàn cảnh
ngặt nghèo; mặt khác thể hiện sức mạnh tiềm tàng của ngời nông dân
bị áp bức. Nhng hành động của chị hoàn toàn là tự phát, liều lĩnh và cô
độc; trớc sau chị vẫn là nạn nhân của hoàn cảnh
- Đức tính của của chị Dậu: mộc mạc, dịu hiền, đầy vị tha, sống
khiêm nhờng biết nhẫn nhục và chịu đựng nhng không yếu đuối mà có
sức sống mạnh mẽ, một tinh thần phản kháng tiềm tàng
Đoạn trích đã xây dung đợc một hình ảnh đẹp về ngời nông dân
trong xã hội thực dân phong kiến; đem lại tiếng cời hả hê cho ngời
đọc. Thành công của Ngô Tất Tố là ông they đợc sức mạnh tiềm tàng
của ngời nông dân
- ý nghĩa của nhan đề của văn bản: toát lên cái lôgic hiện thực: có
áp bức thì có đấu tranh, con đờng sống của quần chúng chỉ có thể là
con đờng tự giải phóng, không còn con đờng nào khác
III. Tổng kết:
Giúp học sinh:
- Hiêu đợc khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề và quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và
cách trình bày nội dung đoạn văn
- Viết đợc các đoạn văn mạch lạc, đủ sức làm sáng tỏ nội dung nhất định
B. Ph ơng pháp, ph ơng tiện
- Phơng pháp: quy nạp
- Phơng tiện: SGK, SGV, bảng phụ
C. Tiến trình bài giảng:
I. Tổ chức:
II. Kiểm tra bài cũ
- Một bài văn thông thờng có mấy phần? Đó là những phần nào? Nội dung của từng phần?
- Làm bài tập 3 trang 27
III. Bài mới:
HĐI: Khởi động
GV giới thiệu bài mới
HĐII; Hình thành kiến thức
HS đọc VB Ngô tất Tố và tác
phẩm Tắt đèn
- VB trên gồm mấy phần? Mỗi
phần đợc trình bày bằng mấy
đoạn văn?
- Dựa vào những dấu hiệu gì để
em nhận biết đoạn văn?
- Thế nào là đoạn văn? Đặc
điểm của đoạn văn?
GV chốt
- Đọc đoạn 1,2 của VB Ngô tất
Tố và tác phẩm Tắt đèn
- Những từ ngữ nào có tác dụng
duy trì chủ đề của VB?
Trng THCS Lý T Trng
- Câu nào trong đoạn văn chứa
đựng ý khái quát ấy? Em có
nhận xét gì về nội dung và hình
thức của đoạn văn?
- Nhận xét về mối quan hệ giữa
câu chủ đề và các câu khác
trong đoạn văn?
- Thế nào là từ ngữ chủ đề và
câu chủ đề?
Theo dõi 2 ĐV ở phần I
GV cho HS thảo luận nhóm, so
sánh cách trình bày ý của 2 ĐV?
(Nhận xét về câu chủ đề
Quan hệ ý nghĩa giữa các câu
ND của đoạn văn đợc triển khai
theo trình tự nào?)
- Đoạn văn có câu chủ đề
không? Nếu có thì xác định vị
trí của nó?
- Đoạn văn đợc trình bày theo
trình tự nào?
GV cho HS đọc ghi nhớ SGK
tr.36
HĐIII: Luyện tập
chính.
+ Câu chứa đựng ý khái quát: Tắt đèn là tác phẩm tiêu
biểu nhất của Ngô Tất Tố.
Câu mang ý nghĩa khái quát cho cả đoạn văn, lời lẽ
ngắn gọn, đầy đủ 2 thành phần, thờng đứng ở đầu đoạn văn.
III. Luyện tập:
1. Bài tập 1:
- Văn bản có 2 ý, mỗi ý là một đoạn văn
2. Bài tập 2: Phân tích cách trình bày của nội dung đoạn văn
a. Diễn dịch b. Song hành c. Song hành
3. Bài tập 3: Viết đoạn văn theo câu chủ đề
- Đoạn diễn dịch: câu chủ đề ở đầu câu
Các câu khai triển:
1. Khởi nghĩa Hai Bà Trng
2. Chiến thắng của Ngô Quyền
3. Chiến thắng của nhà Trần
- Để đổi diễn dịch thành quy nạp thì câu cuối là câu chủ đề và đặt
trớc nó là các từ nh vậy, cho nên
IV. Củng cố, dặn dò
- Củng cố:
Lanhuong.Nguvan8.08-09
24
Trng THCS Lý T Trng
+ Thế nào là đoạn văn
+ Nêu các cách trình bày nội dung đoạn văn
- Dặn dò:
+ Học bài, làm bài tập 4
+ Tự tìm chủ đề và viết đoạn văn
Tuần 04 - Tiết 11+12
Soạn/02/10/2007
Giảng:03/10/2007
Viết bài tập làm văn số 1
A. Mục tiêu cần đạt
- Ôn lại kiểu bài tự sự đã học ở lớp 6, kết hợp với biểu cảm đã học ở lớp 7
- Luyện tập viết văn và đạon văn
V. Nhắc nhở: soạn Lão Hạc
Chỉnh lý, bổ sung
Lanhuong.Nguvan8.08-09
25