Tuần 15,16,17,18: Giáo án Ngữ văn 8 - Pdf 41

Tuần 16 Ngày soạn 12/ 12/2007
Tiết 61
Bài 15
Tập làm văn : thuyết minh về một thể loại văn
học .

A. Mục tiêu cần đạt :
- Rèn luyện năng lực quan sát , dùng kết quả quan sát để làm bài thuyết minh.
- Thấy đợc muốn làm bài thuyết minh chủ yếu phải dựa vào quan sát, tìm hiểu, tra
cứu.
- Rèn KN tìm hiểu về các thể loại văn học tiêu biểu .
B. Chuẩn bị:
- GV: Giáo án, bảng phụ ghi bảng mẫu bằng - trắc 2 bài thơ ''Vào nhà ...'';
''Đập đá... ''
- HS: Ôn lại thể thơ TN
C. Tiến trình dạy học :
1. Tổ chức lớp: (1')
2. Kiểm tra bài cũ :(5')
? Hai bài thơ ''Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác '' và ''Đập đá ở Côn Lôn'' viết
theo thể thơ nào? Trình bày những hiểu biết của em về thể thơ đó.

GV dẫn dắt vào bài.
3. Bài mới :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Yêu cầu học sinh đọc kĩ hai bài thơ: "
Vào nhà ngục...'' " Đập đá ở CônLôn''
? Nêu xuất xứ của thể thơ thất ngôn bát
cú và giải thích ?
? Số dòng? số chữ? Có thể thêm bớt đợc
không ?
*Bài thơ có 8 dòng, mỗi dòng 7 chữ .


yêu cầu học sinh đối chiếu .
- Thanh bằng: thanh huyền, không .
- Thanh trắc: sắc, hỏi, ngã, nặng .
? Nhận xét về quan hệ bằng trắc trong
các dòng với nhau .
? Nhận xét về phép đối ( ý đối ý, thanh
đối thanh, đối từ loại)
? Nhận xét về niêm( dính)
? Luật ?
? Quan sát các sự sắp xếp các tiếng , ta
thấy : Các tiếng 1,2,3 B,T đợc xếp tự do ;
các tiếng 2,4,6 tuân theo qui tắc luân
phiên : B-T-B hoặc T - B - T .
- ở các tiếng 2,4,6 nếu :
+ Câu trên là thanh bằng , câu dới là
thanh trắc gọi là đối .
+ Câu trên là thanh B, câu dới là thanh B
gọi là niêm .
* Luật bằng, trắc: căn cứ vào chữ thứ hai
trong câu đầu của bài

bằng, trắc; nhị,
tứ, lục phân minh, nhất tam ngũ bất luận
? Hãy chỉ ra 1 số niêm ,đối trong bài
thơ?
* Đối: câu 3-4; 5-6 (chữ 2, 4, 6) đối ý,
thanh, từ loại .
*Niêm (dính), (khoá lại), câu 1-8, 2-3,
4-5, 6-7

T B B T B B T
B T B B T T B
T T T B B T T
B B B T T B B
* Luật B-T :
- Nhất , tam, ngũ, bất luận .
- Nhị , tứ , lục phân minh .
* Đối - niêm :
- Cặp câu thực và luận đối nhau cả về thanh,
ý, từ loại .
* Vần :
- Bài 1 hiệp vần ở cuối câu 2,4,6,8
Tù- thù; châu- đâu

vần bằng .
- Bài 2 hiệp vần ở cuối câu 2,4,6,8
non-hòn son- con

vần bằng .
* Ngắt nhịp :
- Nhịp 4/3 ; 2/2/3 ; 3/4 .
2. Lập dàn bài: (12')
a. Mở bài
- Nêu định nghĩa chung về thể thơ TNBC Đ-
ờng luật: Là một thể thơ thông dụng trong
các thể thơ Đờng luật đợc các nhà thơ Việt
Nam a chuộng. Các nhà thơ cổ điển Việt

76
áp dụng thơ Đờng luật bắt chớc thơ thời

+ Qui luật bằng, trắc của thể thơ .
+ Đối, niêm .
+ Cách gieo vần .
+ Ngắt nhịp .
- Nhận xét u, nhợc điểm và vị trí của thể thơ
trong thơ Việt Nam .
+ Ưu điểm: đẹp về sự tề chỉnh hài hoà cân
đối cổ điển, nhạc điệu trầm bổng, đăng đối,
nhịp nhàng.
+ Nhợc điểm: gò bó vì có nhiều ràng buộc,
không đợc phóng khoáng nh thơ tự do.
c. Kết bài:
- Trình bày cảm nhận của em về vẻ đẹp của
thể thơ này và nêu vị trí của thể thơ trong
thơ Việt Nam : thể thơ quan trọng, nhiều bài
thơ hay đợc làm theo thể thơ này và ngày
nay vẫn đợc a chuộng.
3. Ghi nhớ: (3') ( SGK - tr154 )
- HS khái quát, đọc ghi nhớ.
II. Luyện tập (10')
Bài tập 1:
a. Mở bài: định nghĩa truyện ngắn
b. Thân bài: Đặc điểm của truyện ngắn.
- Tự sự: yếu tố chính quyết định cho sự tồn
tại của truyện ngắn gồm sự việc chính, nhân
vật chính, sự việc và nhân vật phụ
- Kết hợp miêu tả và biểu cảm
- Cốt truyện ngắn
- Chi tiết: bất ngờ, độc đáo không kể trọn
vẹn 1 quá trình diễn biến của cuộc đời ngời

B. Chuẩn bị:
- Gv : Giáo án , Đọc tài liệu tham khảo .
- HS : soạn bài theo câu hỏi sgk .
C .Tiến trình bài dạy :
1. Tổ chức lớp : (1')
2. Kiểm tra bài cũ :(5')
? Đọc thuộc lòng 2 bài thơ ''Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác'' và ''Đập đá ở ..."
? Hai bài thơ có những đặc điểm nào gần gũi về đề tài, chủ đề thể thơ, giọng điệu ?
? Vì sao lại có sự gần nhau đó.
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Y/c học sinh đọc chú thích .
? Trình bày những hiểu biết của em về
tác giả Tản Đà .
? HS trình bày về cuộc đời, sự nghiệp ?
- Nhấn mạnh bút danh Tản Đà .
+ Nhà nho đi thi không đỗ, chuyển sang
làm báo, viết văn thơ.
+ Tính tình phóng khoáng đa cảm, đa
I. Tìm hiểu chung (2')
1. Tác giả :
- Tản Đà (1989-1939) tên thật là Nguyễn
Khắc Hiếu . Quê ở Sơn Tây (BaVì - HàTây)
- Núi Tản (Viên, Ba Vì) ở trớc mặt Hắc
Giang (Sông Đà) bên cạnh nhà Tản Đà .
- Suốt đời sống nghèo .
- Ông đợc xem là gạch nối, là nhịp cầu, là
khúc nhạc dạo đầu cho phong trào thơ mới

78

mình
* Cách xng hô chị em thân thiết, đời th-
ờng
* Giọng điệu tự nhiên thoải mái bộc lộ
cảm xúc trực tiếp.
? Tâm trạng của Tản Đà trong đêm thu
ấy là tâm trạng gì ? Vì sao Tản Đà chán
trần thế, mà lại chỉ có ''nửa'' thôi.

vì thế nên Tản Đà tìm cách trốn đời,
lánh đời: thoát li vào thơ, rợu, những
chuyến đi lang bạt vào Nam ra Bắc để
quên sầu quên đời.
? Có nhận xét gì về cách xng hô của nhà
thơ với mặt trăng, cách xng hô đó có ý
lãng mạn những năm 30 thế kỉ XX .
2. Tác phẩm
- Trích trong quyển ''Khối tình con I'' xuất
bản 1917 .
II. Đọc - hiểu văn bản (25')
1. Đọc
- HS đọc diễn cảm
- Nhịp thơ thay đổi 4/3, 2/2/3
- Thất ngôn, bát cú, Đờng luật .
2. Phân tích
a. Hai câu đề :
Đêm thu .. chị hằng ơi !
Trần thế nửa rồi .
-> NT thán từ - biểu cảm.
- Nh tiếng than và lời tâm sự của Tản Đà với

? Qua đó bộc lộ niềm tâm sự gì ?
? Qua tâm trạng chán chờng nơi cuộc đời
trần thế, em hiểu thêm gì về cuộc đời Tản
Đà.
* Chán ngán với thực tại, bất hoà sâu sắc
với xã hội đơng thời.
- Liên hệ với bài thơ khác của Tản Đà:
+ Tài cao phận thấp chí khí uất
Giang hồ mê chơi ...
+ Đời đáng chán biết thôi là đủ...
Sự chán đời xin nhủ lại tri âm ...
+ Gió gió ma ma đã chán phèo
Sự đời nghĩ đến lại buồn teo .
? Với những tâm hồn lãng mạn nh thế thì
thi sĩ muốn thoát li đi đâu? Em có nhận
xét gì về chốn thoát li đó của Tản Đà.
? Có nhận xét gì về ớc vọng của tác giả.
* Mong muốn thoát li cõi trần đến nơi
thanh cao đẹp đẽ, trong sáng .
? Hãy nhận xét giọng điệu 2 câu thực
? Tác dụng.
* Ngòi bút lãng mạn, phóng túng, nhuần
nhị, có duyên.
? Trong ý nghĩ của thi sĩ, lên với chị
Hằng sẽ đợc những gì.
- Trong cõi trần gian Tản Đà luôn cảm
thấy buồn vì sự trống vắng, cô đơn khắc
khoải đi tìm tâm hồn tri kỉ .
'' Chung quanh những đá cùng mây
Biết ngời tri kỉ đâu đây mà tìm'' .

ngòi bút
lãng mạn, phóng túng

thật mơ mộng, ớc
nguyện ''muốn làm thằng cuội'' ngông

xa
lánh đợc cõi trần nhem nhuốc mà ông chán
ghét.
=> Mong muốn thoát li cõi trần tục , nỗi
buồn chán để đến với c/s thanh cao đẹp đẽ,
trong sáng bên chị hằng .
c. Hai câu luận
- Trớc hết thi sĩ có bầu có bạn
- Ngời tri âm tri kỉ không phải buồn tủi vì cô
đơn, thoả ớc mong thả hồn bay cùng gió
cùng mây - vui - giải toả đợc nỗi buồn chán
u uất trong cõi lòng.
-> NT đối, điệp ngữ, giọng thơ vui .
- Giờ đây là cung quế, Tản Đà đợc sánh vai
bầu bạn với ngời đẹp Hằng Nga, đợc vui chơi
thoả chí cùng mây gió, còn gì thú vị hơn làm
sao có thể cô đơn sầu tủi đợc. Tâm hồn thi sĩ
nh đang say sa ngây ngất trên cung Quế, bên
cạnh chị Hằng .Đây là giây phút thăng hoa kì
diệu trong tâm hồn thi sĩ lãng mạn.
=> Khát vọng c/s vui tơi, tự do phiêu lãng

80
? Trong hai câu cuối nhà thơ tởng tợng ra

kề vai chị Hằng trông xuống thế gian cời . Vì
:
- Thoả mãn , đã đạt đợc khát vọng, thoát li
mãnh liệt, xa lánh hẳn đợc cõi trần bụi bặm .
- Thể hiện sự mỉa mai khinh bỉ cõi trần gian
- Khao khát sự đổi thay XH theo hớng tốt
đẹp, thoả mãn nhu cầu sống cá nhân.
-> Yếu tố trào phúng , phong cách ngông
của TĐ .
=> Khát khao c/ sống thanh bình, tự do, vui
vẻ, gần gũi .
4. Tổng kết(3')
- Một con ngời bất hoà sâu sắc với thực tại
tầm thờng.
- Thoát li bằng mộng tởng táo bạo.
- Lời lẽ giản dị, trong sáng, giọng điệu nhẹ
nhàng hóm hỉnh
- Sức tởng tợng phong phú .
- Thi đề độc đáo .
IV. Luyện tập( 5')
Bài tập 2
- Giọng thơ mới mẻ, nhẹ nhàng, thanh thoát,
pha chút tình tứ, hóm hỉnh, có nét phóng
túng, ngông nghênh của một hồn thơ lãng
mạn, không mực thớc trang trọng nh bài thơ
''Qua Đèo Ngang'', không ngang tàng, kì vĩ,
hào hùng nh 2 bài thơ của PBC, PCT
D. Củng cố - H ớng dẫn :
1. Củng cố:(3') - Đọc diễn cảm bài thơ .
- Nêu những nét chính về nội dung và nghệ thuật của bài thơ.

phạm vi nghĩa của từ.
VD: Cây cỏ hoa ứng với loài thực vật do
đó nghĩa của từ thực vật rộng hơn cây,
cỏ, hoa và nghĩa của 3 từ cây, cỏ, hoa
rộng hơn nghĩa của các từ: cây dừa, cỏ
gà, hoa cúc.
? Thế nào là trờng từ vựng? Cho ví dụ.
? Phân biệt cấp độ khái quát của nghĩa từ
ngữ với trờng từ vựng.
I. Lí thuyết (20')
A. Từ vựng
1. Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
- HS trả lời
- 1 từ ngữ có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa
của từ ngữ đó bao hàm nghĩa của một số từ
ngữ khác.+ VD: Cây rộng hơn cây cam, cây
chuối
- 1 từ có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ
đó đợc bào hàm trong phạm vi nghĩa của từ
ngữ khác.
Vd: cá thu hẹp hơn cá.
2. Tr ờng từ vựng
- trờng từ vựng là tập hợp các từ có ít nhất
một nét chung về nghĩa
VD: Phơng tiện giao thông: tàu, xe, thuyền,
máy bay ...
- Vũ khí: súng, gơm, lựu đạn ...
- Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ nói về
mối quan hệ bao hàm nhau trong các từ ngữ
có cùng từ loại

4. Từ ngữ địa ph ơng và biệt ngữ xã hội
- Từ ngữ địa phơng là từ ngữ chỉ sử dụng ở
một hoặc một số địa phơng nhất định
VD: Bắc bộ: ngô, quả dứa, vào ...
Nam bộ: bắp, trái thơm, vô ...
- Biệt ngữ xã hội là những từ ngữ chỉ đợc
dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định.
VD: tầng lớp học sinh, sinh viên: ngỗng (2),
gậy (1) - tầng lớp vua chúa ngày xa: trẫm,
khanh...
5. Một số biện pháp tu từ từ vựng
- Nói quá: là biện pháp tu từ phóng đại mức
độ, qui mô, tính chất của sự vật hiện tợng đ-
ợc miêu tả để nhấn mạnh gây ấn tợng tăng
sức biểu cảm
VD: Tiếng đồn cha mẹ anh hiền
Cắn cơm không vỡ, cắn tiền vỡ tan
- Nói giảm, nói tránh : là một biện pháp tu từ
dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển tránh
gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề,
tránh thô tục, thiếu lịch sự.
VD: Chị ấy không còn trẻ lắm
B. Ngữ pháp
1. Một số từ loại :
* Trợ từ: là những từ chuyên đi kèm 1 từ ngữ
khác trong câu dùng để nhấn mạnh hoặc biểu
thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc đợc nói
đến trong câu
VD: ngay, chính, có, những, đích, mỗi, đích
thị ...

của ngời nói.
VD; à, , hả, chăng, đi, vào, với, thay, ạ, cơ,
nhé, nhỉ, mà.
- Không sử dụng đợc tuỳ tiện vì:
+ Phải chú ý đến quan hệ tuổi tác, thứ bậc xã
hội và tình cảm đối với ngời nghe, đọc.
2. Các loại câu ghép :
- Câu ghép là câu do 2 hoặc nhiều cụm C-V
không bao chứa nhau tạo thành.
VD: Vì trời ma nên đờng ớt.
- Quan hệ nhân quả thờng dùng cặp QHT:
vì-nên, do-nên, tại -nên...
- Quan hệ giả thiết-kết quả: nếu-thì, giá-thì,
hễ-thì
- Quan hệ tơng phản: Tuy-nhng, dẫu-nhng,
dù-vẫn, mặc dù vẫn
- Quan hệ mục đích: để, cho
- Quan hệ bổ sung, đồng thời: và
- Quan hệ nối tiếp: rồi
- Quan hệ lựa chọn: hay
II. Thực hành (15')
1. Từ vựng
* Bài 1 : Truyện dân gian
Truyền thuyết-cổ tích-ngụ ngôn-cời
- Truyền thuyết: truyện dân gian về các nhân
vật và sự kiện lịch sử xa xa, có nhiều yếu tố
thần kì.
- Truyện cổ tích: Truyện DG kể về cuộc đời,
số phận của một số nhân vật quen thuộc
( ngời mồ côi, ngời mang lốt xấu xí, ngời

thoái vị

Có thể tách thành 3 câu đơn
- Nếu tách có thể làm thay đổi ý diễn đạt vì
câu ghép Pháp chạy, Nhật hàng ... nêu 3 sự
kiện nối tiếp nhau nh thế sẽ làm nổi bật sức
mạnh mẽ của cuộc CM
tháng 8
- Câu 1: nối bằng quan hệ từ: cũng nh
- Câu 3: nối bằng bởi vì.
D. Củng cố - H ớng dẫn :
1. Củng cố: (3')
- GV chốt lại nội dung ôn tập .
2. H ớng dẫn về nhà: (1')
- Hoàn thiện các bài tập
- Tiếp tục ôn tập để giờ sau kiểm tra học kì.

-----------------------------------------------------------------
Tuần 16 Ngày soạn 12/ 12/2007
Tiết 64
Bài 15
trả bài tập làm văn số 3 .

A. Mục tiêu cần đạt:
- HS thấy rõ u khuyết điểm của bài làm văn thuyết minh một thứ đồ dùng qua đó
củng cố và rèn kĩ năng văn thuyết minh
- Rèn kĩ năng dùng từ, đặt câu, dựng đoạn, phát hiện và sửa lỗi sai trong bài tập làm
văn
B. Chuẩn bị:
- GV:Giáo án, Chấm bài, thống kê lỗi.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status