Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 29 - Pdf 17

Ngày soạn: Ngày 20 tháng 3 năm 2010
Ngày dạy: Ngày 22,23,26 tháng 3 năm 2010
Tuần 29
Tiết 105 - 106. Văn bản: Thuế máu
(Trích Bản án chể độ thực dân Pháp- Nguyễn ái Quốc)
A-Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:Hiểu đợc bản chất độc ác, bộ mặt giả nhân giả nghĩa của thực dân Pháp
qua việc dùng ngời dân các xứ thuộc địa làm vật hi sinh cho quyền lợi của mình trong các
cuộc chiến tranh tàn khốc. Hình dung ra số phận bi thảm của những ngời bị bóc lột "thuế
máu" theo trình tự miêu tả của t/g.
-Thấy rõ ngòi bút lập luận sắc bén, trào phúng sâu cay của Nguyễn Aí Quốc trong văn
chính luận.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng xác định và phân tích các vai trong hội thoại.
B-Chuẩn bị:
- Đồ dùng: Tranh minh hoạ-SGK
C . Tiến trình bài dạy.
1) ổn đinh tổ chức
2) Kiểm tra bài cũ:
? Nêu giá trị về nội dung và nghệ thuật của VB Bàn luận về phép học ?
3) Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ1: Hớng dẫn tìm hiểu chung
? Dựa vào c.thích*, em hãy giới thiệu một
vài nét về tác giả- tác phẩm?
- Gv: TP viết bằng tiếng Pháp, gồm 12 ch-
ơng và phần phụ lục gửi thanh niên VN. TP
nói lên tình cảnh khốn cùng, tủi nhục của
ngời dân nô lệ ở các xứ thuộc địa trên TG,
từ đó bắt đầu vạch ra đờng lối đấu tranh
CM đúng đắn để tự g/p, giành quyền độc
lập.

thuốc súng ở hậu phơng.
(3) Số lợng ngời bản xứ không còn đợc trở
lại. Hãy tìm các đoạn VB tơng ứng với mỗi
luận cứ đó ? (3 đv tơng ứng với 3 luận cứ ).
HĐ2: Hớng dẫn phân tích tác phẩm
-Hs theo dõi SGK.
? Trớc khi có chiến tranh và khi có chiến
tranh, dới con mắt của bọn TD thì ngời dân
thuộc địa là ngời ntn?
? Em có nhận xét gì về địa vị của ngời dân
bản xứ ? (Địa vị của ngời bản xứ đã có sự
thay đổi: Từ địa vị ).
? Tại sao địa vị của ngời bản xứ lại có sự
thay đổi nh vậy ? (Vì TD Pháp muốn che
giấu giã tâm lợi dụng xơng máu của họ
trong cuộc chiến tranh cho quyền lợi của n-
- PTBĐ: Văn nghị luận
-> Vì ngời viết chủ yếu dùng lí lẽ và dẫn
chứng để làm rõ vđề thuế máu trong chế độ
TD, từ đó thuyết phục bạn đọc).
- Hệ thông luận điểm: 3 luận điểm (SGK)
II- Phân tích
1-Chiến tranh và "ngời bản xứ ":
*Ngời bản xứ đi phơi thây trên các bãi
chiến trờng:
-Trớc chiến tranh: Họ là những tên da đen
bẩn thỉu, những tên "An Nam mít bẩn thỉu".
-Khi có chiến tranh: Họ biến thành những
đứa con yêu, những ngời bạn hiền, là "chiến
sĩ bảo vệ công lí và tự do".

- ở luận điểm thứ nhất sử dụng rất nhiều
câu ghép có nhiều vế câu, với nhiều dấu
ngắt ý (dấu phẩy, dấu chấm phẩy); dùng h/ả
biểu tợng; kết hợp đa d.c là con số thống kê
- Làm cho lợng thông tin có g.trị cao, thông
tin đợc nhanh, thuyết phục ngời đọc ở sự
thật và khơi gợi cảm xúc.
=> Cụm từ trong ngoặc: Mỉa mai. châm
biếm sự giả dối, thâm độc của cđộ TD.
*Ngời bản xứ bị đầu độc trong các xởng
thuốc súng ở hậu phơng:
-Những ngời làm việc kiệt sức trong các x-
ởng thuốc súng đã khạc ra từng miếng
phổi, chẳng khác gì hít phải hơi ngạt.
=> Bảy vạn ngời bản xứ đặt chân lên đất
Pháp, tám vạn ngời không bao giờ còn trông
thấy mặt trời trên quê hơng đất nớc mình
nữa.
11
? Theo dõi luận điểm thứ hai tóm tắt các
thủ đoạn xoay xở từ việc bắt lính tình
nguyện ?
? Tại sao t.g gọi đó là những vụ nhũng lạm
hết sức trắng trợn ? (ăn tiền công khai từ
việc tuyển quân, tự do ăn tiền, không còn
luật lệ).
? Từ đó cho thấy thực trạng chế độ lính tình
nguyện ntn ?
? Phản ứng của ngời bị bắt lính có gì khác
thờng ?

=>Không dựa trên sự tình nguyện mà gây
thêm nhiều bệnh tật nguy hiểm, sự sáo trộn
về trật tự XH.
*Luận điệu của chính quyền TD:
-Phủ toàn quyền ĐD tuyên bố: Các bạn đã
tấp nập đầu quân , kẻ thì hiến dâng cách
tay của mình nh lính thợ.
-Thực tế: Tốp thì bị xích tay những vụ bạo
động ở SG, ở Biên Hòa.
->Tơng phản, đối lập.
=>Vạch trần thủ đoạn lừa gạt tàn nhẫn của
chính quyền TD đối với ngời bản xứ.
->Mỉa mai châm biếm.
3-Kết quả của sự hi sinh:
12
-Chẳng phải ngời ta đã giao cho bọn súc
sinh đánh đập họ vô cớ đó sao ?
-Chẳng phải ngời ta đã cho họ ăn thiếu
không khí đó sao ?
-Chẳng phải họ đã đợc đón chào bằng
một bài diễn văn yêu nớc đó sao ?
? Cách sd câu nghi vấn ở đv này có td gì?
? Từ đó sự thật nào đợc phơi bày ?
-Qua đó, t.g muốn bộc lộ thái độ gì đối với
TD Pháp ?
HĐ3: Hớng dẫn tổng kết
? NT lập luận của tác gải?
? Giá trị nội dung:
->Sd 1 loạt câu nghi vấn - Để k/định sự thật,
nhấn mạnh ý, bộc lộ cảm xúc; làm tăng

Nh vậy, trong hội thoại phải có ít nhất là 2 ngời trở lên. Hai nhân tố chính trong hội
thoại là vai xã hội và lợt lời, ở tiết học này ta sẽ tìm hiểu vai xã hội trong hội thoại

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niệm vai
xã hội trong hội thoại
- HS đọc VD mẫu trong SGK
- Tìm hiểu qua việc trả lời câu hỏi
? Đoạn trích này có mấy nhân vật tham
gia hội thoại
? Quan hệ các nhân vật tham gia hội thoại
trong đoạn trích trên là gì?
? Ai là vai trên, ai là vai dới?
? Cách sử sự của ngời cô có gì đáng chê
trách?
? Tìm chi tiết cho thấy nhân vật bé Hồng
đã cố gắng kìm nén sự bất bình của mình
để giữ thái độ lễ phép ?
? Giải thích vì sao bé Hồng phải làm nh
vậy?
G/v : Nh vậy đoạn trích này có 2 nhân vật
tham gia hội thoại (bà cô - vai trên, bé
Hồng - vai dới), mối quan hệ ở đây là mối
quan hệ gia tộc.
? Vậy theo em vai xã hội trong hội thoại
là gì?
? Trong giao tiếp hàng ngày, trong hội
thoại em hãy cho biết vai xã hội thờng đợc
xác định bằng các quan hệ xã hội nào?
(Tại sao có lúc các em nói: Tao - Tớ, bạn,

14
phải lễ phép kính trọng)
- G/v tổng kết cho h/s đọc ghi nhớ 1
- GV lấy VD (Làm BT2 - SGK)
- H/s làm bài tập số 2 SGK theo 3 nhóm,
mỗi nhóm làm 1 ý (nhóm 1: a, nhóm 2 : b,
nhóm 3 : c). Đại diện nhóm lên trình bày,
các nhóm khác nhận xét bổ xung
? Qua việc giải bài tập 2 em có nhận xét gì
về vai xã hội trong cuộc hội thoại giữa ông
giáo và lão Hạc?
H/s thảo luận, phát biểu
? Vậy theo em trong quá trình hội thoại,
ngời tham gia cuộc hội thoại cần phải chú
ý điều gì?
G/v : Đó chính là tác dụng của việc xác
định vai xã hội trong hội thoại (coi trọng,
ý thức đợc vai xã hội trong giao tiếp là
điều rất quan trọng)
G/v cho h/s liên hệ
Hoạt động 2 : Hớng dẫn luyện tập
Phát phiếu học tập cho h/s theo 3 nhóm
Nhóm 1 : Viết đoạn văn thuật lại cuộc
chuyện trò của những trong quan hệ gia
đình (3 thế hệ)
Nhóm 2 : Viết đoạn văn thuật lại cuộc
Ghi nhớ 1 (SGK)
Bài tập 2 :
a, Xét về địa vị xã hội, ông giáo có địa vị cao
hơn 1 nông dân nghèo nh Lão Hạc

Nhóm 3 : Viết đoạn văn thuật lại cuộc
chuyện trò của những trong quan hệ tuổi
tác
H/s hoạt động theo nhóm, cử đại diện lên trình
bày
Hoạt động 3 : Hớng dẫn học ở nhà
- Đọc lại đoạn trích Tức nớc vỡ bờ, cho biết : Tại sao trong cuộc đối thoại giữa chị
Dậu với tên cai lệ có sự thay đổi về vai xã hội (ông cháu, ông tôi, mày bà) cùng với
cử chỉ Ngiến chặt 2 hàm răng. Nhận xét vài xã hội trong đoạn trích
- H/s làm bài tập 1 và chuẩn bị bài tìm hiểu. nghị luận.
Rút kinh nghiệm


Ngày soạn: Ngày 20 tháng 3 năm 2010
Ngày dạy: Ngày 27 tháng 3 năm 2010
Tiết 108.
Tìm hiểu yếu tố biểu cảm
trong văn nghị luận
A. Mục tiêu cần đạt :
Giúp h/s thấy đợc yếu tố biểu cảm là yếu tố không thể thiếu trong những bài văn
nghị luận hay, có sức lay động ngời đọc (ngời nghe)
- Nắm đợc những yêu cầu cần thiết của việc đa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị
luận, để sự nghị luận có thể đạt đợc hiệu quả thuyết phục cao hơn
B. Phơng tiện dạy học :
Giấy trong, máy chiếu
C. Tổ chức các hoạt động dạy học :
* Kiểm tra bài cũ :
* Giới thiệu bài mới :
? Kể tên các tác phẩm nghị luận trung đại đã học ở lớp 8? Nhận xét mục đích của
tác phẩm nghị luận đã học? <Thuyết phục ngời đọc, ngời nghe về vấn đề tác giả đa ra>

cách và dấu 3 chấm? Vì sao vậy?
? Thế nào là yếu tố biểu cảm trong văn
nghị luận
- G/v yêu cầu h/s đọc thầm mục c ở sgk
trang 96, và trả lời câu hỏi sgk
Yêu cầu 1 em đọc cột 1, 1 em đọc diễn
cảm cột 2 để thấy tác dụng của văn bản
biểu cảm trong nghị luận
I. Yếu tố biểu cảm trong văn nghị
luận
1, Ví dụ : SGK VB: Thuế máu :
- Các anh cút đi gửi gắm gián tiếp thái
độ phẫn uất, căm thù của tác giả đối với giặc
Pháp
- Chẳng phải đó sao Nỗi đau của tác giả
trớc tình cảnh ngời dân bị giày xéo truyền
cảm tới ngời đọc, tạo sức mạnh của tác phẩm
* Hịch tớng sĩ
- Phần 2 : Nghe nh tiếng kêu, tiếng gào của
Trần Quốc Tuấn chính điều đó đã lay động
ngời đọc, giúp ta chiến thắng quân Nguyên lần
2
* Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến
- Từ ngữ biểu cảm : Hỡi, muốn, phải không,
nhân nhợng, lấn tới, quyết tâm cớp, không, thà,
chứ nhất định không chịu, phải đứng lên, hễ
là,thì, ai có, ding, ai cũng phải
- Câu cảm thán : Ngắn gọn, chắc, thể hiện
quyết tâm đánh giặc cứu nớc ngời đọc cảm
nhận đợc tình cảm của tác giả

3, Ghi nhớ 2 : SGK
Để bài văn nghị luận có sức truyền cảm cao,
ngời viết phải cs cảm xúc chân thật tăng sức
biểu cảm cho ngời đọc
II. Luyện tập
Bài tập 1 :
- Biện pháp biểu cảm :
+ Nhại lại các từ : tên da đen bẩn thỉu, An -
Nam - Mít, Con yêu, Bạn hiền, chiến
sĩ bảo vệ công lý và tự do Phơi bày giọng
điệu dối trá của thực dân, tạo hiệu quả châm
biếm mỉa mai sâu cay
+ Dùng hình ảnh mỉa mai bằng giọng điệu
tuyên truyền của thực dân : Nhiều ngời thơ
mộng vùng Ban - căng Thể hiện thái độ
kinh bỉ sâu sắc, chế nhạo, cời cợt giọng điệu
tuyên truyền của Pháp gây tiếng cời châm
biếm sâu cay.
Bài tập 2 : Tác giả điều hơn lẽ thiệt cho học trò để họ thấy tác hại của việc học
tủ, học vẹt. Đồng thời bộc lộ sự khổ tâm của một nhà giáo chân chính trớc sự xuống
cấp trong lối học văn, làm văn của những h/s mà ông thật lòng quý mến
Biểu hiện : Từ ngữ, câu văn, giọng điệu của lời văn
Bài tập 3 : G/v phát phiếu học tập cho 4 nhóm, sau 5 h/s trình bày kết quả
Yêu cầu :
? Hãy cho biết cảm xúc chính của mọi tác giả khi viết tác phẩm Hịch, Nớc Đại Việt
ta, Chiếu rời đô, bần luận học ? Tìm một vài dữ liệu cho thấy điều đó
Trả lời :
- Chiếu dời đô: Tình cảm sâu nặng thiết tha của tác giả về quyền lợi muôn dân, đất
nớc
Ví dụ : Các khanh thế nào


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status