GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9 TUẦN 29 - Pdf 16

TUẦN 29
TIẾT 141.142
Lê Minh Khuê
I.Yêu cầu :
Giúp học sinh :
- Cảm nhận được tâm hồn trong sáng, tính cách dũng cảm, hồn nhiên trong cuộc sống chiến đấu gian
lao, hi sinh nhưng vẫn lạc quan của các nhân vật nữ thanh niên xung phong trong truyện.
- Thấy được nét đặc sặc trong miêu tả nhân vật, đặc biệt là mặt tâm lí, ngôn ngữ và nghệ thuật kể
chuyện của tác giả.
- Rèn luyện kó năng phân tích tác phẩm .
II. Chuẩn bò :
-Giáo viên : Bảng phu,ï hệ thống những lỗi sai của học sinh trên bài làm của các em
- Học sinh : Bảng phu.ï
III. Trọng tâm : Rèn kó năng viết bài văn
IV. Tiến trình lên lớp :
-1.n đònh :
-2 Bài cũ : Em hãy cho biết những nội dung sâu sắc của truyện ngắn Bến Quê
Thành công của nghệ thuật của tác phẩm này là gì?:
-3. Bài mới :
*Lời vào bài Trong những năm tháng kháng chiến chống Mỹ tuyến đường Trường Sơn đã trở
thành biểu tượng anh hùng của cuộc chiến đấu giành độc lập tự do . Dưới bom rơi lửa đạn của
quân thù, con đường vẫn vươn dài về phía trước , chở trên mình bao đoàn quân, bao đoàn xe rầm
rập tiến về Nam . Để cho cái mạch máu Trường Sơn ấy luôn luôn thông suốt, đã có hàng loạt
thanh n iên xung phong ngày đêm sang lấp hố bom, phá bom nổ chậm . Truyện ngắn Ngôi sao
xa xôi- Lê Minh Khuê sẽ đem đến cho chúng ta những tình cảm đặc biệt về những cô gái đầy
mộng mơ nhưng cũng đầy gan lì trong chiến đấu .
Hoạt đông thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung về tác giả tác phẩm.
*GV: Yêu cầu học sinh đọc phần chú thích dấu sao sách giáo
khoa .
-Em hãy cho biết vài nét về tác giả tác phẩm?

II.Tóm tắt , phân bố cục :
1. Tóm tắt:
- Đọc mẫu đoạn đầu .
-Gọi học sinh đọc tiếp .
* GV: Nêu nội dung chính của truyện này?
*HS:Truyện viết về cuộc chiến và chiến đấu gian khổ, hiểm nguy
của các cô gái thanh niên xung phong ở đường Trường Sơn thời
chống Mó cùng với những vẻ đẹp tâm hồn của họ.
*GV:Hướng học sinh tìm hiểu các chú thích sgk.
*GV: Hãy xác đònh bố cục của truyện?
*HS: Bố cục của truyện chia ba đoạn :
-Đoạn 1: Từ đầu … ngôi sao trên mũ
+ Công việc và cuộc sống của ba cô gái thanh
niên.
-Đoạn 2: Kế Chò Thoa bảo .
+ Cảnh phá bom.
-Đoạn 3 : Còn lại .
+ Niềm vui của ba người sau trận mưa đá .
*GV: Ngôi kể của truyện là ngôi nào và có tác dụng gì?
*HS:Ngôi thứ nhất người kể là Phương Đònh- Nhân vật chính .
Lực chọn ngôi kể này nhà văn đã tạo thuận lợi để biểu hiện đời
sống nội tâm với nhiều cảm xúc ấn tượng hồi tưởng của nhân vật
làm nên vẻ đẹp trong sáng hồn nhiên của những cô gái thanh
niên xung phong .
*GV: Treo bảng tóm tắt truyện.
-Ba nữ thanh niên xung phong làm thành một tổ trinh sát mặt
đường tại một trọng điểm trên tuyến đường Trường Sơn. Họ gồm
có hai cô gái trẻ là Thao, Đònh và Nho và tổ trưởng của họ là chò
Thao hơi lớn tuổi . Thường ngày họ quan sát dòch ném bom, đo
khối lượng đất đá phải san lấp, đánh dấu vò trí bom chưa nổ và

+ Cảnh phá bom.
-Đoạn 3 : Còn lại .
+ Niềm vui của ba người
sau trận mưa đá .
III.Tìm hiểu truyện .
1. Những nét tính cách chungvà
riêng của ba cô gái thanh niên
xung phong .
a. Những nét tính cách chung:
+Hoàn cảnh sống chiến đấu:
-Ở trong cái hang dưới chân núi
cao.
- Đường bò đánh lở loét màu đất
đỏ trắng lẫn lộn.
- Hai bên đường không có lá
xanh – những thân cây bò tước
khô cháy.
-Một vài thùng xăng, ô tô méo
mó han gỉ .
àHoàn cảnh khắc nghiệt.
+ Công việc :
- Đo khối lượng đất đá lấp vào
hố bom .
- Đếm, phá bom chưa nổ .
- Luôn căng thẳng thần kinh
cây bò tước khô cháy.
-Một vài thùng xăng, ô tô méo mó han gỉ .
+Công việc :
- Đo khối lượng đất đá lấp vào hố bom .
- Đếm, phá bom chưa nổ .

trong một lần phá bom. Cảm thấy ánh mắt chiến só,
không sợ nữa, sẽ không đi khom, cẩn thận bỏ gói
thuốc, khỏa đất lắp lại chở lại chổ núp, nép người
vào bức tường nhìn đồng hồ có nghó đến cái chết,
cố thủ, liều mình cho dù bom có nổ.
*GV: Em có nhận xết gì về giọng kể, qua đó em có nhận xét gì
về cô trong khi làm nhiệm vụ?
*HS:Giọng kể thể hiện sự chủ động, bình tónh dũng cảm, tính cẩn
- Bò bom vùi lấp .
-Chạy trên cao điểm cả ban ngày
.
- Thần chết không thích đùa :
nằm trong ruột quả bom .
- Đất bốc khói không khí bàng
hoàng, máy bay ầm ó
- Thần kinh căng như chão .
- Thời tiết nóng 30 độ .
àCông việc nguy hiểm.
* Dù sống trong hoàn cảnh
khắc nghiệt, công việc nguy hiểm
nhưng họ là những con người dũng
cảm có tinh thần trách nhiệm cao,
tình đồng đội thủy chung gắn bó.
b Nét tính cách riêng của mỗi
người :
- Sở thích từng người không giống
nhau .
+Nho thích thêu thùa, cái cổ
tròn, trông nhẹ, mát mẻ như
một que kem trắng.

*HS:Đặt Nho lên đùi, rửa cho Nho, tiêm cho Nho.
*GV:Tâm trạng của Đònh khi phát hiện mưa đá như thế nào?
*HS:Chạy vào chạy ra. Mưa đá cha mẹ ơi. Vui thích cuốn
cuồn hồn nhiên.
*GV:Em có nhận xét gì về đoạn văn miêu tả nỗi nhớ của Đònh,
qua đó ,em hãy nêu cảm nhận của mình về tâm hồn của cô?
*HS: Thảo luận :Mưa tạnh, tiếc thẩn thờ, nhớ mẹ, cái
cửa sổ ngôi sao, bầu trời thành phố, bà bán kem,
trẻ con con đường, những ngọn đèn, hoa công viên,
quả bóng, tiếng rao của bà bán xôi:
Cô yêu quê hương, da diết, lắng sâu, vừa là một chiến só gan dạ,
dũng cảm, vừa là một cô gái đầy nữ tính.
Hoạt động4: Tìm hiểu nghệ thuật truyện
*GV:Nhận xét đặc điểm của truyện?
*HS:Truyện ngắn thuật lại ở ngôi thứ nhất thuận lợi trong việc
miêu tả nội tâm, miêu tả kết hợp với kể chuyện giọng kể thay đổi
theo hoàn cảnh rất tự nhiên làm nổi bật tính cách nhân vật trẻ
trung, hồn nhiên, đầy nữ tính.
-Xây dựng tâm lí nhân vật : chủ yếu là miêu tả .
Hoạt động 5: Tổng kết
*HS: Nêu cảm nhận của mình về các nhân vật, qua đó hình dung
thế hệ trẻ thời chống Mỹ cứu nước.
- Truyện Ngôi sao xa xôi đã gợi lại cả một thời chiến đấu vô
cùng gian khổ khốc liệt của quân và dân ta trong những năm
1970 – chống Mỹ cứu nước – thế hệ trẻ những cô gái xung phong
của một thời kháng chiến chống Mỹ anh hùng .
Hoạt động 6: Luyện tập :
* GV: Vì sao tác giả đặt tên truyện là Ngôi sao xa xôi ?
*HS: Từ ánh mắt nhìn xa xăm của Phương Đònh, hình ảnh mơ
mộng lãng mạn, đẹp trong sáng phù hợp với những cô gái mơ

quan, dũng cảm của thế hệ trẻ
Việt Nam trong thời kháng chiến
chống Mỹ
V.Luyện tập :
Tên truyện là Ngôi sao xa
xôi :
- Từ ánh mắt nhìn xa xăm của
Phương Đònh, hình ảnh mơ mộng
lãng mạn, đẹp trong sáng phù hợp
với những cô gái mơ mộng đang
sống chiến đấu trên tuyến đường
Trường Sơn.
Hướng dẫn học ở nhà :
- Viết bài văn ngắn nêu cảm nhận của em về những cô thanh niên xung phong trong truyện ?
- Chuẩn bò bài ôn tập .
*************0o0**************
TIẾT 29
TIẾT 145

I.Yêu cầu :
Giúp học sinh :
-Hiểu được yêu cầu của biên bản và các loại biên bản thường gặp trong thực tế cuộc
sống.
-Nắm được cách viết một biên bản.
II. Chuẩn bò :
-Giáo viên : Bài soạn và một số biên bản cho học sinh xem.
- Học sinh : Đọc và trả lời câu hỏi sách giáo khoa.
III. Trọng tâm : Rèn kó năng viết một biên bản.
IV. Tiến trình lên lớp :
-1.n đònh :

a. Mục đích .
Ghi chép sự việc đang xảy ra, mới xảy ra .
-Văn bản 1: Đại hội chi đội …
(Hội nghò ).
-Văn bản 2: trả lại phương tiện …(
sự vụ )
b. Yêu cầu:
- Nội dung: Cụ thể, chính xác trung thực,
Hoạt động 2: Cách viết văn bản.
*GV:Mỗi biên bản gồm mấy phần? Đó là những phần
nào? Nhìn vào văn bản 1 và 2 cho biết từng phần có những
mục gì? So sánh biên bản 1 và 2 em thấy có phần nào
giống nhau và khác nhau?
*HS: Thảo luận và trình bày trước lớp.
*GV:Tùy theo từng nội dung mà ta có từng loại biên bản
khác nhau, cơ bản có hai loại:
… (Hội nghò , sự
vụ ) .
*GV: Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
đầy đủ.
Hình thức : Lời ngắn gọn, chặt chẽ, chính
xác.
II/ Cách viết văn bản:
a.Phần mở đầu.
-Thời gian đòa điểm.
-Thành phần.
-Lí do.
b.Phần nội dung:
Diễn biến chính của sự việc nội dung của
sự việc.

*************0o0**************
TUẦN : 30
TIẾT:146

(ĐI-PHÔ)
I.Yêu cầu :
Giúp học sinh :
- Hình dung cuộc sống gian khổ và tinh thần lạc quan của Rô-bin-xơn một mình ngoài đảo hoang
bộc lộ gián tiếp qua bức chân dung tự họa của nhân vật .
II. Chuẩn bò :
-Giáo viên : Tranh ảnh về đất nước Anh .
- Học sinh : Soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn sách giáo khoa .
III. Trọng tâm : Cuộc sống gian khổ và tinh thần lạc quan của Rô-bin-xơn.
IV. Tiến trình lên lớp :
-1.n đònh :
-2 Bài cũ : Vì sao nhà văn Lê Minh Khuê đặt tên cho tác phẩm của mình là Những ngôi sao
xa xôi ? Nhan đề ấy gợi cho em cảm nhận gì ? Có thể thay bằng một tiêu đề khác ?
-3. Bài mới :
*Lời vào bài :
*GV: Cho học sinh xem tranh về nước Anh và chân dung của nhà văn Đi –Phô.
*GV: Nhân vật chính trong truyện của Đi –Phô anh đã rơi vào hoàn cảnh sống cách xa với cộng
đồng con người khi anh mới 27 tuổi . và anh đã kiên cường vượt qua, hơn 28 năm, cho đến một
ngày được trở về với quê hương . Thật là đáng khâm phục ! Chúng ta hãy cùng tìm hiểu câu
chuyện về con người này qua văn bản –Rô-bin-xơn ngoài đảo hoang .
Hoạt động thầy và trò Nội dung
Hoạt động1: Tìm hiểu về tác giả –Tác phẩm :
*GV: Gọi HS đọc phần chú thích dấu sao sách giáo khoa và
tóm tắt vài nét về tác giả Đi- Phô.
*GV: Tóm tắt sơ lược tác phẩm ( Theo sách giáo khoa là đủ).
Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc giải thích từ khó , tìm hiểu thể

Đi-phô (1660-1731) là nhà văn nổi
tiếng của Anh .
2. Tác phẩm:
-Sáng tác năm 1719, dưới hình thức tự
truyện truyện .
- Đoạn trích kể về Rô-bin-xơn sống một
mình ở đảo hoang khỏang 15 năm .
II.Tóm tắt , phân bố cục :
1. Tóm tắt:
Sách giáo khoa .
2. Phân bố cục :
*Chia ba đoạn :
- Từ đầu … như dưới đây :
+Cảm giác khi ngắm bộ dạng
của chính mình.
- Kế …bên khẩu súng của
tôi .
+ Trang phục và trang bò của
Rô-bin-xơn .
- Còn lại .
+ Diện mạo của Rô-bin-xơn .
III.Tìm hiểu truyện .
1. Các đường nét chân dung tự hoạ :
-Trang phục :
+ Mũ : Làm bằng da dê .
+Áo : bằng da dê dài chừng
hai bắp đùi
+Quần loe bằng da dê .
+Tự tạo đôi ủng
- Trang bò :

Rô-bin-xơn vẫn bất chấp để sống lạc
quan yêu đời.
mũ.
*GV: Vậy qua đó nhân vật Rô-bin-xơn là con người như thế
nào ?
* HS: Cuộc sống vô cùng khó khăn nhưng Rô-bin-xơn vẫn
bất chấp để sống lạc quan yêu đời.
Hoạt động 4: Tổng kế, luyện tập :
*GV: Hãy nêu những nét chính về nội dung và nghệ thuật
của đoạn trích ?
*HS: Đọc ghi nhớ sách giáo khoa .
*GV: Đặt đòa vò của em là Rô-bin-xơn, nếu em rơi vào hoàn
cảnh như Rô-bin-xơn thì em sẽ hành động như thế nào ?
*HS: Trình bày ý kiến ( Có thể cố gắng vượt qua thử thách,
gian khổ để tiếp tục sống )
IV. Tổng kết :
- Nghệ thuật : Ngôn ngữ kể chuyện với
giọng điệu hài hước .
- Nội dung :Tinh thần lạc quan của Rô-
bin-xơn ngoài đảo hoang .
V. Luyện tập:
- Bài học ý chí nghò lực .
Hướng dẫn học ở nhà :
- Học phần ghi nhớ .
- Viết một đoạn văn cảm nhận của em về nhân vật Rô-bin-xơn.
- Chuẩn bò bài :Tổng kết ngữ pháp .
*************0o0**************
TUẦN: 30
TIẾT: 147
I.Yêu cầu :

Nghó ngợi
Phục dòch
Đập
Hay
Đột ngột
Sung sướng
Phải
*HS: Thực hiện bài tập .
Bài1.
Xếp các từ in đậm theo từ loại:
- Nhóm tổ thực hiện theo yêu cầu ở bảng.
Danh từ Động từ Tính từ
Lần
…………….
Đọc
……………….
Hay
…………
Bài 2: Điền từ xác đònh từ loại :
*HS: Đọc yêu cầu bài tập .
*GV: Hướng dẫn học sinh làm bài tập bằng trò chơi tiếp sức,
nhóm nào thực hiện nhanh sẽ có điểm thưởng .
*HS:
- Rất hay- Những cái lăng-Rất đột ngột
- Đã đọc – Hãy phục dòch – Một ông giáo
-Một lần- Các làng – Rất phải
- Vừa nghó ngợi-Đãđập –rất sung sướng .
Bài 3: Xác đònh vò trí của Danh từ, động từ ,tính từ
*GV: Danh từ, động từ ,tính từ thường đứng sau những từ nào ?
*GV: Treo bảng phụ ( bảng tổng hợp, HSđọc )

những ấy,
đâu
đã, mới,
đã,
đang
ở,của,
nhưng
,như
chỉ,
cả,
ngay
, chỉ
hả trời ơi
Bài 2: Điền từ xác đònh từ loại :
- Rất hay- Những cái lăng-Rất đột ngột
- Đã đọc – Hãy phục dòch – Một ông giáo
-Một lần- Các làng – Rất phải
- Vừa nghó ngợi-Đãđập –rất sung sướng .
Bài 3: Xác đònh vò trí của Danh từ, động
từ ,tính từ:
-Danh từ đứng sau: những, các, một….
-Động từ đứng sau: hãy, đừng, chờ….
-Tính từ đứng sau: rất, qúa, hơi…
II. Các từ loại khác:
-Số từ: Ba, năm
-Đại từ : tôi, bao nhiêu,bao giờ,
bây giờ
Lượng từ:
những
Chỉ từ:

-Giáo viên : Chuẩn bò bài tập bổ sung, mở rộng.
- Học sinh : Bảng phụ.
III. Trọng tâm : Rèn kó năng nhận diện các cụm từ.
IV. Tiến trình lên lớp :
-1.n đònh :
-2 Bài cũ :
-3. Bài mới :
*Lời vào bài :Tiết vừa qua chúng ta đã ôn tập về từ loại, hôm nay chúng ta tiếp tục tổng kết ngữ
pháp phần – Các cụm từ: cụm danh từ, cụm tính từ, cụm động từ .
Hoạt động thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của cụm từ :

*GV: Chia lớp thành 3 nhóm ( mỗi nhóm điền
một cụm từ trong mỗi bài tập )
*HS: Trao đổi nhóm ( 5-7 phút ) . Điền vào
III. Phân loại cụm từ:
1. Thành tố chính là danh từ :
Bài tập 1:
a. Ảnh hưởng, nhân cách, lối sống là thành
phần trung tâm của các cụm danh từ in đậm. Các dấu
hiệu là lượng từ đứng trước : những, một, một .
bảng. HS khác nhận xét, bổ sung .
Cụm danh từ Cụm động từ Cụm tính từ
-
Tấtcảnhữn
g ảnh
hưởng quốc
tế đó .
- Một nhân
cách

a. Việt Nam, bình dò, Việt nam, phương
đông, mới, hiện đại là thành phần trung tâm của
các cụm từ in đậm. Dấu hiệu là rất . Ở đây các từ
Việt nam, phương đông được dùng làm tính từ .
b. êm ả. Dấu hiệu là có thể thêm rất về phía trước .
c. phức tạp, phong phú, sâu sắc. Dấu hiệu là
có thể thêm rất về phía trước.
Hướng dẫn học ở nhà :
-Nắm lại các từ loại và cụm từ.
-Chuẩn bò bài :Luyện tập viết biên bản
*************o0o************
TUẦN :30
TIẾT: 149I.Yêu cầu :
Giúp học sinh :
- Ôn lại lí thuyết về đặc điểm và cách làm biên bản.
- Biết viết được một biên bản hội nghò hoặc một biên bản sự vụ thông dụng
II. Chuẩn bò :
-Giáo viên : Chuẩn bò bài tập bổ sung, mở rộng.
- Học sinh : Bảng phụ.
III. Trọng tâm : Luyện viết biên bản .
IV. Tiến trình lên lớp :
-1.n đònh :
-2 Bài cũ : Kiến thức về biên bản.
-3. Bài mới :
*Lời vào bài : Tiết vừa qua chúng ta đã tìm hiểu về biên bản, hôm nay chúng ta tập trung thực
hiện bài tập về biên bản .
Hoạt động thầy và trò Nội dung

*GV: Hướng dẫn học sinh khôi phục lại biên bản
( có thể ghi ở bảng phụ cho học sinh quan sát).
*HS: Đọc yêu cầu bài tập 3: Học sinh thảo luận theo hóm thống
nhất nội dung biên bản.
*GV: Gợi ý:
- Thành phần tham dự bàn giao gồm có những ai ?
-Nội dung bàn giao như thế nào?
+Kết quả công việc đã làm trong tuần.
+Nội dung công vòêc tuần tới.
+ Các phương tiện vật chất và hiện trạng của chúng tại thời
điểm bàn giao.
*GV: Gọi 2 học sinh lên bảng trình bày .
*HS: Nhận xét bổ sung.
*GV: Ghi điểm,tổng kết, rút kinh nghiệm.
*GV:Bài tập 4: (Giao về nhà )
Bài 1:
Viết biên bản cuộc họp dựa vào các
tình tiết đã cho .
- Quốc hiệu và tiêu ngữ.
- Tên biên bản.
- Thời gian, đặc điểm cuộc họp.
- Thành phần tham dự.
-Diễn biến cuộc họp.
+ Khai mạc.
+Lớp trưởng báo cáo.
+Hai bạn học sinh giỏi báo cáo kinh
nghiệm .
+ Trao đổi.
+Tổng kết.
-Thời gian kết thúc, kí tên.

III. Trọng tâm : Cách viết hợp đồng.
IV. Tiến trình lên lớp :
-1.n đònh :
-2 Bài cũ :
-3. Bài mới :
*Lời vào bài :
Hợp đồng là văn bản có tính chất pháp lí, thể hiện sự thoả thuận giữa hai bên hoặc của nhiều
người, giữa đơn vò, cơ quan, tập thể về việc thiết lập, thay đổi hoặc chấm dứt các quyền và nghóa
vụ đối với một công việc liên quan. Chúng ta tìm hiểu nội dung bài hôm nay để có thể biết sâu sắc
hơn về hợp đồng.
Hoạt động thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1:Xác đònh đặc điểm của văn bản h ợp đồng .
*GV: Yêu cầu HS tìm hiểu văn bản mẫu trong sách giáo
khoa và trả lời các câu hỏi:
- Tại sao can phải có hợp đồng ?
-Hợp đồng ghi lại những nội dung gì?
-Hợp đồng cần phải đạt những yêu cầu nào?
-Hãy kể tên một số hợp đồng mà em biết?
*HS: Trao đổi, thảo luận và trả lời:
- Cần phải có hợp đồng vì đó là văn bản có tính chất pháp
lí, nó là cơ sở để các tập thể,cá nhân làm việc theo quy
đònh của pháp luật .
- Hợp đồng cần ghi ngắn gọn, rõ ràng, chính xác, chặt chẽ
và có sự ràng buộc của hai bên kí với nhau trong khuôn khổ
của pháp luật.
Các hợp đồng thường gặp: Hợp đồng kinh tế, hợp đồng lao
động, hợp đồng cung cấp thiết bò, hợp đồng cho thuê nhà,
hợp đồng xây dựng, hợp đồng đào tạo, …
Hoạt động 2: Cách làm hợp đồng.
*GV: Gọi học sinh trả lời câu hỏi:

của pháp luật.
Các hợp đồng thường gặp: Hợp đồng kinh
tế, hợp đồng lao động, hợp đồng cung cấp
thiết bò, hợp đồng cho thuê nhà, hợp đồng
xây dựng, hợp đồng đào tạo, …
2 Cách làm hợp đồng.
-
Phần đầu gồm:
+Quốc hiệu, tên hợp đồng.
+Cơ sở pháp lí của việc kí kết hợp đồng .
+Thời gian, đòa điểm kí hợp đồng.
+Đơn vò, cá nhân,chức danh, đòa chỉ… Của
hai bên thamgia kí hợp đồng.
-Phần nội dung gồm có:
Các điều khoản cụ thể.
+Cam kết của hai bên kí hợp đồng.
-Phần kết thúc
:
Đại diện của hai bên kí hợp đồng kí và
đóng dấu.
- Lời văn phải chính xác, rõ ràng, chặt
chẽ: không chung chung mơ hồ .
II.Luyện tập :
*HS: Đọc phần ghi nhớ sách giáo khoa.
Hoạt động 3: Luyện tập .
*GV: Hướng dẫn luyện tập.
*HS: Đọc yêu cầu bài tập 1.
*GV: Gọi 1 HS đứng tại chỗ làm.
*HS: Nhận xét, bổ sung .
*GV: Hướng dẫn học sinh viết bài tập 2.

*Lời vào bài
GV: Cho học sinh xem chân dung của Mô-pa-xăng –Giới thiệu ngắn gọn về tác giả, tác phẩm Bố
của Xi-mông .Đây là tác phẩm chạm đến vấn đề của xã h ội đời thường rất nhại cảm và sâu sắc:
thái độ của mọi người phụ nữ lỡ lầm, đặc biệt là với những đứa trẻ không có bố-nạn nhâncủa
những người đàn ông vô trách nhiệm và bạc tình bạc nghóa.
Hoạt đông của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu tác giả tác phẩm :
*GV: Gọi HS đọc chú thích SGK.
*HS: Tóm tắt vài nét chính về tác giả tác phẩm .
*GV: Giới thiệu thêm về tác giả tác phẩm .
* GV: Kể tóm tắt tác phẩm cho HS nghe .
Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc, kể, tìm bố cục đoạn trích .
* GV: Hướng dẫn HS cách đọc, chú ý ngôn ngữ nhân vật,
GV đọc mẫu.
* HS: Đọc kết hợp giải nghóa từ khó.
*GV: Em hãy kể tóm tắt đoạn trích SGK?
*GV: Đoạn trích chia làm mấy phần ? Nội dung từng phần?
*HS:Văn bản chia làm 3 phần.
Đoạn 1:"Trời ấm áp … khóc hoài"
- Nỗi tuyệt vọng của Xi-Mông.
Đoạn 2: Kế ……….bỏ đi rất nhanh"
-Xi Mông gặp bác phi líp.
Đoạn 3: Còn lại .
Thái độ của Xi-mông trước bạn bè .
I.Tác giả tác phẩm :
1.Tác giả
Mô-pa-xăng(1950-1893) nhà văn
{pháp).
2.Tác phẩm:
Truyện ngắn "Bố của Xi-

nhảy xuống sông tự tử thể hiện quyết tâm cao đó .
*GV: -Treo bảng phụ có những chi tiết viết về những giọt nước
mắt, tiếng khóc của Xi-mông .
-?Tác giả đã khắc hoạ nỗi đau của Xi-mông như thế nào? Qua ý
nghó, cách nói năng, tâm trạng của em?
*HS: -Cử chỉ hành động hay khóc, nói năng ấp úng, ngắt quãng,
không nên lời Tâm trạng của Xi-mông đau đớn đến cao độ.
( Đọc dẫn chứng trong văn bản chứng minh ).
*GV: Sau k hi gặp Phi –líp, tâm trạng của Xi-mông thay đổi như
III. Phân tích :
1.Nhân vật xi – mông:
a. Đau đớn tuyệt vọng vì không có
bố :
- Ý nghó bỏ ra bờ sông đònh nhảy
xuống sông tự tử.
- Cử chỉ hành động hay khóc, nói
năng ấp úng, ngắt quãng, không
nên lời.
* Tâm trạng của Xi-mông đau đớn
đến cao độ.
b.Kiêu hãnh,tự tin khi được bác
Phi- líp nhận làm bố :
Hết cả buồn.
Đưa con mắt nhìn thách thức lũ bạn.
*Xi-mông là đứa trẻ có cá tính
nhút nhát, song rất có nghò lực, tự
trọng . Em khao khát mãnh liệt có
thế nào? Thể hiện qua chi tiết nào trong truyện?
*HS: -Hết cả buồn, đưa con mắt nhìn thách thức lũ bạn.
*GV: Cảm nhận của em về nhân vật Xi-mông?

nghò như muốn cấm đàn ông bước
qua ngưỡng cửa
-Chò tái tê đến tận xương tuỷ, nước
mắt lã chã tuôn rơi, đau đớn quằn
quại vì hổ thẹn.
*Người thiếu phụ xinh đẹp, đức
hạnh.
Hoạt động 4: Phân tích nhân vật Phi-líp .
*GV: Treo bảng phụ có những chi tiết về nhân vật Phi-líp .
-Tâm trạng của bác Phi –líp được miêu tả qua mấy giai đoạn? Đó
là những giai đoạn nào ?
*HS: :- Khi gặp Xi-mông.
-Trên đường đưa Xi-mông về nhà .
-Khi gặp chò Blăng –sốt .
-Khi đối đáp với Xi –mông .
*GV: Hãy phân tích diễn biến tâm trạng của bác Phi-líp qua từng
giai đoạn ?
*HS: - Khi gặp Xi-mông : Đặt lên vai em ôn tồn hỏi, nhìn em
nhân hậu.
-Trên đường đưa Xi-mông về nhà nghó bụng có thể đùa cợt với
chò. Tự nhủ thầm…tuổi thanh xuân một lần lầm lỡ có
thể lầm lỡ một lần nữa .
-Khi gặp chò Blăng –sốt : Bác hiểu ra là không thể bỡn cợt với
chò.
-Khi đối đáp với Xi –mông nhận làm bố của Xi-mông .
*GV: Tình thương yêu của Phi-líp với Xi-mông thể hiện rõ nhất
qua cử chỉ nào của bác ? Hãy bình giảng cử chỉ ấy ? Nêu cảm
nhận của em về bác Phi-líp ?
3. Nhân vật Phi-líp .
-Khi gặp Xi-mông : Đặt lên vai em

*HS: Nhận xét bổ sung.
*GV: Nhận xét sửa chữa.
IV. Tổng kết:
-Nghệ thuật : miêu tả diễn biến tâm
trạng nhân vật sắc nét .
-Nội dung : Nhắc nhở tình yêu
thương yêu con người, bè bạn.
V. Luyện tập .
Em thích chi tiết nào trong truyện ?
cảm nhận của em về chi tiết đó ?
Đóng vai trong trong ba nhân vật kể
lại đoạn trích ?
Hướng dẫn học ở nhà :
-Học thuộc long ghi nhớ . Viết đoạn văn cảmnhận về nhân vật Phi- líp.
- Soạn bài : Tổng kết ngữ pháp .
***************o0o*************
TUẦN :31
TIẾT 153

I.Yêu cầu :
Giúp học sinh :
-Ôn tập cũng cố kiến thức về những tác phẩm truyện hiện đại Việt Nam đã học trong
chương trình ngữ văn 9.
-Củng cố những hiểu biết về thể loại truyện: Trần thuật, xây dựng nhân vật, cốt truyện
và tình huống truyện.
-Rèn luyện kỹ năng tổng hợp, hệ thống hóa kiến thức.
II. Chuẩn bò :
-Giáo viên : Chuẩn bò bài tập bổ sung, mở rộng.
- Học sinh : Bảng phụ.
III. Trọng tâm :

của ông Hai ở nơi tản cư khi
nghe tin đồn làng mình theo
giặc, truyện thể hiện tình yêu
làng quê sâu sắc thống nhất
với lòng yêu nước và tinh thần
kháng chiến của người nông
dân.
Tự sự, ngôi kể: Thứ
3 diễn biến nội tâm
sâu sắc.
Ông Hai:
+ Yêu làng quê yêu
nước.
Có tinh thần sẵn sàng
đến với kháng chiến.
2 Lặng lẽ
sa pa
Nguyễn
Thành
Long
1925-1991
Việt
Nam
1970
Cuộc gặp gở tình cờ của ông
họa só, cô kó sư mới ra trường
vời người thanh niên làm việc
một mình tại trạm khí tượng
trên núi cao Sa- pa
Qua đó, truyện ca ngợi những

cảnh chiến tranh.
Tự sự xen lập luận.
Ngôi kể thứ 1. Truyện
giàu kòch tính miêu tả
nội tâm sâu sắc.
Ông Sáu
Thương con yêu nước.
Thu: thương cha thiết
tha- sâu đậm tính
cách cứng cỏi.
4 Bến quê Nguyễn
Minh
Châu
1930-1989
Việt
Nam
1985-
Trích
Bến quê
Qua những cảm xúc và suy
ngẫm của nhân vật Nhó vào lúc
cuối đời trên giường bệnh.
Truyện thức tỉnh ở mọi người
sự trân trọng những giá trò về
vẻ đẹp bình dò, gần gũi của
cuộc sống của quê hương.
Tự sự ngôi kể:Thứ 3.
Kể xen miêu tả.Giàu
kòch tính miêu tả nội
tâm.

cống hiến quên mình cho đất nước dân tộc.
Hoạt động 2: Cảm nghó của bản thân về nhân vật.
*GV:Nêu cảm nghó về nhân vật để lại ấn tượng sâu sắc?
*HS : Phát biểu ý kiến.
*GV :Có thể hướng dẫn các em đi vào một số nhân vật cụ
thể:
*HS: Thảo luận và đưa ra kết quả.
+Ông Hai (Làng –Kim Lân): Tình yêu làng thật đặc biệt,
nhưng phải đặt trong tình cảm yêu nước và tinh thần kháng
chiến.
+ Người thanh niên( Lặng lẽ Sa pa) Yêu thích và hiểu ý
nghóa công việc thầm lặng, một mình trên núi cao, có
những ý nghó và tình cảm cao đẹp, trong sáng về công việc
và đối với mọi người .
+ Bé Thu( Chiếc lược ngà – Nguyễn Quang Sáng ) : Tính
cách cứng cỏi, tình cảm nồng nà, thắm thiết trong hoàn
cảnh éo le và xa cách của chiến tranh.
+ Ba cô gái thanh niên xung phong ( Những ngôi sao xa
xôi – Lê Minh Khuê ) : Tinh thần dũng không sợ hi sinh khi
làm nhiệm vụ hết sức nguy hiểm; tình cảm trong sáng, hồn
nhiên, lạc quan trong hoàn cảnh chiến đấu ác liệt.
cống hiến quên mình cho đất nước dân
tộc.
3. Cảm nghó về nhân vật.
+Ông Hai (Làng –Kim Lân): Tình yêu
làng thật đặc biệt, nhưng phải đặt trong
tình cảm yêu nước và tinh thần kháng
chiến.
+ Người thanh niên( Lặng lẽ Sa pa) Yêu
thích và hiểu ý nghóa công việc thầm

III. Trọng tâm : Rèn kó năng nhận diện các thành phần câu, các kiểu câu.
IV. Tiến trình lên lớp :
-1.n đònh :
-2 Bài cũ :
-3. Bài mới :
*Lời vào bài :
Các tiết trước chúng ta đã ôn tập về từ loại, cụm từ. Hôm naychúng ta tiếp tục ôn về thành
phần câu, các kiểu câu.
Hoạt động thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: Hướng học sinh ôn tập thành phần câu .
*GV: Hướng dẫn học sinh thực hiện bài tập 1 mục 1 sách giáo
khoa.
*HS: Trao đổi và trả lời theo nội dung :
- Thành phần chính của câu là thành phần bắt buộc phải có để
câu có cấu tạo hoàn chỉnh và diễn đạt một ý trọn vẹn.
- Vò ngữ là thành phần chính của câu có khả năng kết hợp với
những phó từ chỉ quan hệ thời gian và trả lời cho câu hỏi "Làm
gì ?", ' Làm sao? "" như thế nào ?"hoặc "là gì?"
- Chủ ngữ là thành phần chính của câu nêu tên sự vật, hiện
tượng có hoạt động đặc điểm trạng thái …được miêu tả ở vò ngữ
chủ ngữ thường trả lời cho câu hỏi ai? Cái gì? Con gì?
-Trạng ngữ : Đứng ở đầu câu, cuối câu hoặc giữa chủ và vò, nêu
lên hoàn cảnh về không gian, thời gian, nơi chốn, mục đích…diễn
ra sự việc được nói đến trong câu .
-Khởi ngữ : Thường đứng trước chủ ngữ nêu lên cái đề tài được
nói đến trong câu, có thể thêm quan hệ từ về, đối với vào
trước .
*GV: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 2 mục I sách giáo khoa.
*HS: Phân tích thành phần câu ( lập bảng thống kê)
a Chủ ngữ : Đôi càng tôi.

c Khởi ngữ: (Còn ) tấm gương
thuỷ tinh tráng bạc
- Chủ ngữ : Nó
-Vò ngữ: vẫn là ngừơi bạn
trung thực, chân thành,
thẳng thắn, không hề nói
dối, cũng không bao giờ
biết nònh hót hay độc ác …
- Chủ ngữ : Nó
-Vò ngữ: vẫn là ngừơi bạn trung thực, chân thành,
thẳng thắn, không hề nói dối, cũng không bao giờ
biết nònh hót hay độc ác
Hoạt động 2: Ôn tập thành phần biệt lập .
*GV: Hướng dẫn học sinh thực hiện bài tập 1 mục II SGK
*HS: Nhắc lại kiến thức :
-Thành phần tình thái được dùng để thực hiện cách nhìn của
người nói đối với sự viêc được nói đến trong câu.
- Thành phần gọi- đáp được dùng để tạo tạo lập hoặc dùng guy
trì cuộc hội thoại .
- Thành phần cảm thán đựơc dùng bộc lộ cảm xúc, tâm lí của
2. Thành phần biệt lập .
a.Kiến thức:
-Thành phần tình thái.
- Thành phần gọi- đáp.
- Thành phần cảm thán.
- Thành phần phụ chú
b. Bài tập
Bài tập 2:
a.Thành phần biệt lập : có lẽ.
b. Tình thái : Ngẫm ra.

-Vò ngữ: thứsáu và cũng là tên Sáu
* GV: Hướng dẫn HS làm bài tập 2 mục Isgk
*HS: nhóm lớp thực hiện trên bản phụ : Xác đònh các câu đặc
biệt.
-a- Có tiếng nói léo nhéo ở gian trên.
- Tiếng mục chủ …
b.Một anh thanh niên hai mươi bảy tuổi.
tè, quả tròn, nước ngọt,
dừa neap lơ lửng giữa trời,
quả vàng xanh mơn mởn,
dừa lửalá đỏ,vỏ hồng…
d. Gọi-đáp: Bẩm.
Tình thái :Có khi.
II. Ôn tập các kiểu câu:
a.Kiến thức:
-Câu đơn.
- Câu ghép .
b. Bài tập
*Câu đơn:
Bài tập 1:
a. -Chủ ngữ: nghệ só
-Vò ngữ : ghi lại cái đã có
rồi.
-Vò ngữ: muốn nói một điều
gì mới mẻ
b. -Chủ ngữ: lời gởi của cho
nhân loại
- Vò ngữ: phức tạp hơn, phong
phú và sâu sắc hơn
c. Chủ ngữ : Nghệ thuật

a. Anh gởi vào tác phẩm một lá thư, một
lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của
mình góp vào đời sống chung quanh.
b. Nhưng vì bom nổ gần, Nho bò choáng.
c. Ông lão vừa nói vừa chăm chắm nhìn
vào cái bộ mặt lì xì của người bà con họ
bên ngoại dãn ra vì kinh ngạc ấy mà ông
lão hả hê cả lòng.
d. Còn nhà họa só và cô gái khỏi trở lại
bàn, anh lấy chiếc khăn tay còn vo tròn
cặp giữa cuốn sách tới trả cho cô gái.
*GV: Giáo viên hướng dẫn học sinh bài tập 2 mục II
SGK.
*HS: Trả lời nhanh :
a.Quan hệ bổ sung.
b.Quan hệ nguyên nhân.
c.Quan hệ bổ sung.
d.Quan hệ nguyên nhân.
e. Quan hệ mục đích .
*GV: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 3 mục II SGK.
*HS:Trả lời nhanh .
a. Quan hệ tương phản
b. Quan hệ bổ sung.
c. Quan hệ điều kiện – giả thiết.
*GV: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 3 mục III SGK
*HS: Cho học sinh thực hiện bằng trò chơi tiếp sức :
a. Đồ gốm được người thợ thủ công làm
ra khá sớm.
b. Một cây cầu lớn sẽ được tỉnh ta bắc
qua tại khúc sông này .

d.Quan hệ nguyên nhân.
e. Quan hệ mục đích .
Bài tập 3.
a. Quan hệ tương phản
b. Quan hệ bổ sung.
c. Quan hệ điều kiện – giả thiết.
III. Biến đổi câu:
Bài tập 3:
a. Đồ gốm được người thợ thủ công
làm ra khá sớm.
b. Một cây cầu lớn sẽ được tỉnh ta
bắc qua tại khúc sông này .
c. Những ngôi đền ấy đã được
người ta xây dựng lên từ hàng trăm
năm trước .
Hướng dẫn học ở nhà :
- Làm các bài tập còn lại .
- Chuẩn bò bài :
Kiểm tra văn.
******************o0o**************************
TUẦN : 32
TIẾT:156
(Lân Đơn)
I.Yêu cầu :
Giúp học sinh :
-Hiểu được Lân –đơn đã có những nhận xét tinh tế kết hợp với trí tượng tuyệt vời khi viết về
những con chó trong đoạn trích này, đồng thời qua tình cảm của nhà văn đối với con chó Bấc.
-Bồi dưỡng cho HS lòng thương yêu loài vật .
II. Chuẩn bò :
-Giáo viên : chân dung tác giả.

Phần 2: từ "Con người này…. nói đấy”
-Tình cảm của Thoóc -Tơn đối với Bấc
Phần còn lại.
-Tình cảm của Bấc đối với chủ .
*GV: Nhận xét độ dài ngắn của từng đoạn?
I.Tác giả-tác phẩm.
1 Tác giả:
Lân -Đơn nhà văn Mỹ(1876-1916)
2.Tác phẩm.
Đoạn văn trích từ tiểu thuyết
tiếng gọi nơi hoang dã (1903)
II. Đọc, chú thích, bố cục
1. Chú thích SGK
2.Bố cục:
Phần1 : từ "Tình yêu
thương….lên được"
-Phần mở đầu.
Phần 2: từ "Con người
này…. nói đấy”
-Tình cảm của Thoóc -Tơn
đối với Bấc
Phần còn lại.
-Tình cảm của Bấc đối với
chủ .
*HS: Phần 1 và 2 mỗi phần là một đoạn văn
Phần 3 gồm 3 đoạn văn.
*GV: Tại sao tác giả lại chia như vậy ?
*HS: Lân-Đơn chủ yếu muốn nói đến tình cảm của con chó
Bấc đối với chủ.
Hoạt động 3: Hướng dẫn phân tích.

chủ độc ác. Chỉ riêng Thoóc- tơn là có lòng nhân từ.
*GV:Hướng dẫn học sinh phân tích tình cảm của Bấc đối với
chủ .
-Tình cảm của chó Bấc đối với ông chủ biểu hiện qua những
khía cạnh khác nhâu như thế nào?
*HS: Bấc có tình cảm đặc biệt đối với Thoóc- Tơn, khác với
quan hệ của nó trước kia với những cậu con trai ông Thẩm. Có
lúc nó cũng sôi nổi cắn vờ Thoóc- tơn, nhưng chủ yếu tình
thương yêu của Bấc được diễn đạt bằng sự tôn thờ, nằm xa
hằng giờ hoặc bám theo Thoóc- tơn, không rời
một bước… đặc biệt nó không đòi hỏi gì ở Thoóc - tơn cả.
*GV: Chứng minh rằng nhà văn khi viết đoạn này có quan sát?
*HS:Lân- đơn có những nhận xét tinh tế khi viết truyện: Con
III. Phân tích :
1. Tình cảm của Thoóc -Tơn đối với
con chó Bấc.
- Thoóc - tơn đối xử vời những con chó
của anh, và đặc biệt đối với Bấc" như
thể là con cái của anh vậy"
- Anh không xem Bấc chỉ là một con
chó, mà là con người hẳn hoi là đồng
loại với anh ,và là người bạn của anh.
+Chào hỏi thân mật, nói lời vui vẻ, trò
chuyện tầm phào với chó.
+ Túm chặc lấy đầu Bấc, rồi dựa vào
đầu mình, rồi đẩy tới đẩy lui.
+ Thoóc- tơn kêu lên, trân trọng"Trời
đất đằng ấy hầu như biết nói
vậy".
* Tình cảm yêu thương trân trọng như

từng động tác của chủ.
*GV: Hướng dẫn hS tìm hiểu tâm hồn của con chó Bấc.
*GV:Chứng minh trí tưởng tượng tuyệt vời và lòng yêu thương
loài vật của nhà văn khi ông đi sâu vào tâm hồn của con chó
Bất ?
*HS: ( Thảo luận)
- Nhà văn không nhân cách hóa con chó Bấc theo kiểu của
La –phong- ten. Không để cho nó nói tiếng như các con vật
trong thơ ngụ ngôn, họng nó chỉ rung lên những âm thanh
không thốt nên lời " nó chỉ hầu như biết nói " như lời
của Thoóc- tơn nhưng Thoóc- tơn và cả bài văn như thấu hiểu
thế giới tâm hồn phong phú của nó .
- Qua lời của người kể chuyện, con chó Bấc dường như biết suy
nghó " trước kia hình như nó chưa hề cảm nhận thấy
một tình thương yêu như vậy…" Bấc thấy không có gì vui
sướng bằng cái ôm ghì mạnh mẽ ấy "… nó lại tưởng
chừng như trái tim mình nhảy tung ra khỏi lòng
ngực… Bấc không muốn rời Thoóc- tơn ra một
bước"…
Bấc không những biết vui mừng mà còn biết lo sợ việc thay
thầy đổi chủ xoành xoạch làm nảy sinh trong nó… nó
lo sợ là Thoóc- tơn cũng biến khỏi cuộc đời nó"…
Bấc còn nằm mơ nữa:" Ngay cả ban đêm, trong giất
mơ nó cũng lo sợ ám ảnh ".
Hoạt động 5 : Tổng kết
*GV: Cho HS đọc ghi nhớ và nhắc lại những nhận xét tinh tế
kết hợp với trí tưởng tượng tuyệt vời khi viết về những con chó
trong văn bản này, đồng thời qua tình cảm của nhà văn cho hs
liên hệ về lòng thương yêu loài vật của mình?
*GV: Sự khắc hoạ nhân vật là loài vật của Lân-đơn có điểm gì


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status