Giáo án Ngữ văn 9 tuan 6 mới - Pdf 59

Trờng THCS Minh Khai Ngữ văn 9
Tiết 26 : Truyện Kiều của Nguyễn Du
A. Mục tiêu cần đạt
- HS nắm đợc những nét chủ yếu về cuộc đời, con ngời, sự nghiệp văn học của
Nguyễn Du.
- Nắm đợc cốt truyện, những giá trị cơ bản về nội dung và nghệ thuật của
Truyện Kiều.
B. Chuẩn bị
- Sgv, bài soạn
- Tranh ảnh liên quan đến truyện Kiều và Nguyễn Du
C. Khởi động.
1. Kiểm tra : Nêu và phân tích tài dùng binh của Nguyễn Huệ
Nêu những nhận xét đặc sắc NT của Tác Phẩm
2. Giới thiệu bài :
Gv đa những tranh ảnh liên quan đến truyện Kiều
Đỉnh cao nhất của văn học trung đại VN từ thế kỷ X đến thế kỷ XIX là
Truyện Kiều của đại thi hào Nguyễn Du
D. Tiến trình tổ chức hoạt động
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1
HS đọc phần I sgk.
? Nêu ~ nét chính về thời đại Nguyễn Du
sống ? Điều đó có ảnh hởng ntn đ/với văn
chơng và tác phẩm Truyện Kiều
HS suy nghĩ trả lời.
? Nêu ~ hiểu biết của em về gia đình
Ng
~
Du?
Nêu ~ nét chính về cuộc đời Nguyễn Du.
I. Tìm hiểu về Nguyễn Du

? Cảm nhận về con ngời Nguyễn Du ?
Rất uyên bác, là một trong An nam ngũ
tuyệt.
Mộng Liên Đờng Lời văn tả ra hình nh
máu chảy ở đầu ngòi bút nớc mắt thấm trên
tờ giấy, khiến ai đọc cũng phải thấm thía
ngậm ngùi đau đớn đến đứt ruột...
Hiểu biết về sự nghiệp của Nguyễn Du ?
Hoạt động 2
Nguồn gốc Truyện Kiều ? Theo nguồn gốc
ấy tác phẩm có phải là tác phẩm phiên dịch
không? giá trị của nó ở đâu ?
- Đoạn trờng tân thanh
Nghệ thuật kể truyện bằng thơ, miêu tả
n/vật, miêu tả thiên nhiên, xây dựng n/vật.
- Nhan đề Đoạn trg
\
tân thanh
tiếng nói mới về nỗi đau thg đứt ruột
HS lần lợt kể.
giỏi chỉ đỗ tam trờng.
- Lu lạc đất Bắc Thái Bình quê vợ 10
năm ( 1786 1796 ) và ở Hà Tĩnh 6
năm ( 1796 1802 ). Nếm trải ~ cảnh
đời, ~ số phận khác nhau, gần gũi đs
nhân dân
- Giai đoạn làm quan triều Nguyễn : bất
đắc dĩ - đi nhiều tiếp xúc nhiều
4. Con ng ời :
- Có hiểu biết sâu rộng, có vốn sống

3. Giá trị
a. Nội dung
Nguyễn Thị Thanh
Trờng THCS Minh Khai Ngữ văn 9
Gv phân tích các giá trị hiện thực và nhân
đạo.
Chủ đề tác phẩm ?
Một ngày lạ thói sai nha
Làm cho khốc hại chẳng qua vì tiền
Đau đớn thay phận đàn bà
Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung
Thơng thay cũng một kiếp ngời
Hại thay mang lấy sắc tài làm chi
Râu hùm, hàm én, mày ngài
Vai năm tấc rộng, thân mời...
Gv phân tích giá trị nghệ thuật
NT xây dựng n/v
* Hiện thực.
- Bức tranh hiện thực xã hội đg thời
+ Bộ mặt tàn bạo của g/c thống trị
( quan lại, lu manh...)
+ Số phận ~ con ngời bị áp bức đau khổ
đặc biệt là ngời fụ nữ
* Nhân đạo
- Niềm thơng cảm sâu sắc trớc ~ đau
khổ của con ngời.
- Sự lên án tố cáo ~ thế lực bạo tàn.
- Sự trân trọng đề cao con ngời từ vẻ đẹp
hình thức, p/chất đến ~ ớc mơ, ~ khát
vọng chân chính

Nguyễn Thị Thanh
Trờng THCS Minh Khai Ngữ văn 9
Nêu vắn tắt giá trị nội dung, nghệ thuật tác phẩm
2. Giới thiệu bài :
D. Tiến trình hoạt động
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1
Nêu vị trí của đoạn trích ?
Gv đọc đoạn trích. HS đọc
? Nêu kết cấu của đoạn trích. Kết cấu ấy có
liên quan ntn về trình tự miêu tả của tác giả.
coi đtrích là 1 VB độc lập.
Hoạt động 2
HS đọc 4 câu đầu
Em hiểu tố nga là gì ? Câu thơ
Mai cốt cách tuyết tinh thần tác giả sử dụng
biện pháp NT gì để mtả hai Kiều ? Biện pháp
ấy giúp em cảm nhận vẻ đẹp 2 cô gái ntn ?
Câu cuối cho biết điều gì về hai bức chân
dung sẽ vẽ ?
HS suy luận phát biểu.
Đọc 4 câu tả Vân. Tác giả tả TV ntn ?
? Những hình tợng nghệ thuật nào mang tính
ớc lệ khi gợi tả vẻ đẹp ấy, em cảm nhận TVân
có nét riêng về nhan sắc và tính cách ntn ?
HS bàn luận phát biểu
So sánh với ~ thứ cao đẹp trên đời, ~ hình t-
ợng thiên nhiên : trăng, hoa, mây, tuyết, ngọc.
? Đằng sau ~ lời miêu tả, tác giả có ẩn ý gì ?
HS thảo luận nhóm đôi

mặt trăng, lông mày sắc nét đậm nh
con ngài, miệng cời tơi thắm nh hoa,
giọng nói trong trẻo thoát ra từ hàm
răng ngọc ngà, mái tóc đen óng nhẹ
hơn mây làn da trắng mịn màng hơn
tuyết.
- Tính cách đoan trang, hiền thục, ít
nói.
Nguyễn Thị Thanh
Trờng THCS Minh Khai Ngữ văn 9
Đọc 12 câu tả Kiều
? Tác giả tả Kiều 12 câu, Vân 4 câu. Vậy tác
giả quan tâm đến n/vật nào hơn ?
Thế tại sao tác giả lại tả Vân trớc ?
Câu đầu tiên có ý nghĩa gì ?
Chú ý ~ câu thơ miêu tả nhan sắc TK
? Khi gợi tả nhan sắc Tkiều, tác giả cũng sử
dụng hình tợng NT mang tính ớc lệ theo em
có điểm nào giống và khác so với tả TVân ?
HS thảo luận nhóm
* Gv : đôi mắt tâm hồn và trí tuệ
Đôi mắt trong sáng long lanh linh hoạt... nh
làn nớc mùa thu dợn sóng êm ả. Nét xuân sơn
nét núi mùa xuân gợi đôi lông mày thanh
tú tơi nhẹ
Tuyệt thế giai nhân, nghiêng nớc nghiêng
thành Tây Thi, Bao T, Điêu Thuyền, Dơng
Quý Phi... khiến tạo hoá hờn ghen đố kỵ
dự báo số phận long đong, chìm nổi
? Bên cạnh vẻ đẹp hình thức, tác giả còn nhấn

kỳ, thi, hoạ, rất mực tài hoa. Đặc biệt
tài đàn. Cung đàn bạc mệnh mà nàng
tự sáng tác chính là tiếng lòng của
một trái tim đa sầu đa cảm.
* Tâm hồn : đa sầu đa cảm
Dự báo tấn bi kịch hồng nhan bạc
mệnh.
4. Cuộc sống của hai chị em
- Cs phong lu khuôn phép, đức hạnh
mẫu mực.
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Sử dụng nhiều biện pháp tu từ. Bút
pháp lý tởng hoá n/v
- Dùng h/ảnh ớc lệ tợng trng
- Sử dụng điển cố, biện pháp đòn bẩy.
2. Nội dung
- Chân dung hai ngời đẹp
Nguyễn Thị Thanh


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status