Tuần 20 Tiết 91
Ngày soạn: Ngày dạy:
Bàn về đọc sách
(Trích)
Chu Quang Tiềm
A. Mục tiêu cần đạt.
+Giúp HS :
- Hiểu đợc sự cần thiết của việc đọc sách và phơng pháp đọc sách.
- Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài nghị luận sâu sắc
,sinh động,giàu tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm.
B. Chuẩn bị.
1. Thầy :soạn giáo án.
2. Trò: Chuẩn bị theo SGK.
C. Tiến trình dạy - học.
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra vở soạn của học sinh :
3. Bài mới.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I/ Đọc văn bản và tìm hiểu chú thích.
1. Đọc văn bản.
? Theo em văn bản nên đọc theo giọng
điệu nh thế nào.
2.Tìm hiểu chú thích.
? Hãy nêu vài nét về tác giả.
? Hãy giải thích những từ ngữ khó.
II/ Tìm hiểu văn bản.
1. Cấu trúc văn bản.
?Theo em văn bản thuộc thể loại văn
bản nào.
? Vậy văn bản đã sử dụng phơng thức
biểu đạt nào là chính.
? Theo tác giả thì sách có tầm quan
trọng nh thế nào.
? Sách sẽ đem lại điều gì cho ngờ đọc,
cho con ngời.
? Theo tác giả thì những cuốn sách nh
thế nào đợc xem là có giá trị.
? Muốn phát triển đợc học thuật thì
chúng ta phải làm gì, theo quan điểm
của tác giả.
? Tác giả đã đa ra vai trò quan trọng
của sách sau đó nêu lên tác dụng của
việc đọc sách nh thế nào.
? Đối với mỗi ngời thì việc đọc sách có
tác dụng gì to lớn hơn.
GV: Chúng ta không thể thu đợc các
thành tựu mới trên con đờng phát triển
học thuật nếu nh không biết kế thừa
thành tựu của các thời đã qua.
- Sách ghi chép, cô đúc và lu truyền mọi tri
thức, mọi thành tựu mà loài ngời tìm tòi, tích
luỹ đợc qua từng thời đại.
- Sách là kho tàng quí báu của di sản tinh thần
nhân loại mà loài ngời thu lợm, suy nghĩ mấy
nghìn năm nay.
- Là những cuốn sách đợc xem là cột mốc trên
con đờng phát triển học thuật của nhân loại.
- Lấy thành quả của nhân loại đạt đợc trong
quá khứ làm điểm xuất phát. Nếu xoá bỏ
chúng thì chúng ta đi giật lùi, làm kẻ lạc hậu.
- Đọc sách là con đờng tích luỹ, nâng cao vốn
2
2.Nội dung văn bản.
a. Vai trò, ý nghĩa của việc đọc sách.
b. Cách lựa chọn sách đọc.
? Theo em đọc sách có dễ không.
? Tại sao cần phải lựa chọn sách để đọc.
A. Quá nhiều sách.
B. Quá ít sách.
C. Không đủ tiền mua sách.
D. Chất lợng in ấn kém.
? Theo học giả Chu Quang Tiềm thì có
mấy thiên hớng sai lạc mà ngời đọc mắc
phải? Đó là thiên hớng nào.
? Theo ý kiến tác giả thì cần phải lựa
chọn cách đọc ra sao.
? Đối với những cuốn sách nh thế nào
thì phải đọc kĩ, nghiền ngẫm.
? Theo em là ngời học sinh, em nên
chọn những cuốn sách nào để đọc.
c. Ph ơng pháp đọc sách.
? Theo tác giả, thì đọc sách điều đầu tiên
phải chú ý gì.
? Vậy theo em lựa chọn sách để đọc phải
là một trong phơng pháp quan trọng
không? Vì sao.
? Cùng với vấn đề này thì học giả Chu
Quang Tiềm có ý kiến nào đáng để mọi
ngời suy ngẫm và học tập.
GV: Thậm chí, đối với một ngời nuôi chí
lập nghiệp trong một môn khoa học thì
pháp quan trọng của việc đọc sách.
- Nếu lựa chọn đúng sách có giá trị thiết thực
đến nhu cầu của ngời đọc thì mới đáp ứng đ-
ợc yêu cầu và tránh mất thời gian.
- Không nên đọc lớt qua, đọc để trang trí bộ
mặt mà vừa đọc vừa suy ngẫm nhất là những
cuốn sách có giá trị.
- Không nên đọc một cách tràn lan, theo kiểu
hứng thú cá nhân mà cần đọc có kế hoạch và
hệ thống.
- Đọc sách còn là rèn luyện tính cách, chuyện
học làm ngời.
- Nên nghiên cứu, đọc tất cả các sách có học
vấn liên quan . Từ đó là con đờng giúp ngời
chuyên sâu có đợc cái nhìn bao quát, tổng thể
3
? Tại sao văn bản này có tính thuyết
phục cao.
III/ Tổng kết.
? Em hãy nêu nội dung, nghệ thuật văn
bản.
1.Nội dung.
2. Nghệ thuật.
IV/ Luyện tập.
1. Nêu cảm nghĩ về văn bản.
2. Nêu bài học rút ra từ văn bản.
sau cùng tóm gọn đợc nó. Nếu không càng
học lên cao, càng chuyên sâu để rồi rơi vào
ngõ cụt nh chui vào sừng trâu.
- Nội dung lời bàn và cách trình bày thấu tình
3. Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I/ Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ
trong câu.
1.Phân biệt các từ ngữ in đậm trong các câu.
a. Nghe gọi ,con bé giật mình, tròn mắt nhìn.
Nó ngơ ngác lạ lùng. Còn anh, anh không
gìm nổi xúc động.
(Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lợc ngà)
- Bảng phụ
4
b. Giàu, tôi cũng giàu rồi.
(Nguyễn Công Hoan, Bớc đờng cùng)
c. Về các thể văn trong lĩnh vực văn
nghệ ,chúng ta có thể tin ở tiếng ta, không sợ
nó thiếu giàu và đẹp [].
(Phạm Văn Đồng, Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt).
? Hãy phân biệt từ ngữ in đậm với chủ ngữ về
vị trí, quan hệ với vị ngữ.
2. Thêm quan hệ từ trớc các từ ngữ in
đậm.
? Trớc những từ ngữ in đậm trên, có thể thêm
các quan hệ từ nào.
* Ghi nhớ(sgk-T8).
II/ Luyện tập.
1. Tìm khởi ngữ trong các đoạn trích sau.
- a ,b, c, d, e (sgk- T8).
- HS đọc .
? Hãy tìm khởi ngữ các câu trên.
2. Hãy viết lại các câu sau
A.Mục tiêu cần đạt.
5
Giúp học sinh.
Hiểu và biết vận dụng các phép lập luận phân tích, tổng hợp trong tập làm văn
nghị luận.
B. Chuẩn bị.
1.Thầy :soạn giáo án - đọc t liệu tham khảo.
2. Trò : chuẩn bị theo sgk.
C. Tiến trình dạy - học.
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra việc chuẩn bị của HS
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I/ Tìm hiểu phép lập luận phân tích và
tổng hợp.
1.Đọc văn bản sau.(sgk- T9).
2.Trả lời câu hỏi.
a. Phép phân tích.
? Bài văn đã nêu những dẫn chứng gì về
trang phục.
? Vì sao không ai làm điều phi lí nh tác giả
nêu ra.
? Việc không làm đó cho thấy những qui
luật nào trong ăn mặc của con ngời.
? Tác giả đã dùng phép lập luận nào để nêu
ra các dẫn chứng.
b. Phép tổng hợp.
? ăn mặc ra sao cũng phải phù hợp với hoàn
cảnh riêng của mình và hoàn cảnh chung ơi
công cộng hay toàn xã hội có phải là câu
- Thể hiện nếp sống văn hoá khi tự biết
hoà mình vào cộng đồng xã hội.
- Hình thức gắn liền với nội dung.
- Phù hợp thì mới đẹp, phù hợp với môi
trờng, phù hợp với hiểu biết, phù hợp với
đạo đức.
Mới là trang phục đẹp.
- Để làm rõ ý nghĩa của một vấn đề ,sự
vật, hiện tợng nào đó.
- Giúp hiểu vấn đề một cách cụ thể, chi
tiết qua nhiều khía cạnh, nhiều góc độ và
6
? Phép tổng hợp giúp khái quát vấn đề nh
thế nào.
Ghi nhớ (sgk-t10).
II/ Luyện tập.
- Tìm hiểu kĩ năng phân tích trong văn bản
Bàn về đọc sách của Chu Quang Tiềm.
+ Nêu cách chọn sách đọc.
- Do sách nhiều, chất lợng khác nhau nên
phải chọn sách tốt mà đọc mới có ích.
- Do sức ngời có hạn, không chọn sách mà
đọc thì lãng phí sức mình.
- Sách có loại chuyên môn có loại thờng
thức, chúng liên quan nhau, nhà chuyên môn
cũng cần đọc sách thờng thức.
+ Phân tích tầm quan trọng của việc đọc
sách.
- Không đọc thì không có điểm xuất phát
cao.
- Làm các bài tập trong SGK
- Chuẩn bị bài sau.
Tuần 21 Tiết 95
Ngày soạn: Ngày dạy:
Luyện tập phân tích và tổng hợp
A. Mục têu cần đạt.
Giúp HS có kĩ năng phân tích và tổng hợp trong lập luận.
7
B. Chuẩn bị.
1. Thầy : Soạn giáo án- đọc t liệu tham khảo.
2. Trò : Chuẩn bị theo sgk.
C. Tiến trình dạy - học.
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra.
? Thế nào là phân tích và tổng hợp ? Vai trò của phép phân tích và tổng hợp đối với
bài văn nghị luận
Học sinh nêu, gv nhận xét.
3. Bài mới.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Đọc các đoạn văn sau.
2. Nhận xét.
? Trong đoạn văn (a) tác giả đã vận dụng
phép lập luận nào.
? Để phân tích cái hay của bài Thu điếu tác
giả đã phân tích cái hay đó ở những mặt nào.
? ở mỗi mặt tác giả đã phân tích ra sao.
? Trong đoạn (b) tác giả đã vận dụng phép lập
luận nào.
? Đoạn văn đợc tác giả phân tích có luận
điểm là gì.
ời.
- Để bác bỏ, để khẳng định vai trò của
nguyên nhân chủ quan.
- HS thảo luận, gv hớng dẫn.
+ Yêu cầu:
- Vừa phân tích vừa tổng hợp.
- Phân tích thực chất của lối học đối phó
và tổng hợp tác hại của nó.
- Là không lấy việc học làm mục đích,
xem học là việc phụ.
- Học đối phó là học bị động, không chủ
động, cốt đối phó với sự đòi hỏi của thầy
8
? Nêu tác hại của việc học đối phó.
? Lí do tại sao khiến mọi ngời phải đọc sách.
? Theo em đọc sách để làm gì.(dựa vào bài
Bàn về đọc sách- Chu Quang Tiềm).
4.Viết đoạn văn theo yêu cầu trên.
- GV nhận xét, kết luận chung.
cô, của thi cử.
- Do học bị động nên không thấy hứng
thú, mà đã không hứng thú thì chán học,
hiệu quả thấp.
- Học đối phó là học hình thức, không đi
sâu vào thực chất kiến thức của bài học.
- Học đối phó thì dù có bằng cấp nhng
đầu vẫn rỗng tuếch.
Học sinh thảo luận theo những yêu
cầu sau:
- Cần phân tích tác dụng, vai trò của
con ngời.
- Hiểu thêm cách viết bài nghị luận qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn ,chặt chẽ và
giàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi.
B. Chuẩn bị.
1. Thầy : Soạn giáo án - Đọc TLTK.
2. Trò : Chuẩn bị theo sgk.
9
C. Tiến trình dạy - học.
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra.
? Theo tác giả Chu Quang Tiềm thì đọc sách muốn có kết quả cao cần phải làm gì.
- HS trả lời, gv nhận xét.
3. Bài mới.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I/ Đọc văn bản - Tìm hiểu chú thích.
1.Đọc văn bản.
? Theo em văn bản nên đọc theo giọng điệu
nh thế nào.
2. Tìm hiểu chú thích.
a. Tác giả, tác phẩm.
+ Tác giả.
? Hãy nêu vài nét về tác giả.
GV: - Sau cách mạng Tháng tám năm 1945
ông từng giữ các chức vụ: Tổng th kí Hội
Văn hoá cứu quốc, đại biểu Quốc hội
khoái, Tổng th kí Hội nhà văn Việt Nam,
Chủ tịch Uỷ ban toàn quốc liên hiệp các
hội văn học nghệ thuật.
- Nguyễn Đình Thi là ngời đa tài trong
lĩnh vực hoạt động văn nghêj :làm thơ, viết
+ Hệ thống luận điểm.
- Nội dung của văn nghệ: cùng với thực tại
khách quan, nội dung của văn nghệ còn là
nhận thức mới mẻ, là tất cả t tởng tình cảm
của cá nhân nghệ sĩ. Mỗi tác phẩm nghệ
thuật lớn là một cách sống tâm hồn, từ đó
làm thay đổi hẳn mắt ta nhìn, óc ta nghĩ.
- Tiếng nói của văn nghệ rất cần thiết đối
với đời sống con ngời ,nhất là trong hoàn
cảnh chiến đấu, sản xuất vô cùng gian khổ
của dân tộc những năm đầu kháng chiến.
- Văn nghệ có khả năng cảm hoá ,sức
mạnh lôi cuốn của nó thật là kì diệu, bởi
10
2. Nội dung văn bản.
a. Nội dung phản ánh và thể hiện của văn
nghệ.
?Theo tác giả thì chất liệu của một tác
phẩm nghệ thuật đợc bắt nguồn từ đâu.
? Dới bàn tay nhào nặn tinh xảo của ngời
nghệ sĩ thì chất liệu hiện thực khách quan
đợc thể hiện nh thế nào.
GV: nội dung của tác phẩm văn nghệ đâu
chỉ là câu chuyện, là con ngời nh ở ngoài
đời mà quan trọng hơn là t tởng ,tấm lòng
nghệ sĩ gửi gắm trong đó.
? Theo tác giả thì nội dung mà tác phẩm
phản ánh còn chứa chất điều gì mà tác giả
thờng gửi gắm.
? Sự gửi gắm của nghệ sĩ qua tác phẩm đợc
- Mỗi chúng ta rung động , bao ngỡ ngàng
trớc những điều tởng chừng nh đã rất quen
thuộc.
- Là rung cảm và nhậ thức của từng ngời
tiếp nhận. Nó sẽ mở rộng , phát huy vô tận
qua từng thế hệ ngời đọc, ngời xem
4. Củng cố - Dặn dò.
- Nội dung phản ánh và thể hiện của văn nghệ là gì?
- Tiếp tục soạn bài theo yêu cầu
- Chuẩn bị bài sau.
Tuần 21 Tiết 97
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiếng nói của văn nghệ
Nguyễn Đình Thi
11
A. Mục tiêu cần đạt.
Giúp HS.
- Hiểu đợc nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó đối với đời sống của
con ngời.
- Hiểu thêm cách viết bài nghị luận qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn ,chặt chẽ và
giàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi.
B. Chuẩn bị.
1. Thầy : Soạn giáo án - Đọc TLTK.
2. Trò : Chuẩn bị theo sgk.
C. Tiến trình dạy - học.
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra.
? Xác định luận điểm cơ bản khi bàn luận về nội dung của văn nghệ ?
- HS trả lời, gv nhận xét.
3. Bài mới.
tất cả những sự sống, hoạt động, những vui
buồn gần gũi.
- Văn nghệ phản ánh cuộc sống phức tạp
trong đời sống tâm hồn của con ngời với
những tình yêu, ghét, vui buồn của cuộc
sống lao động.
- Cuộc đời con ngời đợc phản ánh , gửi
gắm trong văn nghệ đa dạng, phong phú,
sâu sắc chính là tiếng nói chân thành của
văn nghệ trong đời sống.
- Làm tơi mát sinh hoạt khắc khổ hằng
ngày ,giữ cho đời cứ tơi. Tác phẩm văn
nghệ hay giúp cho con ngời vui lên, biết
rung cảm và ớc mơ trong cuộc đời còn lắm
vất vả cực nhọc.
- Sức mạnh riêng của văn nghệ bắt nguồn
từ nội dung của nó và con đờng mà nó đến
với ngời đọc, ngời nghe.
- Theo Tôn-xtôi thì văn nghệ là tiếng nói
của tình cảm.
- Chứa đựng tình yêu, ghét, niềm vui buồn
12
điều gì.
? Trên cơ sở đó thì tác phẩm văn nghệ có
tác động nh thế nào vào đời sống tâm hồn
của con ngời.
? Vậy đến với một tác phẩm nghệ thuật
chúng ta sẽ đợc đem lại điều gì.
? Qua đó văn nghệ có tác dụng gì trong đời
sống của con ngời.
biệt nhiệt hứng dâng cao ở phần cuối.
- HS đọc ghi nhớ:(sgk).
4. Củng cố - Dặn dò.
- Nội dung phản ánh và thể hiện của văn nghệ là gì?
- Văn nghệ có sức mạnh kì diệu nh thế nào?
- Chuẩn bị bài sau.
Tuần 21 Tiết 98
Ngày soạn : Ngày dạy:
Các thành phần biệt lập
A.Mục tiêu cần đạt.
Giúp HS.
- Nhận biết hai thành phần biệt lập: tình thái, cảm thán.
- Nắm đợc công dụng của mỗi thành phần trong câu.
- Biết đặt câu có thành phần tình thái, thành phần cảm thán.
B. Chuẩn bị
1. Thầy: Soạn giáo án- Đọc TLTK.
13
2. Trò: Chuẩn bị theo sgk.
C.Tiến trình dạy- học.
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra.
? Thế nào là khởi ngữ ? Cho ví dụ.
HS nêu, gv nhận xét.
3. Bài mới.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I/ Thành phần tình thái.
1. Đọc các câu sau.
- a,b (sgk).
2. Nhận xét.
? Các từ ngữ in đậm trong các câu trên thể hiện
thì sự việc nói trong câu vẫn không có
gì thay đổi.
- HS đọc.
- Các từ ngữ : ồ, trời ơi thể hiện ở
đây không chỉ sự vật hay sự việc.
- Nhờ phần câu tiếp theo sau những
tiếng này. Chính những phần câu tiếp
theo sau các tiếng đó giải thích cho ng-
ời nghe biết tại sao ngời nói cảm thán.
- Các từ ngữ in đậm không dùng để gọi
ai cả, chúng chỉ giúp ngời nói giãi bày
nỗi lòng của mình.Đó là trạng thái tâm
lí, tình cảm của ngời nói.
- HS đọc.
- a. có lẽ (Tp tình thái)
- b. chao ôi. (Tp cảm thán)
- c. hình nh.(Tp tình thái)
- d. chả nhẽ. (Tp tình thái)
- Dờng nh ->/ hình nh/ có vẻ nh-có lẽ-
chắc là- chắc hẳn- chắc chắn.
- Chắc độ tin cậy cao hơn.
- hình nh.
- chắc chắn.
HS giải thích.
- HS viết , gv nhận xét, bổ sung.
14
4. Củng cố - Dặn dò.
- Em hiểu thế nào là thành phần biệt lập? Tác dụng của hai thành phần biệt lập mà em
vừa học?
- Vấn đề: hiện tợng lề mề, coi thờng
giờ giấc đã trở thành căn bệnh hiển
nhiên trong đời sống hằng ngày.
- Đi họp muộn giờ.
- Đi họp chậm giờ gây ảnh hởng đến
ngời khác, đến tập thể.
- Không coi trọng giờ giấc của ngời
khác.
- Đã nêu rõ vấn đề đáng quan tâm của
hiện tợng đó: lề mề, chậm trễ thời gian
đã trở thành căn bệnh.
- Tác giả đã đa ra những biểu hiện cụ
thể của hiện tợng đó : đi họp muộn giờ
đã trở thành bệnh, không tôn trọng thời
gian của ngời khác, tạo ra tập quán
không tốt.
- Tác giả đã đa ra các luận điểm và
triển khai các luận cứ để lập luận phân
tích và triển khai cho ngời đọc hiểu rõ
15
? Nguyên nhân hiện tợng đó là do đâu.
? Bệnh lề mề có những tác hại gì.
? Tác giả đã phân tích tác hại của bệnh lề mề
nh thế nào.
? Bài viết đã đánh giá hiện tợng đó nh thế nào.
? Bố cục bài viết có mạch lạc không ? Tại sao.
* Ghi nhớ:(sgk).
II/ Luyện tập.
1. Thảo luận.
+ Gợi ý:
- Đây chính là hiện tợng đáng viết.
- Vì : thuốc lá là bệnh dịch nguy hại
đến tính mạng của con ngời nhất là tuổi
trẻ.
4. Củng cố - Dặn dò.
- Em hãy nêu ra các sự việc, hiện tợng đời sống hiện nay đáng đợc quan tâm?
- Làm các bài tập theo yêu cầu
- Chuẩn bị bài sau.
Tuần 22 Tiết 100
Ngày soạn : Ngày dạy:
Cách làm bài nghị luận về một
sự việc, hiện tợng đời sống
A. Mục tiêu cần đạt.
16
Giúp HS : Biết cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống.
B. Chuẩn bị.
1. Thầy : soạn giáo án- đọc TLTK.
2. Trò: chuẩn bị theo sgk.
C. Tiến trình dạy- học.
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra.
? Thế nào là nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống.
3. Bài mới.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Tiết : I/ Đề bài nghị luận về một sự việc,
hiện t ợng đời sống.
1. Đọc các đề sau.
Đề 1,2,3,4(sgk-t22).
2. Nhận xét.
? Các đề trên có điểm gì giống nhau.
: nêu ý kiến về hiện tợng mải mê
chơi điện tử mà quên đi học tập của
một số học sinh hiện nay.
- Đ
4
: suy nghĩ về con ngời và thái độ
học tập của nhân vật Nguyễn Hiền.
Đều yêu cầu nêu ý kiến đánh giá cụ
thể trong từng đề trên.
- HS tự suy nghĩ và ra đề.
- HS đọc .
- Thuộc kiểu nghị luận về một hiện t-
ợng đời sống.
- Tấm gơng: Phạm Văn Nghĩa yêu th-
ơng giúp đỡ cha mẹ, chăm chỉ lao động
giúp đỡ cha mẹ, sáng tạo trong lao
động, biết kết hợp giữa học tập và lao
động- việc nhỏ nhng đầy ý nghĩa.
- Nêu suy nghĩ, đánh giá của mình về
hiện tợng đó.
- Nghĩa- học sinh lớp 7.
- Là ngời biết yêu thơng, giúp đỡ mẹ
trong việc đồng áng.
- Nghĩa là ngời biết kết hợp học và
hành.
- Nghĩa còn là ngời biết sáng tạo, làm
cái tời kéo nớc cho mẹ đỡ mệt.
- Nghĩa là tấm gơng về lòng thơng yêu
- HS thực hiện yêu cầu sgk.
- HS nhận xét, đánh giá chéo tổ, nhóm.
4. Củng cố - Dặn dò.
- Muốn viết bài văn nghị luận có hiệu quả, chúng ta phải làm gì?
- Làm các bài tập theo yêu cầu
- Chuẩn bị bài sau.
Tuần 22 Tiết 101
Ngày soạn: Ngày dạy:
Chơng trình địa phơng
(Phần Tập làm văn)
A. Mục tiêu cần đạt.
Giúp HS :
- Tập suy luận về một hiện tợng thực tế ở địa phơng.
- Viết một bài văn trình bày vấn đề đó với suy nghĩ, kiến nghị của mình dới các
hình thức thích hợp : tự sự, miêu tả, nghị luận, thuyết minh.
B. Chuẩn bị .
1. Thầy : soạn giáo án- đọc TLTK.
2. Trò : chuẩn bị theo sgk.
C. Tiến trình dạy -học.
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra: Kiểm tra việc chuẩn bị của HS
3. Bài mới.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Yêu cầu.
? Em hãy nêu yêu cầu viết bài về tình hình
địa phơng.
? Em hãy nêu một vài hiện tợng và sự việc
nào đó đáng để em suy nghĩ và nêu ý kiến
ở địa phơng em.
- Viết bài nghị luận nêu ý kiến, suy nghĩ
4. Củng cố- Dặn dò.
- Đọc một số bài viết tham khảo trong sách Thiết kế bài giảng Ngữ văn 9 (tr 4756)
- Viết bài, chuẩn bị thể hiện trớc lớp một số bài qua bài 28.
- Chuẩn bị bài sau.
Tuần 23 Tiết 102
Ngày soạn : Ngày dạy:
Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới
A. Mục tiêu cần đạt.
Giúp HS :
- Nhận thức đợc những điểm mạnh, điểm yếu trong tính cách và thói quen của con
ngời Việt Nam, yêu cầu gấp rút phải khắc phục điểm yếu, hình thành những đức
tính và thói quen tốt khi đất nớc đi vào công nghiệp hoá , hiện đại hoá trong thế kỉ
mới.
- Nắm đợc trình tự lập luận và nghệ thuật nghị luận của tác giả.
B. Chuẩn bị.
19
1. Thầy : Soạn giáo án- đọc TLTK.
2. Trò : Chuẩn bị theo sgk.
C. Tiến trình dạy- học.
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra.
? Hãy nêu sức mạnh của nghệ thuật đối với đời sống con ngời.
- Học sinh trả lời, gv nhận xét.
3. Bài mới.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I/ Đọc văn bản - Tìm hiểu chú thích.
1. Đọc văn bản.
? Theo em văn bản nên đọc với giọng điệu
nh thế nào.
2. Tìm hiểu chú thích.
nhiều năm là Thứ trởng Bộ ngoại giao, Bộ
trởng Bộ thơng mại, Phó Thủ tớng chính
phủ.
- Bài viết đăng trên tạp chí Tia sáng và đợc
in trong tập Một góc nhìn của trí thức.
- HS chú ý các chú thích : 1,2,3,4,6,7,9.
- Thuộc thể loại văn nghị luận.
- Vấn đề: Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ
mới.
- Luận điểm: Lớp trẻ Việt NamNền
kinh tế mới.
- Tác giả đã lập luận chặt chẽ bằng hệ
thống các luận cứ và luận chứng.
- Giọng điệu: trầm tĩnh , khách quan nhng
không xa cách, nói một vấn đề hệ trọng
nhng không cao giọng thuyết giáo mà gần
gũi , giản dị.
- Đó là hành trang của sự chuẩn bị bản
thân con ngời.
- Từ cổ chí kim , bao giờ con ngời cũng là
động lực phát triển của lịch sử.
- Nền kinh tế tri thức phát triển mạnh mẽ
thì vai trò của con ngời lại càng nổi trội.
- Con ngời sáng tạo ra sản phẩm tinh xảo,
chất lợng cao nhờ vào trí tuệ.
- Luận cứ này mở đầu cho hệ thống luận
cứ toàn bài.
20
b. Bối cảnh thế giới hiện nay và những mục
tiêu, nhiệm vụ nặng nề của đất nớc.
- Giữa các nền kinh tế có sự giao thoa, hội
nhập ngày càng sâu rộng hơn.
+ 3 nhiệm vụ.
- Thoát khỏi tình trạng nghèo nàn lạc hậu
của nền kinh tế nông nghiệp .
- Đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại
hoá.
- Phải tiếp cận ngay với nền kinh tế tri
thức.
- Cha giải quyết xong mà từng bớc đang
tháo gỡ và thực hiện đa đất nớc ta thoát
khỏi tình trạng lạc hậu, thúc đẩy tiến trình
công nghiệp hoá, hiện đại hoá, tiếp cận tri
thức. Nớc ta phấn đấu đến năm 2020 cơ
bản trở thành một nớc công nghiệp theo h-
ớng hiện đại.
- Thực hiện xoá đói giảm nghèo.
- Xoá nhà dột, tranh tre, lá, nứa
- Xây dựng khu, cụm công nghiệp.
- Đa tri thức khoa học vào sản phẩm trồng
trọt chăn nuôi
- Điểm mạnh, điểm yếu của ngời Việt
Nam luôn đợc tác giả lập luận đi liền với
nhau.
- Trong cái mạnh có chứa cái yếu của ngời
Việt Nam.
- Chỉ ra những điểm mạnh song hành
những điểm yếu để ngời Việt Nam thấy rõ
và khắc phục những điểm yếu bên cạnh
- Bản tính thích ứng nhanh nhng lại có
nhiều hạn chế trong thói quen và nếp nghĩ,
kì thị kinh doanh, quen với bao cấp, thói
sùng ngoại hoặc bài ngoại quá mức, thói
khôn vặt, ít giữ chữ tín.
- Tôn trọng sự thực, nhìn nhận vấn đề một
cách khách quan, toàn diện, không thiên
lệch về một phía, đồng thời cũng thẳng
thắn chỉ ra những mặt yếu, kém, không rơi
vào sự đề cao quá mức hay tự ti, miệt thị
dân tộc.
- Thế hẹ trẻ cần phát huy những điểm
mạnh, khắc phục những điểm yếu, rèn cho
mình những thói quen tốt ngay từ những
việc nhỏ để đáp ứng nhiệm vụ đa đất nớc
đi vào công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
- Thái độ chân thành, yêu mến và mong
muốn thế hệ trẻ sẽ thấy đợc, cảm đợc điều
đó và biến nó thành hiện thực.
- Sử dụng thích hợp nhiều thành ngữ, tục
ngữ.
- Ngôn ngữ báo chí gắn với đời sống, cách
nói giản dị, trực tiếp, dễ hiểu.
- HS đọc ghi nhớ.
4. Củng cố - Dặn dò.
- Nội dung phản ánh và thể hiện của văn bản là gì?
- Liên hệ đến bản thân để nêu ra những điểm mạnh, điểm yếu? Cách khắc phục?
- Chuẩn bị bài sau.
Tuần 23 Tiết 103
1. Đọc những câu sau.
a, b (sgk- T31).
2. Nhận xét.
? Nếu lợc bỏ những từ ngữ in đậm, nghĩa của
sự việc mỗi câu trên có thay đổi hay không?
Vì sao.
GV : Điều này chứng tỏ rằng thành phần phụ
chú không phải là một bộ phận thuộc cấu trúc
cú pháp của câu đó, nó là thành phần biệt lập.
? ở câu(a) các từ ngữ in đậm đợc thêm vào
để chú thích cho cụm từ nào.
? Trong câu (b) cụm C-V in đậm chú thích
điều gì.
GV: Tôi nghĩ vậy có ý giải thích thêm rằng
điều Lão không hiểu tôicha hẳn đã đúng
,nhng tôi cho đó là lí do cho tôi càng buồn
lắm.
* Ghi nhớ:(sgk- T32).
III/ Luyện tập.
1. Tìm thành phần gọi đáp.
2. Tìm thành phần gọi- đáp.
3. Tìm thành phần phụ chú.
- HS đọc .
- Này gọi.
- Tha ông đáp.
- Không nằm trong sự việc đợc diễn đạt.
- Này thiết lập quan hệ giao tiếp.
- Tha ông duy trì sự giao tiếp.
- HS đọc.
- Vẫn là những câu nguyên vẹn.
- Chuẩn bị bài sau.
Tuần 23 Tiết 104+105
Ngày soạn: Ngày dạy:
Viết bài tập làm văn số 5
A.Mục tiêu cần đạt.
Giúp học sinh và giáo viên.
- Rèn kĩ năng thực hành bài viết nghị luận về một sự việc, hiện tợng của đời sống.
- Thực hành thành thạo khi viết nghị luận về một sự việc, hiện tợng của đời sống
- Kiểm tra kĩ năng làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng của đời sống.
B. Chuẩn bị.
1. Thầy : Ra đề và biểu điểm.
2. Trò : Ôn tập về thể loại nghị luận.
C.Tiến trình dạy- học.
1. ổn định tổ chức. Sĩ số :
2. Đề bài:
Bác Hồ là vị lãnh tụ của nhân dân Việt Nam, anh hùng giải phóng dân tộc, danh
nhân văn hoá thế giới. Hãy viết bài văn nêu suy nghĩ của em về Ngời.
I. Yêu cầu.
+ Thể loại: Xác định rõ đây là thể loại nghị luận xã hội.
+ Nội dung: Nghị luận về cuộc đời, những cống hiến to lớn của Bác Hồ với dân
tộc, đất nớc và nhân loại.
+ Phạm vi: Văn học + Lịch sử và thực tế đời thờng của Ngời.
II. Biểu điểm- Đáp án.
A. Mở bài.(2 điểm)
- Giới thiệu Bác Hồ với cuộc đời, sự nghiệp cống hiến của Ngời cho dân tộc, đất
nớc và nhân loại.
- Nêu khái quát suy nghĩ về Ngời.
B. Thân bài.(6 điểm)
+ Bác Hồ là vị lãnh tụ kính yêu của nhân dân Việt Nam.
- Ngời yêu đất nớc, dân tộc.
A. Mục tiêu cần đạt.
Giúp HS :
Hiểu đợc tác giả bài nghị luận văn chơng đã dùng biện pháp so sánh hình tợng con
cừu và con chó sói trong thơ ngụ ngôn của La Phông -ten với những dòng viết về hai con
vật ấy của nhà khoa học Buy- phông làm nổi bật đặc trng của sáng tác nghệ thuật.
B. Chuẩn bị.
1. Thầy : Soạn giáo án- đọc TLTK.
2. Trò : Chuẩn bị theo sgk.
C. Tiến trình dạy -học.
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra.
? Theo tác giả Vũ Khoan thì để chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới vấn đề quan
trọng nhất là chuẩn bị gì ? Ví dụ cụ thể trong đời sống.
Học sinh nêu, gv nhận xét.
3. Bài mới.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I/ Đọc văn bản- Tìm hiểu chú thích.
1. Đọc v ăn bản
? Theo em văn bản nên đọc theo giọng điệu
nh thế nào.
+ Đọc rõ ràng, chính xác theo ba giọng
điệu.
- Trích ngụ ngôn La Phônh -ten :đọc theo
bản dịch song thất lục bát.
- Lời dẫn đoạn văn nghiên cứu của Buy
25