Giáo án Ngữ Văn 12 dạy theo phương pháp mới - Pdf 35

Ngy son:18-9
CH : NGH LUN X HI
(8 tit )
NGH LUN V MT T TNG, O Lí
Thi gian dy hc: 03tit
A. Chun kin thc, k nng cn t:
- Hoàn thiện kiến thức v kiu bi ngh lun v t tng o lý v vn bn ngh lun v t
tng o lý. Rốn kĩ năng tìm ý, lập dàn ý, k nng vit mở bài, thân bài, kết bài, k nng hành
văn trong bi vn nghị luận v mt t tng, o lý.
- Biết vn dng kết hợp các thao tác lp lun (chứng minh, giải thích, phân tích, so sánh, bác
bỏ, bình luận,...) một cách hợp lí vit bài văn nghị luận v mt t tng, o lý.
- Xỏc nh c c trng th loi vn bn ngh lun, c bit l vn bn ngh lun v mt t
tng, o lý.
T ú hc sinh cú th hỡnh thnh cỏc nng lc, phm cht sau:
- Nng lc:
+ Nng lc vit vn bn ngh lun xó hi (ngh lun v mt t tng, o lý);
+ Nng lc c hiu mt vn bn ngh lun v mt t tng, o lý;
+ Cỏc nng lc chung nh: thu thp kin thc xó hi cú liờn quan; nng lc gii quyt vn ;
nng lc sỏng to; nng lc s dng, giao tip bng ting Vit;
- Cỏc phm cht:
+ Yờu gia ỡnh, quờ hng t nc;
+ Lũng nhõn ỏi, trung thc, t trng, chớ cụng vụ t;
+ T lp, t tin, cú tinh thn vt khú;
+ Cú trỏch nhim vi bn thõn, gia ỡnh, cng ng, mụi trng t nhiờn,...
+ Cú ý thc cụng dõn, cú li sng lnh mnh;
+ Cú tinh thn u tranh vi nhng quan im sng thiu lnh mnh, trỏi o lý.
B. K hoch thc hin
1: K hoch
-Tit 1
-Tit 2
2,Bng mụ t cỏc mc ỏnh giỏ ch

thương người như thể

nghị luận về tư tưởng,
đạo lý.

thương thân …v.v
Biết được kỹ năng làm Xây dựng, xác định Viết câu chủ đề, câu Bộc lộ được quan
bài.

được hệ thống luận chuyển đoạn

điểm, thái độ, nêu

điểm, luận cứ

làm

được những nhận xét,

sáng tỏ tư tưởng, đạo

đánh giá xác đáng của

lý (luận đề).

bản thân về vấn đề tư
tưởng, đạo lý.

Xác định được phạm Biết cách sử dụng phối Viết được các đoạn Đưa ra được những
vi

GV cùng HS cho ví dụ một số
đề văn thuộc đề tài nghị luận
về tư tưởng, đạo lí.
? Đề tài nghị luận về tư
tưởng, đạo lí bao gồm
những vấn đề nào?

I. Đề tài nghị luận về tư tưởng, đạo lí: vô cùng
phong phú, bao gồm các vấn đề:
- Về nhận thức (lí tưởng, mục đích sống).
- Về tâm hồn, tính cách (lòng yêu nước, lòng nhân
ái, vị tha, bao dung, độ lượng; tính trung thực, dũng
cảm, chăm chỉ, cần cù, thái độ hoà nhã, khiêm tốn;
thói ích kỉ, ba hoa, vụ lợi,…).
- Về các quan hệ gia đình (tình mẫu tử, tình anh em,
…); về quan hệ xã hội (tình đồng bào, tình thây trò,
tình bạn,…).
2


- Về cách ứng xử, những hành động của mỗi người
trong cuộc sống,…
II. Tìm hiểu đề và lập dàn ý:
GV chia HS thành 4 nhóm Đề bài: Em hãy trả lời câu hỏi sau của nhà thơ Tố
thảo luận các câu hỏi nêu Hữu: Ôi, Sống đẹp là thế nào, hỡi bạn ?
trong phần gợi ý thảo luận.
Sau đó, nhóm cử đại diện
trình bày trước lớp, GV nhận a. Tìm hiểu đề:
xét, HS theo dõi ghi bà vào - Câu thơ viết dưới dạng câu hỏi, nêu lên vấn đề
vở.


b. Lập dàn ý: (dựa vào phần tìm hiểu đề).
A. Mở bài:
- Giới thiệu về cách sống của thanh niên hiện nay.
- Dẫn câu thơ của Tố Hữu.
B. Thân bài:
GV hướng dẫn HS lập dàn ý - Giải thích thế nào là sống đẹp?
theo gợi ý trong SGK.
- Các biểu hiện của sống đẹp:
+ lí tưởng (mục đích sống) đúng đắn, cao đẹp.
3


?Từ kết quả thảo luận trên,
em hãy phát biểu nhận thức
của mình về cách làm bài
nghị luận về một tư tưởng,
đạo lí?
GV hướng dẫn HS củng cố
kiến thức qua phần ghi nhớ và
giải các bài tập.
Chia HS thành 2 nhóm giải 2
bài tập.

+ tâm hồn, tình cảm lành mạnh, nhân hậu.
+ trí tuệ (kiến thức) mỗi ngày thêm mở rộng, sáng
suốt.
+ hành động tích cực, lương thiện…
Với thanh niên, HS, muốn trở thành người sống đẹp,
cần thường xuyên học tập và rèn luyện để từng bước

IV. Luyện tập:
I,MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Nắm được cách viết một bài văn nghị luận về một tư tưởng đạo lí,
- Vận dụng kiến thức làm bài nghị luận xã hội về một tư tưởng, đạo lí.
* Kĩ năng, thái độ:
4


- Biết vận dụng các kiến thức trên để đọc - hiểu các văn bản tự sự được giới thiệu trong phần
Văn học và các văn bản tự sự khác ngoài sách giáo khoa.
- Thực hành: Vận dụng kiến thức làm bài nghị luận xã hội về một tư tưởng, đạo lí.
B. Chuẩn bị :
+GV : Soạn đề
+HS Giấy bút
C.Phương tiện: SGK, SGV, Thiết kế bài học.
D. Phương pháp: Phát vấn ,tài hiện ,thực hành
E.Bài luyện tập
Bài tập 1:
a. Vấn đề mà Gi. Nê-ru bàn luận là phẩm chất văn hoá trong nhân cách của mỗi con người.
Căn cứ vào nội dung cơ bản và một số từ ngữ then chốt, ta có thể đặt tên cho văn bản ấy là:
“Thế nào là con người có văn hoá?”, “Một trí tuệ có văn hoá”,…
b. Để nghị luận, tác giả sử dụng các thao tác lập luận: giải thích (đoạn 1: Văn hoá- đó có
phải là sự phát triển nội tại…; Văn hoá nghĩa là…); phân tích (đoạn 2: Một trí tuệ có văn
hoá…); bình luận (đoạn 3: Đến đây, tôi sẽ để các bạn…).
c. Cách diễn đạt trong văn bản khá sinh động. Trong phần giải thích, tác giả đưa ra nhiều
câu hỏi rồi tự trả lời, câu nọ nối câu kia, nhằm lôi cuốn người đọc suy nghĩ theo gợi ý của
mình. Trong phần phân tích và bình luận, tác giả trực tiếp đối thoại với người đọc (tôi sẽ
để các bạn quyết định lấy…Chúng ta tiến bộ nhờ…Chúng ta bị tràn ngập… Trong tương
lai sắp tới, liệu chúng ta có thể…), tạo quan hệ gần gũi, thân mật thẳng thắn với người viết

+HS Giấy bút
C.Phương tiện: SGK, SGV, Thiết kế bài học.
D. Phương pháp: Phát vấn ,tài hiện ,thực hành
E. Tiến trình tổ chức:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:Không
3.Kiểm tra
a, BẢNG MÔTẢ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

Nhận biết

Thông hiểu

- Nhận biết về
thể loại,tác phẩm
thơ
đã
học
chương trình lớp
11 .

Hiểu được đặc
điểm của thể loại
thơ và vai trò của
những yếu tố cần
kết hợp trong thơ

Hình thành, phát Biết sắp xếp một
hiện chi tiết liên cách mạch lạc, có
quan đến bài thơ. hệ thống các sự

luận
cứ,luận
chứng.
b, MA TRẬN ĐỀ
Mức độ

Vận dụng thấp
Nhận biết

Chủ đề
Đọc - hiểu
- Câu 1: Đoạn
trích bài thơ
Tương Tư –
Nguyễn Bính

Số câu: 1
Tỉ lệ: 30%

Làm văn

Biết nhận
diện về thể
loại
qua
một trích
đoạn cụ thể
nêu ở đề
bài.


- Phân biệt
đặc trưng
thể
loại
thơ
với
các
thể
loại khác.
(10% x 10 (20% x 10
điểm = 1,0
điểm =
điểm)
2,0 điểm)

30% x 10
= 3,0
điểm
- Vận dụng hiểu biết
về thể loại nghị luận
về tư tưởng đạo lí để
viết được một bài
văn

- Biết thể
hiện cảm
xúc của
mình về
câu
chuyện

Tương Tư – Nguyễn Bính
a. Hai thôn mà tác giả nhắc đến trong đoạn thơ trên là thôn nào? Tâm trạng của nhân vật trữ
tình?
b. Biểu hiện của màu sắc dân tộc trong đoạn thơ?
Phần II: Viết (7,0 điểm)
Trong giây phút kinh hoàng khi tai nạn ập đến, một học sinh nam trên chuyến phà Sewol
(Hàn Quốc) đã gửi tới mẹ mình tin nhắn: “Mẹ, con sợ rằng sẽ không kịp nói với mẹ nên gửi
tin nhắn. Con yêu mẹ.”
Đọc mẩu tin đó, Tuấn Jeon, biên tập viên chương trình tiếng việt của đài KBS, gợi mở trên
Facebook của mình: “Thông qua sự việc này, một lần nữa chúng ta cảm nhận được nhiều
điều. Nhất là có thể cảm nhận được gia đình quý giá đến dường nào. Nếu như ngày mai là
ngày cuối cùng trong cuộc đời mình, bạn sẽ muốn nói những gì, với ai? Bạn nghĩ bạn muốn
làm những gì?”
Qua mẩu tin trên cùng với phần gợi mở, Anh/chị hãy viết một bài văn ngắn khoảng 300 từ để
trả lời câu hỏi đó.

Tiết 14a
8


CHỦ ĐỀ :
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
Thời gian : 3 tiết
A. Mục tiêu cần đạt
+Kiến thức : Giúp HS:Nắm được cách làm bài nghị luận về một hiện tượng đời sống.
+ Kĩ năng : Xác định được các hiện tượng và tìm cách tiếp cận, phân tích, bày tỏ chính
kiến của cá nhân một cách đúng đắn, phù hợp.
+ Thái độ : Tự nhận thức về hiện tượng đời sống từ những mặt tốt/xấu, có ý thức và thái
độ đúng khi tiếp thu những quan niệm đúng đắn và phê phán những quan niệm sai lầm.
B. Chuẩn bị :

- Trước hết GV cung cấp tư liệu sống ích kỉ, vô tâm đáng phê phán.
về hiện tượng đời sống cho HS. + Tuổi trẻ cần dành thời gian tu dưỡng, lập nghiệp,
+ Hướng dẫn HS đọc đề văn, lưu sống vị tha để cuộc đời ngày một đẹp hơn.
ý tên văn bản (Chia chiếc bánh - Dẫn chứng minh hoạ cho lí lẽ:
của mình cho ai?), nội dung câu + Dẫn chứng trong văn bản “Chuyện cổ tích mang
chuyện và ý nghĩa khái quát của tên Nguyễn Hữu Ân”.
người kể chuyện: “Một câu + Dẫn chứng khác trong thực tế đời sống:
chuyện lạ lùng...”.
• những thanh niên làm việc tốt trong xã hội để biểu
9


+ GV yêu cầu HS đọc tư liệu
tham khảo: Chuyện cổ tích mang
tên Nguyễn Hữu Ân để hiểu cụ
thể “câu chuyện lạ lùng”.
- Tiếp theo hướng dẫn HS thực
hiện các yêu cầu trong SGK.
a. Tìm hiểu đề:
? Đề bài yêu cầu bàn về hiện
tượng gì?

dương.
• những thanh niên lãng phí thời gian vào những trò
chơi vô bổ mà các phương tiện thông tin đại chúng
đã nêu để phê phán.
- Các thao tác lập luận chủ yếu: phân tích, chứng
minh, bác bỏ, bình luận.
b. Lập dàn ý:
- Mở bài:

+GV : Soạn đề
+HS Giấy bút
C.Phương tiện: SGK, SGV, Thiết kế bài học.
D. Phương pháp: Phát vấn ,tài hiện ,thực hành
LUYÊN TẬP
10


Chia lớp ra 4 nhóm để thảo luận Bài tập 1:
rồi trình bày dàn ý theo ba phần. a. Trong văn bản trên, bàn về hiện tượng nhiều
b. Lập dàn ý:
thanh niên, sinh viên Việt Nam du học nước ngoài
- SGK đã gợi ý, dẫn dắt cụ thể. dành quá nhiều thời gian cho việc chơi bời, giải trí
Sử dụng các câu hỏi của SGK và mà chưa chăm chỉ học tập, rèn luyện để khi trở về
dựa vào kết quả tìm hiểu đề ở góp phần xây dựng đất nước.
trên, GV yêu cầu HS thảo luận
Hiện tượng ấy diễn ra vào những năm đầu của thế kỉ
để lập dàn ý.
XX.
Bước 2: Hướng dẫn HS trả lời b. Tác giả đã sử dụng các thao tác lập luận:
câu hỏi 2 và ghi nhớ nội dung + Phân tích: Thanh niên du học mãi chơi bời, thanh
bài học qua phần Ghi nhớ trong niên trong nước “không làm gì cả”, họ sống “già
SGK.
cỗi”, thiếu tổ chức, rất nguy hại cho tương lai đất
GV nhấn mạnh 2 nội dung cơ nước...
bản.
+ So sánh: nêu hiện tượng thanh niên, sinh viên
HS trả lời.
Trung Hoa du học chăm chỉ, cần cù.
HS đọc và ghi nhớ nội dung + Bác bỏ: “Thế thì thanh niên của ta đang làm gì?



Coleen Moore, điều phối viên tại Viện Phục hồi Nghiện Illinois, cho biết bà có những khách
hàng từ độ tuổi học sinh cho đến độ tuổi trưởng thành, trong đó có những người dành đến 1418 giờ mỗi ngày trên mạng.Chơi game trực tuyến là một dạng của nghiện Internet và đang lan
tràn nhanh chóng trong giới trẻ. Brian Robbins, một thành viên của Hiệp hội các nhà phát
triển Game quốc tế, cho biết số người nghiện chơi video game trực tuyến ngày càng tăng. “Có
đến 90-95% các trò chơi trên web đều miễn phí”,Robbins nói.
Ý 2: HẬU QUÁ CỦA NGHIỆN INTERNET
Internet mang theo cùng nó những lợi ích nhưng cả các tác hại. Trong đó có tình trạng vì quá
mê mệt Internet mà các con nghiện xao lãng chuyện học hành, thậm chí bỏ học.
Họ giảm tiếp xúc với gia đình, bè bạn, sống cô lập trước màn hình máy tính, lặn vào những
“chatroom” hay chơi những trò chơi bạo lực. Nói về các con nghiện này, giám đốc bệnh viện
*** Ran, chuyên gia điều trị các loại nghiện thâm niên 20 năm, cho rằng các thiếu niên mắc
bệnh này thường là những em có vấn đề về thái độ hành xử, mặc cảm.
Họ lên Internet để củng cố sự tự tin. Chính ở trên thế giới mạng, họ có cảm giác chín chắn,
thành công. Các con nghiện Internet thường đau khổ vì trầm uất, sợ sệt và không sẵn lòng
giao tiếp với ngườikhác. Nhiều em mắc bệnh rối loạn giấc ngủ, tê cóng hai tay.
Tuy nhiên, Internet chỉ là chất xúc tác chứ không phải là nguyên nhân gây nghiện. Hầu hết
những em gặp trục trặc trong cách hành xử hay thiếu tự tin chỉ bị cơn nghiện Internet làm trầm
trọng thêm, mà trong quá khứ, không có Internet, chúng có thể tìm tới tội ác, ma túy, có khi tự
tử để đối phó với những vấn đề của mình.
3. GIẢI PHÁP
Để xử lý vấn đề này, chính phủ Hàn Quốc đã xây dựng một mạng lưới 140 trung tâm tư vấn
về nghiện Internet, cùng với các chương trình điều trị ở gần 100 bệnh viện và gần đây nhất là
trại “Giải thoát khỏi Internet” – mới được mở hồi hè năm nay. Các nhà nghiên cứu cũng đã
đưa ra một danh sách để chẩn đoán chứng nghiện Internet và kết luận độ nghiêm trọng của nó,
gọi là K- Scale (K là viết tắt của Korea). Rồi tháng 9 vừa rồi, Hàn Quốc cũng tổ chức hội thảo
quốc tế đầu tiên về chứng nghiện Internet. “Trại giải thoát” ở Hàn Quốc nằm tại một vùng
rừng ở phía Nam Seoul, là nơi để điều trị những ca nghiêm trọng nhất. Năm nay, trại đã tổ
chức hai kỳ điều trị đầu tiên, mỗi kỳ kéo dài 12 ngày, mỗi lần có 16-18 học viên nam (các nhà

- Năng lực Vận dụng kiến thức làm bài nghị luận xã hội về một tư tưởng, đạo lí
B. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ CỦA CHỦ ĐỀ

Nhận biết

Thông hiểu

- Nhận biết về
thể
loại,tác
phẩm thơ đã
học
chương
trình lớp 11 .

Hiểu được đặc
điểm của thể loại
thơ và vai trò
của những yếu tố
cần kết hợp
trong thơ
Hình
thành, Biết sắp xếp một
phát hiện chi cách mạch lạc,
tiết liên quan có hệ thống các
đến bài thơ.
sự việc, chi tiết
liên quan đến
câu chuyện được
kể.

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng
thấp

Vận dụng
cao

Cộng

Chủ đề
Đọc - hiểu
Biết nhận diện
- Câu 1: Đoạn về thể loại qua - Thấy được
trích bài thơ một trích đoạn vai trò của các
13


(Chiều xuân – cụ thể nêu ở
yếu tố ngôn từ
Anh Thơ)
đề bài.
trong thơ.
- Nhận xét về
1. Cảnh xuân
trong đoạn thơ
được miêu tả
bằng

2,0 điểm

30% x
10 = 3,0
điểm
- Vận dụng - Biết thể
hiểu biết về hiện
cảm
thể
loại xúc
của
nghị luận mình về câu
về tư tưởng chuyện
đạo lí để
viết được
một bài văn
50% x10
20% x10
70% x10
điểm = 5,0 điểm = 2,0
= 7,0
điểm
điểm
điểm
7,0 điểm
10,0
điểm

D , ĐỀ BÀI
I. PHẦN ĐỌC - HIỂU (3,0 điểm):

được thì bọn trẻ con cũng sẽ vặt lấy mà đùa nghịch thôi. Không, tốt hơn hết là tôi nên nằm ở
đây cho đến khi cảm thấy thật an toàn đã.
Và rồi hạt mầm nằm im và chờ đợi.
Một ngày nọ, một chú gà đi loanh quanh trong vườn tìm thức ăn, thấy hạt mầm nằm lạc
lõng trên mặt đất bèn mổ ngay lập tức.
(THẢO NGUYÊN, Nguồn: Hạt giống tâm hồn - Từ những điều bình dị - First News và NXB Tổng hợp TPHCM phối hợp ấn hành)

Hãy viết một bài văn ngắn khoảng 400 từ trình bày suy nghĩ của anh (chị) về vấn đề đặt ra
trong câu chuyện trên?
--------------------------------------------HẾT---------------------------------

ÔN TẬP CHỦ ĐỀ NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

Thời gian : 9 tiết
15


A. Môc ®Ých, yªu cÇu :
-Nắm được cách làm bài nghị luận xã hội
- Xác định được kiểu bài
- Biết phân tích đề ,lập dàn ý
-Vận dụng kỹ năng của kiểu bài để viết một số luận điểm trong bài
B.Nội dung :
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ
Tiết 1
ĐỀ BÀI: (Đề văn số 2, SGK)
“ Mọi phẩm chất của đức hạnh là ở trong hành động”. Ý kiến trên của nhà văn Pháp M. Xi-xêrông gợi cho anh (chị) những suy nghĩ gì về việc tu dưỡng và học tập của bản thân.
1) Tìm hiểu đề:
- Nội dung: Mối quan hệ giữa đức hạnh (phẩm chất đạo đức, trí tuệ, tâm hồn) và hành động
của mỗi người.

- Gii thớch cõu tc ng.
- Nhn nh, ỏnh giỏ.
+ Cõu tc ng nờu o lớ lm ngi.
+ Cõu tc ng khng nh truyn thng tt p ca dõn tc.
+ Cõu tc ng khng nh mt nguyờn tc i nhõn, x th.
+ Cõu tc ng nhc nh trỏch nhim ca mi ngi i vi dõn tc.
- Cõu tc ng th hin mt trong nhng v p vn hoỏ ca dõn tc Vit Nam.
- Truyn thng o lớ tt p th hin trong cõu tc ng tip tc c k tha v phỏt huy
trong cuc sng hụm nay
.
c. Kt bi: khng nh mt ln na vai trũ to ln ca lớ tng i vi cuc sng ca con
ngi.
Tit 3
3Hóy phỏt biu ý kin ca mỡnh v mc ớch hc tp do UNESCO xng:
Hc bit, hc lm, hc chung sng, hc t khng nh mỡnh.
Hc sinh cú th trỡnh by theo nhiu cỏch nhng phi m bo c nhng ý c bn sau:
* Gii thớch ý kin
+ Gii ngha mt s t v cm t:
- thành công: đạt đợc kết quả, mục đích nh dự định.
- vết chân: hình, dấu vết còn sót lại.
- ngời lời biếng: ngời tránh mọi cố gắng, thích nhàn rỗi, trễ nải, không chịu suy nghĩ, lao
động, học tập và làm việc.
+ Ni dung ý kiến:
Với cách nói cô đọng và giàu hình ảnh, nhà văn Lỗ Tấn đã khẳng định: để thành công, con
ngời ta phải kiên trì, đổ mồ hôi, công sức, thời gian, trí tuệ, gian nan, vất vả, thậm chí phải trải
qua những thất bại; ngời lời biếng không có đợc thành công mang nhiều ý nghĩa.
*Bn lun ý kin
- Con đờng đi đến thành công đầy chông gai, thử thách chứ không phải bằng phẳng. Đó là cả
một quá trình học tập, lao động, nghiên cứu, sáng tạo không ngừng, đòi hỏi con ngời phải cần
cù, miệt mài chịu khó và có ý chí quyết tâm cao. Không có một thành công, thành quả nào mà

T nhng phm cht o c cn thit y, anh (ch) ó xỏc nh hnh ng c th ra sao
phự hp vi tiờu chớ o c m mỡnh theo ui.
Trờn thc t, anh (ch) ó thc hin c iu gỡ, gp khú khn gỡ khi bin suy ngh
thnh vic lm?
Anh (ch) thy iu gỡ l tr ngi ln nht khi bin suy ngh thnh hnh ng? Ti sao?
c. Kt bi: xut bi hc tu dng ca bn thõn.
III. V NH:
1: Tỡnh thng l hnh phỳc ca con ngi.
2: A(C) hiu th no l truyn thng Tụn s trng o- mt nột p ca vn húa VN?
Trỡnh by nhng suy ngh v truyn thng ny trong nh trng v xó hi ta hin nay.
Đề 3: Suy ngh v mc ớch v nhng bin phỏp hc tp, rèn luyn ca bn thõn mỡnh trong
nm hc cui cp.
C.Củng cố: GV Tổng kết toàn bài.
D.Dặn dò:
18


Học bài và làm các đề bài về nhà.
Chuẩn bị bài học sau.
NGH LUN V MT HIN TNG I SNG
Tit 5
: Anh (ch), hóy trỡnh by quan im ca mỡnh trc cuc vn ng Núi khụng vi nhng
tiờu cc trong thi c v bnh thnh tớch trong giỏo dc.
1. Tỡm hiu .
- Ni dung bỡnh lun: hin tng tiờu cc trong thi c hin nay.
- Kiu bi:ngh lun xó hi vi cỏc thao tỏc bỡnh lun, chng minh
- T liu: trong i sng xó hi.
2. Lp dn ý (gi ý)
a) M bi.
Nờu hin tng, trớch dn , phỏt biu nhn nh chung

b. Thân bài:
- Thu nhận trẻ em lang thang, cơ nhỡ vào những mái ấm tình thương để nuôi dạy và
giúp đỡ các em nên người là một việc làm cao đẹp của những tấm lòng nhân ái (dẫn chứng).
- Công việc này không hề đơn giản như nhiều người nghĩ, nó đòi hỏi tính kiên nhẫn, lòng vị
tha và đức hy sinh của những người thực hiện (dẫn chứng).
- Mỗi đứa trẻ lang thang, cơ nhỡ có một hoàn cảnh riêng rất éo le, nhưng chúng đều giống
nhau ở nỗi bất hạnh và tâm trạng mặc cảm; vì vậy việc thu nhận và nuôi dạy những đứa trẻ
này có thể coi là cuộc tái sinh nhọc nhằn và kì diệu (dẫn chứng).
- Phê phán những hành vi ngược đãi trẻ em và phê phán thái độ thờ ơ, vô cảm, vô trách
nhiệm đối với trẻ em (dẫn chứng).
c. Kết bài: phát biểu cảm nghĩ về hiện tượng trên và liên hệ bản thân.
Tiết 7
Đ2: Tuổi trẻ học đường suy nghĩ và hành động như thế nào để góp phần giảm thiểu tai
nạn giao thông?
1, Mở bài: Nêu sự cấp bách và tầm quan trọng hàng đầu của việc phải giải quyết vấn đề
giảm thiểu tai nạn giao thông đang có chiều hướng gia tăng như hiện nay.
2, Thân bài: Tai nạn giao thông là tai nạn do các phương tiện tham gia giao thông gây
nên: đường bộ, đường thủy, đường sắt... trong đó phần lớn lµ các vụ tai nạn đường bộ.
* Nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông:
- Khách quan: Cơ sở vật chất, hạ tầng còn yếu kém; phương tiện tham gia giao thông tăng
nhanh; do thiên tai gây nên...
- Chủ quan:
+ Ý thức tham gia giao thông ở một số bộ phận người dân còn hạn chế, đặc biệt là giới
trẻ, trong đó không ít đối tượng là học sinh.
+ Xử lí chưa nghiêm minh, chưa thỏa đáng. Ngoài ra còn xảy ra hiện tượng tiêu cực
trong xử lí.
* Hậu quả: gây tử vong, tàn phế, chấn thương sọ não...
Theo số liệu thống kê của WHO ( Tổ chức y tế thế giới) : Trung bình mỗi năm, thế giới có
trên 10 triệu người chết vì tai nạn giao thông. Năm 2006, riêng Trung Quốc có tới 89.455
người chết vì các vụ tai nạn giao thông. Ở Việt Nam con số này là 12,300. Năm 2007, WHO

-Vận dụng kỹ năng của kiểu bài để viết một số luận điểm trong bài
B.Nội dung
1, Bảng mô tả các mức độ
Vận dụng
Nhận biết

Thông hiểu

Thấp

Cao

- Thế nào là kiểu bài văn - Phân biệt kiểu bài Biết lập dàn ý

Viết được bài nghị

nghị luận?

luận khoảng 300-

nghị luận

về một tư VD cho 2 đề bài sau

- Trong bài văn nghị luận tưởng đạo lý với kiểu Đề bài: Martin Luther King - 400 từ .
về một tư tưởng đạo lý bài nghị luận về một nhà hoạt động nhân quyền -Biết tập nghiên
thường có những nội dung hiện tượng đời sống?

Mĩ gốc Phi, đã đạt giải Nobel cứu …


những thao tác nghị luận

sự im lặng đáng sợ của cả

từ về đạo lý thủy

nào?

những người tốt”.

chung, ân nghĩa

Anh/chị bày tỏ quan điểm của người Việt?
của mình về ý kiến trên.
21


Viết mở bài cho đề bài sau Bài tập thảo luận
đây:

(Học

Đề bài: Trình bày suy nghĩ của luận

sinh
nhóm

thảo



hợp, biên tập)

động của những kẻ xấu”?

- Sưu tầm những
câu tục ngữ, thành
ngữ nói về tình
cảm của con cái
với cha mẹ.
- Chỉ ra sự tương
đồng và khác biệt
về đạo hiếu trong
xã hội xưa và nay
ở nước ta.

II. Xây dựng ma trận đề chấm
1.Ma trận đề
Mức độ

Vận dụng
Nhận

Thông

Thấp

Tổng số
Cao

Làm văn: Nghị

Trờn ng thnh cụng khụng cú vt chõn ca ngi li bing.
(L Tn)
Anh/ch hóy vit mt bi ngh lun (khong 300 t) by t suy ngh ca mỡnh v cõu núi trờn.
HNG DN LM
1. Yờu cu:
a, Yờu cu v k nng:
Bit lm bi vn ngh lun v mt t tng, o lý, kt cu cht ch, rừ rng, mch lc, din
t tt, khụng mc li ng phỏp, dựng t, chớnh t, trỡnh by sch s, dn chng c th sinh
ng.
b, Yờu cu v kin thc:
Hc sinh cú th trỡnh by theo nhiu cỏch nhng phi m bo c nhng ý c bn sau:
* Gii thớch ý kin
+ Gii ngha mt s t v cm t:
- thành công: đạt đợc kết quả, mục đích nh dự định.
- vết chân: hình, dấu vết còn sót lại.
- ngời lời biếng: ngời tránh mọi cố gắng, thích nhàn rỗi, trễ nải, không chịu suy nghĩ, lao
động, học tập và làm việc.
+ Ni dung ý kiến:
Với cách nói cô đọng và giàu hình ảnh, nhà văn Lỗ Tấn đã khẳng định: để thành công, con
ngời ta phải kiên trì, đổ mồ hôi, công sức, thời gian, trí tuệ, gian nan, vất vả, thậm chí phải trải
qua những thất bại; ngời lời biếng không có đợc thành công mang nhiều ý nghĩa.
*Bn lun ý kin
- Con đờng đi đến thành công đầy chông gai, thử thách chứ không phải bằng phẳng. Đó là cả
một quá trình học tập, lao động, nghiên cứu, sáng tạo không ngừng, đòi hỏi con ngời phải cần
cù, miệt mài chịu khó và có ý chí quyết tâm cao. Không có một thành công, thành quả nào mà
không phải đổi bằng mồ hôi, công sức, trí tuệ.
- Bn bc m rng: trong thc t cú nhng ngi thnh cụng bng con ng khỏc, nhng
thnh cụng ú s khụng lõu bn v khụng cú nhiu ý ngha.

23

M lờn rng thng nh mói Trng Sa
t T quc khi chp chn búng gic
24


Các con nằm thao thức phía Trường Sơn
Biển Tổ quốc chưa một ngày yên ả
Biển cần lao như áo mẹ bạc sờn”
Mỗi lần đọc bài thơ này của nhà thơ Nguyễn Việt Chiến, tôi lại thao thức về biển về
Hoàng Sa – Trường Sa. Trong tôi lại hiện lên thật kiêu hãnh dáng đứng của những người lính
đảo xa giữa mênh mông đại dương đang canh giữ cho quê hương yên bình giấc ngủ.
Khi sinh ra tôi đã sống trong thời bình, bom đạn chiến tranh, những ngày đói khổ dường như
tôi chưa từng biết đến và trải qua. Tôi chỉ biết lịch sử, quá khứ đáng tự hào của dân tộc qua
những trang sách sử, qua báo đài. Từ những trang sách ấy tôi đã lớn lên chan chứa một tinh
thần biết ơn với tiền nhân, với quá khứ. Bởi nếu không có thế hệ cha anh đã ngã xuống trong
biết bao nhiêu cuộc chiến vệ quốc vĩ đại thì chắc chắn tôi không có mặt trên đời. Ngày nay, dù
chiến tranh đã đi qua, đất nước đã hòa bình và phát triển, nhưng biển xa vẫn canh cánh mối lo
hiểm họa xâm lăng của các thế lực thù địch. Nên nhiệm vụ của tuổi trẻ, nhiệm vụ của mỗi
công dân lại được đặt lên trên hết.
Và ở đó, nơi cách chúng ta hàng trăm hải lý, những chàng trai lính đảo, những con người đầy
nhiệt huyết có trái tim yêu nước nhiệt thành luôn biết hi sinh và cống hiến đang ngày đêm
đương đầu với sóng dữ. Họ chính là biểu tượng cao đẹp của Tổ Quốc hôm nay:
Yêu biết mấy những con người đi tới
Hai cánh tay như hai cánh bay lên
Ngực dám đón những phong ba dữ dội
Chân đạp bùn không sợ những loài sên!
Đường bờ biển nước ta dài trên 3260 km kéo dài từ Móng Cái đến Hà Tiên. Vươn trải ra
hướng đông, ta có trên 3000 hòn đảo lớn nhỏ. Từ thuở đội hùng binh Lý Sơn mang gươm vẽ
biển ta có Hoàng Sa, Trường Sa với bao đảo nổi đảo chìm. Biển như lòng mẹ bao la mang đến
cho ta bao nguồn lợi thủy hải sản, nhiều cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp. Biển chứa chan tình


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status