Ngy son:18-9
!"
#$%&'%(
)"**+,-.
/0&1&23456/789:%&'%
;/<=3>&'3%/?8,>@3A318B3C5%
- Hoàn thiện kiến thức v kiu bi ngh lun v t tng o lý v vn bn ngh lun v t
tng o lý. Rốn kĩ năng tìm ý, lập dàn ý, k nng vit mở bài, thân bài, kết bài, k nng hành
văn trong bi vn nghị luận v mt t tng, o lý.
- Biết vn dng kết hợp các thao tác lp lun (chứng minh, giải thích, phân tích, so sánh, bác
bỏ, bình luận, ) một cách hợp lí vit bài văn nghị luận v mt t tng, o lý.
- Xỏc nh c c trng th loi vn bn ngh lun, c bit l vn bn ngh lun v mt t
tng, o lý.
T ú hc sinh cú th hỡnh thnh cỏc nng lc, phm cht sau:
- Nng lc:
+ Nng lc vit vn bn ngh lun xó hi (ngh lun v mt t tng, o lý);
+ Nng lc c hiu mt vn bn ngh lun v mt t tng, o lý;
+ Cỏc nng lc chung nh: thu thp kin thc xó hi cú liờn quan; nng lc gii quyt vn ;
nng lc sỏng to; nng lc s dng, giao tip bng ting Vit;
- Cỏc phm cht:
+ Yờu gia ỡnh, quờ hng t nc;
+ Lũng nhõn ỏi, trung thc, t trng, chớ cụng vụ t;
+ T lp, t tin, cú tinh thn vt khú;
+ Cú trỏch nhim vi bn thõn, gia ỡnh, cng ng, mụi trng t nhiờn,
+ Cú ý thc cụng dõn, cú li sng lnh mnh;
+ Cú tinh thn u tranh vi nhng quan im sng thiu lnh mnh, trỏi o lý.
D;E'/F58/%/G8/&H3
E'/F58/
&'%
&'%
thương người như thể
thương thân …v.v
Giải thích được các
thuật ngữ, khái niệm,
dùng để diễn đạt tư
tưởng đạo lý, từ đó
hiểu đúng về vấn đề tư
tưởng, đạo lý cần bàn.
Trình bày được dàn ý
bài văn nghị luận về
một tư tưởng, đạo lý
bằng văn bản nói hoặc
văn bản viết phù hợp
với các tình huống
thực tế.
Trình bày bài văn bằng
miệng
Sử dụng đúng phong
cách ngôn ngữ chính
luận, diễn đạt trôi chảy
để tạo lập văn bản
nghị luận về tư tưởng,
đạo lý.
Biết được kỹ năng làm
bài.
Xây dựng, xác định
được hệ thống luận
điểm, luận cứ làm
sáng tỏ tư tưởng, đạo
lý (luận đề).
&'%92
-"V "EWXY-
GV cùng HS cho ví dụ một số
đề văn thuộc đề tài nghị luận
về tư tưởng, đạo lí.
Z O%[&31/\]<P3^O%_
%_`31,C5F]aQ2F1bJ
3/c31^d3CO3[FZ
;O%[&31/\]<P3^O%_%_`31,C5F]a vô cùng
phong phú, bao gồm các vấn đề:
- Về nhận thức (lí tưởng, mục đích sống).
- Về tâm hồn, tính cách (lòng yêu nước, lòng nhân
ái, vị tha, bao dung, độ lượng; tính trung thực, dũng
cảm, chăm chỉ, cần cù, thái độ hoà nhã, khiêm tốn;
thói ích kỉ, ba hoa, vụ lợi,…).
- Về các quan hệ gia đình (tình mẫu tử, tình anh em,
…); về quan hệ xã hội (tình đồng bào, tình thây trò,
tình bạn,…).
2
GV chia HS thành 4 nhóm
thảo luận các câu hỏi nêu
trong phần gợi ý thảo luận.
Sau đó, nhóm cử đại diện
trình bày trước lớp, GV nhận
xét, HS theo dõi ghi bà vào
vở.
ZCâu thơ trên Tố Hữu nêu
lên vấn đề gì?
ZVới thanh niên, HS ngày
người sống đẹp, cần thường xuyên học tập và rèn
luyện để từng bước hoàn thiện nhân cách.
- Như vậy, bài làm có thể hình thành 4 nội dung để
trả lời câu hỏi cả Tố Hữu: lí tưởng đúng đắn; tâm
hồn lành mạnh; trí tuệ sáng suốt; hành động tích cực.
- Với đề văn này, có thể sử dụng các thao tác lập
luận như: giải thích (sống đẹp); phân tích (các khía
cạnh biểu hiện của sống đẹp); chứng minh, bình luận
(nêu những tấm gương người tốt, bàn cách thức rèn
luyện để sống đẹp,; phê phán lối sống ích kỉ, vô trách
nhiệm, thiếu ý chí, nghị lực,…).
- Dẫn chứng chủ yếu dùng tư liệu thực tế, có thể lấy
dẫn chứng trong thơ văn nhưng không cần nhiều.
b. Lập dàn ý: (dựa vào phần tìm hiểu đề).
A. Mở bài:
- Giới thiệu về cách sống của thanh niên hiện nay.
- Dẫn câu thơ của Tố Hữu.
B. Thân bài:
- Giải thích thế nào là sống đẹp?
- Các biểu hiện của sống đẹp:
+ lí tưởng (mục đích sống) đúng đắn, cao đẹp.
3
ZTừ kết quả thảo luận trên,
em hãy phát biểu nhận thức
của mình về cách làm bài
nghị luận về một tư tưởng,
đạo lí?
GV hướng dẫn HS củng cố
kiến thức qua phần ghi nhớ và
chế,…
* Lưu ý: Sự bàn bạc cần khách quan, toàn diện, khoa
học, cụ thể, chân thực, sáng tạo của người viết.
e. Khẳng định ý nghĩa của vấn đề trong lí luận và
thực tiễn đời sống.
3. Kết bài: Liên hệ, rút ra bài học nhận thức và hoạt
động về tư tưởng đạo lí (trong gia đình, nhà trường,
ngoài xã hội)
&'%9Q
;<6H3%Pe
,)gY-
hE&'3%/?8
- Nắm được cách viết một bài văn nghị luận về một tư tưởng đạo lí,
- Vận dụng kiến thức làm bài nghị luận xã hội về một tư tưởng, đạo lí.
hE@3A31,%/L&CM
4
- Biết vận dụng các kiến thức trên để đọc - hiểu các văn bản tự sự được giới thiệu trong phần
Văn học và các văn bản tự sự khác ngoài sách giáo khoa.
- Thực hành: Vận dụng kiến thức làm bài nghị luận xã hội về một tư tưởng, đạo lí.
D;/<=3Q\
+GV : Soạn đề
+HS Giấy bút
;/_i31%&H3 SGK, SGV, Thiết kế bài học.
./_i31e/LePhát vấn ,tài hiện ,thực hành
j;D[&]<6H3%Pe
D[&%Pe
a. Vấn đề mà Gi. Nê-ru bàn luận là phẩm chất văn hoá trong nhân cách của mỗi con người.
Căn cứ vào nội dung cơ bản và một số từ ngữ then chốt, ta có thể đặt tên cho văn bản ấy là:
“Thế nào là con người có văn hoá?”, “Một trí tuệ có văn hoá”,…
- Năng lực tạo lập văn bản của HS thông qua hình thức kiểm tra tự luận.
- Năng lực viết một bài văn nghị luận về một tư tưởng đạo lí.
- Năng lực Vận dụng kiến thức làm bài nghị luận xã hội về một tư tưởng, đạo lí
D;/<=3Q\
+GV : Soạn đề
+HS Giấy bút
;/_i31%&H3 SGK, SGV, Thiết kế bài học.
./_i31e/LePhát vấn ,tài hiện ,thực hành
j;&'3%TU3/%t8/?8
;u3C\3/%t8/?8
;E&RJ%T2Q[&8vE/K31
:;E&RJ%T2
2,Dw)xwj*yz{
/P3Q&'% /K31/&R< P34S31
P34S31%/de P34S3182F
- Nhận biết về
thể loại,tác phẩm
thơ đã học
chương trình lớp
11 .
Hiểu được đặc
điểm của thể loại
thơ và vai trò của
những yếu tố cần
kết hợp trong thơ
Học sinh biết làm
một bài văn nghị
luận về tư tưởng
đạo lí
- Vận dụng vào làm văn:
)?8CM
/NCO
/P3Q&'% /K31
/&R<
P34S31%/de P3
4S3182F M31
78/&R<
- Câu 1: Đoạn
trích bài thơ
Tương Tư –
Nguyễn Bính
Biết nhận
diện về thể
loại qua
một trích
đoạn cụ thể
nêu ở đề
bài.
- Thấy
được vai
trò của các
yếu tố
ngôn từ
trong thơ.
- Nhận xét
về
a. Tâm
trạng của
nhân vật
trữ tình
xúc của
mình về
câu
chuyện
7
Vn8|<
}]H•9~
50% x10 điểm = 5,0
điểm
20% x10
điểm =
2,0 điểm
70% x10
= 7,0
điểm
t318M31 1,0 điểm 2,0 điểm 7,0 điểm 10,0 điểm
,D
;Y€z#:,9C&RJ(
Gió mưa là bệnh của giời,
Tương tư là bệnh của tôi yêu nàng.
Hai thôn chung lại một làng
Cớ sao bên ấy chẳng sang bên này?
Tương Tư – Nguyễn Bính
a. Hai thôn mà tác giả nhắc đến trong đoạn thơ trên là thôn nào? Tâm trạng của nhân vật trữ
tình?
b. Biểu hiện của màu sắc dân tộc trong đoạn thơ?
/B3&'%#•,9C&RJ(
Trong giây phút kinh hoàng khi tai nạn ập đến, một học sinh nam trên chuyến phà Sewol
(Hàn Quốc) đã gửi tới mẹ mình tin nhắn: “Mẹ, con sợ rằng sẽ không kịp nói với mẹ nên gửi
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Bước 1: GV hướng dẫn HS thảo
luận để biết cách làm một bài
nghị luận về một hiện tượng đời
sống.
HS theo dõi, nắm lại kiến thức
đã học ở lớp 9.
HS đọc đề văn, bước đầu hiểu
được:
+ Tên văn bản
+ Nội dung
+ Ý nghĩa khái quát.(HS đọc tư
liệu tham khảo).
- Trước hết GV cung cấp tư liệu
về hiện tượng đời sống cho HS.
+ Hướng dẫn HS đọc đề văn, lưu
ý tên văn bản (Chia chiếc bánh
của mình cho ai?), nội dung câu
chuyện và ý nghĩa khái quát của
người kể chuyện: “Một câu
chuyện lạ lùng ”.
+ GV yêu cầu HS đọc tư liệu
tham khảo: Chuyện cổ tích mang
tên Nguyễn Hữu Ân để hiểu cụ
thể “câu chuyện lạ lùng”.
1. Tìm hiểu đề và lập dàn ý:
a. Tìm hiểu đề:
- Đề bài yêu cầu bày tỏ ý kiến đối với việc làm của
anh Nguyễn Hữu Ân- vì tình thương “dành hết
chiếc bánh thời gian của mình” chăm sóc hai người
?Cần vận dụng những thao tác
lập luận nào?
- Các thao tác lập luận chủ yếu: phân tích, chứng
minh, bác bỏ, bình luận.
b. Lập dàn ý:
- Mở bài:
+ Giới thiệu hiện tượng Nguyễn Hữu Ân.
+ Dẫn đề văn, nêu vấn đề nghị luận: “Chia chiếc
bánh của mình cho ai?”.
- Thân bài: Lần lượt triển khai 4 ý chính như ở phần
tìm hiểu đề.
- Kết bài: Đánh giá chung và nêu cảm nghĩ của người
viết.
2. Những điểm cần ghi nhớ:
- Nghị luận về một hiện tượng đời sống không chỉ có
ý nghĩa xã hội mà còn có tác dụng giáo dục tư tưởng,
đạo lí, cách sống đúng đắn, tích cực đối với thanh
niên, học sinh.
- Cách làm bài nghị luận về một hiện tượng đời
sống.
Củng cố: HS cần nắm lại: Cách làm bài văn nghị luận về một hiện tượng đời sống.
Dặn dò: Chuẩn bị bài tập luyện tập tiết sau .
&'%…Q
,)gY-
hE&'3%/?8
- Nắm được cách viết một bài văn nghị luận về một hiện tượng đời sống - Vận dụng kiến thức
làm bài nghị luận xã hội về một hiện tượng đời sống .
hE@3A31,%/L&CM
- Biết vận dụng các kiến thức trên để đọc - hiểu các văn bản tự sự được giới thiệu trong phần
Văn học và các văn bản tự sự khác ngoài sách giáo khoa.
phần Ghi nhớ trong SGK.
Bước 3 : Luyện tập:
GV hướng dẫn, gợi ý cho HS
giải bài tập.
HS làm ở nhà.
Bài tập 2: GV yêu cầu HS đọc
lại văn bản trích của lãnh tụ
Nguyễn Ái Quốc và vận dụng
các tri thức đã học để giải quyết
các yêu cầu của bài tập.
mà chưa chăm chỉ học tập, rèn luyện để khi trở về
góp phần xây dựng đất nước.
Hiện tượng ấy diễn ra vào những năm đầu của thế kỉ
XX.
b. Tác giả đã sử dụng các thao tác lập luận:
+ Phân tích: Thanh niên du học mãi chơi bời, thanh
niên trong nước “không làm gì cả”, họ sống “già
cỗi”, thiếu tổ chức, rất nguy hại cho tương lai đất
nước
+ So sánh: nêu hiện tượng thanh niên, sinh viên
Trung Hoa du học chăm chỉ, cần cù.
+ Bác bỏ: “Thế thì thanh niên của ta đang làm gì?
Nói ra thì buồn, buồn lắm: Họ không làm gì cả”.
c. Nghệ thuật diễn đạt của văn bản:
- Dùng từ, nêu dẫn chứng xác đáng, cụ thể,
- Kết hợp nhuần nhuyễn các kiểu câu trần thuật, câu
hỏi, câu cảm thán.
d. Rút ra bài học cho bản thân: Xác định lí tưởng,
cách sống; mục đích, thái độ học tập đúng đắn.
Bài tập 2 : HS tự làm ở nhà
Họ lên Internet để củng cố sự tự tin. Chính ở trên thế giới mạng, họ có cảm giác chín chắn,
thành công. Các con nghiện Internet thường đau khổ vì trầm uất, sợ sệt và không sẵn lòng
giao tiếp với ngườikhác. Nhiều em mắc bệnh rối loạn giấc ngủ, tê cóng hai tay.
Tuy nhiên, Internet chỉ là chất xúc tác chứ không phải là nguyên nhân gây nghiện. Hầu hết
những em gặp trục trặc trong cách hành xử hay thiếu tự tin chỉ bị cơn nghiện Internet làm trầm
trọng thêm, mà trong quá khứ, không có Internet, chúng có thể tìm tới tội ác, ma túy, có khi tự
tử để đối phó với những vấn đề của mình.
3. GIẢI PHÁP
Để xử lý vấn đề này, chính phủ Hàn Quốc đã xây dựng một mạng lưới 140 trung tâm tư vấn
về nghiện Internet, cùng với các chương trình điều trị ở gần 100 bệnh viện và gần đây nhất là
trại “Giải thoát khỏi Internet” – mới được mở hồi hè năm nay. Các nhà nghiên cứu cũng đã
đưa ra một danh sách để chẩn đoán chứng nghiện Internet và kết luận độ nghiêm trọng của nó,
gọi là K- Scale (K là viết tắt của Korea). Rồi tháng 9 vừa rồi, Hàn Quốc cũng tổ chức hội thảo
quốc tế đầu tiên về chứng nghiện Internet. “Trại giải thoát” ở Hàn Quốc nằm tại một vùng
rừng ở phía Nam Seoul, là nơi để điều trị những ca nghiêm trọng nhất. Năm nay, trại đã tổ
chức hai kỳ điều trị đầu tiên, mỗi kỳ kéo dài 12 ngày, mỗi lần có 16-18 học viên nam (các nhà
nghiên cứu Hàn Quốc nói rằng đa số những user nghiện net là nam giới). “Trại” này được
chính phủ tài trợ hoàn toàn, tức là ai cũng được điều trị miễn phí. Bây giờ vẫn còn quá sớm để
nói rằng “trại” có thể “cai nghiện” được cho những người tham gia không, nhưng họ liên tục
nhận được đơn đăng ký. Để đáp ứng nhu cầu, các nhà tổ chức nói rằng năm sau họ sẽ tăng gấp
đôi số khoá điều trị.
Còn, giải pháp cho bệnh nghiện internet ở Việt Nam, theo bạn thì sao?
EWDCũng giống như nghiện rượu hay ma tuý vậy, nghiện Internet mang lại những hậu
quả nhất định về tâm lí, thể xác và các mối quan hệ xung quanh. Đừng để thành quả được coi
là có ý nghĩa nhất đối với xã hội loài người lại huỷ hoại chính bạn – công dân của thời đại
Củng cố: HS cần nắm lại: Cách làm bài văn nghị luận về một hiện tượng đời sống.
Dặn dò: Chuẩn bị viết số 2 (Tiết 16-17)
Tiết 16-17
ĐỀ KIỂM BÀI VIẾT SỐ 2
(Thời gian : 90 phút )
làm một bài văn
nghị luận về tư
tưởng đạo lí
- Vận dụng vào làm
văn: Biết làm một bài
văn nghị luận về tư
tưởng đạo lí, trong đó
có vận dụng kiến thức
xã hội và văn học
Hình thành,
phát hiện chi
tiết liên quan
đến bài thơ.
Biết sắp xếp một
cách mạch lạc,
có hệ thống các
sự việc, chi tiết
liên quan đến
câu chuyện được
kể.
Biết xây dựng
một bài văn nghị
luận về tư tưởng
đạo lí bằng một
hệ thống các
luận điểm, luận
cứ,luận chứng.
- Biết bộc lộ những
cảm xúc, suy nghĩ của
cá nhân qua câu chuyện
hình ảnh thiên
nhiên nổi bật.
2. Cảnh xuân ở
đây nói lên tình
cảm của tác giả
3. Chỉ ra các từ
láy được sử
dụng trong
đoạn thơ và
nêu hiệu quả
biểu đạt của
chúng.
Số câu: 1
Tỉ lệ: 30%
(10% x 10
điểm = 1,0
điểm)
(20% x 10
điểm = 2,0
điểm)
30% x
10 = 3,0
điểm
Làm văn - Vận dụng
hiểu biết về
thể loại
nghị luận
về tư tưởng
đạo lí để
viết được
Những trâu bò thong thả cúi ăn mưa.
(Chiều xuân – Anh Thơ, Ngữ văn 11.
Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2013, tr.51)
Đọc đoạn thơ trên và thực hiện các yêu cầu sau:
1. Cảnh xuân trong đoạn thơ được miêu tả bằng những hình ảnh thiên nhiên nổi bật
nào?
2. Cảnh xuân ở đây nói lên tình cảm gì của tác giả?
3. Chỉ ra các từ láy được sử dụng trong đoạn thơ và nêu hiệu quả biểu đạt của chúng.
Phần II: Viết (7,0 điểm)
Câu chuyện của hai hạt mầm
Có hai hạt mầm nằm cạnh nhau trên một mảnh đất màu mỡ. Hạt mầm thứ nhất nói: Tôi
muốn lớn lên thật nhanh. Tôi muốn bén rễ sâu xuống lòng đất và đâm chồi nảy lộc xuyên qua
lớp đất cứng phía trên
Tôi muốn nở ra những cánh hoa dịu dàng như dấu hiệu chào đón mùa xuân Tôi muốn
cảm nhận sự ấm áp của ánh mặt trời và thưởng thức những giọt sương mai đọng trên cành lá.
Và rồi hạt mầm mọc lên.
Hạt mầm thứ hai bảo:
- Tôi sợ lắm. Nếu bén những nhánh rễ vào lòng đất sâu bên dưới, tôi không biết sẽ gặp
phải điều gì ở nơi tối tăm đó. Và giả như những chồi non của tôi có mọc ra, đám côn trùng sẽ
kéo đến và nuốt ngay lấy chúng. Một ngày nào đó, nếu những bông hoa của tôi có thể nở ra
được thì bọn trẻ con cũng sẽ vặt lấy mà đùa nghịch thôi. Không, tốt hơn hết là tôi nên nằm ở
đây cho đến khi cảm thấy thật an toàn đã.
Và rồi hạt mầm nằm im và chờ đợi.
Một ngày nọ, một chú gà đi loanh quanh trong vườn tìm thức ăn, thấy hạt mầm nằm lạc
lõng trên mặt đất bèn mổ ngay lập tức.
(THẢO NGUYÊN, Nguồn: Hạt giống tâm hồn - Từ những điều bình dị - First News và NXB Tổng hợp TPHCM phối hợp ấn hành)
Hãy viết một bài văn ngắn khoảng 400 từ trình bày suy nghĩ của anh (chị) về vấn đề đặt ra
trong câu chuyện trên?
HẾT
x !"
. Trên thực tế, anh (chị) đã thực hiện được điều gì, gặp khó khăn gì khi biến suy nghĩ thành
việc làm?
. Anh (chị) thấy điều gì là trở ngại lớn nhất khi biến suy nghĩ thành hành động? Tại sao?
* Kết bài: Đề xuất bài học tu dưỡng của bản thân.
Tiết 2
Tiết 3
O Suy nghĩ của anh (chị) về đạo lí “Uống nước nhớ nguồn”.
;UJ/&R<CO
- E&R<Q[&: NL về một tư tưởng, đạo lí.
- M&4<31: nêu suy nghĩ về câu tục ngữ “Uống nước nhớ nguồn”.
- _]&H< kiến thức cuộc sống thực tế, sách báo …
;Pe4[3f
2;)`Q[& giới thiệu câu tục ngữ và nêu tư tưởng chung của câu tục ngữ.
Q;/|3Q[&
16
- Gii thớch cõu tc ng.
- Nhn nh, ỏnh giỏ.
+ Cõu tc ng nờu o lớ lm ngi.
+ Cõu tc ng khng nh truyn thng tt p ca dõn tc.
+ Cõu tc ng khng nh mt nguyờn tc i nhõn, x th.
+ Cõu tc ng nhc nh trỏch nhim ca mi ngi i vi dõn tc.
- Cõu tc ng th hin mt trong nhng v p vn hoỏ ca dõn tc Vit Nam.
- Truyn thng o lớ tt p th hin trong cõu tc ng tip tc c k tha v phỏt huy
trong cuc sng hụm nay
.8;E'%Q[& khng nh mt ln na vai trũ to ln ca lớ tng i vi cuc sng ca con
ngi.
&'%:
:Hóy phỏt biu ý kin ca mỡnh v mc ớch hc tp do UNESCO xng:
Hc bit, hc lm, hc chung sng, hc t khng nh mỡnh.
M. Xi-xờ-rụng gi cho anh (ch) nhng suy ngh gỡ v vic tu dng v hc tp ca bn
thõn.
(UJ/&R<CO
- Ni dung: Mi quan h gia c hnh (phm cht o c, trớ tu, tõm hn) v hnh
ng ca mi ngi.
- Thao tỏc lp lun: phi hp cỏc thao tỏc gii thớch, chng minh, phõn tớch, bỡnh lun.
- Phm vi dn chng: Dn chng thc t trong cuc sng. Cú th dn chng thờm th
vn bi vit sinh ng.
([3f
a. M bi: Dn dt a ý kin cn ngh lun vo bi.
b.Thõn bi: Ln lt trin khai cỏc ý
- Gii thớch kn : c hnh l ci ngun to ra hnh ng.
Hnh ng l biu hin c th ca c hnh.
- Nờu suy ngh v vic tu dng v hc tp ca bn thõn:
c hnh trong lnh vc tu dng v hc tp m anh (ch) cn trau di l gỡ?
T nhng phm cht o c cn thit y, anh (ch) ó xỏc nh hnh ng c th ra sao
phự hp vi tiờu chớ o c m mỡnh theo ui.
Trờn thc t, anh (ch) ó thc hin c iu gỡ, gp khú khn gỡ khi bin suy ngh
thnh vic lm?
Anh (ch) thy iu gỡ l tr ngi ln nht khi bin suy ngh thnh hnh ng? Ti sao?
c. Kt bi: xut bi hc tu dng ca bn thõn.
;
Tỡnh thng l hnh phỳc ca con ngi.
OA(C) hiu th no l truyn thng Tụn s trng o- mt nột p ca vn húa VN?
Trỡnh by nhng suy ngh v truyn thng ny trong nh trng v xó hi ta hin nay.
Đề:: Suy ngh v mc ớch v nhng bin phỏp hc tp, rèn luyn ca bn thõn mỡnh trong
nm hc cui cp.
C.Củng cố: GV Tổng kết toàn bài.
D.Dặn dò:
Học bài và làm các đề bài về nhà.
: Hiện nay, ở nước ta có nhiều cá nhân, gia đình, tổ chức thu nhận trẻ em cơ nhỡ,
lang thang kiếm sống trong các thành phố, thị xã, thị trấn về những mái ấm tình thương
để nuôi dạy, giúp các em học tập, rèn luyện, vươn lên sống lành mạnh. Anh (chị) hãy bày
tỏ suy nghĩ về hiện tượng đó.
;UJ/&R<CO
- Kiểu bài: nghị luận về một hiện tượng đời sống.
- Nội dung: bày tỏ các suy nghĩ về hiện tượng các cá nhân, gia đình, tổ chức thu nhận
trẻ em cơ nhỡ, lang thang về nuôi dạy các em nên người.
- Tư liệu:đời sống thực tế, sách báo…
;Pe4[3f
a. Mở bàigiới thiệu vấn đề, dẫn đề bài vào bài viết.
b. Thân bài:
- Thu nhận trẻ em lang thang, cơ nhỡ vào những mái ấm tình thương để nuôi dạy và
giúp đỡ các em nên người là một việc làm cao đẹp của những tấm lòng nhân ái (dẫn chứng).
- Công việc này không hề đơn giản như nhiều người nghĩ, nó đòi hỏi tính kiên nhẫn, lòng vị
tha và đức hy sinh của những người thực hiện (dẫn chứng).
19
- Mỗi đứa trẻ lang thang, cơ nhỡ có một hoàn cảnh riêng rất éo le, nhưng chúng đều giống
nhau ở nỗi bất hạnh và tâm trạng mặc cảm; vì vậy việc thu nhận và nuôi dạy những đứa trẻ
này có thể coi là cuộc tái sinh nhọc nhằn và kì diệu (dẫn chứng).
- Phê phán những hành vi ngược đãi trẻ em và phê phán thái độ thờ ơ, vô cảm, vô trách
nhiệm đối với trẻ em (dẫn chứng).
c. Kết bài:phát biểu cảm nghĩ về hiện tượng trên và liên hệ bản thân.
Tiết 7
Tuổi trẻ học đường suy nghĩ và hành động như thế nào để góp phần giảm thiểu tai
nạn giao thông?
, )`Q[& Nêu sự cấp bách và tầm quan trọng hàng đầu của việc phải giải quyết vấn đề
giảm thiểu tai nạn giao thông đang có chiều hướng gia tăng như hiện nay.
,/|3Q[& Tai nạn giao thông là tai nạn do các phương tiện tham gia giao thông gây nên:
Vì sao lại đặt vai trò cho tuổi trẻ, vì tuổi trẻ là đối tượng tham gia giao thông phức tạp nhất
cũng là đối tượng có nhiều sáng tạo và năng động nhất có thể góp phần giảm thiểu tai nạn
giao thông
&'%$Ž
Ez)y
;)S8%&Š<8B3C5%
-Đánh giá được cách làm bài HLXH của HS
- Xác định được kiểu bài
- Biết phân tích đề ,lập dàn ý
-Vận dụng kỹ năng của kiểu bài để viết một số luận điểm trong bài
D;M&4<31
,DI31JK%I8L8J?8CM
/P3Q&'% /K31/&R<
P34S31
Thấp Cao
- Thế nào là kiểu bài văn
nghị luận?
- Trong bài văn nghị luận
về một tư tưởng đạo lý
thường có những nội dung
cơ bản nào?
- Trong bài văn nghị luận xã
hội nói chung và bài văn
nghị luận về tư tưởng đạo
lý nói riêng cần sử dụng
những thao tác nghị luận
nào?
- Phân biệt kiểu bài
nghị luận về một tư
Viết mở bài cho đề bài sau
đây:
Đề bài: Trình bày suy nghĩ của
mình về câu nói:
“Ở trên đời, mọi chuyện đều
Bài tập thảo luận
(Học sinh thảo
luận nhóm và
thuyết trình) vấn
đề sau:
21
không có gì khó khăn nếu ước
mơ của mình đủ lớn”.
Đâu là lời khuyên
thiết thực hơn với
nhũng người trẻ
tuổi:
Trâu chậm uống
nước đục hay: Lợi
thế người đi sau ?
Vận dụng các thao tác giải
thích, chứng minh, để triển
khai luận điểm sau đây:
“Trong thế giới này, chúng
ta xót xa vì lời nói và hành
động của những kẻ xấu”?
Bài tập tập dượt
nghiên cứu khoa
học (Cá nhân thực
1
10
100%
1
10
100%
2, Ra đề
22
1
Trờn ng thnh cụng khụng cú vt chõn ca ngi li bing.
(L Tn)
Anh/ch hóy vit mt bi ngh lun (khong 300 t) by t suy ngh ca mỡnh v cõu núi trờn.
HNG DN LM
;<8B<
2,<8B<^O>3A31
Bit lm bi vn ngh lun v mt t tng, o lý, kt cu cht ch, rừ rng, mch lc, din
t tt, khụng mc li ng phỏp, dựng t, chớnh t, trỡnh by sch s, dn chng c th sinh
ng.
Q,<8B<^O>&'3%/?8
Hc sinh cú th trỡnh by theo nhiu cỏch nhng phi m bo c nhng ý c bn sau:
* Gii thớch ý kin
+ Gii ngha mt s t v cm t:
- thành công: đạt đợc kết quả, mục đích nh dự định.
- vết chân: hình, dấu vết còn sót lại.
- ngời lời biếng: ngời tránh mọi cố gắng, thích nhàn rỗi, trễ nải, không chịu suy nghĩ, lao
động, học tập và làm việc.
+ Ni dung ý kiến:
Với cách nói cô đọng và giàu hình ảnh, nhà văn Lỗ Tấn đã khẳng định: để thành công, con
ngời ta phải kiên trì, đổ mồ hôi, công sức, thời gian, trí tuệ, gian nan, vất vả, thậm chí phải trải
ỏn, nhng nu hp lý v cú sc thuyt phc vn cho ti im ti a. Trõn trng nhng bi vit
cú tớnh sỏng to, th hin rừ quan im ca cỏ nhõn v vn (Khụng chp nhn nhng quan
im lch lc )
2:Suy ngh ca anh ( ch ) v tỡnh yờu bin o ca tui tr trong bi cnh hin nay
GV hng dn hc sinh v nh lm
Bi lm tham kho
Nu T quc ang bóo giụng t bin
Cú mt phn mỏu tht Hong Sa
Ngn nm trc con theo cha xung bin
M lờn rng thng nh mói Trng Sa
t T quc khi chp chn búng gic
Cỏc con nm thao thc phớa Trng Sn
Bin T quc cha mt ngy yờn
Bin cn lao nh ỏo m bc sn
Mi ln c bi th ny ca nh th Nguyn Vit Chin, tụi li thao thc v bin v
Hong Sa Trng Sa. Trong tụi li hin lờn tht kiờu hónh dỏng ng ca nhng ngi lớnh
o xa gia mờnh mụng i dng ang canh gi cho quờ hng yờn bỡnh gic ng.
24
Khi sinh ra tôi đã sống trong thời bình, bom đạn chiến tranh, những ngày đói khổ dường như
tôi chưa từng biết đến và trải qua. Tôi chỉ biết lịch sử, quá khứ đáng tự hào của dân tộc qua
những trang sách sử, qua báo đài. Từ những trang sách ấy tôi đã lớn lên chan chứa một tinh
thần biết ơn với tiền nhân, với quá khứ. Bởi nếu không có thế hệ cha anh đã ngã xuống trong
biết bao nhiêu cuộc chiến vệ quốc vĩ đại thì chắc chắn tôi không có mặt trên đời. Ngày nay, dù
chiến tranh đã đi qua, đất nước đã hòa bình và phát triển, nhưng biển xa vẫn canh cánh mối lo
hiểm họa xâm lăng của các thế lực thù địch. Nên nhiệm vụ của tuổi trẻ, nhiệm vụ của mỗi
công dân lại được đặt lên trên hết.
Và ở đó, nơi cách chúng ta hàng trăm hải lý, những chàng trai lính đảo, những con người đầy
nhiệt huyết có trái tim yêu nước nhiệt thành luôn biết hi sinh và cống hiến đang ngày đêm
đương đầu với sóng dữ. Họ chính là biểu tượng cao đẹp của Tổ Quốc hôm nay: