giáo án ngữ văn 9 soạn theo chuẩn ktkn 2014 - 2015 - Pdf 24


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VỤ GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ
CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN
GIÁO DỤC TRUNG HỌC
****************
TÀI LIỆU GIÁO ÁN GIẢNG DẠY GIÁO VIÊN
THỰC HIỆN DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
CẤP : TRUNG HỌC CƠ SỞ
********************************************************
*
( GIẢI NÉN)
NGỮ VĂN 9
Cả năm: 37 tuần (175 tiết)
Học kì I: 19 tuần (90 tiết)
Học kì II: 17 tuần (85 tiết)
HỌC KÌ I
Tuần 1
Tiết 1 đến tiết 5
Phong cách Hồ Chí Minh;
Các phương châm hội thoại;
Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh;
Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết
minh.
Tuần 2
Tiết 6 đến tiết 10
Đấu tranh cho một thế giới hoà bình;
Các phương châm hội thoại (tiếp);
Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh;

Viết bài Tập làm văn số 2.
Tuần 8
Tiết 36 đến tiết 40
Mã Giám Sinh mua Kiều;
Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga;
Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự.
Tuần 9
Tiết 41 đến tiết 45
Lục Vân Tiên gặp nạn;
Chương trình địa phương phần Văn;
Tổng kết về từ vựng (Từ đơn, từ phức, Từ nhiều nghĩa);
Tổng kết về từ vựng (Từ đồng âm, Trường từ vựng);
Trả bài Tập làm văn số 2.
Tuần 10
Tiết 46 đến tiết 50
Đồng chí;
Bài thơ về tiểu đội xe không kính;
Kiểm tra truyện trung đại;
Tổng kết về từ vựng (Sự phát triển của từ vựng, Trau dồi vốn từ);
Nghị luận trong văn bản tự sự.
Tuần 11
Tiết 51 đến tiết 55
Đoàn thuyền đánh cá;
Tổng kết về từ vựng (Từ tượng thanh, tượng hình, một số phép tu từ từ
vựng);
Tập làm thơ tám chữ;
Trả bài kiểm tra Văn.
Tuần 12
Tiết 56 đến tiết 60)
Bếp lửa;

Tiết 83 đến tiết 86
Ôn tập Tập làm văn (tiếp);
Kiểm tra học kì I.
Tuần 19
Tiết 87 đến tiết 90
Tập làm thơ tám chữ (tiếp tiết 54);
Hướng dẫn đọc thêm: Những đứa trẻ;
Trả bài kiểm tra học kì I.
HỌC KÌ II
Tuần 20
Tiết 91 đến tiết 94
Bàn về đọc sách;
Khởi ngữ;
Phép phân tích và tổng hợp.
Tuần 21
Tiết 95 đến tiết 98
Luyện tập phân tích và tổng hợp.
Tiếng nói của văn nghệ;
Các thành phần biệt lập.
Tuần 22
Tiết 99 đến tiết 102
Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống;
Cách làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống;
Hướng dẫn chuẩn bị cho chương trình địa phương phần Tập làm văn (sẽ
làm ở nhà).
Tuần 23
Tiết 103 đến tiết 106
Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới;
Các thành phần biệt lập (tiếp);
Viết bài Tập làm văn số 5;

Ôn tập về thơ;
Nghĩa tường minh và hàm ý (tiếp);
Kiểm tra Văn (phần thơ);
Trả bài Tập làm văn số 6.
Tuần 29
Tiết 131 đến tiết 135
Tổng kết phần văn bản nhật dụng;
Chương trình địa phương (phần Tiếng Việt);
Viết bài Tập làm văn số 7.
Tuần 30
Tiết 136 đến tiết 140
Hướng dẫn đọc thêm: Bến quê;
Ôn tập Tiếng Việt lớp 9;
Luyện nói: Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.
Tuần 31
Tiết 141 đến tiết 145
Những ngôi sao xa xôi;
Chương trình địa phương (phần Tập làm văn);
Trả bài Tập làm văn số 7;
Biên bản.
Tuần 32
Tiết 146 đến tiết 150
Rô-bin-xơn ngoài đảo hoang;
Tổng kết về ngữ pháp;
Luyện tập viết biên bản;
Hợp đồng.
Tuần 33
Tiết 151 đến tiết 155
Bố của Xi mông;
Ôn tập về truyện;

- Một số biểu hiện của phong cách HCM trong đời sống và trong sinh hoạt.
- Ý nghĩa của phong cách HCM trong việc giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc.
- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể.
2. Kĩ năng :
- Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và
bảo vệ bản sắc văn hoá dân tộc.
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề
thuộc lĩnh vực văn hoá,đời sống.
*) Kĩ năng sống : Mục tiêu phấn đấu theo phong cách Hồ Chí Minh trong
bối cảnh hội nhập quốc tế.
3. Thái độ:
- Kính trọng và học tập làm theo tấm gương đạo đức của Bác.
II. Chuẩn bị :
a- Thầy: Giáo án, SGK, đồ dùng dạy học, tranh: nhà sàn của Bác Hồ tại phủ
chủ tịch, HN.
b- Trò: Vở ghi, SGK, đồ dùng học tập
III. Tiến trình bài dạy :
1. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra phần chuẩn bị bài ở nhà của học sinh
2. Bài mới :
Hoạt động của thầy
Hoạt động
của trò
Kiến thức cần đạt
HĐ1: HD Đọc- hiểu văn bản:
- GV HD đọc : chậm rãi, khúc
chiết
- Yêu cầu hs giải nghĩa các từ :
phong cách, uyên thâm, siêu
phàm, hiền triết.
? Văn bản được chia làm mấy

hoá nhân loại của Hồ Chí Minh
sâu rộng.
? Tại sao ngay từ luận điểm đầu
tiên, tgiả đã nêu ra vấn đề vốn tri
thức vh nhân loại của HCM?
- Suy nghĩ-trả
lời
- Do đi nhiều
nơi, tiếp xúc
với nhiều nền
vh từ phương
đông tới
phương tây
- Do Người
luôn có ý
thức học hỏi
-Trả lời độc
lập - cá nhân
bổ sung và
nhận xét.
- Tiếp thu 1
cách có chọn
lọc tinh hoa
vh nước
ngoài
- Nghe
-Tự do phát
biểu
II. Tìm hiểu chi tiết.
1. Hồ Chí Minh với sự tiếp thu văn

- Một số biểu hiện của phong cách HCM trong đời sống và trong sinh hoạt.
- ý nghĩa của phong cách HCM trong việc giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc.
- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể.
2. Kĩ năng:
- Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và
bảo vệ bản sắc văn hoá dân tộc.
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề
thuộc lĩnh vực văn hoá, đời sống.
*Kĩ năng sống: Mục tiêu phấn đấu theo phong cách Hồ Chí Minh trong bối
cảnh hội nhập quốc tế.
3. Thái độ:
- Kính trọng và học tập làm theo tấm gương đạo đức của Bác.
II. Chuẩn bị:
a- Thầy: Giáo án, SGK, đồ dùng dạy học.
b- Trò: Vở ghi, SGK, đồ dùng học tập
III. Tiến trình bài dạy:
1. Kiểm tra bài cũ: kiểm tra phần chuẩn bị bài ở nhà của học sinh
2. Bài mới:
Hoạt động của thầy
Hoạt động
của trò
Kiến thức cần đạt
HĐ1: Tìm hiểu văn bản
? Lối sống của Bác có gì
gây ấn tượng mạnh mẽ đối
với chúng ta ?
? Lối sống của Bác được
thể hiện như thế nào?
? Em có NX gì về lối sống,
cách sống của Bác ?

làm cho khác đời ,
hơn đời mà là lối
sống có vh với 1
qniệm thẩm mĩ
s.sắc: cái đẹp là sự
giản dị, tự nhiên .
N.Trãi, N.B.Khiêm
- Suy nghĩ-trả lời
1. Hồ Chí Minh với sự tiếp thu văn
hoá nhận loại:
2. Lối sống giản dị mà thanh cao
của Bác.
- Nơi ở và nơi làm việc đơn sơ :
Chiếc nhà sàn nhỏ bằng gỗ “ chỉ vẻn
vẹn có vài phòng”, “với những đồ đạc
rất mộc mạc đơn sơ”.
- Trang phục giản dị : Bộ quần áo bà
ba nâu, chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp.
- ăn uống đạm bạc :cá kho, rau luộc,
dưa ghém, cà muối, cháo hoa.
=> lối sống có văn hoá với 1 quan
niệm thẩm mĩ sâu sắc: cái đẹp là sự
giản dị, tự nhiên .
- Là sự k/h hài hòa giữa truyền thống
vh DT và tinh hoa vh nhân loại, giản
dị và thanh cao ( Cốt lõi pc HCM là
vẻ đẹp vh với sự k/h hài hòa giữa tinh
hoa vh DT và tinh hoa vh nhân loại).
HĐ 2: HD tổng kết.
? Tìm những biện pháp NT

- Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm và phương châm
về chất trong một tình huống giao tiếp cụ thể.
- Vận dụng phương châm về lương, phương châm về chất trong hoạt động
giao tiếp.
*Kĩ năng sống:
- Lựa chọn cách vận dụng các phương châm hội thoại trong giao tiếp của
bản thân.
- Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, cách giao tiếp đảm bảo các phương châm hội
thoại.
3. Thái độ :
- Sử dụng đúng các phương châm hội thoại đã học.
II. Chuẩn bị:
a- Thầy: Giáo án, SGK, đồ dùng dạy học.
b- Trò: Vở ghi, SGK, đồ dùng học tập
III. Tiến trình bài dạy:
1. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra phần chuẩn bị bài ở nhà của học sinh.
2. Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động Kiến thức cần đạt
của trò
HĐ1: Phương châm về lượng
- Gọi hs đọc bài tập 1
? Khi An hỏi “học bơi ở đâu” mà
Ba trả lời “ở dưới nước” thì câu
trả lời có đáp ứng điều An cần biết
hay không.
? Cần trả lời ntn .
=>Câu trả lời của Ba còn thiếu nội
dung
? Từ VD trên em rút ra điều gì
trong giao tiếp.

Nhận xét – Kết
luận
I/ Phương châm về lượng.
1. Ví dụ:
*) Nhận xét:
- Câu trả lời của Ba chưa đáp ứng
điều mà An muốn biết
- Cần cho An biết rõ địa điểm mà
Ba học bơi
2. Ví dụ 2/9.
*) Nhận xét:
- Truyện gây cười vì các n/v nói
nhiều hơn những gì cần nói
- Lẽ ra chỉ cần hỏi: Bác có thấy con
lợn nào chạy qua đây ko ? và chỉ
cần trả lời: (Nãy giờ), tôi chẳng
thấy con lợn nào chạy qua đây cả.
(*) Ghi nhớ sgk: (Tr9)
HĐ2: Phương châm về chất.
- Gọi hs đọc truyện cười
? Truyện cười vừa đọc phê phán
II/ Phương châm về chất.
1. Ví dụ.
2. Nhận xét:
điều gì.
? Như vậy trong g/t có điều gì cần
tránh .
? Nếu không biết chắc chắn bạn
mình vì sao nghỉ học thì em có trả
lời với thầy, cô là bạn ấy nghỉ học

các câu đó.
- Gọi hs làm bài 2
Đọc bài tập 1 /
10 Quan sát
SGK
Trả lời.
- Đọc yêu cầu
bài tập – Suy
nghĩ làm vào
vở
III/ Luyện tập
1. Bài 1 (10)
a) Thừa cụm từ “nuôi ở nhà” vì từ
gia súc đã hàm chứa nghĩa là thú
nuôi trong nhà
b)Thừa cụm từ “có hai cánh” vì tất
cả các loài chim đều có 2 cánh
2. Bài 2 (10 , 11)
a) Nói có sách mách có chứng
b) Nói dối
c) Nói mò
d) Nói nhăng nói cuội
Gọi hs đọc bài tập 3
? Trong truyện cười đó phương
châm hội thoại nào đã không được
tuân thủ?
- Hướng dẫn là bài tập 4
- Yêu cầu hs làm bài tập
- Kết luận – nhận xét
- Gọi hs đọc bài tập 5

có ý thức tôn trọng phương châm
về lượng không nhắc lại những
điều đã được trình bày.
5. Bài 5 (11)
- ăn đơm nói đặt: vu khống đặt
điều, bịa chuyện cho người khác.
- ăn ốc nói mò: nói không có căn
cứ.
- ăn ko nói có: vu khống, bịa đặt,
dựng chuyện
- Cãi chày cãi cối: cố tranh cãi
nhưng chẳng có lí lẽ gì đáng tin
cậy cả.
- Khua môi múa mép: nói ba hoa,
khoác loác , phô trương.
- Nói dơi nói chuột: nói lăng
nhăng, ko xác thực.
- Hứa hươu hứa vượn: hứa cốt để
được lòng rồi bỏ qua ko thực hiện
lời hứa.
=> Tất cả các thành ngữ trên đều
ko tuân thủ phương châm về chất.
Đó là những điều tối kị nên tránh
trong giao tiếp.
3. Củng cố:
- Thế nào là phương châm về lượng trong hội thoại
- Thế nào là phương châm về chất trong hội thoại.
? Câu sau vi phạm phương châm hội thoại nào.
- Bố mẹ mình đều là giáo viên cùng dạy học.
A. Phương châm về chất B. Phương châm về lượng

Hot ng
ca trũ
Kin thc cn t
H1:Tìm hiểu việc sử dụng 1 số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
? VB TM cú c im gỡ .
?VB TM vit ra nhm m/ gỡ .
? Cho bit cỏc phng phỏp
thuyt minh thng dựng.
- Gi hs c v/b : H Long-ỏ
v nc
? Bi vn thuyt minh c im
gỡ ca i tng.
? Vn bn y cú cung cp tri
thc v i tng khụng?
? Vn bn ó s dng nhng
- Tri thức đòi hỏi
phải khách quan,
xác thực, thực
dụng hữu ích cho
con ngời (phổ
thông)
- Nhằm cung cấp
tri thức vê đặc
điểm, t/c, n/nhân
của các s/việc,
h/tợngtrong tự
nhiên, xh = các
phơng thức : trình
bày, g/thiệu,
g/thích

th no gii thiu s k l
Vnh H long
Gv thuyt trỡnh : Sau mi i
thay gúc q/sỏt, tc di
chuyn, a/s phn chiulà h/a
đảo đá biến chúng từ những vật
vô tri thành vật sống động, có
hồn
? Tg đã trình bày đợc sự kỳ lạ
của Hạ Long cha. Trình bày đ-
ợc nh thế là nhờ biện pháp gì.
- GV chốt kiến thức ở phần ghi
nhớ
- Nớc tạo nên sự
di chuyển và
k/năng di chuyển
theo mọi cách tạo
nên sự thú vị của
cảnh sắc
- Tùy theo góc độ
và tốc độ di
chuyển của du
khách, tùy theo
cả hớng a/s rọi
vào các đảo đá
mà thiên nhiên
tạo nên t/giới
sống động biến
hóa đến lạ lùng
- Rồi, nhờ các b/p

- Nhiu hs tr li
- Thng nht ỏp
ỏn.
II. Luyn tp.
1. Bi tp1: SGK/13, 14
a. Vn bn cú t/cht TM kt hp
cht ch vi cỏc BPNT.
- Tớnh cht TM th hin ch:
+ GT loi rui rt cú h thng:
nhng tcht chung v h, ging loi.
Nhng tp tớnh sinh sng, sinh .
c im c th.
? Bài thuyết minh có nét gì đặc
biệt, tg đã sử dụng biện pháp
nghê thuật nào.
? Các b/p n/t ở đây có t/d gì .
- Gọi hs đọc b/t
? Nêu n/x về b/p n/t được sử
dụng để thuyết minh.
- Suy nghĩ-trả lời
- Thảo luận-trả
lời
- Đọc
- Thảo luận- trả
lời
+ Cung cấp kiến thức chung đáng
tin cậy về loài ruồi.
+ Thức tỉnh ý thức giữ gìn vs, phòng
bệnh, diệt ruồi.
+ Hình thức NT còn gây hứng thú

Tuần 1:
Tiết 5- Tập làm văn:
LUYỆN TẬP MỘT SỐ BIỆN PHÁP
NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH.
I. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức :
- Cách làm bài văn thuyết minh về một thứ đồ dùng( cái quạt, cái bút, cái
kéo…)
- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
2. Kĩ năng.
- Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một đồ dùng cụ thể.
- Lập dàn ý chi tiết và viết phần mở bài cho bài văn thuyết minh (có sủ dụng
một số biện pháp nghệ thuật) về một đồ dùng.
* Kĩ năng sống:
- KN giải quyết vấn đề, KN đánh giá, KN tự nhận thức
3. Thái độ:
- Có ý thức vận dụng văn bản .
II. Chuẩn bị:
a- Thầy: Giáo án, SGK, đồ dùng dạy học.
b- Trò: Vở ghi, SGK, đồ dùng học tập
III. Tiến trình bài dạy
1. Kiểm tra bài cũ : kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà của học sinh.
2. Bài mới:
Hoạt động của thầy
Hoạt động
của trò
Kiến thức cần đạt
HĐ1:Lập dàn bài
Gv: Kiểm tra chuẩn bị ở nhà của
hs – chia lớp thành 2 nhóm lập

sống con người
3. Kết bài
Tình cảm của bản thân đối với cái
bút, ý thức giữ gìn
* Đề bài: TM về cái bút bi.
1. Mở bài
Gt chung về cái bút, vai trò của bút
đối với con người (học trò)
2. Thân bài.
- Cấu tạo của cái bút
- Lịch sử phát triển của bút.
- các chủng loại bút
- Công dụng của bút.
3. Kết bài
- Khẳng định giá trị
của bút
- Tình cảm, ý thức giữ gìn bút.
HĐ2: Luyện tập
- HS Tìm b/p nghệ thuật để viết
phần mở bài
- Gọi hs đọc bài viết
- Gọi các hs khác góp ý bổ sung
Gv: gọi hs chuẩn bị trình bày
- Xây dựng bài
viết (dự kiến
các biện pháp
nghệ thuật trong
bài)
- Cá nhân trình
bày theo nhóm

- Đọc-hiểu văn bản nhật dụng bàn luận về một vấn đề liên quan đến nhiệm
vụ đấu tranh vì hoà bình của nhân loại.
*Kĩ năng sống:
- Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo, đánh giá, bình luận về hiện trạng nguy cơ
chiến tranh hạt nhân hiện nay.
- Trình bày những ý tưởng của cá nhân, trao đổi về hiện trạng và giải pháp
để đấu tranh chống nguy cơ chiến tranh hạt nhân, xây dựng một thế giới hoà
bình.
3. Thái độ:
- HS có thái độ yêu thích hoà bình và phản đối chiến tranh.
4. Tích hợp môi trường:
- Liên hệ : chống chiến tranh, gìn giữ ngôi nhà chung của trái đất <Mục 1.a>
II. Chuẩn bị:
a- Thầy: Giáo án, SGK, đồ dùng dạy học, máy chiếu.
b- Trò: Vở ghi, SGK, đồ dùng học tập
III. Tiến trình bài dạy:
1. Kiểm tra bài cũ:
Hãy nêu những biểu hiện của sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống văn
hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại, giữa giản dị và thanh cao
trong phong cách HCM?
Tại sao khi tiếp xúc với văn hoá phương Tây Bác không bị lệ thuộc?
2. Bài mới: Trong chiến tranh thế giới thứ 2, những ngày đầu T8/1945, chỉ =
2 quả bom nguyên tử đầu tiên ném xuống 2 tp Hi-rô-si-ma & Na-ga-sa-ki, đế
quốc Mĩ đã làm 2 triệu người Nhật bị thiệt mạng và còn di họa đến bây giờ.
TK xx, thế giới nguyên tử, hạt nhân đ/thời cũng phát minh ra vũ khí hủy
diệt, giết người hàng loạt khủng khiếp. Từ đó đến nay, những năm đầu của
TK 21 và trong cả tương lai, nguy cơ về 1 cuộc c/tranh hạt nhân tiêu diệt cả
t/giới luôn tiềm ẩn và đe dọa nhân loại => đ/tranh vì 1 t/giới HB luôn là 1
trong những nhiệm vụ vẻ vang nhưng cũng khó khăn nhất của ND các nước.
Hôm nay chúng ta nghe tiếng nói của 1 n/văn nổi tiếng Nam Mĩ ( Cô-lôm-

họp 6 nước ấn độ, Mê-hi-cô, Thụy Điển,
ác-hen-ti-na, Hi Lạp, Tan-da-ni-a tại Mê-
hi-cô vào tháng 8/1986
HĐ2: Đọc-tìm hiểu chung
- GV HD đọc : giọng rõ
ràng,dứt khoát, đanh thép, chú
ý các từ phiên âm, các từ viết
tắt (UNICEF, FAO,MX), các
con số
- GVđọc mẫu
- Gọi hs đọc nối
- Giải thích 1 số từ khó
? Kiểu loại của văn bản
? Văn bản được viết theo thể
loại nào.
? Văn bản viết về v/đề gì .( tìm
luận điểm )
? Luận điểm trên được triển
khai bằng các luận cứ nào .
? Em có nhận xét gì về hệ
thống luận cứ vừa tìm
- Suy nghĩ-
trả lời
- Lắng nghe
- Nghe
- Cá nhân
đọc xét
- G/T nghĩa
của 1 số từ
khó

3.Củng cố:
* HS làm bài tập trắc nghiệm.
? Vì sao văn bản “Đấu tranh cho cho một thế hoà bình” được coi là văn
bản nhật dụng ?
a. Vì văn bản thể hiện những suy nghĩ trăn trở về đời sống của tác
giả.
b. Vì lời văn của văn bản giàu màu sắc biểu cảm.
c. Vì nó bàn về vấn đề lớn lao luôn đặt ra ở mọi thời.
4. Hướng dẫn tự học:
- Học bài cũ.
- Soạn phần tiếp theo.
_________________________________________________
*GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6,7,8,9 THEO SÁCH CHUẨN KIẾN THỨC
KỸ NĂNG
* CÓ ĐẦY ĐỦ BỘ NGỮ VĂN THCS
* CÓ LÀM SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỀ TÀI MỚI NHẤT – CÓ
CÁC TIẾT TRÌNH CHIẾU THAO GIẢNG THI GIÁO VIÊN GIỎI
LIÊN HỆ ĐT 0168.921.8668


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status