Ngày soạn :
Ngày dạy:……………… 7A3,7A4
TUẦN 12 - TIẾT 46
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT
I.MỤC TIÊU:
- Thu thập thơng tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức,kĩ năng trong chương trình học kì
I ,phân mơn tiếng việt.
- Khảo sát bao qt một số nội dung kiến thức ,kĩ năng trọng tâm của phân mơn tiếng việt học kì
I theo các nội dung đã học với mục đích đánh giá năng lực nhận biết ,thong hiểu và vận dụng
tạo lập văn bản của học sinh thong qua hình thức kiểm tra trắc nghiệm và tự luận .
II.HÌNH THỨC :
- Hình thức kiểm tra : trắc nghiệm và tự luận
- Cách tổ chức kiểm tra : học sinh làm bài tại lớp trong thời gian 45 phút.
III.THIẾT LẬP MA TRẬN:
- Liệt kê tất cả các đơn vị bài học của phân mơn tiếng việt trong Ngữ Văn 7 đã học : Từ ghép ,từ
láy ,từ hán việt,từ đồng nghĩa ,từ trái nghĩa,từ đồng âm,từ loại ,đại từ,quan hệ từ,chửa lỗi về
quan hệ từ .
- Chọn các nội dung cần đánh giá và thực hiện các bước thiết lập ma trận đề kiểm tra.
- Xác lập khung ma trận:
Chủ đề
Nhận Biết Thơng Hiểu Vận dụng TN
Cộng
TN TL TN TL Cấp
độ
thấp
Cấp độ
cao
Chủ đề 1
Văn bản nhật
dụng
1
3 đ
1
1 đ
13
9.5 đ
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 5
Số điểm : 4
%
Số câu: 7
Số điểm :4.5 đ
%
Số câu: 1
Số điểm : 1 đ
%
Số câu: 15
Số điểm:10
100 %
IV. BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA:
Thứ ngày tháng 11 năm 2011
KIỂM TRA 1 TIẾT
MƠN : TIẾNG VIỆT 7
ĐIỂM LỜI PHÊ
I.TRẮC NGHIỆM: ( 3 điểm)
Đọc kĩ các câu sau và trả lời câu hỏi bằng cách khoanh tròn các chữ cái với ý đúng nhất sau mỗi câu
a. Chạy – nhảy b. Trẻ - già
c. Sáng – tối d. Sang - hèn
9. Trong các từ sau đây, từ nào là từ đồng nghóa với từ chết (nhưng mang sắc thái tôn kính, trân
trọng)
a.Bỏ mạng b.Chết
c.Mất d.Hi sinh
10. Các cặp từ sau cặp nào là từ trái nghóa ?
a.Mập và béo b.Mập và ốm
c.Mập và bự d.Mập và to
11. Từ nào đồng nghóa với từ “tê buốt” ?
a. Lạnh giá b. Ấm nóng
c. Thời tiết d. Không khí
12. Trong các từ sau đây, từ nào trái nghóa với từ “yêu thương” ?
a. Đồng cảm b. Trân trọng
c. Căm thù d. Coi thường
II. TỰ LUẬN : (7điểm)
Câu 1 : Thế nào là từ đồng âm ? Cho ví dụ về từ đồng âm ? (3đ)
Câu 2: Các từ in đậm sau nay có phải là từ đồng âm không ? Vì sao ? (1đ)
Trời mưa, ướt bụi, ướt bờ
Ướtcây, ướt cối, ai ngờ ướt em
(Ca dao)
Câu 3: Viết 1 đoạn văn ngắn trong đó có sử dụng từ đồng âm, từ trái nghóa, từ đồng nghóa và từ
Hán Việt thích hợp . Gạch dưới các từ đó (3đ)
BÀI LÀM
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
-GV thu bài
-Nhận xét giờ kiểm tra
* Dặn dò: (1')
-Những câu chưa thực hiện được về xem lại kiến thức.
-Soạn bài mới : "Trả bài viết TLV số 2"
+ Nhớ lại đề, lập dàn ý
V. ĐÁP ÁN + THANG ĐIỂM:
I. Trắc nghiệm: (3 điểm) Mỗi câu đúng 0, 25 điểm
Câu 1 : B Câu 2 : A Câu 3 : D Câu 4 : B Câu 5 : A Câu 6 : B
Câu 7: C Câu 8: A Câu 9: D Câu 10: B Câu 11: A Câu 12: A
II. Tự luận: (7 điểm )
Câu 1: (3đ): Nêu đúng đònh nghóa (1đ) Cho ví dụ (1đ) có phân tích (1đ)
Câu 2: (1đ) Xác đònh từ ướt không phải là từ đồng âm vì từ này có 1 nghóa duy nhất và được lặp lại
nhiều lần (Điệp từ) hay phép lặp
Câu 3: (3 đ) Viết đoạn văn đầy đủ theo yêu cầu câu hỏi (2,5đ)
(hình thức đẹp không sai lỗi chính tả: Nội dung diễn đạt ý tương đối hoàn chỉnh +0,5đ
* Rút kinh nghiệm tiết 46:
GV: Cao Thị Ngọc Định Trường: THCS Bình Chánh
ý.
* MỤC TIÊU: Giúp học sinh lập
dàn ý cho bài viết số 2
H.Nhắc lại đề bài viết số 2?
H.Các bước làm 1 bài văn biểu
cảm ?
-Lớp trưởng báo cáo sỉ số .
-4 HS nộp tập soạn để GV
kiểm tra.
-Loài cây em yêu.
-4 bước: Tìm hiểu đề, tìm y,ù
lập dàn ý, viết bài, đọc và sửa
chữa văn bản.
Đề: Loài cây em yêu .
GV: Cao Thị Ngọc Định Trường: THCS Bình Chánh
H.Bước 1 em sẽ làm gì ?
H.Bước 2 là gì ?
H.Dàn bài của bài văn biểu cảm
có mấy phần ? Nhiệm vụ từng
phần ?
H.Trong bài văn yếu tố nào là
chính ? Ngoài ra em còn sử dụng
những phương thức biểu đạt nào ?
Chỉ ra ?
Hoạt động 3: (4') Nhận xét bài
làm của HS.
* MỤC TIÊU: Giúp học sinh
nhận rõ ưu và khuyết điểm của
bài viết.
* Dàn bài:
a) MB: Giới thiệu loài cây em
yêu, lí do. (1,5đ)
b) TB: (7đ)
+ Tình cảm đối với loài cây.
(1đ)
+ Các đặc điểm của loài cây +
biểu cảm .(3đ)
+ Công dụng của loài cây đối
với đời sống con người, bản
thân em .(1,5đ)
+ Kỉ niệm của cây đôi với em
.(1,5đ)
c) KB: Khẳng đònh tình cảm
của em đối với loài cây.
(1,5đ)
GV: Cao Thị Ngọc Định Trường: THCS Bình Chánh
hình thức.
+ Một số bài viết cẩu thả, nội
dung chưa sâu, diễn đạt lủng
củng, dài dòng.
+ Một số bài nội dung yêu cầu
mở bài, kết bài chưa phù hợp.
Hoạt động 4: (20') HDHS chữa
lỗi bài viết .
* MỤC TIÊU: Giúp học sinh
chữa lỗi bài viết
1. HD chữa lỗi về hình thức:
a) Chưa biết cách trình bày:
-Cần kẻ tờ giấy làm bài theo
yêu cầu, chừa dòng 2 ô tập từ
lề đỏ vào .
-Không được tẩy xóa lung
tung trong bài làm, viết tắt,
viết số.
-Các chữ viết cần rõ nét, cẩn
thận về dấu ngã, hỏi .
-Quan sát bảng phụ và chữa
lỗi chính tả.
- Nghe và đặt dấu câu thích
hợp.
-GV đọc bài văn HS nghe và
tách đoạn văn giúp bạn.
-HS giúp bạn làm phần MB,
KB.
-Nhận xét bài của bạn .
GV: Cao Thị Ngọc Định Trường: THCS Bình Chánh
……………………………………………………………
…………………………………………………………
………………………………………………………….
2) Lỗi nội dung:
a) Chưa đúng yêu cầu nhiệm vụ
MB, KB:
……………………………………………………………
…………………………………………………………….
……………………………………………………………
b) Bài chưa biểu cảm:
……………………………………………………………
dòng.
-HS nghe và tự chấm bài làm
của mình.
-Nhận bài và nêu thắc mắc
(nếu có ).
-Nghe dặn dò và thực hiện .
GV: Cao Thị Ngọc Định Trường: THCS Bình Chánh
* THỐNG KÊ ĐIỂM:
Điểm
Lớp 1
2 3 4 5 6 7 8 9
10
7A
7A
* Rút kinh nghiệm tiết 47:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………
*************************************
GV: Cao Thị Ngọc Định Trường: THCS Bình Chánh
- Ngày soạn: 14/8/2011
- Ngày dạy: Thứ ba, 16/8/2011
Tuần 1. Tiết chương trình 1 (Văn học)
Bài 1: Văn bản:
CỔNG TRƯỜNG MỞ RA
đến những mối quan hệ nào.
I- Tìm hiểu chung:
1. Tác giả: “Lý Lan” là người viết báo đạt
giải ở TP. Hồ Chí Minh năm 2000.
- Gd có vai trò to lớn đối với sự phát triển của
xh. Ở VN ngày nay, gd đã trở thành sự nghiệp của
toàn xh.
- Vb “Cổng trường mở ra” là vb nhật dụng đề
cập đến những mối quan hệ giữa gia đình, nhà
trường và trẻ em.
GV: Cao Thị Ngọc Định Trường: THCS Bình Chánh
Vb nhật dụng: n/d ứng dụng hằng ngày
* Gv và hs cùng đọc văn bản.
* Sau đó gv tóm tắt n/d chính của vb.
Bài văn ghi lại tâm trạng của một người mẹ,
trong một đêm chuẩn bò cho con bước vào
ngày khai trường đầu tiên. Không có cốt
truyện, chủ yếu là tâm trạng hồi hộp, phấp
phỏng đón chờ ngày khai trường. Người mẹ
không ngủ phần vì lo chuẩn bò cho con nhưng
phần vì cả tuổi thơ áo trắng đến trường của
chính mình sống dậy: Cứ nhắm mắt lại là mẹ
dường như nghe tiếng đọc bài trầm bổng.
? Căn cứ vào n/d cô vừa tóm tắt, em hãy cho
biết hoàn cảnh nào đã làm nảy sinh tâm trạng
của người mẹ.
Thảo luận: Em có nhận xét gì về tình cảm
của người mẹ dành cho con trong vb?
- Mẹ suy nghó về việc làm cho ngày đầu tiên con
đi học thật sự có ý nghóa (chuẩn bò chu đáo, luôn
mang đến cho con những kỉ niệm đẹp để sau này
khi con lớn lên con sẽ nhớ mãi)
- Mẹ hồi tưởng lại kỉ niệm sâu đậm, không thể
nào quên của bản thân về ngày đầu tiên đi học (bà
ngoại đưa mẹ đến trường.
GV: Cao Thị Ngọc Định Trường: THCS Bình Chánh
Gv: Như vậy, các em đã thấy tình mẫu tử 2
thế hệ đã chập chờn trong tâm hồn mẹ. Khiến
cho mẹ dâng tràn 1 cảm xúc đẹp “Con dù lớn
vẫn là con của mẹ
Đi hết đời lòng mẹ vẫn theo con”
Gv: Trẻ em chủ nhân tương lai của đất
nước. Đúng như BH có nói: “Non sông…cháu”
? Từ câu chuyện về ngày khai trường ở Nhật
như muốn nhắc nhớ đến chúng ta điều gì.
* Trong vb mẹ không nói trực tiếp với con,
mẹ nói độc thoại với chính mình.
Cách nói độc thoại đã làm nổi bật tâm
trạng, tâm tư, tình cảm, những điều sâu thẳm
trong tấm lòng người mẹ.
? Hãy cho biết trong vb đã sử dụng ngôn ngữ
tự sự, miêu tả, biểu cảm hay nghò luận.
* Hs đọc to ghi nhớ rồi chép vào vở.
d/ Tầm quan trọng to lớn của nhà trường đối
với thế hệ trẻ:
Em bây giờ khôn lớn.
Bỗng nhớ về ngày xưa,
Ngày đầu tiên đi học,
GV: Cao Thị Ngọc Định Trường: THCS Bình Chánh
Mẹ cô cùng vỗ về.
2/ SGK/ 9. GV hướng dẫn học sinh về nhà làm.
3/ Thêm: Câu hỏi số 6 trong phần đọc – hiểu vb (SGK/8)
Đáp: Nhà trường sẽ mang lại cho em những tri thức, tư tưởng, tình cảm đạo lý về tình bạn, tình
thầy trò (nói chung thế giới kì diệu ở đây là điều hay lẽ phải) .
- GV chốt lại: vai trò to lớn của nhà trường …
* Củng cố:
- Cho HS đọc lại từ: “Thực sự mẹ không… bước vào”
- Qua văn bản em thấy mẹ là người như thế nào?
- Em sẽ làm gì để đến đáp lại tình cảm của mẹ dành cho em.
* Dặn dò: Học bài và soạn bài: “Mẹ tôi”.
* RÚT KINH NGHIỆM:
- Ngày soạn: 14/8/2011
- Ngày dạy: Thứ ba, 16/8/2011
Tiết chương trình 2 . Văn học.
Văn bản:
MẸ TÔI
Thứ năm , ngày 10 tháng 11.
- Et.môn.đô đơ Amixi- (Nhà văn Ý.)
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Sơ giản về tác giả Et.môn.đô đơ Amixi
hợp.
? Hãy cho biết hoàn cảnh, nguyên nhân
nào đã khiến bố phải viết thư cho Enricô.
? Bố viết thư cho con nhằm mục đích gì.
* Thảo luận: Tại sao khi đọc thư của bố,
Enricô vô cùng xúc động.
Đáp: Vì mỗi dòng thư đều là những lời
của người cha: cảnh cáo, phê phán một cách
nghiêm khắc thái độ sai trái của con.
? Vậy các em hãy cùng nhau tìm hiểu xem
bố đã nói những lời ntn trong bức thư.
I. Tìm hiểu chung:
- Et.môn.đô đơ Amixi (1846-1908) là nhà văn I-ta-
li-a (Ý). “Những tấm lòng cao cả” là tác phẩm nổi
tiếng nhất trong sự nghiệp sáng tác của ông. Cuốn
sách gồm nhiều mẩu chuyện có ý nghóa sâu sắc, trong
đó nhân vật trung tâm là một thiếu niên, được viết
bằng một giọng văn hồn nhiên, trong sáng.
- Tác phẩm “Những tấm lòng cao cả” gồm 2 phần.
Bài học của ta thuộc phần 2. Nội dung là toàn bộ bức
thư của người bố gửi cho con trai En-ri-cô.
II. Đọc – hiểu văn bản:
1. Nội dung:
a. Hoàn cảnh người bố viết thư cho con (Enricô)
- En-ri-cô nhỡ thốt ra lời thiếu lễ độ với mẹ khi cô
giáo đến nhà.
* Mục đích: giúp con suy nghó kó, nhận ra và sửa
- Gợi lại hình ảnh lớn lao, cao cả của người mẹ và
làm nổi bật vai trò của người mẹ trong gia đình:
+ Thức suốt đêm khi con bệnh, sợ mất con khóc
nức nở.
+ Hi sinh hạnh phúc để tránh cho con 1 giờ đau
đớn.
+ Có thể đi ăn xin, hi sinh tính mạng cứu con,…
c. Lời khuyên nhủ của bố:
- Bố y/c con sửa chữa lỗi lầm, không nên làm mẹ
buồn.
- Con phải xin lỗi mẹ, cầu xin mẹ hôn con.
2/ Nghệ thuật:
- Sáng tạo nên hoàn cảnh xảy ra câu chuyện: En-ri-
cô phạm lỗi với mẹ.
- Lồng trong câu chuyện 1 bức thư (nội dung bức thư
là 1 câu chuyện)
- Lựa chọn hình thức biểu cảm trực tiếp.
3/ Ý nghóa vb:
- Người mẹ có vai trò vô cùng quan trọng trong gia
đình.
- Tình yêu thương, kính trọng cha mẹ là tình cảm
thiêng liêng nhất đối với mỗi con người.
III- Tổng kết: Ghi nhớ (SGK/ 12)
* Hướng dẫn tự học: Sưu tầm những bài ca dao, thơ nói về tình cảm của cha mẹ dành cho con và
tình cảm của con đ/v cha mẹ.
“Đi khắp thế gian không ai tốt bằng mẹ
Gánh nặng cuộc đời không ai khổ bằng cha
Tần tảo sớm hôm mẹ nuôi con khôn lớn
GV: Cao Thị Ngọc Định Trường: THCS Bình Chánh
- Nhận diện các loại từ ghép
- Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ
- Sử dụng từ: dùng từ ghép chính phụ khi cần diễn đạt cái cụ thể, dùng từ ghép đẳng lập khi
cần diễn đạt cái khái quát.
3. Thái độ: trân trọng sự phong phú và đa dạng của tiếng Việt.
C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:
1. Ổn đònh tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Cho biết nội dung, nghệ thuật trong vb “Mẹ tôi” của Ét-môn-đô đơ Amixi
- Nêu ý nghóa vb.
3. Giới thiệu bài mới: Ở lớp 6 các em học qua “ Cấu tạo của từ” đã nắm được khái niệm “ Từ
ghép”. Để giúp các em có kiến thức sâu rộng hơn về cấu tạo, trật tự sắp xếp và nghóa của từ ghép.
Chúng ta sẽ tìm hiểu qua tiết học này.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS BÀI GHI CỦA HS
* Cho HS đọc ví dụ: 1 và 2 (SGK/ 13) → Chú ý
những từ in đậm. GV ghi những từ in đậm lên bảng.
? Trong từ ghép “Bà ngoại”, “Thơm phức”. Tiếng
nào là tiếng chính, tiếng nào là tiếng phụ bổ sung ý
nghóa cho tiếng chính. ? Em hãy cho biết trật tự các tiếng trong hai từ ghép
chính phụ trên.
I- Tìm hiểu chung:
1. Các loại từ ghép:
a. Từ ghép chính phụ:
Bà ngoại
Thơm phức
→ Bà, thơm: tiếng chính.
Quần áo.
Trầm bổng
Không có tiếng nào chính, tiếng nào phụ cả.
Đó là từ ghép đẳng lập. Bởi vì các tiếng bình
đẳng với nhau về ngữ pháp.
2. Nghóa của từ ghép:
* “Bà ngoại” chỉ cụ thể người phụ nữ sinh ra
mẹ. “Bà” chỉ chung.
* “Thơm phức” mùi thơm bốc lên mạnh, rất
hấp dẫn. “Thơm” mùi thơm bình thường, dễ
chòu.
Như vậy: từ ghép chính phụ có tính chất
phân nghóa. Nghóa của nó hẹp hơn nghóa của
tiếng chính.
- “Quần áo”, “trầm bổng” nói chung mang
nghóa khái quát.
- “Quần”, “áo”, “trầm”, “bổng” nói riêng
mang nghóa cụ thể.
Như vậy: từ ghép đẳng lập có tính chất hợp
nghóa. Nghóa của nó khái quát hơn nghóa của
các tiếng tạo nên nó.
II- Luyện tập:
1. Xếp các từ:
Từ ghép chính phụ Lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, cười nụ.
Từ ghép đẳng lập Suy nghó, chài lưới, cây cỏ, ẩm ướt, đầu đuôi.
2. Điền thêm để tạo TGCP:
Bút chì – thước kẻ – mưa rào – làm quen – ăn bám – trắng xoá – vui tai – nhát gan.
3. Điền thêm để tạo TGĐL:
Núi sông (non) – Ham muốn (thích) – Xinh đẹp (tươi) – Mặt mũi (mài) – Học hành (hỏi) –
GV: Cao Thị Ngọc Định Trường: THCS Bình Chánh
- Ngày soạn: 18/8/2011
- Ngày dạy: Thứ bảy, 20/8/2011
Tiết chương trình 4. Tập làm văn
LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
***
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Khái niệm liên kết trong vb
- Yêu cầu về liên kết trong vb.
2. Kó năng:
- Nhận biết và phân tích tính liên kết của các vb.
- Viết các đoạn văn, bài văn có tính liên kết.
3. Thái độ: biết chủ động khi trình bày đoạn văn phải có tính liên kết.
B. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:
1. Ổn đònh tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cấu tạo, trình tự sắp xếp và nghóa của từ gép chính phụ . Cho ví dụ.
- So sánh sự khác biệt về cấu tạo, ý nghóa của hai loại TGCP và TGĐL.
3. Giới thiệu bài mới: Văn bản phải có tính liên kết, mạch lạc nhằm đạt mạc đích dao tiếp.
Để thấy rõ tầm quan trọng của vấn đề này. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài “ Liên kết trong
văn bản”
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS BÀI GHI CỦA HS
* HS đọc đoạn văn (phần a) SGK/17.
? Theo em, khi đọc xong đoạn văn gồm 5
câu. Enricô (cũng như em) có hiểu rõ bố
muốn nói gì không?
? Nếu khó hiểu thì hãy cho biết vì lí do
nào?
* Qua tìm hiểu cho hs nắm được ý nghóa
bài học.
- Giữa câu (1) và (2) thiếu từ liên kết: “Còn
bây giờ”
- Câu 3 thế ý cho câu 2 không phù hợp. Sửa
“đứa trẻ” bằng từ “con”
- Như vậy: muốn cho các câu văn đượ liên
kết thì phải chú ý từ với từ
II- Luyện tập:
1. SGK/18: Sửa lại: 1 – 4 – 2 – 5 – 3.
2. Đoạn văn: gồm 4 câu:
- Câu 1 và 2: 1 ý.
- Câu 3: 1 ý. Vì thế các câu văn không có tính liên kết (gồm 3 nội dung)
- Câu 4: 1 ý
3. Thực hiện trong SGK.
4. “Đêm nay mẹ không ngủ được. Ngày mai là ngày khai trường lớp 1 của con”.
→ Tuy hai câu là 2 ý. Nhưng được xem là liên kết và đặt cạnh nhau trong văn bản, vì: nếu
tách ra thì có vẻ rời rạc. Nhờ có câu thứ 3 đứng tiếp theo làm rõ nghóa thêm giúp cho 2 câu
trên liên kết chặt chẽ nhau.
5. Chuyện vui: Lí giải vì sự liên kết trong văn bản thông qua hình ảnh cây tre trăm đốt. Muốn
có một cây tre trăm đốt thì trăm đốt tre phải được nối liền. Thế cho nên một văn bản muốn dễ
hiểu thí cấn phải có sự liên kết.
III. Hướng dẫn tự học:
Tìm hiểu, phân tích tính liên kết trong 1 vb đã học.
* Củng co á:
GV: Cao Thị Ngọc Định Trường: THCS Bình Chánh
* Ghi nhớ:
2. Kó năng:
- Đọc – hiểu vb truyện, đọc diễn cảm lời đối thoại phù hợp với tâm trạng của các nhân vật.
- Kể và tóm tắt truyện.
3. Thái độ: trân trọng hạnh phúc gia đình.
B. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:
1. Ổn đònh tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Liên kết trong văn bản là gì?
- Muốn văn bản có tính liên kết phải nhờ vào hai yếu tố nào?
3. Giới thiệu bài mới: Để hiểu rõ hoàn cảnh éo le, ngang trái của cuộc đời đã tác động
đến tuổi thơ của Thuỷ và Thành như thế nào. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu văn bản “Cuộc chia tay
của những con búp bê”.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS BÀI GHI CỦA HS
Gv giới thiệu cho hs về truyện ngắn
“CCTCNCBB”
I- Tìm hiểu chung:
- Truyện ngắn “Cuộc chia tay của những con búp
bê” của tác giả Khánh Hoài được trao giải nhì trong
cuộc thi thơ, văn viết về quyền trẻ em tổ chức năm
GV: Cao Thị Ngọc Định Trường: THCS Bình Chánh
* Gv: Hạnh phúc gia đình là chủ đề
muôn thû ai cũng luôn mơ ước. Theo
em cha mẹ li hôn sẽ làm khổ cho ai?
? “CCTCNCBB” giống kiểu loại vb
nào mà em đã học và cho biết phương
thức biểu đạt.
? Em hãy cho biết hoàn cảnh nào đã
búp bê lại cho anh.
- Truyện chủ yếu kể về cuộc chia tay của 2 anh em
Thành và Thủy.
+ Tâm trạng của Thành và Thủy trong những
ngày xa nhau: là những giọt nước mắt xót xa ngậm
ngùi trong đêm.
- Kỉ niệm của người em trong trí nhớ của người
anh:
+ Thuỷ mang kim chỉ ra sân vận động vá áo cho
anh. Thành giúp em mình học.
+ Chiều nào Thành cũng đón em, dắt tay nhau
vừa đi vừa trò chuyện.
+Thành nhường hết đồ chơi cho Thuỷ: “Không
phải chia nữa, anh cho em tất.”
+ Thuỷ thương anh sợ không có ai gác đêm cho
ngủ: “Em để hết lại cho anh” (nhường anh con vệ só)
v.v…
- Chi tiết chia đôi vệ só và em nhỏ.
Thủy nói: “Sao anh ác thế?”
Hành động: Giận dữ. Chứng tỏ Thủy không
muốn chia mà cũng không muốn nhận. Thủy muốn
chúng luôn bên nhau. 2 anh em không phải chia
GV: Cao Thị Ngọc Định Trường: THCS Bình Chánh
? Em có nhận xét gì về nghệ thuật xây dựng
tình huống truyện.
? Truyện kể theo ngôi thứ mấy.
kể theo ngôi thứ nhất tăng tính chân
- Cho HS đọc thêm:
1. Trách nhiệm của bố mẹ (SGK/27)
2. Thế giới rộng vô cùng (SGK/28)
* Dặn dò:
- Tập tóm tắt truyện. Học thuộc lòng tổng kết.
- Xem trước “Bố cục và mạch lạc trong văn bản”.
* RÚT KINH NGHIỆM: GV: Cao Thị Ngọc Định Trường: THCS Bình Chánh
- Ngày soạn: 19/8/2010
- Ngày dạy: Thứ bảy, 21/8/2010
Tiết chương trình 7. Tập làm văn.
BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Tác dụng của việc xây dựng bố cục.
2. Kó năng:
- Nhận biết, phân tích bố cục trong vb
- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc – hiểu vb, xây dựng bố cục cho 1 vb nói
(viết) cụ thể.
3. Thái độ:
B. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:
1. Ổn đònh tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Tóm tắt nội dung văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê” ngắn gọn.
- Cảm nhận của em qua văn bản.
3. Giới thiệu bài mới: Trong một văn bản bố cục có tầm quan trọng rất lớn. Nó giúp ta
xây dựng được nội dung văn bản rành mạch, hợp lí gồm 3 phần: MB, TB, KB. Điều ấy sẽ được
chúng ta tìm hiểu qua tiết học này.