Giáo án ngữ văn lớp 9 theo chuẩn kiến thức kỹ năng - Pdf 20

Trờng THCS Hàn Thuyên Năm học : 2012 2013
=========================================================================================================
Tuần 1
Tiết : 1- 2
Văn bản : Phong cách Hồ Chí Minh
( Trích - Lê anh trà )
I. Mục tiêu cần đạt.
1 - Kiến thức: Giúp HS thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách sống và làm việc của Hồ Chí
Minh. Sự kết hợp hài hoà giữa yếu tố truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại
và bình dị.
2- Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc và phân tích văn bản .
3- Giáo dục : Tình cảm kính yêu, tự hào, học tập theo gơng Bác Hồ vĩ đại.
II- Trọng tâm: Phong cách giản dị của HCM
III. Chuẩn bị:
1. Thày : Đọc, soạn văn bản, chân dung Hồ Chí Minh, ảnh t liệu
2. Trò : Học bài cũ, đọc soạn văn bản .
IV. Tiến trình .
A. Kiểm tra bài cũ : Vở soạn HS
B . Bài mới :
1- Giới thiệu bài:
Sống, chiến đấu, lao động và học tập và rèn luyện theo gơng Bác Hồ vĩ đại đã và
đang là một khẩu hiệu kêu gọi thúc dục mọi chúng ta trong cuộc sống hàng ngày. Thc chất
nội dung khẩu hiệu là động viên mỗi chúng ta hãy noi theo tấm gơng sáng của ngời, học tập
theo gơng sáng của Bác. Vậy vẻ đẹp văn hoá của phong cách Hồ Chí Minh là gì? Tiết học
này chúng ta cùng tìm hiểu.
2- Bài mới

t
Hoạt động của thầy & trò Nội dung bài học
HĐ1
HĐ2

=========================================================================================================
HS đọc đoạn 1.
HS vốn văn hoá tri thức của Bác đợc đánh
giá khái quát nh thế nào ? tìm những hình
ảnh, câu văn đó ?
HS trong lời bình về Bác tác giả đã sử sụng
biện pháp nghệ thuật nào . Hãy nêu tác dụng
.
HS Do đâu, bằng cách nào Hồ Chí Minh lại
có đợc vốn tri thức văn hoá sâu rộng nh vậy.
HS lần lợt trả lời.
HS vốn tri thức văn hoá đó có thể có ở mọi
ngời không và vì sao?
HS cho biết điều kì lạ nhất trong phong
cách văn hoá Hồ Chí Minh là gì ?
HS vì sao có thể nói nh vậy ?
Em hiểu phong cáh văn hoá Hồ Chí
Minh là sự kết hợp hài hoà văn hoá phơng
Đông và phơng Tây, truyền thống và hiện
đại nh thế nào ?
HS trả lời .
GV chốt lại vấn đề.
HS đọc văn bản ?
HS cho biết phong cách sống Hồ Chí Minh
đợc tác giả bình luận qua câu văn nào ?
?Nhận xét về lối bình luận của Lê Anh Trà?
- Cách lập luận chặt chẽ, cách nêu luận cứ
xác đáng, lối diễn đạt tinh tế đã tạo nên sức
thuyết phục


=========================================================================================================
tiết : 2
văn bản : Phong cách Hồ Chí Minh
( Trích - Lê anh trà )
I. Mục tiêu cần đạt.
1 - Kiến thức: Giúp HS thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách sống và làm việc của Hồ Chí
Minh. Sự kết hợp hài hoà giữa yếu tố truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại
và bình dị.
2- Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc và phân tích văn bản .
3- Giáo dục : Tình cảm kính yêu, tự hào, học tập theo gơng Bác Hồ vĩ đại.
II. Trọng tâm:( Nh t1 )
II. Chuẩn bị:
1. Thày : Đọc, soạn văn bản, chân dung Hồ Chí Minh, ảnh t liệu
2. Trò : Học bài cũ, đọc soạn văn bản .
IV. Tiến trình .
A. Kiểm tra bài cũ : Vở soạn HS
B . Bài mới :
tg
Hoạt động của thầy & trò Nội dung bài học
HS tìm những chi tiết chứng minh cho
lối sống giản dị thanh cao của Bác.
?Hãycho biết nơi ở của Bác nh thế nào
?
? Hãycho biết trang phục của Bác nh
thế nào ?
GV :nhận xét ?
? HS cho biết chuyện ăn uống của
Bác ?
GV : nhận xét ?
?Em hãy cho biết cuộc sống của Bác?

mục đồng.
HS đọc đoạn 3.
HS trình bầy ý nghĩa của phong cách
sống Hồ Chí Minh.
HS trao đổi thảo luận.
?Điểm gì giống với các vị danh nho ?
?Điểm gì khác với các vị danh nho.?
HS đại diện nhóm trình bầy và nhận
xét lẫn nhau.
GV : Kết luận.
?Để làm rõ , nổi bật vẻ đẹp của phong
cách Hồ Chí Minh, ngời viết dùng các
biện pháp nghệ thuật nào?
?Nêu nội dung ý nghĩa của văn bản ?
?Sau khi đọc song văn bản em có suy
nghĩ gì về con ngời, cuộc đời của Bác.
3. ý nghĩa phong cách Hồ Chí Minh.
- Điểm gióng các vị danh nho : Không tự
thần thánh hoá, tự làm cho khác ngời mà là
cách di dỡng tinh thần.
- Khác các vị danh nho : Đây là lối sống cảu
một chiến sĩ , lão thành cách mạng, linh hồn
của dân tộc Việt Nam.
III. Tổng kết.
1. Nghệ thuât.
- Sử dụng phép phân tích, chứng minh chặt
chẽ kết hợp lời bình.
- So sánh.
2. Nội dung .
- Khẳng định, ngợi ca phong cách văn hoà Hồ

B. Bài mới : GV giới thiệu:
tg
Hoạt động của thầy & trò nội dung bài học
HĐ1
HS quan sát ví dụ trên bảng phụ.
?Câu trả lời của Ba có làm cho An thoả
mãn không? Vì sao?
?Muốn cho ngời nghe hiểu thì ngời nói
phải nói điều gì ? Cần chú ý gì ?
HS đọc , kể ví dụ 2.
?Vì sao truỵen lại gây cời?
?Qua đây , trong giao tiếp, ngời hỏi và
ngời trả lời cần chú ý gì ?
HS trao đổi thảo luận.
?Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét
lẫn nhau.
GV: Kết luận.
HĐ2
HS đọc văn bản trên bảng phụ.
?Truyện cời phê phán thói xấu gì?
?Em rút ra bài học gì trong giao tiếp?
trao đổi thảo luận.
Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn
nhau.
GV: Kết luận.
HĐ3
HS đọc đề bài và xác định yêu cầu ?
HS làm bài tập và nhận xét nhau.
GV : Kết luận.
I. Phơng châm về lợng.

5
Trờng THCS Hàn Thuyên Năm học : 2012 2013
=========================================================================================================
HS đọc đề bài và xác định yêu cầu ?
HS làm bài tập và nhận xét nhau.
GV : Kết luận.
HS đọc đề bài và xác định yêu cầu ?
HS làm bài tập và nhận xét nhau.
GV : Kết luận.

Bài tập 2 /10.
a, Nói có sách, mách có chứng.
b, Nói dối.
c, Nói mò.
d, Nói nhăng noí cuội.
Bài tập 3 /10.
- Vi phạm phơng châm về lợng : Rồi có
nuôi đợc không.
c. Củng cố:
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS kể một câu chuyện mà nội dung đã vi phạm phơng châm hội thoại đã học.
d. Hớng dẫn học bài:
- HS học thuộc ghi nhớ SGK.
- Làm bài tập 4, 5 / 11 ( GV hớng dẫn cụ thể ).

Ngày soạn :
Ngày dạy:
tiết 4. Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong
văn bản thuyết minh.
I. Mục tiêu cần đạt:

đợc các phơng pháp, biện pháp thuyết
minh nào ?
HS liệt kê.
HS đọc văn bản .
?Văn bản trên thuyết minh về vấn đề
gì ?
?Thuyết minh vấn đề này khó không
vì sao ?
?Để bài thuyết minh thêm sinh động
tác giả bài viết còn sử dụng các biện
pháp, phơng pháp thuyết minh nào ?
HS trao đổi thảo luận.
Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét
lẫn nhau.
GV: Kết luận.
HS đọc Ghi nhớ SGK.
HS đọc và xác định yêu cầu?
?Văn bản trên có phải là văn bản
thuyết minh không vì sao?
?Hãy tìm các phơng pháp thuyết
minh mà tác giả sử dụng ?
?Hãy phân tích cụ thể các phơng
pháp thuyết minh trên ?
I. Một số biện pháp nghệ thuật trong văn
bản thuyết minh.
1. ôn tập văn bản thuyết minh.
- Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông
dụng trong mọi lĩnh vực đời sốngnhằm cung
cấp những kiến thức khách quan về đặc
điểm, tính chất, nguyên nhân của các hiện t-

+ Phân loại.
+ Số liệu.
+ So sánh.
+ Kể chuyện.
+ Miêu tả.
___________________________________________________________________________ Trang
Giáo án Ngữ văn 9
7
Trờng THCS Hàn Thuyên Năm học : 2012 2013
=========================================================================================================
HS đọc và xác định yêu cầu?
?Hãy tìm các phơng pháp thuyết
minh mà tác giả sử dụng ?
?Hãy phân tích cụ thể các phơng
pháp thuyết minh trên ? + ẩn dụ, nhân hóa.
Bài tập 2/13.
Phơng pháp thuyết minh:
- Kể chuyện.
- Giải thích.
- Định nghĩa.
- Lấy sự ngộ nhận mê tín làm cơ sở câu
chuyện. Sau đó dùng khoa học để đẩy lùi
ngộ nhận.
C. Củng cố:
Hãy kể tên các phơng pháp, biện pháp đợc sử dụng trong văn bản thuyết minh?
D. Hớng dẫn học bài:
- HS học thuộc ghi nhớ SGK.

Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét
lẫn nhau.
GV: Kết luận.
HS lập dàn ý trên cơ cở hớng dẫn của
giáo viên.
HS trao đổi thảo luận.
Đại diện nhóm trình bầyphần Mở bài
và nhận xét lẫn nhau.
GV: Kết luận.
Đại diện nhóm trình bầyphần Thân
bài và nhận xét lẫn nhau.
GV: Kết luận.
Chú ý nhận xét về nội dung.( Đặc
điểm cấu tạo, giá trị, lịch sử ra đời,
quá trình làm )
Về hình thức trình bầy : vận dụng các
phơng pháp, biện pháp thuyết minh
linh hoạt tạo sự hấp dẫn .
* Đề bài luyện tập.
Thuyết minh một trong các đồ vật sau: cái
quạt, cái bút, cái kéo, chiếc nón.
I. Yêu cầu
- Nội dung thuyết minh: nêu đợc công dụng,
cấu tạo , chủng loại, lịch sử
- Hình thức thuyết minh : Sử dụng linh hoạt
các phơng pháp, biện pháp thuyết minh nh :
Định nghĩa, giải thích, kể chuyện, liệt kê,
miêu tả, so sánh, nhân hoá.
II. Dàn ý .
1. Mở bài : Giới thiệu chung về chiếc nón .

trong cuộc sống hằng ngày, dùng để che
___________________________________________________________________________ Trang
Giáo án Ngữ văn 9
9
Trờng THCS Hàn Thuyên Năm học : 2012 2013
=========================================================================================================
HS đại diện nhóm trình bầy phần kết
bài và nhận xét lẫn nhau.
GV: Kết luận.

nắng che ma mà còn có giá trị tinh thần .
Chiếc nón đã đi vào ca dao dân ca
Qua đình ngả nón trông đình
Đình bao nhiêu ngói, thơng mình bấy nhiêu.

3. Kết bài .
Khẳng định vai trò ý nghĩa, vị trí của nón
lá trong thời đại ngày nay.
* Luyện tập .
HS đọc trớc lớp từng phần.
GV nhận xét đánh giá .
d. Củng cố:
Học sinh đọc bài Họ nhà kim
E. Hớng dẫn học bài:
- HS đọc , soạn văn bản : Đấu tranh cho một thế giới hoà bình.

Ngày soạn:
Ngày dayl:
Tiết 6. Văn bản : Đấu tranh cho một thế giới hoà bình.
( Trích - Gác -xi - a- mác - két)

g
Hoạt động của thầy & trò Nội dung bài học
GV : Đọc P1 và hớng dẫn HS đọc : to
rõ ràng, dứt khoát, đanh thép.
HS đọc phần cón lại.
GV : Nhận xét.
? HS xác định kiểu văn bản ? vì sao ?
? HS xác định đối tợng đợc nói tới
trong văn bản ?
?HS đọc chú thích SGK.
?Cho biết văn bản trên có thể chia làm
mấy phần. Hãy xác định giới hạn và
nội dung của từng phần ?
HS xác định luận điểm chính của cả
đoạn trích ?

HS đọc phần 1.
? Tác giả mở đầu bài văn bằng kiểu
câu gì ? Nêu tác dụng của nó ?
?Với những số liệu cụ thể nh thế
nào ?
?Nhận xét cách mở đầu của tác giả ?
? HS hình ảnh so sánh nào đáng chú ý
ở đoạn văn này ?
?Hiểu nh thế nào về thanh gơm Đa-
mô-clét? dịch hạch?
?Nếu tác dụng của hình ảnh mà tác giả
sử dụng ?
GV : Liên hệ, so sánh với sóng thần ở
5 nớc Nam á làm 155000 chết. Một

11
Trờng THCS Hàn Thuyên Năm học : 2012 2013
=========================================================================================================
bên là do khách quan thiên tai còn một
bên là do chính con ngời.
?Em hãy nhận xét về cách lập luận,
chứng minh của tác giả về nguy cơ
tiềm ẩn của chiến tranh hạt nhân.
C. luyện tập: Tìm những thông tin em biết về những hậu quả chiến tranh gây ra ở VN.
D. Củng cố:
Hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân là ntn?
E. Hớng dẫn học bài:
- HS học thuộc ghi nhớ SGK.

Ngày soạn :
Ngày dạy:
Tiết 7. Văn bản : Đấu tranh cho một thế giới hoà bình.
( Trích - Gác -xi - a- mác - két)
I. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức : Học sinh nắm đợc vấn đề đặt ra trong văn bản : nguy cơ chiến tranh hạt nhân
đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất; Nhiệm vụ toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cớ
đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình
2. Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc, tìm hiểu, phân tích văn bản nhận dụng.
3. Giáo dục : Giáo dục lòng yêu hoà bình.
II. Trọng tâm : Lơi kêu gọi chống chiến tranh.
II. Chuẩn bị :
1. Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, tranh ảnh.
2. Trò : Đọc, bài, sạon bài, su tầm tranh về chiến tranh.
IV. Tiến trình lên lớp .
A. Kiểm tra:( 5 ) Thảm hoạ chiến tranh hạt nhân đợc biểu hiện với những con số nào ?

HS đọc : Không những đi ngợc
lại lí trí xuất phát của nó và cho
biết ý nghĩa của câu văn trên ?
HS đọc phần 3.
?Nội dung chính của phần này là gì
?Tác giả có thái độ nh thế nào về
chiến tranh hạt nhân ?
?Tác giả có sáng kiến gì để ngăn
chặn, chống chiến tranh hạt nhân?
?Theo em sáng kiến đó có thể thực
hiện đợc không ? Vì sao ?
?Tại sao tác giả lại đa ra ý tởng nh
vậy .

+ 100 máy bay ném bom chiến lợc B1 B và
7000 tên lửa.
+ Kinh phí phòng bênh 14 năm cho 1 tỷ ngời
cộng với 14 triệu trẻ em Châu Phi = 10 chiếc
sân bay Ni mít Mĩ sản xuất 1986-2000.
+ 1985 575 triệu ngời suy dinh dỡng = kinh
phí sản xuất149 tên lửa MX.
+ Tiền nông cụ sản xuất cho các nớc nghèo =
27 tên lửa.
+ Xoá nạn mù chữ cho trẻ em toàn
thế giới.
Dẫn chứng, so sánh toàn diện, cụ thể thuộc
nhiều lĩnh vực trong đời sống xã hội .
Chạy đua vũ trang vhuẩn bị chiến tranh là
điên rồ, phản nhân đạo.
Lí trí tự nhiên là quy luật của tự nhiên, lo

I. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức : Học sinh nắm đợc nội dung hệ thống các phơng châm hội thoại.
2. Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng sử dụng , phân tích hiệu quả của các phơng châm hội thoại
trong giao tiếp.
3. Giáo dục : Giáo dục ý thức tham gia hội thoại .
II. Trọng tâm: bài học
III. Chuẩn bị :
1. Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : Bảng phụ, giá đỡ.
2. Trò : Đọc, bài.
IV. Tiến trình lên lớp .
A. Kiểm tra: ( 5 phút ).
Em hiểu nh thế nào về phơng châm về lợn và phơng châm về chất ? Cho ví dụ và
phân tích ?
B. Bài mới : GV giới thiệu:
Hoạt động của thầy & trò Nội dung bài học
HS đọc ví dụ SGK.
?Thành ngữ này chỉ tình huống nh thế
nào ?
?Hậu quả của tình huống trên là gì ?
?Bài học đợc rút ra ở đây là gì?
/ HS hiểu nh thế nào về phơng châm
quan hệ ?
GV : HS lấy ví dụ ?
I. Thế nào là phơng châm quan hệ.
1. Tìm hiểu ví dụ .
- Ông nói gà,, bà nói vịt.
Tình huống mỗi ngời nói một đề tài khác
nhau.
Hậu quả : Ngời nói và ngời nghe không
hiểu nhau.

HS đọc và xác định yêu cầu đề bài .
HS trao đổi thảo luận.
Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét
lẫn nhau.
GV: Kết luận.
HS : Tha cô bánh trng bánh gu\iầy có tg 28-
29 Tết.
Ví dụ 2 : Em hiểu câu ca dao:
Con cha gót đỏ nh son
Đến khi cha chết gót con đen xì
- Cô gái lời vì
II. Phơng châm Cách thức.
1. Tìm hiểu ví dụ .
- Dây cà dây muống.
- Lúng túng nh gà ngậm hột thị .
Nói dài dòng, rờm rà.
Nói ấp úng không rõ ràng.
- Hậu quả ; ngời nghe không hiểu hoặc hiểu
sai, bị ức chế, không gây thiện cảm.
2. Khái niệm.
C1 : Tôi đồng ý với nhận định của ông ấy.
C2 : Tôi đồng ý với những truyện ngắn của
ông ấy.
Tôi đồng ý với những nhận định về
truyện ngắn của ông ấy.
III. Phơng châm lịch sự.
1. Tìm hiểu ví dụ .
- Cả hai đều nhận đợc tình cảm chân thành
của nhau.
2. Khái niệm.

1. Kiến thức : Học sinh củng cố kiến thức về văn bản thuyết minh và văn bản mieu tả.
2. Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
3. Giáo dục : Giáo dục ý thức tạo lập văn bản có sử dụng nhiều phơng thức biểu đạt kết hợp
với nhau.
II. Trọng tâm : Bài tập
III. Chuẩn bị :
1. Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : Bảng phụ, giá đỡ.
2. Trò : Đọc bài, làm bài tập.
IV. Tiến trình lên lớp .
A. Kiểm tra: ( 3 phút ).
Hãy kể tên các phơng pháp biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng trong văn bản thuyết
minh ?
B. Bài mới : GV giới thiệu:
t
g
Hoạt động của thầy & trò Nội dung bài học
HĐ1
HS đọc văn bản SGK ?
GV : HS nhan đề văn bản có ý nghĩa
gì ?
HS tìm những câu văn thuyết minh ?
HS lần lợt liệt kê trong văn bản .
HS tìm những câu văn miêu tả trong
văn bản ?
HS lần lợt liệt kê.
?Theo yêu cầu của bài văn thì chúng ta
có thể bổ sung thêmcác ý nào ?
- Yếu tố thuyết minh ?
- Yếu tố miêu tả ?
- Một số công dụng ?

HS làm bài trong 5 phút ?
HS trình bầy ?
HS khác nhận xét.
GV : Kết luận.
HS đọc và xác định yêu cầu của đề
bài ?
HS làm bài trong 5 phút ?
HS trình bầy ?
HS khác nhận xét.
GV : Kết luận.
- Thân gồm nhiều lớp : bẹ, lá, nõn
b. Miêu tả:
- Thân tròn, mát rợi.
- Tầu lá xanh rờn.
- Củ chuối.
d. Công dụng :
- Thân cây chuối non có thể ghém làm rau
sống rất mát, làm phao tập bơi.
- Hoa chuối ăn sống, lấy nhựa.
- Qua chuối làm thuốc.
* Ghi nhớ.
II. Luyện tập.
Bài tập 1 / 26.
Thân cây chuối có hình dáng thẳng tròn nh
cái cột trụ mộng nớc, gợi cảm giác mát dịu.
Lá chuối tơi non ỡn cong cong dới ánh
trăng, thỉnh thoảng vẫy lên phần phật nh mời
gọi ai đó, trong những đêm khuya thanh vắng.
Quả chuối chín vàng vừa bất, vừa dậy lên
một mùi thơm ngọt ngào quyến rũ.

ntn ? Trình bày đ/văn của em có sử dung yếu tố nghệ thuật.
B. Bài mới : GV giới thiệu:
t
g
Hoạt động của thầy & trò Nội dung bài học
GV đọc, ghi đề bài lên bảng.
?Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì?
?Với vấn đề này, cần trình bày những
ý nào?
?Có thể sử dụng những yt nào trong
bài thuyết minh khoa học?
GV giải thích: cần lu ý đến cụm từ
làng quê VN.
HS nêu nhiều ý và lập dàn ý theo bố
cục 3 phần.
GV gợi ý( dàn bài).
GV hớng dẫn cho học sinh nêu dàn ý
chi tiết cho từng nội dung trên. Nhiều
ý cụ thể.
Đề bài: Con trâu Việt Nam.
1. Tìm hiểu đề:
- Vấn đề: Vai trồ, vị trí cảu con trâu trong
đời sống của ngời nông dân VN( )
- Các ý:
a, Con trâu là sức kéo chủ yếu.
b, Con trâu là tài sản lớn.
c, Con trâu trong lễ hội, đình đám truyền
thống.
d, Con trâu đốic với kí ức tuổi thơ.
e, Con trâu đối với việc cung cấp thực phẩm

?Có thể viết về cảnh chăn trâu với
tuổi thơ nông thôn nh thế nào?
? Kết thúc phần thuyết minh cần nêu
ý gì? Cần miêu tả hình ảnh nào?
- Con trâu và trẻ chăn trâu, việc chăn nuôi
trâu.
+ Kết bài: Con trâu trong tình cảm của ngời
nông dân.
3. Thực hành làm bài.
a, Xây dựng đoạn văn mở bài, vừa có nội
dung thuyết minh vừa có yếu tố miêu tả con
trâu ở làng quê VN.
b, Giới thiệu con trâu trong việc làm ruộng.
Thuyết minh: trâu cày bừa ruộng, kéo xe,
chở lúa, trục lúa.
c, Giới thiệu con trâu trong lễ hội(câu giới
thiệu chung).
d, Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn
Cảnh chăn trâu: con trâu ung dung gặm cỏ
là một hình ảnh đẹp của một cuộc sống
thanh bình ở làng quê VN.( miêu tả trẻ chăn
trâu, trâu gặm cỏ).
e, Viết doạn kết bài .
C. Củng cố:
- GV nhận xét, đánh giá tiết học.
D. Hớng dẫn học bài:
- Viết phần chuẩn bị trên thành một văn bản hoàn chỉnh.

Ngày soạn
Ngày dạy:

t
g
Hoạt động của thầy & trò Nội dung bàI học
HĐ1
Đọc P1 và hớng dẫn HS đọc : to rõ ràng,
dứt khoát, khúc triết.
HS đọc phần còn lại.
GV : Nhận xét.
HS xác định kiểu văn bản ? Vì sao ?
HS xác định đối tợng đợc nói tới trong
văn bản ?
HS đọc chú thích SGK.
?Cho biết văn bản trên có thể chia làm
mấy phần. Hãy xác định giới hạn và nội
dung của từng phần ?
HĐ2
?Hãy đọc lại mục 1-2 ?
?Nêu nội dung của từng mục ?
?Nêu ý nghĩa của từng mục ?
?Em nhận xét gì về cách đặt vấn đề của
I. Đọc, tìm hiểu chung văn bản .
II- Tìm hiểu chi tiết
1. Đọc.
2. Đại ý : Thực trạng c/s trẻ em thế giới và
l ời kêu gọi của thế giới
3- Kiểu văn bản : Nhật dụng Nghị luận
chính trị- xã hội .
4- Bố cục văn bản : 4 phần :
P1: Lí do của bản tuyên bố.
P2 : Sự thách thức của tình hình.

- Mục 3 : Chuyển đoạn, chuyển ý, giới hạ
vấn đề .
- Mục 7 : Kết luận.
- Mục 4- 5- 6 : Nêu thực trạng trẻ em đang
là nạn nhân của xã hội
+ Nạn nhân của chiến tranh, bạo lực, khủng
bố, phân biệt chủng tộc, xâm lợc
+ Thảm hoạ đói nghèo, vô gia c, bệnh tật, ô
nhiễm môi trờng.
+ Chết vì suy dinh dỡng HIV/ AIDS ( 4000
ngời / ngày )
C. Củng cố:
-Đọc diễn cảm mục I-II
D. Hớng dẫn học bài:
- HS học thuộc ghi nhớ SGK.

Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 12
văn bản : Tuyên bố về sự sống còn, quyền đợc
bảo vệ và phát triển của trẻ em
( Trích hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em )
I. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức : Học sinh nắm đợc phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới
hiện nay và tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em. Sự quan tâm của cộng đồng
quốc tế đối với vấn đề này. Nghệ thuật nghị luận chính trị xã hội trong văn bản nhật dụng.
2. Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc, tìm hiểu và phân tích văn bản nhật dụng nghị luận -
chính trị- xã hội .
3. Giáo dục : Giáo dục lòng nhân ái.
II. trọng tâm: Lời kêu gọi và những giải pháp đặt ra

HS trao đổi thảo luận.
Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét
lẫn nhau.
GV: Kết luận.
3. Những cơ hội.
* Thuận lợi :
- Đoàn kết, liên kết chặt chẽ giữa các quốc gia
tạo nên sức mạnh tổng hợp cùng giải quyết vấn
đề .
- Công ớc về quyền của trẻ em đợc công nhận về
mặt pháp lí.
- Những cải thiện về bầu không khí chính trị đợc
cải thiện.
- Những quan tâm của Đảng và nhà nớc đối với
trẻ em, nhất là trẻ em khuyết tật, lang thang.
* Khó khăn :
4. Nhiệm vụ :
- Tăng cờng sức khoẻ
- Quan tâm đến trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó
khăn.
- Đảm bảo quyền bình đẳng bà mẹ và trẻ em.
- Về giáo dục
- Kế hoạch hoá gia đình
- Giáo dục tính tự lập, tinh thần trách nhiệm
- Về kinh tế
- Về sự phối hợp
III. Tổng kết.
- Trẻ em hôm nay thế giới ngày mai.
- Qua việc thực hiện các vấn đề : Trình độ văn
minh, chế độ chính trị cao hay thấp tiến bộ hay

IV. Tiến trình lên lớp .
.A. Kiểm tra: ( 5 phút ).
Câu hỏi: Nhắc lại nội dung các phơng châm hội thoại đã học?
B. Bài mới: 1/ Giới thiệu bài: (1)
2/Nội dung
t
g
Hoạt động của thầy & trò Nội dung bài học
HĐ1
HS đọc chuyện cời Chào hỏi.
? Nhân vật chàng rể có tuân thủ phơng
châm lịch sự không ? Vì sao?
GV giải thích: Trong tình huống
khác
?Tìm tình huống mà lời chào hỏi trên
thích hơp với phơng châm lịch sự.
HS chỉ ra sự khác nhau của tình huống
truyện và tình huống HS nêu ra.
I. Quan hệ giữa phơng châm hội thoại với
tình huống giao tiếp.
1. Ví dụ:
- Chàng rể đã gây rối, phiền hà cho ngời
khác vì chào hỏi không đúng tình huống
giao tiếp.
2. Bài học:
___________________________________________________________________________ Trang
Giáo án Ngữ văn 9
23
Trờng THCS Hàn Thuyên Năm học : 2012 2013
=========================================================================================================

?Theo em, nên hiểu nghĩa câu này nh
thế nào?
II. Những trờng hợp không tuân thủ ph-
ơng châm hội thoại.
1. Bài tập:
a, Phơng châm: lợng, chât, quan hệ, cách
thức, lịch sự.
- Chỉ có 2 tình huống về phơng châm lịch sự
đợc tuân thủ, các tình huống còn lại không
tuân thủ phơng châm hội thoại.
b,
- Câu trả lời của Ba không đáp ứng đợc yêu
cầu của An.
- Phơng châm về lợng( Không cung cấp đủ
thông tin An muốn biết).
Vì Ba không biêt chiếc máy bay đầu tiên đ-
ợc sản xuất năm nào. Để tuân thủ phơng
châm về chất( ) nên Ba phải trả lời chung
chung nh vậy.
c,
- Không nên nói thật vì có thể sẽ khiến cho
bệnh nhân lo sợ, thất vọng.
- Không tuân thủ phơng châm về chất.
- Chấp nhận đợc vì nó có lợi cho bệnh nhân,
giúp cho bệnh nhân lạc quan trong cuộc
sống.
d, Tiền bạc chỉ là tiền bạc.
- Nếu xét nghĩa hiển ngôn( ) thì cách nói
trên không tuân thủ phơng châm về lợng.
- Nếu xét nghĩa hàm ẩn( ) thì cách nói này

- Đối với bé 5 tuổi thì TTTTNC là chuyện
viển vông, mơ h; vì vậy cuả trả lời của ông
bố không tuân thủ phơng châm cách thức.
- Đối với những ngời đã đi học thì đay là câu
trả lời đúng.
Bài tập 2:
- Thái độ không tuân thủ phơng châm lịch
sự.
- việc không tuân thủ phơng châm ấy là vô lí
vì khách dến nhà ai cung phải chào hỏi chủ
nhà rồi mới nói chuyện; nhất là ở đay, thái
độ và những lời nói thật hồ đồ, chẳng có căn
cứ gì cả.
C. Củng cố:
- HS nhác lại nội dung.
D. Hớng dẫn học bài:
- HS học thuộc ghi nhớ SGK.
- Học bài, vận dung; chuẩn bị kiểm tra TLV.

Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 14-15. Kiểm tra
( Bài số 1- văn bản thuyết minh )
I. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức : Học sinh nắm đợc
2. Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng
3. Giáo dục : Giáo dục
II. Chuẩn bị :
1. Thày :Đề bài
2. Trò : Ôn tập


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status