********VỤ GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ ****
CT PHÁT TRIỂN
GIÁO DỤC TRUNG HỌC
TÀI LIỆU GIẢNG DẠY GIÁO VIÊN
THỰC HIỆN DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
CẤP : TRUNG HỌC CƠ SỞ
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Tài liệu
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH THCS
MÔN NGỮ VĂN
(Dùng cho các cơ quan quản lí giáo dục và giáo viên,
áp dụng từ năm học 2013-2014)HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG DẠY HỌC
MÔN NGỮ VĂN, CẤP THCS
(Kèm theo Công văn số 584200/BGDĐT-VP ngày 1. tháng 8 năm 2013 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo)
NGỮ VĂN 9
Cả năm: 37 tuần (175 tiết)
Học kì I: 19 tuần (90 tiết)
Học kì II: 17 tuần (85 tiết)
HỌC KÌ I
Tuần 1
Tiết 1 đến tiết 5
Phong cách Hồ Chí Minh;
Các phương châm hội thoại;
Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh;
Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
Tuần 7
Tiết 31 đến tiết 35
Kiều ở lầu Ngưng Bích;
Miêu tả trong văn bản tự sự;
Trau dồi vốn từ;
Viết bài Tập làm văn số 2.
Tuần 8
Tiết 36 đến tiết 40
Mã Giám Sinh mua Kiều;
Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga;
Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự.
Tuần 9
Tiết 41 đến tiết 45
Lục Vân Tiên gặp nạn;
Chương trình địa phương phần Văn;
Tổng kết về từ vựng (Từ đơn, từ phức, Từ nhiều nghĩa);
Tổng kết về từ vựng (Từ đồng âm, Trường từ vựng);
Trả bài Tập làm văn số 2.
Tuần 10
Tiết 46 đến tiết 50
Đồng chí;
Bài thơ về tiểu đội xe không kính;
Kiểm tra truyện trung đại;
Tổng kết về từ vựng (Sự phát triển của từ vựng, Trau dồi vốn từ);
Nghị luận trong văn bản tự sự.
Tuần 11
Tiết 51 đến tiết 55
Đoàn thuyền đánh cá;
Tổng kết về từ vựng (Từ tượng thanh, tượng hình, một số phép tu từ từ vựng);
Tập làm thơ tám chữ;
Trả bài Tập làm văn số 3;
Trả bài kiểm tra Tiếng Việt, trả bài kiểm tra Văn;
Ôn tập Tập làm văn.
Tuần 18
Tiết 83 đến tiết 86
Ôn tập Tập làm văn (tiếp);
Kiểm tra học kì I.
Tuần 19
Tiết 87 đến tiết 90
Tập làm thơ tám chữ (tiếp tiết 54);
Hướng dẫn đọc thêm: Những đứa trẻ;
Trả bài kiểm tra học kì I.
HỌC KÌ II
Tuần 20
Tiết 91 đến tiết 94
Bàn về đọc sách;
Khởi ngữ;
Phép phân tích và tổng hợp.
Tuần 21
Tiết 95 đến tiết 98
Luyện tập phân tích và tổng hợp.
Tiếng nói của văn nghệ;
Các thành phần biệt lập.
Tuần 22
Tiết 99 đến tiết 102
Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống;
Cách làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống;
Hướng dẫn chuẩn bị cho chương trình địa phương phần Tập làm văn (sẽ làm ở nhà).
Tuần 23
Tiết 103 đến tiết 106
Tuần 28
Tiết 126 đến tiết 130
Mây và sóng;
Ôn tập về thơ;
Nghĩa tường minh và hàm ý (tiếp);
Kiểm tra Văn (phần thơ);
Trả bài Tập làm văn số 6.
Tuần 29
Tiết 131 đến tiết 135
Tổng kết phần văn bản nhật dụng;
Chương trình địa phương (phần Tiếng Việt);
Viết bài Tập làm văn số 7.
Tuần 30
Tiết 136 đến tiết 140
Hướng dẫn đọc thêm: Bến quê;
Ôn tập Tiếng Việt lớp 9;
Luyện nói: Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.
Tuần 31
Tiết 141 đến tiết 145
Những ngôi sao xa xôi;
Chương trình địa phương (phần Tập làm văn);
Trả bài Tập làm văn số 7;
Biên bản.
Tuần 32
Tiết 146 đến tiết 150
Rô-bin-xơn ngoài đảo hoang;
Tổng kết về ngữ pháp;
Luyện tập viết biên bản;
Hợp đồng.
Tuần 33
(Kèm theo Công văn số /BGDĐT-GDTrH ngày 1 tháng 8 năm 2013 của Bộ
GDĐT)
1. Mục tiêu của việc điều chỉnh nội dung dạy học
Điều chỉnh nội dung dạy học để dạy và học phù hợp với chuẩn kiến thức kĩ
năng và mục tiêu giáo dục, phù hợp với thời lượng dạy học và điều kiện thực tế các
nhà trường.
Điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng cắt giảm các nội dung quá khó,
trùng lặp, chưa thật sự cần thiết đối với học sinh (HS), các câu hỏi, bài tập đòi hỏi
phải khai thác quá sâu kiến thức lí thuyết, để giáo viên (GV), HS dành thời gian
cho các nội dung khác, tạo thêm điều kiện cho GV đổi mới phương pháp dạy học
theo yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông.
2. Thời gian thực hiện
Hướng dẫn này dựa trên sách giáo khoa (SGK) của Nhà Xuất bản Giáo dục
Việt Nam ấn hành năm 2011 và được áp dụng từ năm học 2011 - 2012. Nếu GV
và HS sử dụng SGK của các năm khác thì cần đối chiếu với SGK năm 2011 để
điều chỉnh, áp dụng phù hợp.
3. Hướng dẫn thực hiện các nội dung
Ngoài các nội dung đã hướng dẫn cụ thể trong văn bản, trong cột Hướng
dẫn thực hiện ở các bảng dưới đây cần lưu ý thêm một số vấn đề sau:
Đối với các bài, các phần không dạy thì GV dùng thời lượng của các bài,
các phần này dành cho các bài, các phần khác hoặc sử dụng để luyện tập, củng cố,
hướng dẫn thực hành cho HS. Không ra bài tập và không kiểm tra, đánh giá kết
quả học tập của HS vào những nội dung được hướng dẫn là ”không dạy” hoặc
”đọc thêm”. Tuy nhiên, GV, HS vẫn có thể tham khảo các nội dung đó để có thêm
sự hiểu biết cho bản thân.
Trên cơ sở khung phân phối chương trình của môn học, các sở GDĐT,
phòng GDĐT chỉ đạo các trường và GV điều chỉnh phân phối chương trình chi tiết
đảm bảo cân đối giữa nội dung và thời gian thực hiện, phù hợp với điều chỉnh nội
dung dạy học dưới đây.
Toàn bộ văn bản này được nhà trường in sao gửi cho tất cả GV bộ môn.
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Thấy được tầm vóc lớn lao trong cốt cách văn hoá Hồ Chí Minh qua một văn bản
nhật dụng có sử dụng kết hợp các yếu tố nghị luật, tự sự, biểu cảm.
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1. Kiến thức
- Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong sinh
hoạt.
- Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hoá dân
tộc.
- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua đoạn văn cụ thể.
2. Kỹ năng:
- Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo
vệ bản sắc văn hoá dân tộc.
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc
lĩnh vực văn hoá, lối sống.
*. Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
1. Tự nhận thức: Tự nhận thức về phong cách sống của Bác
2. Làm chủ bản thân: Từ việc tìm hiểu vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh xác định được
mục tiêu phấn đấu theo phong cách Hồ Chí Minh trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
3. Giao tiếp: Trình bày , trao đổi về nội dung của phong cách Hồ Chí Minh trong văn bản.
3. Thái độ: Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dưỡng,học tập rèn
luyện theo gương Bác.
III. Các phương pháp, kĩ thuật dạy học
Giảng bình, vấn đáp, Động não, Thảo luận nhóm…:
IV. Phương tiện dạy học
1. GV: tư liệu, tranh ảnh, một số mẩu chuyện về Bác.
2. HS: tìm những tư liệu nói về Bác.
V. Tiến trình dạy học:
Giai đoạn 1:Khám phá.
1. Ổn định lớp:
? VB trên thuộc thể loại nào? Vì sao em biết.
GV lồng ghép tích hợp GDTTHCM
-> GV giúp HS nhớ lại kiểu văn bản nhật dụng vì đề
cập đến vấn đề mang tính thời sự - xã hội, đĩ là sự hội
nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc.
Hiện nay toàn Đảng, toàn dân ta phát động cuộc học
tập và làm theo tấm gương đạo đức HCM.
? Để giúp ta hiểu biết thêm về phong cách của Bác,
người viết đã sử dụng phương thức biểu đạt nào cho phù
hợp.
-> Phương pháp thuyết minh.
? Văn bản trên gồm mấy nội dung, các nội dung trên
tương ứng với những phần nào.
- Giúp HS làm rõ 2 nội dung:
HĐ3: Hướng dẫn HS phân tích văn bản.
- Yêu cầu HS đọc lại phần 1.
? Hồ Chí Minh tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại trong
hoàn cảnh nào.
- HS : suy nghĩ độc lập dựa trên văn bản.
- GV nhận xét và kết luận: Trong cuộc đời hoạt động
cách mạng đầy gian nan, vất vả, bắt nguồn từ khát vọng
ra đi tìm đường cứu nước năm 1911 tại bến Nhà Rồng.
+ Qua nhiều cảng trên thế giới
+ Thăm và ở nhiều nước.
? Hồ Chí Minh đã làm cách nào để có thể có được vốn
tri thức văn hóa nhân loại.
- HS : Thảo luận nhóm.
? Để có được kho tri thức, có phải Bác chỉ vùi đầu vào
sách vở hay phải qua hoạt động thực tiễn.
+ ? Động lực nào giúp Người có được những tri thức ấy ?
+ Viết văn bằng tiếng Pháp "Thuế máu"
+ Làm thơ bằng chữ Hán : " Nguyên tiêu ", " Vọng
nguyệt "
- GV bình về mục đích ra nước ngoài của Bác → hiểu
văn học nước ngoài để tìm cách đấu tranh giải phóng
dân tộc
? Em có nhận xét gì về vốn tri thức nhân loại mà Bác đã
tiếp thu
? Theo em, điều kỳ lạ nhất đã tạo nên phong cách Hồ
Chí Minh là gì ? Câu văn nào trong văn bản đã nói rõ
điều đó ? Vai trò của câu này trong toàn văn bản.
- HS : Thảo luận cặp, phát hiện câu văn cuối phần I, vừa
khép lại vừa mở ra vấn đề → lập luận chặt chẽ, nhấn
mạnh
? Để giúp ta hiểu về phong cách văn hoá HCM tác giả
đã dùng phương pháp thuyết minh như thế nào.
-> Sử dụng đan xen các phương pháp thyết minh : so
sánh, liệt kê, đan xen lời kể, lời bình cùng nghệ thuật
đối lập, diễn đạt tinh tế để khéo léo đi đến kết luận, tạo
sức thuyết phục lớn.
GV? Qua phần một vừa tìm hiểu em học hỏi ở Bác
những gì? Lấy ví dụ.
tiếng.
- Hồ Chí Minh có vốn kiến
thức vừa rộng, vừa sâu.
Nhưng tiếp thu có chọn lọc,
tiếp thu mọi cái hay cái đẹp
nhưng phê phán những mặt
tiêu cực.
2. Làm chủ bản thân: Từ việc tìm hiểu vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh xác định được
mục tiêu phấn đấu theo phong cách Hồ Chí Minh trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
3. Giao tiếp: Trình bày , trao đổi về nội dung của phong cách Hồ Chí Minh trong văn bản.
3. Thái độ: Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dưỡng,học tập rèn
luyện theo gương Bác.
III. Các phương pháp, kĩ thuật dạy học
Giảng bình, vấn đáp, Động não, Thảo luận nhóm…:
IV. Phương tiện dạy học
1. GV: tư liệu, tranh ảnh, một số mẩu chuyện về Bác.
2. HS: tìm những tư liệu nói về Bác.
V. Tiến trình dạy học:
Giai đoạn 1:Khám phá.
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Hãy kể tên những tác phẩm viết về Bác mà em biết?
3. Bài mới:
- GV: Nói đến HCM chúng ta không chỉ nói đến một nhà yêu nước, nhà cách mạng vĩ đại
mà còn là danh nhân văn hoá thế giới. Vẻ đẹp văn hoá chính là nét nổi bật trong phong
cách HCM. Bài học hôm nay các em sẽ được hiểu thêm về một trong những nét đẹp của
phong cách đó.
Giai đoạn 2:Kết nối.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
TIẾT 2
HĐ1 : Phân tích nội dung phần 2
- Yêu cầu HS đọc nội dung phần 2.
? Phần văn bản này nói về thời kỳ nào trong sự nghiệp
cách mạng của Bác.
- HS : Phát hiện thời kỳ Bác làm Chủ tịch nước.
? Khi trình bày những nét đẹp trong lối sống của Hồ Chí
Minh, tác giả đã tập trung vào những khía cạnh nào,
thủ quốc gia ở các nước khác trong cuộc sống cùng thời
với Bác và cuộc sống đương đại ? Bác có xứng đáng
được đãi ngộ như họ không.
? HS : Thảo luận nhóm
Tích hợp KNS
? Qua trên em cảm nhân được gì về lối sống, phong cách
của Hồ Chí Minh.
- Lối sống của Bác là sự kết thừa và phát huy những nét
cao đẹp của những nhà văn hóa dân tộc họ mang nét đẹp
thời đại gắn bó với nhân dân.
? Để nêu bật lối sống giản dị Hồ Chí Minh, tác giả đã sử
dụng biện pháp nghệ thuật nào?
áo trấn thủ, đơi dép lốp thô
sơ.
- Ăn uống: cá kho, rau luộc
=> Vừa giản dị, vừa thanh
cao, vĩ đại
→ Là sự kế thừa và phát huy
những nét đẹp dân tộc
3. Ý nghĩa văn bản
- Trong thời kì hội nhập
ngày nay chúng ta cần tiếp
thu văn hóa nhân loại, đồng
thời phải giữ gìn phát huy
bản sắc văn hóa dân tộc.
- HS : Đọc lại "và người sống ở đó → hết".
? Tác giả so sánh lối sống của Bác với Nguyễn Trãi - vị
anh hùng dân tộc thế kỷ 15. Theo em điểm giống và khác
giữa lối sống của Bác với các vị hiền triết ra sao?
- GVcho HS đọc và ghi nhớ trong SGK và nhấn mạnh
những nội dung chính của văn bản.
IV. Tổng kết
- Phong cách văn hóa Hồ Chí
Minh là một văn bản nhật
dụng có sử dụng kết hợp các
yếu tố nghị luận, tự sự, biểu
cảm một cách hài hòa.
- Chúng ta cảm nhận một
phong cách HCM là sự kết
thừa và phát huy những nét
cao đẹp của những nhà văn
hóa dân tộc họ mang nét đẹp
thời đại gắn bó với nhân dân.
V. Luyện tập.
Hướng dẫn luyện tập
- HS kể một số chuyện viết về Bác Hồ, GV bổ sung.
- Gọi HS đọc.
- GV hát minh họa.
4. Củng cố.
HS đọc phần ghi nhớ.
5. Dặn dò
- Soạn bài các phương châm hội thoại: Nắm được những hiểu biết cốt yếu về hai phương
châm hội thoại: phương châm về lượng, phương châm về chất. Vận dụng phương châm
về lượng, phương châm về chất trong hoạt động giao tiếp.
Tiết 3: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nắm được những hiểu biết cốt yếu về hai phương châm hội thoại: phương châm
về lượng, phương châm về chất.
Tục ngữ có câu "Ăn không nên lời " nhằm chê những kẻ không biết ăn nói trong
giao tiếp . Văn minh ứng xử là một nét đẹp của nhân cách văn hoá . "Học ăn học mở"
là nhưng cách học mà ai cũng cần học , cần biết.
3. Bài mới
-Trong giao tiếp có những quy định tuy không nói ra thành lời nhưng những người
tham gia giao tiếp cần tuân thủ nếu không giao tiếp sẽ không thành . Những quy định
đó thể hiện qua các phương châm hội thoại (về lượng, về chất, quan hệ, cách thức,
lịch sự )
Giai đoạn 2:Kết nối
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
HĐ1: Giúp HS tìm hiểu khái niệm p/châm về lượng
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn 1.
? Câu trả lời của Ba có giúp cho An hiểu được những
điều mà An muốn biết không.
? Để đáp ứng nguyện vọng của An, chúng ta phải trả lời
như thế nào cho hợp lý.
- GV: nên đưa ra phương án trả lời đúng, có thể là một
địa điểm cụ thể nào đó.
? Qua câu chuyện trên, em rút ra bài học gì trong giao
tiếp.
- Gọi 3 học sinh đóng vai và đọc truyện theo vai.
? Vì sao truyện này lại gây cười (gợi ý HS tìm 2 yếu tố
gây cười trong cách nói của hai anh).
? Theo em, anh có lợn cưới và anh có áo mới phải nói
như thế nào để người nghe hiểu đúng.
Tích hợp KNS:
? Vậy khi giao tiếp cần tuân thủ yêu cầu gì.
- Làm chủ bản thân: Lựa chọn cách vận dụng các
I. Phương châm về lượng
- Cần nói nội dung đúng với
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1.
? Dựa vào p/ châm về lượng, các câu trên mắc lỗi gì.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi thi nhanh. Yêu cầu 2
nhóm lên bảng làm. GV nhận xét, ghi điểm.
? Các từ ngữ trên liên quan đến p/ châm hội thoại nào.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- Yêu cầu HS làm câu a.
- Nhận xét , kết luận ý kiến HS.
? Những câu sau vi phạm phương châm nào?
1. Bố mẹ mình đều là giáo viên dạy học.
2. Chú ấy chụp ảnh cho mình bằng máy ảnh.
3. Ngựa là một loài thú có bốn chân.
→ Phương châm:
không có bằng chứng xác
thực.
III. Luyện tập, củng cố
1. Vận dụng…
- Mắc lỗi thừa từ:
a/ nuôi ở nhà
b/ có hai cánh
2. Chọn từ ngữ…
a/ nói có s/mách có chứng
b/ nói dối
c/ nói mò
d/ nói nhăng nói cuội
e/ nói trạng
Vi phạm phương châm
về chất
4. Vận dụng những…
1. Ổn định lớp
2. Bài cũ: Đoạn văn sau thuộc kiểu văn bản nào ?
“Việt Nam là một trong những quê hương của hoa đào Nhật Tân (Hà Nội) nổi tiếng là
xứ sở của đào Bích , đào Phai. Đào Nhật Tân càng nổi tiếng khi nó gắn với sự tích người
anh hùng áo vải Nguyễn Huệ sau khi đại thắng quân Thanh đã cho mang cành đào từ
Thăng Long vào Phú Xuân tặng công chúa Ngọc Hân để báo tin vui”.
- KL: đây là kiểu văn bản thuyết minh.
3. Bài mới:
Thế nào là VB thuyết minh ? (GV nhắc lại và dẫn vào bài mới).
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
HĐ1: Giúp HS ôn lại kiểu văn bản thuyết minh và tìm
hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong
văn bản thuyết minh.
? Văn bản thuyết minh có những tính chất nào. Nó
được viết ra nhằm mục đích gì.
- Tính chất: khách quan, xác thực và hữu ích; chính
xác, rõ ràng và hấp dẫn.
- Mục đích: cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất
các sự vật hiện tượng trong tự nhiên, xã hội.
? Có mấy phương pháp thường dùng trong văn bản
I. Tìm hiểu việc sử dụng một số
biện pháp nghệ thuật trong văn
bản thuyết minh:
1. Ôn tập văn bản thuyết minh.
thuyết minh.
- (Định nghĩa, phân loại, nêu ví dụ, nêu số liệu, liệt kê,
so sánh…).
HĐ2: Hướng dẫn HS tìm hiêûu văn bản thuyết minh có
sử dụng một số biện pháp nghệ thuật.
- Gọi 2 HS đọc văn bản.
- GV khái quát lại và gọi HS đọc ghi nhớ.
- Gọi HS đọc văn bản.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và đại diện trình bày kết
quả.
- GV nhận xét, kết luận.
- Hướng dẫn HS về nhà làm.
- Chia nhóm cho HS về nhà lập dàn ý và viết phần mở
bài:
+ Nhóm 1, 2, 3: thuyết minh cái quạt.
2. Viết văn bản thuyết minh có
sử dụng một số biện pháp nghệ
thuật
VB “Hạ Long - Đá và nước”
- Thuyết minh về vấn đề sự kỳ
lạ của Hạ Long.
- Phương pháp: giải thích, liệt
kê.
- Biện pháp: liên tưởng, tưởng
tượng.
- Dùng cách miêu tả, so sánh,
tưởng tượng vẻ đẹp của đá dưới
ánh sáng, biến chúng từ vật vô
tri thành vật sống động có hồn.
-> Văn bản trở nên sinh động,
hấp dẫn.
II. Luyện tập, củng cố
1. Đọc văn bản sau…
- Tính chất thuyết minh: giới
thiệu loài ruồi.
1. Kiến thức
- Cách làm bài thuyết minh về một thứ đồ dùng (cái quạt, cái bút, cái kéo…)
- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
2. Kỹ năng:
- Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một đồ dùn cụ thể.
- Lập dàn ý chi tiết về viết phần Mở bài cho bài văn thuyết minh (có sử dụng một
số biện pháp nghệ thuật) về một đồ dùng.
3. Thái độ:
- Có ý thức sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh để bài thêm
hấp dẫn, sinh động.
III. Chuẩn bị:
- GV: giáo án, bảng phụ, dàn bài mẫu.
- HS: soạn bài theo sự yêu cầu.
IV. Tiến trình bài dạy:
1. Ổn định lớp
2. Bài cũ:
Có nên sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh hay không? Vì
sao?
HS: dựa vào phần nội dung của bài học trước đề trình bày( trong phần ghi nhớ)
?. Đọc đoạn văn sau và cho biết biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng ?
“ Đi khắp Việt Nam, nơi đâu ta cũng gặp những cây chuối thân mềm vươn lên như
những trụ cột nhẵn bóng, tỏa ra vòm lá xanh mướt che rợp từ vườn tược đến núi rừng.
Hầu như ở nông thôn nhà nào cũng trồng chuối. Cây chuối rất ưa nước nên người ta
thường trồng bên ao hồ để nhanh tươi tốt, còn bên những khe suối hay thung lũng chuối
mọc thành rừng bạt ngàn vô tận. Chuối phát triển rất nhanh, chuối mẹ đẻ chuối con,
chuối con đẻ chuối cháu, cứ phải gọi là “con đàn cháu lũ”.
A. Liệt kê và so sánh C. Liệt kê và nhân hóa
B. Nhân hóa và so sánh D. Nói quá và hoán dụ
? Thế nào là văn bản thuyết minh ? Muốn cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn,
chúng ta phải làm gì ?
- Nêu công dụng của cái quạt:
+ Để quạt khi trời nóng.
+ Để trang trí.
+ Để biểu diễn nghệ thuật.
- Cấu tạo của cái quạt:
+ Ốc xoắn: bằng sắt.
+ Khung quạt: bằng nan, sắt.
+ Đồ bao bọc: bằng ni lông, giấy.
- Chủng loại: quạt nan, giấy, điện.
- Lịch sử của cái quạt: có từ lâu đời.
3. Kết bài: bày tỏ cảm nghĩ về chiếc quạt.
*/ Thuyết minh cái kéo :
1. Mở bài : Kéo là một trong những dụng
cụ cần thiết cho mỗi gia đình, cơ quan, xí
nghiệp.
2. Thân bài : + Kéo ra đời từ khi đồ sắt
được sử dụng rộng rãi.
+ Cấu tao kéo bao gồm 2 thân và một trục
xoay cố định.
+ Kéo được dùng để cắt giấy, cắt tóc, cắt
sắt…
3. Kết bài : Cần phải biết cách sử dụng kéo
dàn ý bạn vừa trình bày:
+ Đúng như yêu cầu chưa ?
+ Phần Mở bài đảm bảo chưa ?
+ Ở từng dàn ý, bạn đã vận dụng
được các biện pháp nghệ thuật hợp
lý chưa ?
+ Cần bổ sung, sữa chữa điều gì
thêm ?
CẢ NĂM