Ngày
soạn:20/08/2008
Tiết 1 - Văn bản:
phong cách hồ chí minh (tiết 1)
(Lê Anh Trà)
I. Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà
giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị.
- Nắm đợc một số biện pháp nghệ thuật chủ yếu đã góp phần làm nổi
bật vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh: Kết hợp kể - bình luận, chọn lọc chi tiết
tiêu biểu, sắp xếp ý mạch lạc.
- Từ lòng kính yêu tự hào về Bác có ý thức tu dỡng, học tập rèn luyện
theo gơng Bác.
- Bớc đầu có ý niệm về văn bản thuyết minh kết hợp với lập luận
II. Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo; chuẩn bị chân dung Hồ Chí
Minh và các bài viết về phong cách Hồ Chí Minh.
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến
bài học.
III. Tiến trình lên lớp:
A. ổn định lớp, giới thiệu bài mới.
- GV ổn định nề nếp lớp.
- Giới thiệu bài mới: Hồ Chí Minh không chỉ là anh hùng dân tộc vĩ
đại mà còn là danh nhân văn hoá thế giới. Bởi vậy, phong cách sống và làm
việc của Bác Hồ không chỉ là phong cách sống và làm việc của ngời anh
hùng dân tộc vĩ đại mà còn là của một nhà văn hoá lớn - một con ngời của
nền văn hoá tơng lai. Vậy vẻ đẹp văn hoá của phong cách Hồ Chí Minh là
gì? Đoạn trích dới đây phần nào sẽ trả lời cho câu hỏi ấy.
B. Tổ chức đọc - hiểu văn bản
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : Tìm hiểu chung văn bản
a. Đọc:
Chú ý đọc đúng, đọc diễn cảm, thể
hiện sự kính trọng đối với Bác.
b. Tìm hiểu chú thích:
Một số từ ngữ, chú thích trong SGK.
3. Tìm bố cục:
* Văn bản đề cập đến vấn đề: sự hội
nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc văn
hoá dân tộc.
Phơng thức biểu đạt: Tự sự kết hợp
với nghị luận. Thuộc loại văn bản nhật
dụng.
* Bố cục: 2 phần
- Phần 1: Hồ Chí Minh với sự tiếp
thu tinh hoa văn hoá nhân loại.
- Phần 2: những nét đẹp trong lối
sống của Hồ Chí Minh
Hoạt động 2 : Hớng dẫn phân tích phần 1
Tìm hiểu phần 1
- GV: Gọi HS đọc lại phần 1
- GV: Vốn tri thức văn hoá nhân loại
của Hồ Chí Minh sâu rộng nh thế nào?
- HS dựa vào VB trả lời.
- GV: Những tinh hoa văn hoá nhân
loại đến với Hồ Chí Minh trong hoàn
cảnh nào?
- HS thảo luận, trao đổi
- GV dùng kiến thức lịch sử giới
thiệu cho HS.
- GV: Hồ Chí Minh đã làm cách nào
nào trong văn bản đã nói rõ điều đó? Vai
trò của câu này trong toàn văn bản?
- GV: Để làm nổi bật vần đề Hồ Chí
Minh với sự tiếp thu văn hoá nhân loại
tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ
thuật gì?
- HS: Thảo luận nhóm phát hiện.
- GV: Qua những vấn đề trên, em có
nhận xét gì về phong cách Hồ Chí Minh?
HS: Thảo: luận
(GV bình về mục đích ra nớc ngoài
của Bác
hiểu văn học nớc ngời để tìm
cách đấu tranh giải phóng dân tộc )
+ Học hỏi, tìm hiểu đến mức sâu sắc
(đến mức khá uyên thâm).
+ Tiếp thu một cách có chọn lọc tinh
hoa văn hoá nớc ngoài
- Điều quan trọng là Ngời đã tiếp thu
một cách có chọn lọc tinh hoa văn hoá nớc
ngoài:
+ Không chịu ảnh hởng một cách thụ
động;
+ Tiếp thu mọi cái đẹp, cái hay đồng
thời với việc phê phán những hạn chế, tiêu
cực;
+ Trên nền tảng văn hoá dân tộc mà
tiếp thu những ảnh hởng quốc tế (tất cả
những ảnh hởng quốc tế đợc nhào nặn với
-Tiếp tục su tầm tài liệu, chuẩn bị cho tiết học tiếp theo của bài.
Ngày
soạn:20/08/2008
Tiết 2 - Văn bản:
phong cách hồ chí minh (tiết 2)
(Lê Anh Trà)
I. Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà
giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị.
- Nắm đợc một số biện pháp nghệ thuật chủ yếu đã góp phần làm nổi
bật vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh: Kết hợp kể - bình luận, chọn lọc chi tiết
tiêu biểu, sắp xếp ý mạch lạc.
- Từ lòng kính yêu tự hào về Bác có ý thức tu dỡng học tập rèn luyện
theo gơng Bác.
- Bớc đầu có ý niệm về văn bản thuyết minh kết hợp với lập luận
II. Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo; chuẩn bị chân dung Hồ Chí
Minh và các bài viết về phong cách Hồ Chí Minh.
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến
bài học
III. Tiến trình lên lớp:
A. ổn định lớp - kiểm tra bài cũ.
Bài cũ: ? Hồ Chí Minh đã tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại nh thế
nào?
Cần đạt: Hồ Chí Minh đã tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại:
+ Nắm vững phơng tiện giao tiếp là ngôn ngữ(nói và viết thạo nhiều
thứ tiếng nớc ngoài).
+ Qua công việc, qua lao động mà học hỏi(làm nhiều nghề khác nhau.
+ Học hỏi, tìm hiểu đến mức sâu sắc (đến mức khá uyên thâm).
+ Tiếp thu một cách có chọn lọc tinh hoa văn hoá nớc ngoài
- GV: Qua trên em cảm nhận đợc gì
về lối sống của Hồ Chí Minh?
- HS: Thảo luận.
- HS: Đọc lại "và ngời sống ở đó
hết"
- GV: Tác giả so sánh lối sống của
Bác với Nguyễn Trãi và Nguyễn Bỉnh
Khiêm. Theo em điểm giống và khác giữa
lối sống của Bác với các vị hiền triết nh
thế nào?
- HS: Thảo luận tìm ra nét giống và
khác.
- GV: Bình và đa những dẫn chứng về
việc Bác đến trận địa, tát nớc, trò chuyện
với nhân dân, qua ảnh
hoạt động ở nớc ngoài
Phần văn bản sau nói về thời kỳ Bác
làm Chủ tịch nớc.
2. Nét đẹp trong lối sống
của Chủ tịch Hồ Chí Minh
- Lối sống của Bác vô cùng giản dị và
thanh cao:
+ Nơi ở và làm việc: Chỉ vài phòng
nhỏ, là nơi tiếp khách, họp Bộ Chính trị
(nhỏ bé, đồ đạc đơn sơ mộc mạc).
+ Trang phục giản dị: Quần áo bà ba
nâu, áo trấn thủ, dép lốp thô sơ.
+ Ăn uống: đạm bạc với những món
ăn dân dã, bình dị.
- Cách sống giản dị, đạm bạc của
ơng diện văn hoá trong thời kỳ hội nhập
hãy chỉ ra những thuận lợi và nguy cơ gì?
- HS: Thảo luận lấy dẫn chứng cụ thể
- GV: Vậy từ phong cách của Bác em
có suy nghĩ gì về vấn đề giữ gìn bản sắc
văn hoá dân tộc?
Em hãy nêu một vài biểu hiện mà em
cho là sống có văn hoá và phi văn hoá?
- HS: Thảo luận (cả lớp) tự do phát
biểu ý kiến.
GV: Chốt lại.
3. ý nghĩa của việc học tập rèn
luyện theo phong cách Hồ Chí
Minh
- Trong việc tiếp thu văn hoá nhân
loại ngày nay có nhiều thuận lợi: giao lu
mở rộng tiếp xúc với nhiều luồng văn hoá
hiện đại.
Nguy cơ: Có nhiều luồng văn hoá tiêu
cực, độc hại.
- Liên hệ:
+ Sống, làm việc theo gơng Bác Hồ vĩ
đại.
+ Tự tu dỡng rèn luyện phẩm chất,
đạo đức, lối sống có văn hoá.
Hoạt động 3 : Tổng kết
- GV: Hãy nêu khái quát nội dung
của văn bản Phong cách Hồ Chí Minh?
- GV: Để nêu bật lối sống giản dị của
Hồ Chí Minh, tác giả đã sử dụng biện
nhất tên Ngời".
C. Hớng dẫn học ở nhà.
- Yêu cầu học sinh nắm kiến thức toàn bài và học thuộc ghi nhớ trong
SGK.
- Su tầm một số chuyện viết về Bác Hồ.
- Soạn bài: Các phơng châm hội thoại
Ngày soạn:21/08/2008
Tiết 3 - Tiếng Việt: Các phơng châm hội thoại
I. Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nắm đợc nội dung phơng châm về lợng và phơng châm về chất.
- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp
II. Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến
bài học.
III. Tiến trình lên lớp:
A. ổn định lớp, giới thiệu bài mới.
B. Tổ chức các hoạt động dạy - học.
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : Tìm hiểu phơng châm về lợng.
- GV: Giải thích: Phơng châm.
+ Gọi HS đọc đoạn đối thoại ở mục
(1)
+ Tổ chức cho HS trả lời câu hỏi
SGK: Khi An hỏi "học bơi ở đâu" mà Ba
trả lời "ở dới nớc" thì câu trả lời có đáp
ứng điều mà An cần biết không? (GV gợi
ý HS: Bơi nghĩa là gì?)
- HS suy nghĩ, trả lời.
+ Anh hỏi: bỏ chữ "cới"
+ Anh trả lời: bỏ ý khoe áo
Không nên nói nhiều hơn những gì
cần nói.
2. Kết luận: SGK
cầu gì khin giao tiếp?
- HS dựa vào kiên thức vừa tìm hiểu
rút ra kết luận
GV cho HS đọc ghi nhớ SGK
Khi giao tiếp cần chú ý : Nội dung
vấn đề đa vào giao tiếp (Phơng châm về l-
ợng)
Hoạt động 2 : Tìm hiểu phơng châm về chất.
- GV: Gọi HS đọc ví dụ SGK và tổ
chức cho HS trả lời câu hỏi SGK.
Truyện cời phê phán điều gì?
- HS: Suy nghĩ trả lời.
- GV đa ra tình huống: Nếu không
biết chắc vì sao bạn mình nghỉ học thì em
có trả lời với thầy cô là bạn ấy nghỉ học
vì ốm không?
- HS: trả lời.
- GV: Nh vậy, trong giao tiếp cần
tránh điều gì?
- HS: Thảo luận rút ra kết luận.
- GV: gọi HS đọc ghi nhớ.
- GV: Khái quát nội dung toàn bài.
II. Phơng châm về chất.
1. Ví dụ:
- HS thảo luận theo bàn và trả lời.
Bài 1:
- Câu a: Sai phơng châm về lợng Thừa
cụm từ: nuôi ở nhà.
Vì "gia súc" vật nuôi trong nhà.
- Câu b: Tơng tự câu a
Loài chim: bản chất có 2 cánh nên
cụm từ có hai cánh thừa.
Bài 2:
a. Nói có sách mách có chứng.
b. Nói dối
c. Nói mò
d. Nói nhăng nói cuội.
e. Nói trạng.
Vi phạm phơng châm về chất.
Bài 3:
Vi phạm phơng châm về lợng.
(Thừa câu hỏi cuối).
Bài 4: Đôi khi trong giao tiếp ngời
nói phải dùng nhnmg cách diễn đạtn nh
mẫu cho sẵn, vì:
a. Các cụm từ thể hiện ngời nói cho
biết thông tin họ nói cha chắc chắn.
b. Các cụm từ không nhằm lặp nội
dung cũ.
Bài 5: (Gợi ý cho HS làm ở nhà)
- GV: cho HS xác định yêu cầu bài
tập.
+ Giải thích nghĩa của các thành
bài học.
III. Tiến trình lên lớp:
A. ổn định lớp, giới thiệu bài mới.
B. Tổ chức các hoạt động dạy - học.
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
I. Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản
thuyết minh
Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức văn bản
thuyết minh
- GV hớng dẫn HS củng cố kiến
thức văn thuyết minh:
+ Thế nào là văn bản thuyết minh?
+ Nó đợc viết ra nhằm mục đích gì?
+ Văn bản thuyết minh có những
tính chất gì?
+ Kể ra các phơng pháp thuyết
minh thờng dùng?
1. ôn tập văn bản thuyết minh
a. Khái niệm văn bản thuyết minh
Văn thuyết minh là kiểu VB thông dụng
trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung
cấp tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên
nhân, của các hiện tợng và sự vật trong tự
nhiên, xã hội bằng phơng thức trình bày,
giới thiệu, giải thích.
b. Mục đích của VB thuyết minh:
Văn thuyết minh đáp ứng đợc nhu cầu
hiểu biết, cung cấp cho con ngời những tri
thức tự nhiên và xã hội, để có thể vận dụng
vào phục vụ lợi ích của mình.
hồn"
- GV: Tác giả đã sử dụng các biện
pháp tởng tợng, liên tởng nh thế nào để
giới thiệu đợc sự kì lạ của Hạ Long?
- HS suy nghĩ trả lời.
- GV: Tác giả đã trình bày đợc sự kì lạ
của Hạ Long cha? Trình bày đợc nh thế
là nhờ biện pháp gì?
- HS rút ra kết luận.
- GV cho HS đọc ghi nhớ.
thích.
+ Phơng pháp liệt kê, nêu ví dụ
+ Phơng pháp dùng số liệu
+ Phơng pháp so sánh, đối chiếu
+ Phơng pháp phân tích,phân loại
2. Viết văn bản thuyết minh sử
dụng một số biện pháp nghệ thuật
a. Ví dụ:
Xét VB : Hạ Long - đá và nớc.
- Vấn đề thuyết minh: Sự kì lạ của
Hạ Long (vấn đề trừu tợng bản chất của
sinh vật.)
- Phơng pháp thuyết minh: Kết hợp
giải thích những khái niệm, miêu tả sự vận
động của nớc.
- Nếu chỉ dùng phơng pháp liệt kê:
Hạ Long có nhiều nớc, nhiều đảo, nhiều
hang động lạ lùng không nêu đợc hết "sự
Văn bản giới thiệu về loài Ruồi có tính hệ
thống: những tính chất chung về họ, giống,
loài , về các tập tính sinh sống, sinh đẻ, đặc
điểm cơ thể, cung cấp các kiến thức đáng tin
cậy về loài ruồi, thức tỉnh ý thức giữ gìn vệ
sinh, phòng bệnh, ý thức diệt ruồi.
Các phơng pháp thuyết minh đã đợc sử
dụng : định nghĩa(thuộc họ côn trùnghai
cánh ); phân loại các loại ruồi; nêu số
liệu(số vi khuẩn, số lợng sinh sản của một
cặp ruồi); liệt kê(mắt lới, chân tiết ra chất
dính )
* Nét đặc biệt của bài thuyết minh :
_ Về hình thức: văn bản nh bản tờng thuật
về một phiên toà.
-Về cấu trúc : nh biên bản một cuộc tranh
luận về pháp lí
- Về nội dung: nh một câu chuyện kể về loài
Ruồi .
* Các biện pháp nghệ thuật: kể chuyện miêu
tả, nhân hoá, ẩn dụ
Bài 2:
Biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng để
thuyết minh: Lấy ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu
mối câu chuyện.
C. Hớng dẫn học ở nhà
- GV chốt lại nội dung bài học.
- Hớng dẫn và yêu cầu HS làm hoàn chỉnh bài tập.
- Giao bài tập chuẩn bị cho luyện tập tiết 5: thuyết minh về chiếc quạt
Ngày soạn:
Em dự định sử dụng những biện
pháp nghệ thuật nào khi thuyết minh.
HS: Suy nghĩ dựa trên sự chuẩn bị
- GV cho HS trình bày dàn ý đã
chuẩn bị.
- HS trình bày dàn ý đã chuẩn bị
GV cho HS thảo luận theo nhóm
các dàn ý của các bạn trình bày dựa theo
các câu hỏi trong SGK.
- HS thảo luận rút ra các ý trả lời
- GV cho HS đọc phần mở bài và
II. Luyện tập trên lớp
1. Tìm hiểu đề, tìm ý
- Vấn đề thuyết minh: cái quạt
- Vấn đề cụ thể
- Những biện pháp nghệ thuật sử
dụng khi thuyết minh: nhân hoá, tởng t-
ợng, so sánh
2. Lập dàn ý
Mở bài: Giới thiệu quạt là đồ vật rất
cần thiết đối với đời sống của con ngời .
Thân bài :
1. Lịch sử của cái quạt.
2. Cấu tạo, công dụng chung của
quạt
3. Cách sử dụng và cách bảo quản.
Kết bài : Vai trò của cái quạt trong
hiện tại và tơng lai.
cho các HS khác thảo luận, nhận xét.
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
III. Tiến trình lên lớp:
A. ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.
Bài cũ: ? Phong cách Hồ Chí Minh thể hiện ở những nét đẹp nào?
? Em học tập đợc điều gì từ phong cách đó của Bác?
B. Tổ chức đọc - hiểu văn bản
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : Tìm hiểu chung văn bản
- GV cho HS khái quát những nét
chính về tác giả, xuất xứ tác phẩm.
- GV: Trình bày những hiểu biết của
em về tác giả G.G Mác-két?
- GV: xuất xứ tác phẩm có gì đáng
chú ý?
(HS dựa vào phần chú thích phát
biểu).
- GV hớng dẫn đọc, tìm hiểu chú
thích.
- GV nêu cách đọc; GVđọc mẫu.
- HS đọc, GV nhận xét và sửa chữa
cách đọc của HS.
- GV: Yêu cầu HS đọc thầm chú
thích và kiểm tra việc nắm chú thích của
HS.
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
Chú thích * SGK
Xuất xứ: Văn bản đợc ra đời trong
hoàn cảnh nhà văn G.G Mác-két đợc mời
tham dự cuộc gặp gỡ của nguyên thủ sáu
- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân (đoạn
"Chúng ta đang ở đâu? vận mệnh toàn
thế giới").
- Cuộc sống tốt đẹp của con ngời bị
chiến tranh hạt nhân đe doạ( đoạn "Niềm
an ủi duy nhất mù chữ cho toàn thế
giới".
- Chiến tranh hạt nhân đi ngợc lí trí
loài ngời(đoạn "Một nhà tiểu thuyết xuất
phát của nó").
- Nhiệm vụ đấu tranh cho một thế
giới hoà bình( đoạn còn lại).
Hoạt động 2 : Hớng dẫn phân tích phần 1
- GV cho HS đọc lại phần 1.
-GV: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
đợc G.G Mác-két trình bày nh thế nào?
- HS phát hiện.
- GV:Con số ngày tháng rất cụ thể
và số liệu chính xác về đầu đạn hạt nhân
đợc nhà văn nêu ra mở đầu văn bản có ý
nghĩa gì?
- HS thảo luận.
- GV: Em rút ra nhận xét gì về cách
lập luận của tác giả trong đoạn văn?
- HS rút ra lết luận.
II. Phân tích
1. Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
- Thời gian cụ thể (Hôm nay ngày 8 - 8 -
1986)
- Số liệu cụ thể ( hơn 50.000 đầu đạn hạt
-Tiếp tục su tầm tài liệu, chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: Phân tích các
luận cứ (các câu 2, 3, 4 trong SGK).
Ngày
06/09/2007
Tiết 7 - Văn bản:
Đấu tranh cho một thế giới hoà bình (tiết 2)
(G.G. Mác két)
I. Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: nguy cơ chiến tranh
hạt nhân đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của toàn
thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà
bình.
- Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của bài văn, nổi bật là chứng cứ cụ thể
xác thực, các so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ.
- Giáo dục bồi dỡng tình yêu hoà bình tự do và lòng thơng yêu nhân ái,
ý thức đấu tranh vì nền hoà bình thế giới.
- Rèn kĩ năng đọc, phân tích cảm thụ văn bản.
II. Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến
bài học
III. Tiến trình lên lớp:
A. ổn định lớp - kiểm tra bài cũ.
Bài cũ: ? Nêu hệ thống luận điểm, luận cứ của văn bản: Đấu tranh
cho một thế giới hoà bình?
B. Tổ chức đọc - hiểu văn bản
GV dẫn dắt HS vào bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hớng dẫn phân tích phần 2
* Học sinh đọc phần 2.
khỏi sốt rét, cứu hạt nhân
14 triệu trẻ nghèo
- Thực phẩm: cho 575 149 tên lửa MX
triệu ngời thiếu dinh dỡng
- Nông cụ cho nớc nghèo 27 tên lửa
MX
- Chi phí cho xoá 2 chiếc tàu
nạn mù chữ ngầm mang vũ khí.
Chỉ là giấc mơ Đã và đang thực hiện
Nghệ thuật lập luận: so sánh bằng
những dẫn chứng cụ thể, số liệu chính xác,
thuyết phục
Tính chất phi lí và sự tốn
kém ghê gớm của cuộc chạy đua vũ trang.
* Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho
chiến tranh hạt nhân đã và đang cớp đi của
thế giới nhiều điều kiện để cải thiện cuộc
sống của con ngời.
Hoạt động 2: Hớng dẫn phân tích phần 3
- GV cho HS đọc phần 3.
- GV giải thích "lí trí của tự nhiên":
3. Chiến tranh hạt nhân đi
ngợc lại lí trí của con ngời, phản
Quy luật của tự nhiên, lôgíc tất yếu của tự
nhiên.
Để chứng minh cho nhận định của
chặn chiến tranh hạt nhân cho một
thế giới hoà bình
- Tác giả hớng tới thái độ tích cực:
Đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân
cho một thế giới hoà bình.
- Sự có mặt của chúng ta là sự khởi
đầu cho tiếng nói những ngời đang bênh
vực bảo vệ hoà bình.
- Đề nghị của Mác-két muốn nhấn
mạnh: Nhân loại cần giữ gìn kí ức của
mình, lịch sử sẽ lên án những thế lực hiếu
chiến đẩy nhân loại vào thảm hoạ hạt
nhân.
Hoạt động 4: Tổng kết
GV hớng dẫn tổng kết.
- GV: Hãy khái quát nội dung văn
bản? Văn bản có ý nghĩa thực tế nh thế
nào?
- HS: tổng kết nội dung văn bản.
- GV: Có thể đặt tên khác cho văn
bản đợc không? Vì sao văn bản lấy tên
này? (HS có thể đặt tên khác nhau cho
văn bản.)
- GV: Nghệ thuật lập luận trong văn
bản giúp em học tập đợc gì?
GV tổng kết toàn bài. Cho HS đọc
ghi nhớ.
III. Tổng kết
1. Nội dung:
Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ
III. Tiến trình lên lớp:
A. ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.
- Bài cũ: Kể và nêu cách thực hiện các phơng châm hội thoại đã học?
Cho ví dụ về sự vi phạm các phơng châm đó?
- GV giới thiệu bài mới
B. Tổ chức các hoạt động dạy - học.
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : Tìm hiểu phơng châm quan hệ
- GV: Thành ngữ Ông nói gà, bà nói
vịt dùng để chỉ tình huống hội thoại nào?
- HS giải nghĩa thành ngữ.
- GV: Điều gì sẽ xảy ra nếu xuất
hiện những tình huống hội thoại nh vậy?
- HS trả lời theo trí tởng tợng.
- GV cho một tình huống cụ thể:
- Nằm lùi vào !
- Làm gì có hào nào.
- Đồ điếc!
- Tôi có tiếc gì đâu
- GV: Cuộc hội thoại có thành công
không? Vì sao?
- HS rút ra đợc nhận xét.
- GV: Qua tìm hiểu trên, em rút ra
bài học gì trong giao tiếp?
I. Phơng châm quan hệ
1. Ví dụ
- Ông nói gà, bà nói vịt: dùng để chỉ
tình huống hội thoại mà trong đó mỗi ngời
nói một đằng, không khớp với nhau,
không hiểu nhau.
- GV: Cần tuân thủ điều gì khi giao
tiếp
- HS: rút ra kết luận.
GV cho HS đọc ghi nhớ.
II. Phơng châm cách thức
1. Ví dụ:
Ví dụ a
- Thành ngữ dây cà ra dây muống
chỉ cách nói dài dòng, rờm rà.
- Thành ngữ lúng búng nh ngậm hột
thị chỉ cách nói ấp úng, không thành lời,
không rành mạch.
Những cách nói đó làm ngời nghe
khó tiếp nhận nội dung truyền đạt.
Giao tiếp cần nói ngắn gọn.
Ví dụ b
- Câu "Tôi đồng ý với những nhận
định về truyện ngắn của ông ấy." có thể
hiểu theo hai cách tuỳ thuộc vào việc xác
định cụm từ của ông ấy bổ nghĩa cho
nhận định hay cho truyện ngắn.
- Vì vậy thay cho dùng câu trên, tuỳ
theo ý muốn diễn đạt mà có thể chọn các
câu sau:
+ Tôi đồng ý với những nhận định
của ông ấy về truyện ngắn.
+ Tôi đồng ý với những nhận định về
truyện ngắn mà ông ấy sáng tác.
2. Kết luận: (Ghi nhớ SGK)
Giao tiếp cần nói ngắn gọn, rành
- GV cho HS lên bảng làm(2 em)
Bài 4:
- GV: cho HS xác định yêu cầu bài
tập.
- HS thảo luận theo bàn và trả lời.
Bài 5: (Gợi ý cho HS làm ở nhà)
- GV: cho HS xác định yêu cầu bài
tập.
Bài 1:
Các câu khẳng định vai trò của ngôn ngữ
trong đời sống khuyên: dùng lời lẽ lịch sự
nhã nhặn.
- Chim khôn kêu tiếng
- Vàng thì thử lửa
Bài 2:
Phép tu từ "Nói giảm, nói tránh, tránh liên
quan trực tiếp đến phơng châm lịch sự.
Bài 3: Điền từ
(a) Nói mát (d) Nói leo
(b) Nói hớt (e) Nói ra đầu ra đũa
(c) Nói móc
Liên quan phơng châm lịch sự (a), (b), (c),
(d); phơng châm quan hệ (e).
Bài 4:
a. Tránh để ngời nghe hiểu mình không
tuân thủ phơng châm quan hệ.
b. Giảm nhẹ sự đụng chạm tới ngời nghe
tuân thủ phơng châm lịch sự.
c. Báo hiệu cho ngời nghe là ngời đó vi
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
- HS đọc văn bản.
- GV: Giải thích nhan đề văn bản?
- HS làm việc độc lập.
- GV: Tìm và gạch dới những câu
thuyết minh về đặc điểm tiêu biểu của
cây chuối?
- HS xác định.
- GV: Tìm những câu văn miêu tả cây
chuối và cho biết tác dụng của các yêú tố
miêu tả đó?
- HS phát hiện và rút ra vai trò, ý
I. Tìm hiểu yếu tố miêu tả
trong văn bản thuyết minh
1. Xét văn bản mẫu:
Cây chuối trong đời sống Việt Nam
- Nhan đề văn bản: Vai trò tác dụng
của cây chuối với đời sống con ngời.
- Câu văn thuyết minh về đặc điểm
của chuối:
+ Đoạn 1: câu đầu tiên và hai câu cuối
đoạn.
+ Đoạn 2: câu đầu tiên (đoạn "cây chuối
là thức ăn thức dụng từ thân đến lá, từ gốc
đến hoa, quả!")
+ Đoạn 3: Giới thiệu quả chuối. Đoạn này
giới thiệu những loại chuối và các công
dụng của chuối.
Hoạt động 2 : Hớng dẫn luyện tập
Bài 1:
GV phân nhóm, mỗi nhóm thuyết
minh một đặc điểm của cây chuối; yêu
cầu vận dụng miêu tả.
GV gợi ý một số điểm tiêu biểu.
HS thảo luận theo nhóm và trình
bày
Bài 2: GV: cho HS xác định yêu
cầu bài tập.
- HS làm việc độc lập và trả lời.
Bài 3: (HS làm ở nhà)
- GV: Cho HS đọc văn bản "Trò
chơi ngày xuân"
- Yêu cầu tìm những câu miêu tả ở
trong đó?
II. Luyện tập
Bài 1:
- Thân cây thẳng đứng tròn nh những
chiếc cột nhà sơn màu xanh.
- Lá chuối tơi nh chiếc quạt phẩy nhẹ theo
làn gió. Trong những ngày nắng nóng
đứng dới những chiếc quạt ấy thật mát.
Bài 2: Yếu tố miêu tả:
+ Chén của ta không có tai.
+ Cách mời trà
Bài 3: Những câu miêu tả: "Lân đợc trang
trí công phu "; "Những ngời tham gia
chia làm 2 phe "; "Hai tớng của từng bên
đều mặc trang phục thời xa lộng lẫy "