đề thi vào lớp 10
Trung học phổ thông
Phần đề thi
Đề số 1
I. trắc nghiệm
1. Khái niệm văn bản nhật dụng chủ yếu đề cập tới chức năng, đề tài và tính cập nhật của nội dung
văn bản chứ không phải là một khái niệm thể loại. Hãy chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định trên.
A. Đúng B. Sai
2. Nối tên văn bản ở cột A với phơng thức biểu đạt ở cột B để có đợc kết luận chính xác nhất về hình
thức của mỗi một văn bản nhật dụng.
A B
Đấu tranh cho một thế giới hoà bình Tự sự và miêu tả
Ôn dịch, thuốc lá Thuyết minh, nghị luận và biểu cảm
Ca Huế trên sông Hơng Thuyết minh và miêu tả
Cuộc chia tay của những con búp bê Nghị luận và biểu cảm
3. Điền cụm từ còn thiếu vào chỗ trống để hoàn chỉnh nhận định :
"Khi học văn bản nhật dụng, nhất thiết phải liên hệ với ".
4. Trong văn bản "Phong cách Hồ Chí Minh", cốt lõi của phong cách Hồ Chí Minh là gì ? Hãy chọn
đáp án đúng nhất.
A. Vẻ đẹp của sự hiểu biết sâu rộng.
B. Vẻ đẹp của lối sống giản dị, thanh đạm.
C. Vẻ đẹp văn hoá với sự kết hợp hài hoà giữa tinh hoa văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân
loại.
D. Vẻ đẹp của một lối sống hiện đại.
II. tự luận
Em có suy nghĩ gì về ý thức giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc của thế hệ trẻ Việt Nam ?
Đề số 2
I. trắc nghiệm
1. Trong các yêu cầu sau, yêu cầu nào là yêu cầu cao nhất của văn bản nhật dụng ? Khoanh tròn vào
đáp án đúng nhất.
A. Tính văn chơng B. Tính thẩm mĩ
D. Quan hệ giữa con ngời và thiên nhiên
E. Giáo dục
G. Quyền sống của con ngời
H. Bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh
I. Hội nhập thế giới và giữ gìn bản sắc dân tộc
K. Danh lam thắng cảnh
2. Hội nhập với thế giới và giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc là nội dung của văn bản nhật dụng nào ?
3. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để hoàn chỉnh kết luận về thể loại của văn bản "Đấu tranh cho
một thế giới hoà bình" :
"Về thể loại, văn bản này thuộc loại ".
4. Tuyên bố của Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em đợc công bố vào ngày, tháng, năm nào ?
II. tự luận
2
Có rất nhiều bạn nhỏ bằng tuổi em nhng phải rời nhà ra kiếm sống ở các thành phố. Suy nghĩ của
em về vấn đề này ?
Đề số 4
I. trắc nghiệm
1. Đề cập, bàn luận, thuyết minh, miêu tả, đánh giá những vấn đề, những hiện tợng gần gũi, bức
thiết đối với đời sống trớc mắt của con ngời và cộng đồng, là biểu hiện cho tính chất gì của văn bản
nhật dụng ?
2. Hãy sắp xếp lại hệ thống luận cứ trong văn bản "Đấu tranh cho một thế giới hoà bình" (G.Mac-
ket) sao cho chính xác nhất với cách trình bày của tác giả.
A. Cuộc chạy đua vũ trang làm mất đi khả năng cải thiện đời sống cho hàng tỉ ngời.
B. Kho vũ khí hạt nhân đang đợc tàng trữ có khả năng huỷ diệt cả trái đất và các hành tinh khác
trong hệ mặt trời.
C. Tất cả chúng ta phải có nhiệm vụ ngăn chặn cuộc chiến tranh hạt nhân, đấu tranh cho một thế
giới hoà bình.
D. Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ngợc lại lí trí của loài ngời mà còn ngợc lại với lí trí của tự
nhiên, phản lại sự tiến hoá.
3. Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định sau : Bài học quan trọng đợc rút ra từ văn bản "Phong cách Hồ
C. Sự phủ nhận cuộc sống trớc mắt của nhân vật trữ tình.
D. Mơ ớc đợc "tháo cũi sổ lồng" để sống với những gì mình mong muốn của nhân vật trữ tình.
II. tự luận
Nạn phá rừng đang ngày càng trở nên nghiêm trọng. ý kiến của em về vấn đề này.
Hớng dẫn trả lời
Đề số 1
I. trắc nghiệm
Câu 1 : A
Câu 2 :
A B
Đấu tranh cho 1 thế giới hoà bình Nghị luận và biểu cảm
Ôn dịch, thuốc lá Thuyết minh, nghị luận và biểu cảm
Ca Huế trên sông Hơng Thuyết minh và miêu tả
Cuộc chia tay của những con búp bê Tự sự và miêu tả
Câu 3 : Thực tiễn cuộc sống
Câu 4 : C
II. tự luận
Dàn bài
Mở bài:
Đất nớc đang trong quá trình hội nhập quốc tế, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc là vấn đề quan
trọng, ý thức của thanh thiếu niên Việt Nam trong vấn đề này là điều rất đáng quan tâm suy nghĩ.
Thân bài:
1. ý thức giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc của thanh thiếu niên Việt Nam đợc biểu hiện ở nhiều ph-
ơng diện : cách sống, lối sống, quan niệm, suy nghĩ, ở hoạt động, nói năng, ăn mặc, ứng xử
Qua những biểu hiện trên, có thể thấy rõ ý thức giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc của thanh thiếu
niên Việt Nam là nh thế nào ?
4
2. Xem xét nguyên nhân của vấn đề này phải nhìn ở cả 2 mặt : khách quan và chủ quan. Khách quan
là sự tác động của môi trờng sống, của bối cảnh thời đại. Chủ quan là bản thân sự vận động trong t
duy của đối tợng : các thanh niên, thiếu niên đã quan tâm, suy nghĩ ở mức độ nào về vấn đề này.
không biết bàn thờ gia tiên đã có những gì. Họ coi sự cần cù, chăm chỉ là biểu hiện của sự cũ kĩ,
lạc hậu Tất cả đều là biểu hiện của một sự thiếu ý thức trong giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc.
Tiếp xúc với nhiều công dân trẻ tuổi, ngời ta thấy dấu ấn của bản sắc văn hoá Việt Nam là rất
mờ nhạt, mà đậm nét lại là một thứ văn hoá ngoại lại hỗn tạp. Đó là một thực trạng đang khá phổ
biến hiện nay.
Có hai nguyên nhân cơ bản dẫn đến tình trạng trên : nguyên nhân khách quan và nguyên nhân
chủ quan. Về phía khách quan, đó chính là tác động của môi trờng sống, của bối cảnh thời đại. Thời
đại đất nớc mở cửa giao lu, hội nhập với thế giới cho nên văn hoá bên ngoài theo đó mà tràn vào Việt
Nam. Đâu đâu cũng có thể dễ dàng bắt gặp hình ảnh của một thứ văn hoá mới, hiện đại và đầy quyến
rũ. Trong một không gian chung nh vậy, những nét văn hoá cổ truyền của ngời Việt dờng nh đang có
nguy cơ trở nên yếu thế.
5
Về chủ quan, thế hệ trẻ ngày nay ít quan tâm để ý đến vấn đề bản sắc văn hoá. Họ thiếu ý thức
giữ gìn, bởi thực chất là họ không hiểu đợc bản sắc văn hoá dân tộc là gì và cũng không cần hiểu.
Những công dân trẻ Việt Nam sinh ra và lớn lên trên mảnh đất Việt Nam nhng lại không
giống một ngời dân nớc Việt. Họ có bề rộng nhng thiếu chiều sâu, chiều sâu của một tâm hồn
Việt, một tính cách Việt. Văn hoá dân tộc là cội rễ bền vững của tâm hồn mỗi con ng ời, không
lớn lên và bám chắc vào cội rễ đó, mỗi con ngời chỉ còn là một cá nhân lạc loài giữa cộng đồng
của mình. Đó là hậu quả đầu tiên dành cho chính mỗi ngời, đặc biệt là những ngời trẻ tuổi. Và
hãy tởng tợng, nếu thế hệ hôm nay quên đi bản sắc văn hoá dân tộc mình thì trong một t ơng lai
không xa chúng ta sẽ còn lại gì ? và những thế hệ tiếp nối sau này sẽ ra sao ? Bản sắc văn hoá là
linh hồn, là gơng mặt riêng của mỗi dân tộc, là yếu tố quan trọng để khẳng định vị thế của dân
tộc đó ở giữa cộng đồng thế giới. Đánh mất bản sắc riêng trong nền văn hoá của mình là đánh
mất quá khứ, mất lịch sử, mất cội nguồn và chúng ta chỉ còn là một con số không ở giữa nhân
loại. Thế hệ trẻ là những ngời nắm giữ tơng lai của đất nớc, bởi vậy, nâng cao ý thức giữ gìn bản
sắc văn hoá dân tộc là một điều vô cùng cần thiết.
Vậy thì cần làm gì để thực hiện đợc điều đó. Trớc hết, là phải từ sự tự giác ý thức của mỗi ngời.
Mỗi thanh niên, thiếu niên phải thực sự thấy đợc giá trị của văn hoá dân tộc - những giá trị đợc chắt
lọc và đúc kết từ ngàn đời, đợc gìn giữ, kế thừa qua bao thăng trầm của lịch sử, đã và đang ăn sâu
trong máu thịt của mỗi ngời dân để dù có đi đâu, sống ở nơi nào, con ngời đó vẫn luôn là ngời dân n-
3. Khủng bố đe doạ nghiêm trọng tới mọi mặt của đời sống con ngời từ tính mạng đến của cải, từ vật
chất tới tinh thần, khiến nơi nơi đều bao trùm một bầu không khí căng thẳng, hoảng loạn. Sự phát
triển kinh tế, chính trị, văn hoá của các quốc gia đều bị ảnh hởng bởi nguy cơ khủng bố.
4. Tất cả mọi ngời, mọi quốc gia đều phải cùng thể hiện rõ quyết tâm đẩy lùi khủng bố bằng những
biện pháp cụ thể ; bảo vệ trái đất khỏi nạn khủng bố cũng chính là bảo vệ mái nhà chung của tất cả
chúng ta.
Kết bài:
Thế giới sẽ tơi đẹp hơn nếu nh con ngời không đối đầu và tàn hại lẫn nhau.
Bài viết tham khảo
Khát vọng lớn nhất của nhân loại từ thuở xa xa đến giờ vẫn là khát vọng về một nền hoà bình
thực sự và vĩnh cửu. Thế nhng trong lịch sử, nhân loại cũng đã bao lần phải chứng kiến cảnh bầu trời
xanh của trái đất trong vẩn đục bởi khói lửa chiến tranh. Hiện nay, nạn khủng bố ở rất nhiều quốc
gia trên thế giới đang phá vỡ bầu không khí hoà bình của tất cả mọi ngời.
Từ "khủng bố" đã trở thành một từ rất quen thuộc đối với con ngời hôm nay. Gắn liền với nó là
cảnh đổ máu tang thơng, là ngời chết, là đổ nát tan hoang, là nỗi kinh hoàng ám ảnh bao ngời sống
sót.
Các phơng tiện thông tin ngày nào cũng sẵn những tin về những thảm cảnh nh vậy. Tai hoạ
khủng bố có thể đến với bất kì ai, ở bất cứ nơi nào : trong nhà hàng, siêu thị, trờng học, nhà trẻ, công
viên, bến xe, máy bay Cách thức khủng bố cũng rất đa dạng : gài bom, tấn công trực tiếp, bắt cóc
con tin, đặc biệt nguy hại là bọn khủng bố có thể sử dụng cả vũ khí sinh học, hoá học để reo giắc
thảm hoạ cho con ngời. Khủng bố ngày càng trở nên nghiêm trọng, bởi qui mô và mức độ tàn phá
của nó. Thế giới hẳn sẽ không bao giờ quên đợc ngày 11 tháng 9, ngày mà toà tháp đôi chọc trời,
biểu tợng cho sức mạnh và nền kinh tế Mĩ đổ sụp xuống trong tiếng la hét kinh hoàng của hàng ngàn
ngời. Đấy là hồi chuông cảnh báo có sức thuyết phục nhất về tội ác khủng bố. Tác giả của những vụ
khủng bố lại là những kẻ giấu mặt đang tạo thành một tổ chức mà mạng lới của nó có mặt ở hầu
khắp các khu vực của thế giới. Bởi thế, không một ai trên thế giới biết tai hoạ có thể sẽ đổ ập xuống
đầu mình lúc nào. Một bầu không khí lo lắng, hoang mang đang bao trùm lên cuộc sống của toàn
nhân loại.
Đằng sau mỗi một vụ khủng bố bao giờ cũng tồn tại một nguyên nhân. Nhng nguyên nhân bao
trùm của mọi cuộc khủng bố vẫn là những bất đồng về chính trị, dẫn đến mâu thuẫn, xung đột dai
Có nh vậy, trái đất của chúng ta mới mãi mãi là một tổ ấm giữa dải thiên hà mênh mông lạnh lẽo.
Thế giới sẽ tuyệt vời biết mấy nếu ngày mai sẽ không còn bạo lực, không còn thù hằn và chết
chóc ! Con ngời tàn hại lẫn nhau thực chất là đang tàn hại chính mình ! Hãy góp một tiếng nói chung
vào cuộc chiến chống khủng bố trên toàn thế giới.
Đề số 3
I. trắc nghiệm
Câu 1: A, C, G, H, I
Câu 2: Văn bản "Phong cách Hồ Chí Minh".
Câu 3: Nghị luận.
Câu 4: 30 - 9 - 1990
II. tự luận
Dàn bài
Mở bài :
Tình trạng nhiều thiếu niên phải sớm rời mái nhà của mình để đến những thành phố kiếm sống
đã trở thành tình trạng phổ biến.
Thân bài :
1. Số lợng trẻ em từ nông thôn đến thành thị kiếm sống hiện nay là rất nhiều. Các em thuộc đủ mọi
lứa tuổi, làm nhiều công việc khác nhau. Cuộc sống của các em rất vất vả, khó nhọc.
2. Nguyên nhân khiến các em phải rơi vào tình trạng này thì rất nhiều nhng nhiều nhất vẫn là do cái
nghèo. Cái nghèo làm nảy sinh nhiều cảnh ngộ, chịu thiệt thòi nhiều nhất từ những cảnh ngộ đó là
những đứa trẻ Bên cạnh đó còn do sự thiếu quan tâm của ngời lớn
8
3. Tình trạng này sẽ dẫn đến nhiều hậu quả khó lờng, không chỉ đối với xã hội mà đối với trớc hết là
bản thân các em. Sống xa gia đình, trong một môi trờng phức tạp, tuổi lại còn nhỏ, chắc chắn sẽ ảnh
hởng không ít tới tâm hồn, nhận thức của các em. Từ đó mà sẽ có tác động ngợc lại của các em đối
với môi trờng chung của xã hội.
4. Cần phải có những biện pháp, những giải pháp để giảm thiểu và dần dần xoá bỏ tình trạng này. Đó
cũng là cách để xã hội góp tay thực hiện vấn đề quyền trẻ em một cách thiết thực nhất.
Kết bài:
Tình trạng trẻ em lang thang kiếm sống ở thành phố là nỗi nhức nhối chung của cả xã hội. Xã
mất cha, mất mẹ khiến các em không còn chỗ dựa. Nói chung, có trăm nghìn lí do đẩy các bạn nhỏ
vào cảnh tha phơng. Đằng sau tất cả những lí do đó vẫn phải khẳng định một điều đó là sự thiếu quan
tâm của ngời lớn. Nếu các bậc làm cha, làm mẹ biết nghĩ cho các em nhiều hơn thì chắc chắn dù
trong bất cứ hoàn cảnh nào họ cũng sẽ không để cho con em mình vào đời bơn chải vật lộn với
miếng ăn khi còn quá nhỏ dại nh vậy. Sống trong cảnh thiếu thốn, cảnh không yên ổn của gia đình
đã là một thiệt thòi, giờ phải rời mái nhà đang che chở cho các em, một thân một mình ma nắng
chốn xa lạ, đó là lời cảnh báo cho cả xã hội về vấn đề đảm bảo những quyền lợi chính đáng cho tất
cả mọi đứa trẻ.
9
Tình trạng trẻ em từ nông thôn ra thành phố kiếm sống đã và đang để lại rất nhiều những hậu
quả nghiêm trọng. Sống trong một môi trờng đua chen phức tạp, tiếp xúc với đồng tiền, với cơ chế
thị trờng quá sớm khiến nhận thức, nhân cách, tâm hồn của các em phát triển một cách lệch lạc,
không tự nhiên và thiếu lành mạnh. Thật khó mà dám khẳng định là tất cả những đứa trẻ đó sẽ có
một tơng lai bình thờng và và tốt đẹp. Bị ép phải già trớc tuổi, phải từ giã tuổi thơ khi còn quá nhỏ,
phải sống trong cô đơn ghẻ lạnh, không có một bàn tay vỗ về chăm sóc, không có ngời chỉ đờng dẫn
lối ai dám đảm bảo rằng, tất cả những em nhỏ đó sẽ đều trở thành những công dân lơng thiện và có
ích. Thực tế cho thấy nhiều đứa trẻ trong số đó đã trở thành tội phạm trớc khi trở thành một công
dân. Chúng móc túi, cớp giật, trộm cắp, lừa đảo, sa vào các tệ nạn xã hội và trở thành gánh nặng của
cộng đồng. Đa phần các em nhỏ khi mới rời nhà đi đều là những đứa trẻ hiền lành, ngây thơ, chỉ sau
một thời gian đã trở thành những đứa trẻ hoàn toàn khác. Lối sống nơi đô thị đã làm mất đi ở các em
bản tính trong sáng, hồn nhiên, vô t. Đó là những di chứng tinh thần rất có hại cho các em khi đến
tuổi trởng thành.
Nh vậy, tình trạng trẻ em rời nhà đến kiếm sống ở các thành phố sẽ tạo nên những hậu quả khôn
lờng đối với chính những đứa trẻ và với toàn xã hội. Cần phải làm gì để xoá bỏ tình trạng này để trẻ
em tất cả mọi vùng miền đều đợc hởng những quyền chính đáng mà các em có. Đây là trách nhiệm
không của riêng ai. Sự quan tâm là điều đầu tiên cần phải có. Và trớc hết phải là từ gia đình, cha mẹ
và những ngời thân của các em. Tạo dựng cho các em một mái ấm bình yên, cho các em một môi tr-
ờng trong lành để các em đợc lớn lên, đợc trởng thành một cách tự nhiên, lành mạnh là điều các bậc
làm cha, làm mẹ phải làm. Mỗi địa phơng cũng cần có những biện pháp cụ thể để giúp những em
nhỏ có hoàn cảnh đặc biệt giải quyết những khó khăn vớng mắc. Ví nh giúp các em có việc làm ngay
Biện pháp này đợc áp dụng trong tất cả mọi việc, mọi tình huống, chỉ cần cha mẹ không cảm thấy
hài lòng, thì dù là chuyện nhỏ nh cái nhà cha đợc sạch, quần áo cha đợc gọn gàng, đến những
chuyện lớn hơn, nh bị điểm kém, đi học về muộn, bị cô giáo phê bình, đánh nhau, cãi lộn cha
mẹ đều ngay lập tức dạy dỗ con mình bằng cách này. Đối với họ, đấy là cách giáo dục con cái tốt
nhất, bởi vì làm nh vậy các em sẽ sợ và không bao giờ dám phạm lỗi nữa. Theo họ đó còn là cách
để thể hiện tình yêu thơng, bởi vì "thơng cho roi cho vọt"
2. Thực chất, cách giáo dục này không phải là một biện pháp tích cực và có hiệu quả. Điều này đã đ-
ợc minh chứng bằng thực tế. Rất nhiều đứa trẻ bớc ra khỏi những năm tháng ấu thơ với nỗi ám ảnh
không bao giờ mất về cách đối xử thô bạo của cha mẹ đối với bản thân mình. Làm bất cứ việc gì
cũng có thể bị chửi mắng và khi lỡ phạm lỗi thì bị đánh đập thậm tệ. Cứ ròng rã liên tục nh vậy, cuối
cùng những đứa trẻ không tiến bộ lên chút nào mà thậm chí là còn ngợc lại : từ ngoan thành h, từ
hiền thành dữ, từ thông minh lanh lợi hoá ra lì lợm, chậm chạp Nhìn chung, có hai xu hớng phát
triển cơ bản : hoặc là quậy phá nghịch ngợm, hoặc là trở nên trầm cảm khó gần. Trớc mặt cha mẹ,
các em dờng nh ngoan hơn, nhng thực chất cái ngoan đó chỉ là đối phó. Thậm chí, nhiều em đã có
những phản ứng rất tiêu cực : bỏ nhà đi, hoặc tự vẫn. Tất cả những biến đổi nh vậy đều là biểu hiện
của sự tổn thơng trầm trọng về mặt tinh thần. Đối với những đứa trẻ này, tuổi thơ tơi đẹp trở thành
những năm tháng u ám kinh hoàng ; tổ ấm gia đình có thể trở thành địa ngục trần gian và cha mẹ
trong mắt các em là những con ngời nào đó hết sức xa lạ và độc đoán. Các em mất đi cảm giác đợc
yêu thơng, che chở, lúc nào cũng thon thót lo sợ và lâu dần có thể trở nên trơ lì. Đó là điều rất nguy
hiểm, bởi lẽ nó sẽ để lại một dấu ấn trong nhân cách, tâm hồn của các em sau này.
Giáo dục con cái bằng cách này sẽ để lại những hậu quả lớn, không chỉ đối với trớc mắt mà còn
là về lâu dài trong tơng lai của các em, của xã hội.
3. Cha mẹ, ai cũng yêu thơng con cái, ai cũng muốn những đứa con của mình trởng thành nên ngời.
Thế nhng, giáo dục con cái nh thế nào để các em vừa cảm nhận đợc tình yêu thơng đó vừa có sự tiến
bộ trong nhân cách là điều rất quan trọng. Đứa trẻ nào cũng có thể dễ dàng mắc sai lầm. Và đằng sau
mỗi sai lầm đó bao giờ cũng có một nguyên nhân, một lí do. Cha mẹ muốn dạy dỗ các em một cách
có hiệu quả thì phải bắt đầu từ những nguyên nhân đó. Tìm hiểu nguyên nhân, phân tích cặn kẽ phải
trái, khuyên răn nhẹ nhàng nhng cơng quyết, thêm một chút cảm thông độ lợng thiết nghĩ không
có đứa trẻ nào mà lại không nghe, không trở nên tiến bộ. Kiềm chế cơn nóng giận là điều quan trọng
khi giáo dục trẻ em. Nhiều đứa trẻ rơi vào cảm giác oan ức, rồi đâm ra oán giận cha mẹ vì họ không
ta.
2. Rất dễ thấy nguyên nhân của vấn đề này. Ngời ta chặt rừng để lấy gỗ bán và lấy đất canh tác.
Rừng bảo vệ che chở cho con ngời nhng đang bị tàn phá bởi chính lòng tham và sự thiếu ý thức,
thiếu nhận thức của con ngời.
3. Khi những cánh rừng bị tàn phá và biến mất, hậu quả không hiện ra cụ thể và ngay lập tức. Nó sẽ
đến rất từ từ, nhng sẽ rất lâu dài và khủng khiếp.
Rừng trả lại cho trái đất một bầu không khí trong lành. Hiện nay, bầu không khí đang bị ô nhiễm
và vẩn đục bởi bộ máy thanh lọc nó đang trở nên yếu đi. Hạn hán, lũ lụt, thiên tai ngày càng tăng
cũng bởi một phần từ đó.
Rừng bị tàn phá dẫn đến hiệu ứng nhà kính và trái đất của chúng ta đang ngày càng nóng lên,
những khối băng khổng lồ ở hai địa cực có nguy cơ tan chảy. Sự cân bằng sinh thái bị phá huỷ và
con ngời sẽ sống nh thế nào khi môi trờng tự nhiên không còn.
Nh vậy, phá rừng để lấy gỗ và lấy đất, cái lợi là dành cho một vài ngời nhng cái hại là dành cho
tất cả. Sự tồn tại của trái đất giữa vũ trụ đang bị đe doạ bởi chính bàn tay con ngời.
4. Cần phải ngăn chặn ngay tình trạng này. Tất cả mọi ngời trong xã hội phải ý thức sâu sắc về sự
nguy hiểm và mức độ nghiêm trọng của nạn phá rừng hiện nay, từ đó có chung một thái độ cơng
quyết trong việc bảo vệ rừng. Làm ngơ, tiếp tay cho bọn buôn gỗ lậu cũng chính là đang khuyến
12
khích cho nạn phá rừng ngày càng phát triển. Nhng cũng cần có thêm nhiều biện pháp cứng rắn và
chặt chẽ hơn trong vấn đề này, cần kiên quyết xử lí những kẻ trực tiếp và gián tiếp phá rừng, giúp
dân từ bỏ thói quen canh tác lạc hậu. Đồng thời, việc trồng rừng để bổ sung diện tích rừng bị phá,
phủ xanh đất trống đồi trọc, nhân thêm nhiều cánh rừng mới là một việc làm rất hiệu quả và là việc
phải làm của con ngời.
Kết bài :
Hãy thử tởng tợng, đến một ngày nào đó, trên trái đất sẽ không còn một cánh rừng nào, con ngời
sẽ phơi mình ra dới mặt trời nóng bỏng và cuồng phong của vũ trụ. Và liệu sau đó trong tơng lai, trái
đất có còn là hành tinh của sự sống nữa hay không ? Bảo vệ những cánh rừng chính là bảo vệ bản
thân cuộc sống của mỗi chúng ta.
Anh Khải
Đề số 1
(2) (3) (4) (5)
5. Trong các trờng hợp sau, từ "chân" ở trờng hợp nào đợc dùng với nghĩa gốc, nghĩa chuyển theo
phơng thức ẩn dụ, nghĩa chuyển theo phơng thức hoán dụ.
a) Đề huề lng túi gió trăng,
Sau chân theo một vài thằng con con
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
b) Năm học sinh lớp 9A có chân trong đội tuyển của trờng đi dự "Hội khỏe Phù Đổng"
c) Dù ai nói ngả nói nghiêng
Lòng ta vẫn vững nh kiềng ba chân
(Ca dao)
6. Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu ý kiến em cho là đúng.
A. Trong văn bản tự sự, ngời viết cần đa ra các luận điểm, luận cứ một cách đầy đủ có hệ
thống.
B. Trong văn bản tự sự, nghị luận là yếu tố xen kẽ cốt làm nổi bật sự việc và con ngời, làm cho
câu chuyện thêm phần triết lý.
C. Trong văn tự sự, không cần yếu tố nghị luận.
7. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi :
"Về đến nhà, chàng la um lên cho hả giận. Vợ chàng khóc mà rằng :
- Thiếp vốn con kẻ khó, đợc nơng tựa nhà giàu. Sum họp cha thỏa tình chăn gối, chia phôi vì
động việc lửa binh. Cách biệt ba năm giữ gìn một tiết. Tô son điểm phấn từng đã nguôi lòng, ngõ
liễu tờng hoa cha hề bén gót. Đâu có sự mất nết h thân nh lời chàng nói. Dám xin bày tỏ để cởi mối
nghi ngờ. Mong chàng đừng một mực nghi oan cho thiếp.
(Trích truyện Ngời con gái Nam Xơng)
a) Câu nào sau đây có thể coi là luận điểm chính của đoạn văn ? Khoanh tròn chữ cái đứng đầu ý
đúng.
A. Thiếp vốn con kẻ khó, đợc nơng tựa nhà giàu.
B. Dám xin bày tỏ để cởi mối nghi ngờ.
C. Mong chàng đừng một mực nghi oan cho thiếp.
b) Yếu tố nghị luận trong đoạn văn trên có tác dụng gì ?
A. Lên án tính đa nghi quá mức của chàng Trơng.
B. Một cách bình tinh tế, thông minh.
c) Theo em tác giả bài thơ trên là ai trong số bốn nhà thơ :
A. Chính Hữu
B. Phạm Tiến Duật
C. Hữu Thỉnh
D. Nguyễn Duy
5. Câu thơ : Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng
Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng
(Phạm Tiến Duật)
Sử dụng biện pháp tu từ nào ? Khoanh tròn chữ cái đứng ở đầu câu đúng.
A. Điệp từ nhìn
B. Nhân hóa và chuyển đổi cảm giác
C. Cả hai ý trên
6. Trong các câu sau đây, câu nào liệt kê đúng về hoán dụ trong Bài thơ về tiểu đội xe không kính ?
Khoanh tròn chữ cái đứng ở đầu câu đúng câu đúng.
A. Con mắt, trái tim, nét mặt, cái nhìn.
B. Con mắt, mái tóc, trái tim, niềm vui.
C. Nụ cời, mặt, tim, mái tóc, con mắt.
D. Không có câu nào đúng.
II. tự luận
1. Phân tích bài thơ Đồng chí của Chính Hữu
2. Phân tích đoạn thơ :
Không có kính rồi xe không có đèn
Không có mui xe thùng xe có xớc
Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trớc
Chỉ cần trong xe có một trái tim
(Bài thơ về tiểu đội xe không kính - Phạm Tiến Duật)
Đề số 2
I. trắc nghiệm
1. Bài thơ Đồng chí viết về đề tài gì ?
D. Cả A, B, C đều đúng.
5. Điền đúng (Đ) hoặc sai (S) vào ô trống cuối mỗi nhận định sau :
A. Trong tiếng Việt, có một khối lợng khá lớn từ Hán Việt.
B. Trong tiếng Việt, từ mợn tiếng Châu Âu chiếm khoảng 60 %.
C. Từ Hán Việt trở thành một bộ phận quan trọng của tiếng Việt.
D. Trong tiếng Việt khối lợng từ Hán Việt rất ít đợc sử dụng.
6. Gạch chân các từ Hán Việt trong đoạn thơ sau :
Thanh minh trong tiết tháng ba,
Lễ là tảo mộ hội là đạp thanh.
Gần xa nô nức yến anh
Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân.
Dập dìu tài tử giai nhân
Ngựa xe nh nớc áo quần nh nêm.
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
7. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi :
Chao ôi ! Đối với những ngời ở quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu họ, thì ta chỉ thấy họ
gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi toàn những cớ để cho ta tàn nhẫn ; không bao giờ ta thấy
họ là những ngời đáng thơng ; không bao giờ ta thơng Vợ tôi không ác, nhng thị khổ quá rồi. Một
ngời đau chân có lúc nào quên đợc cái chân đau của mình để nghĩ đến một cái gì khác nữa đâu ?
Khi ngời ta khổ quá thì ngời ta chẳng còn nghĩ đến ai đợc nữa. Cái bản tính tốt của ngời ta bị những
nỗi lo lắng, buồn đau, ích kỷ che lấp mất. Tôi biết vậy, nên tôi chỉ buồn chứ không nỡ giận.
(Nam Cao, Lão Hạc)
a) Lời văn trong đoạn trích trên là của ai ? :
b) Ngời ấy đang thuyết phục ai ? :
c) Thuyết phục điều gì ? :
16
II. tự luận
1. Vẻ đẹp của ngời lính trong khổ cuối bài thơ Đồng chí của Chính Hữu.
2. Từ hiểu biết về bài Đồng chí của Chính Hữu, em hãy viết một đoan văn theo luận đề :
Đồng chí mang một vẻ đẹp của thời đại mới.
ẩn dụ, hoán dụ, nhảy nhót, cục cằn, lao xao, danh từ, ngỗng, gậy, trứng, ba- dơ, hóa học, địa
lí, quay phim, trúng tủ.
Hãy xác định và xếp chúng vào ba cột sau :
Những từ thông thờng Những thuật ngữ Biệt ngữ
7. Tìm một đoạn văn, hoặc đoạn thơ đã học ở lớp 9 mà trong đoạn văn, đoạn thơ đó có sử dụng yếu
tố nghị luận
17 II. tự luận
Bài thơ về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật đã cho thấy hành trang mang theo con
đờng ra trận là trái tim yêu nớc. ý kiến của em ?
Đề số 4
I. trắc nghiệm
1. Nội dung chính mà tác giả Phạm Tiến Duật muốn thể hiện trong Bài thơ về tiểu đội xe không kính
Các cách trau dồi vốn từ
b) Thông qua Truyện Kiều, Nguyễn Du phê bình xã hội phong kiến đã chà đạp lên quyền sống
của con ngời.
c) Trong thời kỳ đổi mới, Việt Nam đã thành lập quan hệ ngoại giao với hầu hết các nớc trên
thế giới.
6. Giải thích nghĩa của các từ có yếu tố "đồng" :
a) Đồng âm :
b) Đồng bào :
c) Đồng chí :
d) Đồng khởi :
e) Đồng dao :
II. tự luận
Hình ảnh ngời lính trong hai bài thơ Đồng chí của Chính Hữu và Bài thơ về tiểu đội xe không
kính của Phạm Tiến Duật.
Đề số 5
I. trắc nghiệm
Bài tập 1
1. Tìm từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau về nhà thơ Huy Cận.
Huy Cận ( ), tên đầy đủ là (2) quê ở làng (3)
huyện (4) , tỉnh (5) Trớc Cách mạng Tháng Tám, ông nổi tiếng với tập
thơ (6) Ông là một trong những nhà thơ tiêu biểu của nền thơ
(7) Huy Cận đã đợc nhận giải thởng (8) về văn học
nghệ thuật năm 1996.
2. Bài Đoàn thuyền đánh cá của Huy Cận sáng tác năm nào ?
A. Năm 1958
B. Năm 1959
C. Năm 1960
b) Làn thu thủy nét xuân sơn,
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh
Một hai nghiêng nớc nghiêng thành,
Sắc đành đòi một tài đành họa hai.
(Truyện Kiều )
c) Một ngọn lửa, lòng bà luôn ủ sẵn
Một ngọn lửa, chứa niềm tin dai dẳng.
(Bếp lửa)
Bài tập 2
Trình bầy hiểu biết của em về bài Đoàn thuyền đánh cá bằng cách thực hiện các yêu cầu sau :
1. Bài thơ có một câu thơ mà có rất nhiều ngời đã thừa nhận : nhờ câu này mà biển khơi trở nên lung
linh, dào dạt, sống động, kỳ ảo hẳn lên. Theo em đó là câu thơ nào ?
2. Câu thơ : Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi có thể hiểu là :
A. Nghệ thuật hoán dụ, chỉ muôn triệu mắt cá li ti, phản chiếu ánh rạng đông càng trở nên huy
hoàng.
B. Nghệ thuật nhân hóa, chỉ vẻ đẹp của biển trời tổ quốc.
C. Một hình ảnh tởng tợng, không có thật thờng gặp trong thơ Huy Cận.
D. Tả cảnh đợc mùa cá và cảnh biển tráng lệ lúc rạng đông.
3. Hình ảnh Mặt trời xuống biển là lúc đoàn thuyền ở t thế :
A. Chuẩn bị xuất phát khỏi bờ.
B. Xuất phát từ đảo xa bờ.
C. Thể hiện sức mạnh vô địch của con ngời.
D. Thể hiện sự bao la hùng vĩ của biển cả.
4. Con thuyền đánh cá trong bài thơ mang vẻ đẹp kì vĩ, khổng lồ, hòa nhập với thiên nhiên rộng lớn.
Hãy tìm trong bài thơ khổ thơ mang nội dung đó ?
5. Điền Đ (đúng), hoặc S (sai) vào ô trống cuối mỗi dòng sau về các loài cá đợc nhắc đến trong bài
thơ Đoàn thuyền đánh cá :
A. Cá bạc, cá thu, cá nhụ, cá chim, cá đé.
B. Cá bạc, cá nhụ, cá thu, cá đuối, cá song.
C. Cá bạc, cá thu, cá nhụ, cá chim, cá đé, cá song.
6. Huy Cận kể tên nhiều loài cá nh vậy trong bài Đoàn thuyền đánh cá nhằm mục đích gì ?
A. Ca ngợi sự giàu có, phong phú đa dạng về các loài cá của biển cả.
B. Nhấn mạnh sự nhộn nhịp của cảnh đánh cá.
C. Thể hiện niềm vui sớng của ngời dân miền biển.
7. Để thể hiện các nội dung trên, tác giả đã sử dụng nghệ thuật nào ?
A. Lời thơ dõng dạc, điệu thơ nh khúc hát say mê, hào hứng.
B. Hình ảnh đặc sắc kết hợp bút pháp lãng mạn và sức tởng tợng phong phú.
C. Sử dụng nhiều biện pháp tu từ nhân hóa, so sánh.
D. Giọng thơ khỏe khoắn, sôi nổi, bay bổng.
E. Tất cả các ý trên.
8. Đọc bài thơ sau của Hồ Chí Minh và thực hiện các yêu cầu ở phía dới.
Tiếng suối trong nh tiếng hát xa
21
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa
Cảnh khuya nh vẽ ngời cha ngủ,
Cha ngủ vì lo nỗi nớc nhà.
(Cảnh khuya)
A. Bằng Việt sinh năm 1941, quê ở huyện Thạch Thất, tỉnh Hà Tây.
B. Ô ng làm thơ từ những năm 60.
C. Ông trởng thành trong cuộc kháng chiến chống Pháp.
D. Ông trởng thành trong cuộc kháng chiến chống Mỹ.
E. Giọng thơ trầm lắng, nghĩ ngợi, mợt mà, thờng khai thác những kỉ niệm thiếu thời.
2. Bài thơ Bếp lửa sáng tác trong hoàn cảnh nào ?
A. Năm 1963 khi tác giả đang là sinh viên học ngành Luật ở nớc ngoài.
B. Năm 1964 khi tác giả đang học tại Hà Nội.
C. Năm 1963 tại quê hơng tác giả.
3. Điền Đ (đúng) hoặc S (sai) vào ô trống cuối mỗi nhận định sau về Bếp lửa :
A. Tác giả dùng từ ngọn lửa và bếp lửa với ý nghĩa hoàn toàn giống nhau.
22
B. Tuy gần nghĩa nhau nhng nếu cụm từ bếp lửa gợi nhắc về bà và những kỷ niệm thân thiết
bên bà thì ngọn lửa lại nhấn mạnh đến tấm lòng, tình yêu và niềm tin trong trái tim bà.
4. Trong bài thơ Bếp lửa, hình ảnh tay bà đã nhóm lên ngọn lửa hay cũng chính là đã nhóm lên :
A. Tình yêu thơng
B. Niềm tin
C. Sự sống và niềm tin
D. Cả A, B, C.
5. Nối nội dung ở cột A với nội dung ở cột B sao cho phù hợp
A B
a) So sánh 1. Biến các sự vật không phải là ngời trở nên có đặc điểm tính
chất, hoạt động nh con ngời.
b) ẩn dụ
2. Đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét
tơng đồng.
c) Nhân hóa 3. Gọi tên một sự vật, hiện tợng này bằng tên sự vật, hiện tợng
khác có nét tơng đồng với nó
d) Hoán dụ 4. Gọi tên sự vật này bằng tên sự vật khác có quan hệ gần gũi
với nó
Bài tập 1
Trình bầy hiểu biết của em về bài thơ Bếp lửa bằng cách thực hiện các yêu cầu sau :
1. Từ nắng ma trong câu thơ "Cháu thơng bà biết mấy nắng ma" có nghĩa là gì ?
A. Chỉ thời tiết nắng ma
B. Chỉ thời gian kéo dài cùng với nỗi vất vả kéo dài của con ngời, ở đây là ngời bà
C. Chỉ nỗi lòng thơng bà bền bỉ trong tâm hồn ngời cháu.
D. Cả A, C đúng.
2. Trong kí ức của ngời cháu những kỉ niệm về bếp lửa và ngời bà hiện lên theo trình tự nào ?
A. Từ thuở ấu thơ - Qua tuổi niên thiếu - Đến tuổi trởng thành.
B. Từ tuổi trởng thành - Đến thuở ấu thơ.
3. Theo em, nỗi niềm nào của ngời cháu vang vọng trong lời thơ sau đây ?
Tu hú ơi ! Chẳng đến ở cùng bà
Kêu chi hoài trên những cánh đồng xa.
A. Nhớ nhà, nhớ quê hơng.
B. Thơng xót đời bà lận đận
C. Muốn nhắn gửi nhớ thơng, an ủi đến bà.
D. Cả A, B, C. đều đúng.
4. Từ bếp lửa của bà, nhà thơ đã thốt lên : "Ôi kì lạ và thiêng liêng bếp lửa". Em hiểu thế nào về điều
kì lạ, thiêng liêng này ?
a) Bếp lửa của bà kì lạ vì :
b) Bếp lửa của bà thiêng liêng vì :
5. Qua bài thơ, Bằng Việt muốn nhắn gửi đến bạn đọc triết lí nào ?
A. Những kỉ niệm thân thiết nhất của tuổi thơ luôn có sức tỏa sáng nâng đỡ con ngời suốt
hành trình dài rộng của cuộc đời.
B. Tình yêu, lòng biết ơn bà thể hiện sự gắn bó với gia đình là khởi đầu của tình yêu con ngời,
tình yêu đất nớc.
C. Cả A, B.
Bài tập 2
E. Ông là ủy viên Bộ chính trị, trởng ban t tởng văn hóa Trung Ương khoá IX.
G. Là con trai của nhà lí luận Hải Triều.
2. Hoàn cảnh sáng tác bài thơ :
A. Năm 1971, khi tác giả đang công tác ở chiến khu miền Tây tỉnh Thừa Thiên.
B.Năm 1969 khi tác giả đang công tác tại Quảng Nam.
C. Năm 1970, khi tác giả mới tốt nghiệp đại học.
3. Bố cục bài thơ có gì đặc biệt. Khoanh tròn vào chữ cái ý em chọn.
A. Bài thơ chia làm hai đoạn, mỗi đoạn mở đầu bằng lời ru trực tiếp và kết thúc cũng bằng lời
ru trực tiếp của ngời mẹ.
B. Bài thơ chia làm ba đoạn, mỗi đoạn có hai khổ và đều mở đầu bằng hai câu "Em Cu
Tai đừng rời lng mẹ" và kết thúc bằng lời ru trực tiếp của ngời mẹ.
C. Bài thơ chia làm bảy đoạn mỗi đoạn bắt đầu bằng lời ru của mẹ.
4. Hình ảnh ngời mẹ Tà ôi đợc tác giả miêu tả trong những công việc gì ?
A. Mẹ giã gạo, mẹ tham gia sản xuất góp phần nuôi bộ đội kháng chiến.
B. Mẹ tham gia đào hầm nuôi giấu cán bộ hoạt động bí mật.
C. Mẹ cùng các anh trai, chị gái tham gia chiến đấu bảo vệ căn cứ, di chuyển lực lợng để
kháng chiến lâu dài.
D. Cả A, C.
5. Từ những công việc của ngời mẹ cho thấy mẹ là ngời thế nào?
A. Ngời mẹ bền bỉ, quyết tâm trong công việc, lao động, kháng chiến thờng ngày.
B. Ngời mẹ thắm thiết yêu con.
C. Ngời mẹ nặng tình thơng dân làng, quê hơng, bộ đội, khao khát đất nớc độc lập tự do.
D. Cả A, B, C.
Bài tập 2
1. Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi :
áo anh rách vai
Quần tôi có vài miếng vá
Miệng cời buốt giá
Chân không dày
Thơng nhau tay nắm lấy bàn tay