Giáo án môn Ngữ Văn 11 trọn bộ cả năm - Pdf 24

Trường trung học phổ thông Cái Bè
Trường trung học phổ thông Cái Bè
Bộ môn: Ngữ Văn
Bộ môn: Ngữ Văn
o0o
GIÁO VIÊN:
VÕ MINH NHỰT
NĂM HỌC 2008 - 2009
NĂM HỌC 2008 - 2009
Trang 1
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
Trường: THPT Cái Bè. Tuần lễ thứ: 01.
Lớp: 11. Môn: Ngữ văn. Tiết thứ: 1 - 2.

VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH
(Trích Thượng kinh kí sự )
Lê Hữu Trác
I. MỤC TIÊU:
Giúp HS:
Hiểu rõ giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm, cũng như thái độ trước hiện thực và
ngòi bút kí sự chân thực, sắc sảo của Lê Hữu Trác qua đoạn trích miêu tả cuộc sống và
cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa Trịnh.
II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- Sách giáo khoa Ngữ văn 11 – tập 1.
- Sách giáo viên Ngữ văn 11 – tập 1.
- Thiết kế dạy học Ngữ văn 11 – tập 1.
- Thiết kế bài giảng Ngữ văn 11 – tập 1.
- Giới thiệu giáo án Ngữ văn 11 – tập 1.
- Bài tập Ngữ văn 11 – tập 1.
III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình

+ HS: Thể kí, ghi chép sự việc, câu chuyện
có thật và tương đối hoàn chỉnh
+ GV: Đoạn trích đề cập đến vấn đề gì?
+ GV: tóm tắt những nét chính của tác
phẩm.
2. Tác phẩm Thượng kinh kí sự:
- Nằm cuối Bộ Hải Thượng y tông tâm
lĩnh (66 quyển)
- Thể kí, bằng chữ Hán, hoàn thành 1783
- Nội dung:
+ Tả quang cảnh ở kinh đô, cuộc sống
xa hoa nơi phủ chúa Trịnh và quyền uy
thế lực nhà chúa
+ Đặc điểm nghệ thuật: Quan sát, ghi
chép những sự việc có thật và thái độ coi
của tác giả
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh đọc
hiểu văn bản.
- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh đọcvăn
bản.
+ GV: Phân vai học sinh đọc văn bản
o Vai tôi – tác giả, đầy tớ quan Chánh
đường (Quận Huy),
o Quan Chánh đường (ông),
o Quan truyền chỉ,
o Ông Chức giáo quan,
o Thế tử
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
quang cảnh và những sinh hoạt nơi phủ

vào phủ “Mình vốn … người thường” để
phát biểu
- Nội cung thế tử:
+ Phải qua năm sáu lần trướng gấm
+ Trong phòng thắp nến, có sập thếp
vàng, ghế rồng sơn son thếp vàng, trên
ghế bày nệm gấm, màn là che ngang
sân, xung quanh lấp lánh, hương hoa
ngào ngạt
 Lộng lẫy, tráng lệ, thể hiện sự thâm
nghiêm và quyền uy tột đỉnh của nhà
chúa
+ GV: Cho học sinh thảo luận theo nhóm
bàn với nội dung: Cung cách sinh hoạt trong
phủ chúa ra sao?
+ HS: Thảo luận chung.
+ GV: Đặt câu hỏi gợi dẫn cho các nhóm
lần lượt trả lời:
o Tìm những chi tiết miêu tả sinh hoạt nơi
phủ chúa? Khi tác giả lên cáng vào phủ theo
lệnh ai? Trong phủ? Những chi tiết này cho
thấy điều gì?
+ HS: Khi tác giả lên cáng vào phủ thì có
tên đầy tớ chạy đàng trước hét đường và
cáng chạy như ngựa lồng. Trong phủ người
giữ cửa truyền báo rộn ràng, người có việc
quan qua lại như mắc cửi
o Khi họ nhắc đến chúa Trịnh và thế tử, lời
lẽ như thế nào?
+ HS: Thánh thượng đang ngự ở đấy, chưa

+ GV: Nhận xét khái quát về cung cách sinh
hoạt trong phủ chúa
+ HS: Phát biểu
- Lễ nghi
 Cao sang, quyền uy tột đỉnh cùng với
cuộc sống hưởng thụ xa hoa đến cực
điểm và sự lộng quyền của nhà chúa
+ GV: Cho học sinh thảo luận theo nhóm
bàn với nội dung: Những quan sát, ghi nhận
này nói lên cách nhìn, thái độ của tác giả đối
với cuộc sống nơi phủ chúa như thế nào?
+ HS: Thảo luận chung.
+ GV: Đặt câu hỏi gợi dẫn cho các nhóm
lần lượt trả lời:
o Đứng trước cảnh phủ chúa xa hoa, lộng
lẫy, tấp nập người hầu kẻ hạ tác giả nhận xét
như thế nào?
+ HS: Bước chân đến đây mới hay cảnh
giàu sang của vua chúa thực khác hẳn với
người thường! và vịnh một bài thơ tả hết cái
sang trọng vương giả trong phủ với gác vẽ,
rèm châu, hiên ngọc, vườn ngự, có hoa
thơm, chim biết nói, khẳng định Cả trời
Nam sang nhất là đây
o Khi được mời ăn cơm sáng, tác giả nhận
xét như thế nào?
+ HS: Mâm vàng chén bạc, đồ ăn toàn là
của ngon vật lạ, tôi bấy giờ mới biết cái
phong vị của nhà đại gia
o Đường vào nội cung của thế tử được tác

 Trẻ con được khoác danh vị, uy quyền –
biến tất cả, phủ chúa, các quan hầu cận kính
cẩn thành trò hề
o Khi đi vào nơi ở của thế tử để xem mạch:
Đột nhiên, thấy ông ta mở một chỗ trong
màn gấm rồi bước vào. Ở trong tối om,
không thấy có cửa ngõ gì cả. Đi qua độ năm,
sáu lần trướng gấm như vậy …”

Phòng ở của thế tử trong một khung cảnh
vàng son nhưng tù hãm, thiếu sinh khí được
tác giả miêu tả rất tỉ mỉ khiến người đọc
cũng cảm thấy ngột ngạt khó thở
o Bên trong cái màn là, nơi Thánh thượng
đang ngự có mấy người cung nhân đang
đứng xúm xít. Đèn sáp chiếu sáng, làm nổi
màu mặt phấn và màu áo đỏ. Xung quanh
lấp lánh, hương hoa ngào ngạt
 Nhà chúa ăn chơi hưởng lạc
- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
tài năng, y đức của Lê Hữu Trác.
+ HS: Đọc đoạn 4 “Một lát sau …”.
+ GV: Nội dung của đoạn?
+ GV: Trình bày những diễn biến tâm trạng
của ông khi kê đơn?
+ HS:
Sợ chữa có hiệu quả ngay sẽ được chúa tin
dùng, bị công danh trói buộc;
Chữa bệnh cầm chừng, cho thuốc vô
thưởng vô phạt nhưng lại thấy trái y đức, trái

+ HS: Đối nghịch giữa trong và đục
- Là một thầy thuốc có lương tâm và đức
độ
- Khinh thường lợi danh, quyền quý, yêu
thích tự do và nếp sống thanh đạm, giản
dị nơi quê nhà
- Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
Nét đặc sắc trong bút pháp kí sự của tác
giả
+ GV: Bút pháp kí sự của tác giả có gì đặc
sắc? Phân tích những nét đặc sắc đó?
3. Nét đặc sắc trong bút pháp kí sự
của tác giả:
- Quan sát tỉ mỉ (Quang cảnh phủ chúa,
nơi thế tử Cán ở)
- Ghi chép trung thực
(Từ việc ngồi chờ ở phòng chè đến bữa
cơm sáng; từ việc xem bệnh cho thế tử
Cán đến việc ghi đơn thuốc; cách thế tử
ngồi trên sập vàng chễm chệ, ban một lời
khen khi một cụ già quỳ dưới đất lạy bốn
lạy; chi tiết bên trong cái màn là, nơi
Thánh thượng đang ngự)
- Tả cảnh sinh động
- Kể diễn biến sự việc khéo léo, lôi cuốn
sự chú ý của người đọc, không bỏ sót
những chi tiết nhỏ tạo nên cái thần của
cảnh và sự việc
* Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tổng
kết.

2. Chuẩn bị bài mới: “Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân”
- Nêu những phương diện chung của ngôn ngữ.
- Nêu những nét riêng trong lời nói của cá nhân.
Trang 8
RÚT KINH NGHIỆM - BỔ SUNG:
______________________________________________________________________
______________________________________________________________________
______________________________________________________________________
______________________________________________________________________
______________________________________________________________________
______________________________________________________________________
______________________________________________________________________
______________________________________________________________________
______________________________________________________________________
______________________________________________________________________
______________________________________________________________________
______________________________________________________________________
______________________________________________________________________
______________________________________________________________________
______________________________________________________________________
______________________________________________________________________
______________________________________________________________________
______________________________________________________________________
______________________________________________________________________
______________________________________________________________________
______________________________________________________________________
______________________________________________________________________
______________________________________________________________________
______________________________________________________________________
______________________________________________________________________

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
“Vào phủ chúa Trịnh”
- Phân tích cảnh sống xa hoa nơi phủ chúa?
- Thái độ của tác giả đối với cuộc sống nơi phủ chúa?
- Phân tích tâm trạng của tác giả khi khám bệnh cho thế tử?
3. Tiến trình bài dạy:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu về ngôn ngữ là tài sản chung của
xã hội.
- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu về những yếu tố chung của ngôn
ngữ.
+ GV: Cho HS đọc SGK và phát hiện
những yếu tố chung của ngôn ngữ.
I. NGÔN NGỮ - TÀI SẢN CHUNG CỦA
XÃ HỘI:
1. Những yếu tố chung:
Trang 10
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC
+ GV: Tại sao ngôn ngữ là tài sản chung
của một dân tộc, một cộng đồng xã hội?
+ HS: Trả lời
- Muốn giao tiếp được với nhau, con người phải
có một phương tiện chung, đó là ngôn ngữ.
- Nó dùng để bày tỏ hay lĩnh hội lời của người
khác, không là sở hữu riêng, mà là tài sản
chung.

quả cây (non, già, chín) đưa sang chỉ các
mức độ của sự đo lường (non một cân, già
một cân), chỉ các mức độ của nhận thức,
trí tuệ (suy nghĩ còn non, suy nghĩ đã
chín, suy nghĩ già dặn)
- Phương thức chuyển nghĩa.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu lời nói là sản phẩm của cá nhân
- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu Giọng nói cá nhân
+ GV: Lời nói (nói – viết) của cá nhân
được tạo ra nhờ các yếu tố và quy tắc
chung nhưng mặt khác nó là do cá nhân
tạo ra nên nó cũng mang sắc thái riêng
+ GV: Vậy cái riêng trong lời nói cá nhân
được biểu lộ ở những phương diện nào?
II. LỜI NÓI - SẢN PHẨM RIÊNG CỦA CÁ
NHÂN:
1. Giọng nói cá nhân:
Trang 11
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC
+ GV: Cho HS lấy VD cụ thể ở trong thực
tế cuộc sống.
Giọng mỗi người một vẻ riêng không giống
người khác
 Có thể nhận ra giọng của người quen ngay
cả khi không nhìn thấy hay không tiếp xúc trực
tiếp với người đó.
- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu Vốn từ ngữ cá nhân

lời nói của một cá nhân hay một vài cá
nhân nhưng về sau nó có trở thành ngôn
ngữ chung của xã hội không? Vì sao?
+ HS: Trả lời.
+ GV: Hướng dẫn HS phân tích VD
trong SGK
4. Việc tạo ra các từ mới:

Cá nhân có thể tạo ra các từ mới từ những chất
liệu có sẵn và theo các phương thức chung.
- Thao tác 5: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu Việc vận dụng linh hoạt, sáng tạo
quy tắc chung, phương thức chung
+ GV: Em hãy nêu những biểu cụ thể
trong phương diện riêng này của lời nói cá
nhân? Cho ví dụ?
+ HS: Đọc SGK, trả lời, nêu ví dụ
+ GV: Biểu hiện rõ rệt nhất của nét riêng
trong lời nói cá nhân là gì? Cho ví dụ?
5. Việc vận dụng linh hoạt, sáng tạo quy tắc
chung, phương thức chung:

- Khi nói hay viết, cá nhân có thể tạo ra sản
phẩm có sự chuyển hoá linh hoạt so với những
quy tắc và phương thức chung.
- Biểu hiện rõ nhất của lời nói cá nhân là phong
cách ngôn ngữ của các nhà văn, nhà thơ.
Trang 12
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC
+ HS: Lấy VD Nguyễn Khuyến, Tú

- Các câu đều dùng phép đảo ngữ: đưa động từ
vị ngữ (xiên ngang mặt đất, đâm toạc chân
mây) lên trước danh từ chủ ngữ (rêu từng đám,
đá mấy hòn)
- Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu Bài tập 3 ở nhà.
3. Bài tập 3:
Làm ở nhà.
V. CỦNG CỐ:
- Tại sao ngôn ngữ là tài sản chung của xã hội ?
- Tính chung của ngôn ngữ được biểu hiện ở những phương diện nào ?
- Cái riêng của ngôn ngữ được biểu hiện ở những phương diện nào ?
VI. DẶN DÒ :
1. Học bài : Học lại nội dung bài.
2. Chuẩn bị bài mới :
Viết bài làm văn số 1 (1 tiết – làm ở lớp)
Yêu cầu :
- Xem lại kiểu bài vưn nghị luận xã hội.
- Đọc phần hướng dẫn cách làm bài của SGK.
Trang 13
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
Trường: THPT Cái Bè. Tuần lễ thứ: 01.
Lớp: 11. Môn: Ngữ văn. Tiết thứ: 4. BÀI LÀM VĂN SỐ 1
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
- Củng cố kiến thức về văn nghị luận đã học
- Viết được bài nghị luận xã hội có nội dung sát với thực tế cuộc sống và học tập của

viết của mình.
- Có kĩ năng lập luận, lí giải vấn đề một
cách thuyết phục.
b. Về kiến thức:
- Có hiểu biết nhất định về vấn đề “Học đi
đôi với hành” , giá trị của nó đối với mỗi cá
nhân nói riêng và xã hội nói chung?
- Việc coi trọng học vấn xưa nay có những
biểu hiện gì? Bộc lộ quan điểm của mình
về vấn đề này.
Trang 14
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC
- GV: Nêu thang điểm để học sinh định
hướng cho việc làm bài.
2. Thang điểm:

V. CỦNG CỐ:
- Nắm được những yêu cầu khi làm một bài văn nghị luận xã hội.
- Nắm được cách tìm ý cho việc làm một bài văn nghị luận xã hội.
VI. DẶN DÒ :
1. Học bài : Xem lại các hướng dẫn.
2. Chuẩn bị bài mới : « Tự tình II » Hồ Xuân Hương.
- Tìm hiểu về tác giả ? Thể loại ? Bố cục bài thơ ?
- Phân tích những diễn biến tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ ?
Trang 15
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
Trường: THPT Cái Bè. Tuần lễ thứ:
Lớp: 11. Môn: Ngữ văn. Tiết thứ:

TỰ TÌNH

vài nét về tác giả
+ GV: Giới thiệu khái quát về tác giả ?
+ HS: Theo dõi, gạch chân SGK.
I. TÌM HIỂU CHUNG:
1. Tác giả:
- Hồ Xuân Hương, quê ở Quỳnh Lưu,
sống nhiều ở Thăng Long; cuộc đời, tình
duyên nhiều éo le, ngang trái
- Sáng tác:
+ Số lượng: trên dưới 40 bài thơ Nôm, tập
Trang 16
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC
thơ Lưu hương kí (24 bài chữ Hán, 26 bài
chữ Nôm)
+ Đề tài: viết về phụ nữ, trào phúng mà
trữ tình
+ Nội dung: Tiếng nói thương cảm đối
với người phụ nữ, là sự khẳng định, đề cao
vẻ đẹp và khát vọng của họ
- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
chung về văn bản bài thơ.
+ GV: Nêu xuất xứ của bài thơ?
+ + GV: đọc bài Tự tình I, III giúp HS hiểu
hơn về bài II
2. Văn bản:

Bài Tự tình II nằm trong chùm thơ Tự tình
(3 bài)
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh đọc -
hiểu văn bản

1. Hai câu đề:
- Hoàn cảnh :
+ Thời gian : Đêm khuya
+ Không gian: Trống canh dồn (gấp gáp,
liên hồi) – nước non (bao la, rộng lớn)

+ Âm thanh: Văng vẳng (cảm nhận +
nghe thời gian trôi)
 Cô đơn
- Câu thơ: Trơ cái hồng nhan với nước
non
+ Đảo ngữ: Trơ - tủi hổ, bẽ bàng (nhấn
mạnh)
+ Nhịp điệu 1/3/3 nhấn mạnh sự bẽ bàng
+ Kết hợp từ:
Trang 17
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC
+ GV: Phân tích ý nghĩa biểu cảm của từ trơ
và cách kết hợp từ trong cụm từ trơ cái hồng
nhan với nước non?
+ HS: Trả lời
+ GV: So sánh:
o Đuốc hoa để đó, mặc nàng nằm trơ
(Truyện Kiều)
 Tâm trạng Kiều bị bỏ rơi không chút đoái
thương
o Đá vẫn trơ gan cùng tuế nguyệt
(Thăng Long thành hoài cổ - Bà Huyện Thanh
Quan)
 Thách thức

Hai câu luận
+ GV: Hình tượng thiên nhiên trong hai câu 5
và 6 góp phần diễn tả tâm trạng, thái độ của
nhà thơ trước số phận như thế nào? (Con
người có cam chịu? )
+ HS: Trả lời
+ GV: Tác giả đã sử dụng nghệ thuật đảo ngữ
nhằm nhấn mạnh điều gì?
+ HS: Trả lời
+ GV: Độc đáo của XH còn ở nghệ thuật
dùng từ, đó là ? Tác dụng?
+ HS: Trả lời
3. Hai câu luận:
- Hình ảnh:
+ Rêu: xiên ngang mặt đất
 Phẫn uất,
+ Đá: đâm toạc chân mây
 Phản kháng
- Nghệ thuật:
+ Đảo ngữ: sự phẫn uất của thân phận
đất đá cỏ cây cũng là sự phẫn uất của thân
phận con người
+ Kết hợp động từ mạnh (đâm, xiên) với
bổ ngữ (ngang, toạc) : thể hiện sự bướng
bỉnh, ngang ngạnh
Trang 18
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC
- Thao tác 4: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
Hai câu kết
+ GV: Hai câu kết nói lên tâm sự của tác giả

lên (luận), nhưng vẫn rơi vào bi kịch (kết)
+ GV: Gọi học sinh đọc phần Ghi nhớ
+ HS: Đọc phần Ghi nhớ
o Nội dung: Qua lời tự tình, bài thơ nói lên
cả bi kịch và khát vọng hạnh phúc của Hồ
Xuân Hương. Ý nghĩa nhân văn của bài thơ:
trong buồn tủi, người phụ nữ gắng vượt lên
trên số phận nhưng cuối cùng vẫn rơi vào bi
kịch
o Nghệ thuật: Sử dụng từ ngữ giản dị mà đặc
sắc (trơ, xiên ngang, đâm toạc, con con), hình
ảnh giàu sức biểu cảm (trăng khuyết chưa
tròn, rêu xiên ngang, đá đâm toạc) để diễn tả
các biểu hiện phong phú của tâm trạng )
III. TỔNG KẾT:
Ghi nhớ (SGK)
* Hoạt động 4: Hướng dẫn HS luyện tập
+ GV: hướng dẫn HS về nhà làm các bài tập
luyện tập.
- Bài thơ vừa nói lên bi kịch duyên phận vừa
cho thấy khát vọng sống, khát vọng hạnh
phúc của Hồ Xuân Hương. Anh chị hãy phân
IV. LUYỆN TẬP:
Trang 19
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC
tích điều đó?
- So sánh sự giống nhau và khác nhau của 2
bài Tự tình I, II ?
+ Giống nhau: Tác giả tự nói lên nỗi lòng
mình với hai tâm trạng vừa buồn tủi, xót xa

Giúp HS:
- Cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam vùng
đồng bằng Bắc Bộ
- Vẻ đẹp tâm hồn thi nhân: tấm lòng yêu thiên nhên, quê hương đất nước, tâm trạng
thời thế
- Thấy được tài năng thơ Nôm Nguyễn Khuyến với bút pháp nghệ thuât tả cảnh, tả
tình, nghệ thuật gieo vần, sử dụng từ ngữ
II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- Sách giáo khoa Ngữ văn 11 – tập 1.
- Sách giáo viên Ngữ văn 11 – tập 1.
- Thiết kế dạy học Ngữ văn 11 – tập 1.
- Thiết kế bài giảng Ngữ văn 11 – tập 1.
- Giới thiệu giáo án Ngữ văn 11 – tập 1.
- Bài tập Ngữ văn 11 – tập 1.
III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình
thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: Tự tình II
Có ý kiến cho rằng: Bài thơ Tự tình II vừa nói lên bi kịch duyên phận vừa cho thấy
khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của HXH. Hãy lí giải và chứng minh điều đó?
3. Tiến trình bài dạy:
Vào bài: Trong các nhà thơ cổ điển Việt Nam, Nguyễn Khuyến được mệnh danh “là
nhà thơ của làng cảnh Việt Nam”. Điều đó được thể hiện rõ trong chùm thơ thu của
ông, đặc biệt là trong bài thơ chúng ta sẽ tìm hiểu hôm nay.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu khái quát về tác giả và văn bản
- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

xa
+ GV: Những từ ngữ, hình ảnh nào gợi lên
Sơn, lúc nhỏ tên Nguyễn Thắng.
- Sinh ở quê ngoại : xã Hoàng Xá, huyện
Ý Yên, tỉnh Nam Định ; Sống chủ yếu ở
quê nội : Làng Và, xã Yên Đổ, huyện Bình
Lục, tỉnh Hà Nam.
- Đỗ đầu ba kì thi nên được gọi là « Tam
nguyên Yên Đổ ».
- Là người tài năng, có cốt cách thanh cao,
có tấm lòng yêu nước thương dân.
b. Sự nghiệp :
- Sáng tác của Nguyễn Khuyến gồm cả
chữ Hán và chữ Nôm, hiện còn trên 800
bài (chủ yếu là thơ).
- Nội dung :
+ Tình yêu quê hương, đất nước, gia
đình, bè bạn.
+ Cuộc sống của người nông dân khổ
cực, chất phác.
+ Châm biếm, đả kích thực dân xâm
lược, bọn tay sai.
 Đóng góp nổi bật ở mảng thơ Nôm với
hai đề tài : thơ viết về làng quê và thơ trào
phúng.
2. Bài thơ “Câu cá mùa thu » :
- Nằm trong chùm ba bài thơ thu của
Nguyễn Khuyến.
- Thể loại : Thất ngôn bát cú Đường luật.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN:

mang tính chất phủ định
- (2): cá đớp mồi đâu đó – từ đâu với nghĩa là
đâu đó mang tính chất khẳng định
- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
về Tình thu
+ GV: Không gian trong Câu cá mùa thu góp
phần diễn tả tâm trạng như thế nào?
+ HS: Nói chuyện câu cá nhưng thực ra
không chú ý vào việc câu cá. Nói câu cá
nhưng thực ra là để đón nhận trời thu, cảnh
thu vào lòng
+ GV: Khi nhà thơ cảm nhận được độ trong
veo của nước, cái hơi gợn tí của sóng, độ rơi
khe khẽ của lá, cả âm thanh tiếng cá đớp mồi
dưới chân bèo, nó chứng tỏ cõi lòng nhà thơ
lúc này như thế nào?
+ GV: Không gian tĩnh lặng đem đến sự cảm
nhận về nỗi niềm gì trong tâm hồn nhà thơ?
+ GV: Sự xuất hiện của nhiều gam màu xanh
(độ xanh trong của nước, xanh biếc của sóng,
xanh ngắt của trời) gợi cảm giác gì? Cái se
lạnh của cảnh thu, của ao thu, trời thu thấm
vào tâm hồn nhà thơ hay chính cái lạnh từ
tâm hồn nhà thơ lan tỏa ra cảnh vật?
+ GV: Có ý kiến cho rằng chữ vèo trong câu
+ Màu sắc: Nước: trong veo, sóng: biếc,
trời: xanh ngắt , lá vàng
 Dịu nhẹ, thanh sơ, nét riêng của
làng quê Bắc Bộ
+ Không gian, chuyển động nhẹ, khẽ: Ngõ

* Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tổng
kết bài học.
+ GV:
o Nội dung: Cảnh mang vẻ đẹp điển hình
cho mùa thu làng cảnh Việt Nam. Cảnh đẹp
nhưng phảng phất buồn, vừa phản ánh tình
yêu thiên nhiên đất nước, vừa cho thấy tâm
sự thời thế của tác giả
o Nghệ thuật: Thơ thu Nguyễn Khuyến đã có
những nét vẽ hiện thực, hình ảnh, từ ngữ đậm
đà chất dân tộc (Thơ xưa khi viết về mùa thu
thường dùng hình ảnh ước lệ sen tàn cúc nở,
lá ngô đồng rụng, rừng phong lá đỏ.)
+ HS: Đọc phần Ghi nhớ
* Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh luyện
tập.
+ GV: Hướng dẫn học sinh làm bài tập bằng
hình thức nhóm đôi
+ HS: Đại diện các nhóm lần lượt trình bày
kết quả thảo luận.
+ GV: Chốt lại các ý kiến đúng:
Cái hay của nghệ thuật sử dụng từ ngữ trong
bài thơ: dùng từ ngữ để gợi cảnh và diễn tả
tâm trạng
- Cảnh thanh sơ, dịu nhẹ được gợi lên qua
các tính từ: trong veo, biếc, xanh ngắt; các
cụm động từ: gợn tí, khẽ đưa, lơ lửng
3. Nghệ thuật:
- Ngôn ngữ giản dị, trong sáng
- Sử dụng tử vận (vần eo): góp phần diễn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status