Giao án ngữ văn 8 (trọn bộ cả năm) - Pdf 57

Ngữ Văn 8

Tuần 1
Ngày soạn
Ngày dạy:
Tiết 1:
TÔI ĐI HỌC
( Thanh Tịnh )
A. Mục tiêu cần đạt:
I. Chuẩn:
1. Kiến thức:
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích “Tôi đi học”.
- Nghệ thuật miêu tả tâm lý trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản
tự sự qua ngòi bút Thanh Tịnh.
2. Kĩ năng:
- Rèn cho HS kĩ năng đọc diễn cảm-hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố
miêu tả và biểu cảm.
- Trình bày những suy nghĩ và tình cảm về một sự việc trong cuộc sống
của bản thân.
3. Thái độ:
- Giáo dục h/s biết rung động, cảm xúc với những kỷ niệm thời học trò
và biết trân trọng, ghi nhớ những kỷ niệm ấy.
II. Nâng cao,mở rộng:
- Tìm hiểu thêm một số tác phẩm của Thanh Tịnh.
B. Chuẩn bị:
1. Thầy: Nghiên cứu tài liệu về Thanh Tịnh, soạn giáo án.
2. Trò: Đọc kĩ văn bản, soạn bài theo hướng dẫn SGK
C. Phương pháp& ktdh:
-Vấn đáp,Tổ chức h/s tiếp nhận tác phẩm văn học trong giờ học văn…
D. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định: Nắm sĩ số lớp học.

? Lớp 5 ở dây có phải là lớp năm em học
cách đây 3 năm?
4.Tìm hiểu thể loại và bố cục:
- Thể loại:
Xét về thể loại văn học, đây là một truyện
ngắn và truyện ngắn này có thể xếp vào
kiểu văn bản nào? Vì sao? - Văn bản biểu
cảm - thể hiện cảm xúc, tâm trạng.
- Bố cục:
Mạch truyện được kể theo dòng hồi tưởng
của nhân vật " Tôi ", theo trình tự thời gian
của buổi tựu trường đầu tiên. Vậy có thể
5 đoạn
tạm ngắt thành những đoạn như thế nào?
- Đoạn 1: Khơi nguồn kỷ niệm
- Đoạn 2: Tâm trạng....trên con đường
cùng mẹ đến trường.
- Đoạn 3: Tâm trạng .....Khi đến trưưòng.
- Đoạn 4: ....Khi nghe gọi tên rời tay mẹ.
- Đoạn 5: Khi ngồi vào chổ và đón nhận
tiết học.
Hoạt động 2: II/ - Tìm hiểu văn bản:(20p’)
? Em hãy cho biết nhân vật chính của văn 1. Tâm trạng của nhân vật tôi trong
bản này là ai?
buổi tựu trường đầu tiên:
- Nhân vật " Tôi "
a). Khơi nguồn kỷ niệm:
? Vì sao em biết đó là nhân vật chính?
- Thời điểm gợi nhớ: cuối thu
? Truyện được kể theo ngôi thứ mấy?

bản.
3. Đánh giá chung về buổi học:(1p’)
………………………………………………………………………………………
….….
………………………………………………………………………………………..
4. Rút kinh nghiệm:
….………………………………………………………………………
….………………………………………………………………………
….………………………………………………………………………
-----------------------------------------------------------------------

Gv: Nguyễn Văn Quế

3


Ngữ Văn 8

Ngày soạn
Ngày dạy:
Tiết 2:

TÔI ĐI HỌC
( Thanh Tịnh )

A. Mục tiêu cần đạt:
I. Chuẩn:
1. Kiến thức:
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích “Tôi đi học”.
- Nghệ thuật miêu tả tâm lý trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản

- Cảm thấy trang trọng, đứng đắn
- Cẩn thận, nâng niu mấy quyển
vỡ, lúng túng muốn thử sức,
muốn khẳng định mình khi xin
Gv: Nguyễn Văn Quế

4


Ngữ Văn 8

Theo em những từ " thèm, bặm, ghì, xệch, mẹ cầm bút, thước.
chúi, muốn....." là những từ loại gì? - Động
từ được sử dụng đúng chổ -> Hình dung dễ
dàng tư thế và cử chỉ ngộ nghĩnh, ngây thơ c). Khi đến trường:(7p’)
và đáng yêu.
HS đọc diễn cảm đoạn 3.
- Lo sợ vẩn vơ
Nhân vật có tâm trạng và cảm giác như thế - Bỡ ngỡ, ước ao thầm vụng
nào khi nhìn ngôi trường ngày khai giảng, -Chơ vơ, vụng về, lúng túng
khi nhìn mọi người và các bạn?
? Em có nhận xét gì về cách kễ và tả đó?
tinh tế, hay
? Ngày đầu đến trường em có những cảm
giác và tâm trạng như nhân vật " Tôi "
không? Em có thể kễ lại cho các bạn nghe
về kỷ niệm ngày đầu đến trường của em?
? Qua 3 đoạn văn trên em thấy tác giả đã sử
dụng nghệ thuật gì?
So sánh.


e). Khi ngồi vào chổ của mình
đón nhận tiết học đầu tiên(7p’)
- Cảm giác lạm nhận
- Kết thúc tự nhiên, bất ngờ ->
Thể hiện củ đề của truyện

2. Thái độ, tình cảm của người
lớn:(5p’)
- Chăm lo ân cần, nhẫn nại, động
5


Ngữ Văn 8

Đốc, thầy giáo trẻ, người mẹ....) như thế viên.....
nào? Điều đó nói lên điều gì?
- Nhân hậu, thương yêu và bao
Em đã học những văn bản nào có tình cảm dung.
ấm áp, yêu thương của những người mẹ đối
với con? ( Cổng trường mở ra, mẹ tôi..... )
Hoạt động 2: III/- Tổng kết(2p’)
HS đọc to, rõ ghi nhớ SGK
* Ghi nhớ SGK
E.Tổng kết-Rút kinh nghiệm.
1. Củng cố phần KT-KN: ( 2p’)
- Em hãy trình bày những cảm xúc, tâm trạng của nhân vật tôi trong ngày đầu
đến trường?
- Thử kể cho các bạn nghe tâm trạng của em ngày khai giảng đầu tiên?
2. Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài học: (2p’)

1/Kiến thức :
- Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
2/Kỹ năng:
- Thông qua bài học, rèn luyện kỹ năng thực hành so sánh phân tích các
cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
3/Thái độ:
- Cẩn thận khi sử dụng từ ngữ.
II. Nâng cao,mở rộng:
- Tìm hiểu thêm phạm trù về nghĩa của từ trong tiếng việt
B. Chuẩn bị:
1. Thầy: Bảng phụ, soạn giáo án.
2. Trò: Xem trước bài mới.
C. Phương pháp& ktdh:
- Nêu,giải quyết vấn đề, vấn đáp…
D. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định: Nắm sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ:( 4p’)
- Ở lớp 7 các em đã học về từ đồng nghĩa, trái nghĩa, hãy lấy một số ví
dụ về 2 loại từ này.
3. Triển khai bài mới:
Hoạt động 1: I/ - Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp:
(19p’)
1. Quan sát sơ đồ:
2. Nhận xét:
GV cho HS quan sát sơ đồ trong SGK
- Nghĩa của từ động vật rộng hơn
nghĩa của từ thú, chim, cá
Nghĩa của từ động vật rộng hơn hay hẹp - Vì: Phạm vi nghĩa của từ động
hơn nghĩa của từ thú, chim, cá? Tại sao?
vật bao hàm nghĩa của 3 từ thú,

Bài Tập 2:
a. Chất đốt.
Cho HS thảo luận 1 nhóm làm một câu
b. Nghệ thuật.
c. Thức ăn.
d. Nhìn.
e. Đánh.
Bài tập 3:
a. Xe cộ: Xe đạp, xe máy, xe hơi.
Cho 4 nhóm lên bảng ghi những từ ngữ có b. Kim loại: Sắt, đồng, nhôm.
nghĩa hẹp của các từ ở BT3 trong thời gian c: Hoa quả: Chanh, cam.
3 phút? ( Câu a, b, c, d)
d. Mang: Xách, khiêng, gánh.
Từ có nghĩa rộng?
Bài tập 5:
Từ có nghĩa hẹp?
- Động từ nghĩa rộng: Khóc.
- Động từ nghĩa hẹp: Nức nỡ, sụt
sùi.
E.Tổng kết-Rút kinh nghiệm.
1. Củng cố phần KT-KN: ( 2p’)
- HS nhắc lại thế nào là từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp?
2. Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài học: (2p’)
Bài cũ:
- Học kĩ nội dung.
- Làm bài tập 4.
Bài mới:
- Chuẩn bị bài " Tính thống nhất về chủ đề của văn bản "
3. Đánh giá chung về buổi học:(1p’)
………………………………………………………………………………………

B. Chuẩn bị:
1. Thầy: Soạn giáo án.
2. Trò: Học bài cũ và xem trước bài mới.
C. Phương pháp& ktdh:
- Thuyết trình, nêu, giải quyết vấn đề…
D. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ: (5p’)
- Tóm tắt văn bản " Tôi đi học”?
3. Triển khai bài mới:
Hoạt động 1: I/ - Chủ đề của văn bản:(10p’)
Đọc thầm lại văn bản "Tôi đi học" của
Thanh Tịnh.
? Tác giả nhớ lại những kỷ niệm sâu sắc - Nhớ lại những kỷ niệm buổi đầu
nào trong thơi thơ ấu của mình?
đi học.
Tác giả viết văn bản nhằm mục đích gì?
- " Tôi " Phát biểu ý kiến và bộc
lộ cảm xúc của mình về một kỷ
niệm sâu sắc về thuở thiếu thời.
Nội dung trên chính là chủ đề của văn bản, + Chủ đề: Đối tượng và vấn đề
vậy chủ đề của văn bản là gì?
chính mà văn bản biểu đạt.
Hoạt động 2: II/ - Tính thống nhất về chủ đề của văn bản:(10p’)
Để tái hiện được những kỷ niệm về ngày 1/. Nhan đề: Có ý nghĩa tường
Gv: Nguyễn Văn Quế

9



- Bâng khuâng, thấy xa mẹ, nhớ
nhà.
Tính thống nhất này thể hiện ở những 3/.
phương diện nào?
-> Là sự nhất quán về ý đồ, ý kiến
cảm xúc của tác giả thể hiện trong
văn bản.
- Thể hiện: + Nhan đề.
+Quan hệ giữa các
phần, từ ngữ chi tiết.
+ Đối tượng.
Hoạt động 3: III/- Tổng kết(1p’)
HS đọc to, ghi nhớ SGK
* Ghi nhớ SGK
Hoạt động 4: IV/ Luyện tập(14p’)
HS đọc kĩ văn bản " Rừng cọ quê tôi " và Bài tập 1:
trả lời các câu hỏi SGK.
- Đối tượng: Rừng cọ.
- Các đoạn: G/thiệu rừng cọ, tả
cây cọ, tác dụng của nó, tình cảm
gắn bó của con người với cây cọ.
-> Trật tự sắp xếp hợp lý không
nên đổi.
Bài tập 2:
Gv: Nguyễn Văn Quế

10


Ngữ Văn 8


11


Ngữ Văn 8

Tuần 2
Ngày soạn: .
Ngày dạy:
Tiết 4:
TRONG LÒNG MẸ
( Nguyên Hồng)
A. Mục tiêu cần đạt:
I. Chuẩn:
1. Kiến thức:
- Khái niệm thể loại hồi ký.
- Cốt truyện, sự kiện,nhân vật trong đoạn trích “Trong lòng mẹ”.
- Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng
của nhân vật.
- Ý nghĩa giáo dục: những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không
thể làm khô héo tình cảm ruột thịt thiêng liêng, sâu nặng
2. Kĩ năng:
-Rèn cho h/s kĩ năng đọc diễn cảm- hiểu một tác phẩm hồi ký.
3. Thái độ:
-Giáo dục h/s đồng cảm với nỗi đau tinh thần, tình yêu thương mẹ
mãnh liệt của bé Hồng.
II. Nâng cao,mở rộng:
- Tìm hiểu thêm về toàn bộ tác phẩm “Những ngày thơ ấu”-NH
B. Chuẩn bị:
1. Thầy: Soạn giáo án.Nghiên cứu về nhà văn và tác phẩm của Nguyên Hồng.

- Nhà văn lớn của nền văn học
VN hiện đại tập trung viết về lớp
người cùng khổ, dưới đáy của xã
hội với tình yêu sâu sắc, mãnh
liệt.
Tác phẩm: Hồi kí gồm 9 chương Vị trí đoạn trích trong tác phẩm?
viết về tuổi thơ cay đắng của tác
HS đọc thầm những chú thích.
giả.
GV hỏi lại một số từ yêu cầu học sinh giải Là tập văn xuôi giàu chất trữ tình,
thích?
cảm xúc dào dạt, tha thiết chân
thành.
GV Hướng dẫn HS : Với giọng chậm, tình - Trong lòng mẹ là chương 4.
cảm, chú ý ngôn ngữ của Hồng khi đối 2). Đọc và giải thích từ khó:
thoại với bà cô và giọng cay nghiệt, châm
biếm của bà cô
Mạch truyện cách kể của đoạn trích " Trong
lòng mẹ" có gì giống và khác với văn bản " 3) Tìm hiểu bố cục
Tôi đi học "?
- So sánh:
+ Giống: - Kể và tả theo trình tự
t/g, trong hồi tưởng, nhớ lại kí ức
tuổi thơ.
- Phương thức biểu đạt: Kể, tả,
biểu cảm.
+ Khác: - " Tôi đi học " - Liền
mạch trong khoảng thời gian
ngắn, không ngắt quảng: Buổi
sáng....

cháu ruột của mình hay ko? Vì sau em nhận
ra điều đó? Từ ngữ nào biểu hiện thực chất
thái độ của bà? từ nào biểu hiện thực chất
thái độ của bà?

- Cử chỉ: Cười hỏi - Nụ cười và
câu hỏi có vẽ quan tâm, thương
cháu, tốt bụng + bằng sự nhạy
cảm và thông minh, Hồng đã
nhận ra ý nghĩa cay độc trong
giọng nói, nét mặt của bà cô.
- Rất kịch: Giả dối

Sau lời từ chối của Hồng, bà cô lại hỏi gì? - Bà cô lại hỏi luôn, mắt long lanh
Nét mặt và thái độ của bà thay đổi ra sao?
nhìn cháu chằm chặp -> tiếp tục
trêu cợt.
- Cố ý xoáy sâu vào nỗi đau, nỗi
khổ tâm của Hồng.
- Tươi cười kể chuyện người chị
Sau đó, cuộc đối thoại lại tiếp tục như thế dâu, lạnh lùng vô cảm trước sự
nào?
phẫn uất của Hồng => lạnh lùng,
Qua đây em có nhận xét gì về con người độc ác, thâm hiểm.
này?
E.Tổng kết-Rút kinh nghiệm.
1. Củng cố phần KT-KN: ( 2p’)
- Bà cô của bé Hồng là người tốt hay người xấu?
- Có yêu thương bé Hồng không ?
- Vì sao em biết ?

- Khái niệm thể loại hồi ký.
- Cốt truyện, sự kiện,nhân vật trong đoạn trích “Trong lòng mẹ”.
- Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng
của nhân vật.
- Ý nghĩa giáo dục: những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không
thể làm khô héo tình cảm ruột thịt thiêng liêng, sâu nặng
2. Kĩ năng:
-Rèn cho h/s kĩ năng đọc diễn cảm- hiểu một tác phẩm hồi ký.
3. Thái độ:
-Giáo dục h/s đồng cảm với nỗi đau tinh thần, tình yêu thương mẹ
mãnh liệt của bé Hồng.
II. Nâng cao,mở rộng:
- Tìm hiểu thêm về toàn bộ tác phẩm “Những ngày thơ ấu”-NH
B. Chuẩn bị:
1. Thầy: Soạn giáo án.
2. Trò: Học bài cũ, trả lời câu hỏi bài mới SGK.
C. Phương pháp& ktdh:
- Vấn đáp,Tổ chức h/s tiếp nhận tác phẩm văn học trong giờ học văn…
D. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ: ( 5 p’)
- Bà cô đã đối xử với bé Hồng như thế nào?
3. Triển khai bài mới
Hoạt động 1: II/- Tìm hiểu văn bản(29p’)
- Khi nghe lời cô nói, bé Hồng có nhận xét 2. Hình ảnh bé Hồng:
gì về ý đồ của bà Cô?
a). Diễn biến tâm trạng bé Hồng
qua cuộc đối thoại với bà cô:
Bé nghĩ gì gì về mẹ, về những cổ tục đã - Hồng nhận ra dã tâm của cô
đày đoạ mẹ?

rối.
- Vội vã, cuống cuồng đuổi theo.
Nguyên Hồng đã rất thành công khi sử - Ngồi vào lòng mẹ: Vui sướng
dụng các hình ảnh so sánh.
đến ngất ngây, tỏ rõ những cảm
Em hãy chỉ ra và thử phân tích hiểu quả not xúc mãnh liệt
của những so sánh đó?
Qua đó, em có nhận xét gì về NT miêu tả
tâm lý nhân vật?
Nghệ thuật: miêu tả tâm lý đặc
sắc. tinh tế xúc động.
Hoạt động 2: III/- Tổng kết(6p’)
- Đây là văn bản đậm đà chất trữ tình- Yếu Nhân vật- người kế chuyện ở ngôi
tố trữ tình được tạo nên.
thứ 1.
- Tình huống truyện phù hợp, đặc
sắc, điển hình có điều kiện bộc lộ
tâm trạng.
- Kết hợp nhuần nhuyễn giữa kể,
tả và biểu hiện cảm xúc.
- Những so sánh mới mẽ, hay, hấp
dẫn.
- Miêu tả tâm lý đặc sắc, tinh tế
Em hãy trình bày nội dung đoạn trích?
+ Nội dung:
( HS đọc ghi nhớ: SGK " Trong lòng mẹ " * Ghi nhớ: SGK
là lời k/đ chân thành đầy cảm động về sự
bất diệt của tình mẫu tử )
E.Tổng kết-Rút kinh nghiệm.
1. Củng cố phần KT-KN: ( 2p’)

Ngày dạy:
Tiết 6:
TRƯỜNG TỪ VỰNG
A. Mục tiêu cần đạt:
I. Chuẩn:
1/Kiến thức:
- Hiểu được khái niệm trường từ vựng.
2/Kỹ năng :
- Rèn luyện kỉ năng tập hợp các từ có chung nết nghĩa vào cùng một
trường từ vựng.
- Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc- hiểu và tạo lập văn
bản.
3/Thái độ :
-Yêu quý tiếng việt
II. Nâng cao,mở rộng:
B. Chuẩn bị:
1. Thầy: Nghiên cứu và soạn giáo án.
2. Trò: Học bài củ, xem trước bài trường từ vựng
C. Phương pháp& ktdh:
- Nêu,giải quyết vấn đề, vấn đáp…
D. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:(5p’)
- Thế nào là từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩ hẹp?
- Hãy lấy ví dụ về từ ngữ vừa có nghĩa rộng, vừa có nghĩa hẹp?
3. Triển khai bài mới:
Hoạt động 1: I/ - Thế nào là trường từ vựng:(8p’)
HS đọc kĩ đoạn văn trong SGK, chú ý các 1. Ví dụ:
từ in đậm.
Các từ in đậm dùng để chỉ đối tượng. " là 2. Nhận xét:

Trường từ vựng: Thái độ.
HS đọc kĩ đoạn văn, chỉ ra các từ in đậm Bài tập 4:
thuộc trường từ vựng nào?
- Khứu giác: Mùi, thơm, điếc,
Hướng dẫn HS sắp xếp vào bảng.
thính
- Thính giác: Tai, nghe, điếc, rõ,
thính.
Bài tập 5:
Cho h/s đọc đề bài SGK
Chuyển từ trường " quân sự" sang
trường " nông nghiệp"
E.Tổng kết-Rút kinh nghiệm.
1. Củng cố phần KT-KN: ( 2p’)
- Trường từ vựng là gì?
- Thử lấy 1 ví dụ về 1 trường từ vựng bất kì?
Gv: Nguyễn Văn Quế

19


Ngữ Văn 8

2. Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài học: (2p’)
- Nắm kĩ ghi nhớ.
- Làm bài tập 7, 5 ( SGK)
- Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng ít nhất về 5 từ thuộc một trường từ
vựng.:
-Chuẩn bị bài " Bố cục của văn bản "
3. Đánh giá chung về buổi học:(1p’)

1. Thầy: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.
2. Trò: Học bài củ, xem trước bài mới
C. Phương pháp& ktdh:
- Nêu,giải quyết vấn đề, vấn đáp…
D. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:( 5p’) Chủ đề của văn bản là gì? Thế nào tính thống nhất
về chủ đề của văn bản? Làm thế nào để đảm bảo tính thống nhất đó?
3. Triển khai bài mới: (1p’)
- ĐVĐ: Lâu nay các em đã viết những bài tập làm văn đã biết được bố cục
của 1 văn bản là như thế nào và đẻ các em hiểu sâu hơn về cách sắp xếp, bố trí nội
dung phần thân bài, phần chính của văn bản. Cô cùng các em sẽ đi vào t/h tiết học
hôm nay,
Hoạt động 1: I/ - Bố cục văn bản:(12p’)
Gọi 1 HS đọc văn bản " Người thầy đạo
cao đức trọng"
Văn bản trên có thể chia thành mấy phần?
+ 3 phần:
Chỉ ra các phần đó?
- Phần 1: ông CVA... mang danh
Nêu nhiệm vụ của từng phần trong văn bản lợi -> Giới thiệu về Chu Văn An.
trên?
- Phần 2: Học trò theo ông....ko
cho vào thăm.
- Phần 3: Còn lại, Tình cảm của
mọi người đối với Chu Văn An
Em hãy phân tích mối quan hệ giữa các + Mối quan hệ giữa các phần:
phần trong văn bản.
Luôn gắn bó chặt chẽ với nhau
phần trưứoc là tiền đề, cho phần

trường.
2/. Trong lòng mẹ:
- Tình thượng mẹ và thái độ
Khi tả người vật, con vật, phong cảnh..em căm ghét cổ tục....
sẽ lần lượt miêu tả theo tình tự nào?
- Niềm vui sướng cực độ khi ở
Hãy kể một số tình tự thường gặp mà em trong lòng mẹ.
biết?
a). Tả người, vật, con vật:
- Theo ko gian: Xa <-> gần.
- Theo thời gian.
-Theo chỉnh thể - bộ phận
-- Theo T/c, cảm xúc.
b). Tả phong cảnh:
- Không gian.
Phần thân bài của văn bản " Người thầy - Ngoại cảnh <-> Cảm xúc
đạo cao...." nêu các sự việc như thế nào?
Sự việc nói về Chu Văn An là
người tài cao.
-SV nói Chu Văn An là người đạo
đức được học trò kính trọng.
Bằng những hiểu biết của mình hãy cho
biết nội dung cách sắp xếp phần thân bài
của văn bản?
( Việc sắp xếp nội dung phần thân bài tuỳ e * Ghi nhớ SGK
vào những yếu tố nào? Các ý trong phần
thân bài thường được sắp xếp theo những
trình tự nào?
Gv: Nguyễn Văn Quế


….………………………………………………………………………
….………………………………………………………………………
….………………………………………………………………………
--------------------------------------------------------------

Gv: Nguyễn Văn Quế

23


Ngữ Văn 8

Tuần 3
Ngày soạn:.
Ngày dạy:
Tiết 8-9:
TỨC NƯỚC VỠ BỜ
( Ngô Tất Tố)
A. Mục tiêu cần đạt:
I. Chuẩn:
1. Kiến thức:
- Cốt truyện,nhân vật,sự kiện trong đoạn trích-Tức nước vỡ bờ.
- Giá trị hiện thực và nhân đạo qua một đoạn trích trong tác phẩm –Tắt
đèn.
- Thành công của nhà văn trong việc tạo tình huống truyện, miêu tả, kể
chuyệnvà xây dựng nhân vật.
2. Kĩ năng:
- Rèn cho HS kĩ năng đọc, tóm tắt văn bản truyện.
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn
bản tự sự để phân tích tác phẩm tự sựviết theo khuynh hướng hiện thực.


Ngữ Văn 8

Yêu cầu HS đọc ở nhà. GV hỏi lại 1 số từ,
đặc biệt giải thích rõ từ Sưu ( phân biệt
sưu-thuế)
GV giới thiệu vắn tắt tác phẩm " Tắt đèn".
Cố gắng làm rõ k/k hồi hộp khẩn trương,
căng thẳng ở đoạn đầu, bi hài, sảng khoái ở
đoạn cuối.
Giáo viên đọc mẫu 1 đoạn, gọi 2 h/s đọc 3.Tóm tắt:
đến hết.
4.Bố cục:
-Yêu cầu h/s tóm tắt
+ Đoạn 1: - Từ đầu....ngon miệng
hay ko cảnh buổi sáng ở nhà chị
-Theo em, có thể chia đoạn trích này làm Dậu, bà lão tốt bụng sang thăm,
mấy đoạn?
chi dậu chăm sóc chồng.
+ Đoạn 2: - Còn lại; Cuộc đối mặt
giữa bọc cai lệ, chị dậu vùng lên
cự lại.
Hoạt động 3: III/- Tìm hiểu văn bản: ( 9p’)
? Nội dung đoạn trích kể chuyện buổi sáng
ở nhà chị Dậu khi anh Dậu vừa tỉnh lại, chị 1. Tình thế của gia đình chị Dậu:
Dậu vừa xót thương, lo lắng cho chồng vừa
hồi hộp chờ đợi bọn người nhà lí trưởng - Thê thảm, đáng thương, nguy
sắp đến thúc sưu. Câu chuyện vừa tạm cấp.
chùng xuống thì lại bắt đầu có dấu hiệu
căng lên: Chị Dậu hối hả múc cháo, ( Món nợ sưu chưa trả được )


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status