giáo án môn ngữ văn lớp 6 - Pdf 22

Ngày soạn: 15/8/2014
Ngày dạy: /8/2014
Tuần 1:
Tiết 1 : Văn bản: Con rồng cháu tiên
Truyền thuyết
A. Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức:
Giúp học sinh: bớc đầu nắm đợc định nghĩa truyền thuyết
-Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của truyện truyền thuyết " Con Rồng cháu Tiên "và
"Bánh chng ,bánh giầy ".
- Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng, kì ảo của truyện.
2.Kỹ năng:
- Kể đợc 2 truyện
- Có kỹ năng đọc diễn cảm
3.Thái độ:
- Có thái độ tự hào về nguồn gốc dân tộc
B.Chuẩn bị :
- Giáo viên: soạn bài, GA; SGK; SGV; Tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, tranh minh
hoạ đợc cấp
- Học sinh: đọc bài và soạn bài, trả lời các câu hỏi ở cuối mỗi bài
C. Tổ chức các hoạt động dạy học:
*. ổ n định lớp; Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
*. Bài mới:
- Giới thiệu bài: Truyền thuyết là một thể loại tiêu biểu, rất phát triển ở Việt
Nam, đợc nhân dân bao đời yêu thích. Truyện Con Rồng Cháu Tiên là một truyện
truyền thuyết tiêu biểu, mở đầu cho chuỗi truyền thuyết về thời đại các vua Hùng
cũng nh truyền thuyết Việt Nam nói chung. Nội dung, ý nghĩa của truyện Con Rồng
cháu Tiên là gì ? Để thể hiện nội dung, ý nghĩa ấy truyện đã dùng những hình thức
nghệ thuật độc đáo nào? Vì sao nhân dân ta, qua bao đời, rất tự hào và yêu thích câu
truyện này? tiết học hôm nay sẽ giúp trả lời những câu hỏi ấy.

cho biết:
? Truyện truyền thuyết là gì ?
GVbổ sung: Thực ra tất cả các thể loại,
tác phẩm đều có cơ sở lịch sử. Truyền
thuyết Việt Nam có mối quan hệ chặt
1
thời quá khứ.
-Thờng có yếu tố tởng tợng, kì ảo.
- Thể hiện thái độ, cách đánh giá của
nhân dân đối với các sự kiện và nhân
vật lịch sử
b. Truyện " Con Rồng cháu Tiên " :
- Thể loại : Truyền thuyết:
-> vì :+ Là truyện dân gian, nhân vật
, sự kiện có liên quan đến quá khứ
(lịch sử)
+ Có yếu tố tởng tợng, kỳ ảo
+ Thể hiện thái độ, cách đánh giá của
nhân dân.
4. Bố cục:
- Đoạn 1: từ đầuLong Trang:
Nguồn gốc và hình dạng của Long
Quân và Âu Cơ.
- Đoạn 2: tiếp theo đến lên đờng:
Việc kết duyên của Âu Cơ và Long
Quân
- Đoạn 3. Còn lại
II. Tìm hiểu chi tiết:
1. Giới thiệu nguồn gốc dân tộc VN
- Long Quân và Âu Cơ đều là thần

thuyết sẽ học ở lớp 6
? Truyện con Rồng cháu Tiên thuộc loại
truyện gì ? Vì sao ?
? Em hãy cho biết truyện này có thể chia
thành mấy đoạn? Nội dung mỗi đoạn?
- Hớng dẫn đọc hiểu nội dung ý nghĩa
truyện .
? Kể tóm tắt đoạn 1
? ở đoạn truyện 1, tác giả dân gian giới
thiệu với chúng ta những nhân vật nào?
Hai nhân vật này có đặc điểm nào nổi
bật khiến ta chú ý?
- Gợi ý:
+ ? Em biết gì về nguồn gốc, hình dạng
của Lạc long Quân và Âu Cơ?
? Sự phi thờng của LLQ biểu hiện 1 vẻ
đẹp nào?
? Em có nhận xét gì về những chi tiết
miêu tả nguồn gốc và hình dạng của Âu
Cơ?
? Những chi tiết giới thiệu về LLQ và
Âu Cơ có thật không? Vì sao?
- GV: -> Chi tiết tởng tợng kì lạ, đẹp đẽ,
lớn lao. Đó chính là vẻ đẹp anh hùng
mà tình nghĩa của dân tộc VN.
- GV chuyển ý: đôi trai tài gái sắc gặp
nhau, yêu nhau, kết duyên với nhau. Vậy
việc kết duyên và chuyện sinh nở của Âu
Cơ có gì lạ-> phần 2
? Việc kết duyên của LLQ và Âu Cơ,

? Chi tiết " bọc trăm trứng nở 100 con"
có ý nghĩa gì?
- GV:Từ đó mà 2 tiếng đồng bào thiêng
liêng ruột thịt đã vang lên tha thiết giữa
lúc Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập
2.9.1945 khai sinh ra nớc Việt Nam dân
chủ cộng hòa Tôi nói đồng bào nghe rõ
không? - Ng ời đã nhắc lại 2 tiếng đồng
bào, từ câu chuyện Bố Rồng, mẹ Tiên
trong ngày mở nớc xa
? Nhân dân ta đã giải thích nguồn gốc
dân tộc mình nh thé nào? Tại sao không
gọi là " con Rồng, con Tiên"?
- GV treo tranh:
? Theo em, bức tranh thể hiện nội dung
nào của truyện?
? Long Quân và Âu Cơ đã chia con nh
thế nào ? Vì sao họ phải chia con?
? Lời dặn của LLQ lúc chia tay nói lên
điều gì?
- Liên hệ:
? Chúng ta đã làm đợc những gì để thực
hiện ý nguyện này của Long Quân và
Âu Cơ? (Hai cuộc kháng chiến chống
Pháp và chống Mỹ).
- HS đọc " ngời con trởng ko hề thay
đổi"
? Đọc đoạn truyện cho ta biết thêm về
điều gì về xã hội, phong tục tập quán
của ngời Việt cổ xa?

sau:
? Chi tiết hoang đờng kì ảo là gì ? Hãy
chỉ ra các yếu tố hoang đờng kì ảo trong
truyện ?
? Vì sao nói truyện Con Rồng cháu Tiên
là truyện truyền thuyết? Hãy cho biết
những chi tiết trong truyện có liên quan
đến lịch sử
*.H ớng dẫn học ở nhà :
- Làm bài tập 1, 2, 3 sách ngữ văn (BT) ở nhà
- Kể lại chuyện
D. Điều chỉnh - đánh giá:

Ngày soạn: 15/8/2014
Ngày dạy: /8/2014
Tiết 2 :Văn bản:
Bánh chng, bánh giầy
(Hớng dẫn học thêm)
A. Mục tiêu cần đạt:
1 .Kiến thức:-Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của truyện truyền thuyết và "Bánh chng
,bánh giầy ".
- Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng, kì ảo của truyện.
2.Kỹ năng:- Có kỹ năng đọc ,kể.
3.Thái độ :- Đề cao nghề nông , biết gìn giữ truyền thống văn hoáđậm đà bản sắc
DT.
B.Chuẩn bị :
- Giáo viên : Sách giáo khoa ngữ văn 6, sách giáo viên ngữ văn 6, GA, Tài liệu

- Tiêu chuẩn: + Nối ngôi - nối chí
( Nối chí vua)
+ Không nhất thiết phải là con trởng.
- Hình thức: ra một câu đố đặc biệt để
thử tài:
2. Cuộc đua tài dâng lễ vật:
- Các Lang đua nhau tìm lễ vật thật
quí hiếm, hậu hĩnh, sang trọng
-> Không hiểu ý vua cha.
- Lang Liêu: mồ côi mẹ, nghèo, thật
thà, chăm chỉ
+ Chàng buồn vì không làm tròn chữ
hiếu với cha nh các anh em
+ Thần giúp vì: là ngời thiệt thòi nhất
và là ngời duy nhất hiểu ý thần , thực
hiện đúng ý thần: từ hạt gạo làm 2 thứ
bánh ngon, độc đáo
-> Lang Liêu thông minh, khéo tay
3. Kết quả thi tài:
- Lễ vật sang trọng của các Lang: Vua
chỉ liếc mắt xem qua vì những thứ đó
không lạ
- HS NX, GV bổ sung-> Kl
- Giáo viên giúp các em hiểu kỹ hơn về
các chú thích 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9, 12, 13.
? Nhắc lại định nghĩa truyền thuyết là
gì?
- GV yêu cầu HS đọc từ đầu -> "
chứng giám"
? Nội dung chính của đoạn truyện trên

ngời nối ngôi của vua Hùng?
- GV: Điều thú vị là thần không làm hộ
mà chỉ mách bảo, gợi ý-> thần vẫn
dành chỗ cho tài năng sáng tạo
- GV treo tranh: Bánh chng, bánh giầy
để minh hoạ
? Qua đó ta thấy Lang Liêu là ngời nh
thế nào?
- GV gọi HS đọc: " Đến ngày lễ Tiên v-
ơng " đến hết
? Kết quả cuộc thi tài?
? Tại sao vua chấm Lang Liêu đợc
nhất? Hãy giải thích lý do hai thứ bánh
đợc vua Hùng chọn làm lễ vật ?
5
- Lễ vật của Lang Liêu đợc chọn vì:
+ Hai loại bánh có ý nghĩa thực tế(
trọng nghề nông, sản phẩm do chính
con ngời làm ra)
+ Thể hiện ý tởng sâu xa ( tợng trng
cho Trời- Đất và muôn loài)
- Lang Liêu nối ngôi vua: ngời hội tụ
đủ các điều kiện của 1 ông vua tài,
đức vẹn toàn
4. ý nghĩa của truyện:
- Giải thích nguồn gốc của Bánh ch-
ng, bánh giầy
- Đề cao sự sáng tạo trong lao động,
nghề nông (Phản ánh thành tựu văn
minh nông nghiệp ở buổi đầu dựng n-

? Theo em Lang Liêu có đợc những
phẩm chất nào mà đáng để cho em học
tập?.
? ý nghĩa của truyền thuyết Bánh trng,
bánh giầy ?
- Hớng dẫn Tổng kết - Ghi nhớ - luyện
tập
- HS đọc to ghi nhớ
- HS làm bài tập 1,2
ý nghĩa của phong tục ngày tết nhân
dân ta làm bánh chng, bánh giầy (đề
cao nghề nông)
*. H ớng dẫn học ở nhà
- Chuẩn bị bài: Từ và cấu tạo của từ tiếng việt
- Chuẩn bị bài: Từ và cấu tạo của từ tiếng việt
D. Điều chỉnh -đánh giá:
Ngày soạn: 16/ 8/ 2014
Ngày dạy: 25 /8/2014
6
Tiết 3 : Từ và cấu tạo của từ tiếng việt
A. Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức:- Giúp học sinh hiểu thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ tiếng Việt cụ
thể là:
- Khái niệm về từ
- Đơn vị cấu tạo từ (tiếng)
- Các kiểu cấu tạo từ (từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy)
2.Kỹ năng: - Nắm đợc các kiểu cấu tạo từ.

chănnuôi/và/có/tục/ngày/Tết/làm/bánh
/chng/bánh giầy.
- Từ đơn : từ, đấy, nớc, ta, chăm, nghề,
và, tục, có, ngày, tết, làm
- Từ láy : trồng trọt
- Từ ghép : chăn nuôi, bánh chng,
bánh giầy.
- Từ chỉ gồm 1 tiếng là từ đơn
- Từ gồm 2 hoặc nhiều tiếng là từ phức
- Từ phức: đợc tạo ra bằng cách ghép
các tiếng có nghĩa với nhau đợc gọi là
từ ghép
- Từ phức có quan hệ láy âm giữa các
tiếng đợc gọi là từ láy.
- Hớng dẫn tìm hiểu khái niệm về từ
- GV treo bảng phụ có ghi ví dụ .
? Câu trên có bao nhiêu tiếng và bao
nhiêu từ ?
? Tiếng là gì ?
- Tiếng là âm thanh phát ra. Mỗi tiếng
là một âm tiết.
? Tiếng đợc dùng để làm gì ?
? Từ là gì ?
? Từ đợc dùng để làm gì ?
? Khi nào 1 tiếng đợc coi là 1 từ?
- Giáo viên cho HS rút ra ghi nhớ thứ
nhất về từ
- Hớng dẫn HS tìm hiểu các kiểu cấu
tạo từ
- Giáo viên treo bảng phụ ghi bảng

c) Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc cậu, mợ, cô dì, chú cháu, anh em.
Bài tập2 :
- Theo giới tính (nam, nữ) : ông bà, cha mẹ, anh chị, cậu mợ
- Theo bậc (bậc trên, bậc dới): bác cháu, chị em, dì cháu
Bài tập 3 :
- Cách chế biến : bánh rán, bánh nớng, bánh hấp, bánh nhúng
- Chất liệu làm bánh : bánh nếp, bánh tẻ, bánh khoai, bánh ngô, bánh đậu
xanh.
- Hình dáng của bánh : bánh gối, bánh quấn thừng, bánh tai voi
- Tính chất: dẻo, phồng, xốp, cứng, mềm
- Hơng vị: ngọt, mặn, thập cẩm,,,
Bài tập 4 :
- Miêu tả tiếng khóc của ngời
- Những từ láy cũng có tác dụng mô tả đó : nức nở, sụt sùi, rng rức
Bài tập 5 :Các từ láy
- Tả tiếng cời : khúc khích, sằng sặc
- Tả tiếng nói : khàn khàn, lè nhè, thỏthẻ, léo nhéo
- Tả dáng điệu: Lom khom, lừ đừ, lả lớt, nghênh ngang, khệnh khạng
*. H ớng dẫn học ở nhà
- Học sinh làm bài tập ở vở BTTV
- Học sinh thuộc phần ghi nhớ
- Vẽ đợc sơ đồ cấu tạo của từ Tiếng Việt theo mẫu (sách bài tập).
D. Điều chỉnh - đánh giá

Ngày soạn :15/8/2014
Ngày dạy: 25/8/2014
Tiết 4 . Giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt

ai"
-> Là 1 văn bản
* Văn bản: Là chuỗi lời nói miệng hay
bài viết có chủ đề thống nhất, có liên
kết mạch lạc, vận dụng PTBĐ phù hợp
để thực hiện mục đích giao tiếp
? Trong đời sống, khi có 1 t tởng, tình
cảm, nguyện vọng mà cần phải biểu đạt
cho mọi ngời hay ai đó biết, thì em phải
làm nh thế nào?
? Em sẽ dùng phơng tiện nào để nói viết?
? Khi dùng ngôn từ để truyền đạt t tởng,
tình cảm gọi là giao tiếp. Vậy em hiểu
giao tiếp là gì?
? Khi muốn biểu đạt t tởng, tình cảm,
nguỵên vọng ấy 1 cách đầy đủ, trọn vẹn
cho ngời khác hiểu thì em phải làm gì?
-> Tạo lập văn bản, phải nói có đầu có
đuôi

có mạch lạc, lý lẽ
- GV dùng bảng phụ có ghi VD ( SGK)
- HS quan sát đọc câu ca dao
? Theo em câu ca dao sáng tác nhằm mục
đích gì?
- Nêu ra 1 lời khuyên: giữ chí cho
bền( ko dao động thì ngời khác thay đổi
chí hớng)
? Các câu liên kết với nhau nh thế nào?
- Liên kết chặt chẽ: câu sau giải thích

nhau bất kì điều gì XH sẽ ko tồn tại.
Ngôn từ là phơng tiện quan trọng nhất để
thực hiện giao tiếp. Tuỳ theo mục đích
giao tiếp cụ thể mà ngời ta sử dụng các
kiểu văn bản với các PTBĐ sao cho phù
hợp
- GV dùng bảng phụ giao tiếp với 6 kiểu
văn bản và 6 PTBĐ
- HS quan sát trên bảng phụ, yêu cầu HS
đọc ND, lên bảng điền
TT Kiểu văn bản
PTBĐ
Mục đích giao tiếp Ví dụ
1 Tự sự Trình bày diễn biến sự việc Truyện BCBG
CRCT
2 Miêu tả Tái hiện lại trạng thái sự vật, con ng-
ời
- Tả cánh đồng
lúa
3 Biểu cảm Bày tỏ tình cảm, cảm xúc - Các bài thơ, ca
dao
4 Nghị luận Nêu ý kiến đánh giá, bàn luận - Tục ngữ
5 Thuyết minh Giới thiệu đặc điểm, tính chất, phơng
pháp
- Các quảng cáo,
thuyết minh
phim
6 Văn bản hành
chính
Trình bày ý muốn, quyết định nào đó,

- HS: SGK; Vở ghi; Vở bài tập
C. Tổ chức các hoạt động dạy và học:
* ổ n định tổ chức lớp; Kiểm tra bài cũ :
1) Kể lại truyền thuyết Bánh chng, bánh giầy
2) Qua truyền thuyết ấy, dân ta mơ ớc những điều gì ?
3) Cảm nhận của em về nhân vật Lang Liêu
* Bài mới:
- GV giới thiệu bài: Chủ đề đánh giặc cứu nớc là chủ đề lớn, cơ bản xuyên suốt lịch
sử văn hóa Việt Nam nói chung, văn hóa dân gian nói riêng. Truyền thuyết Thánh
Gióng là một trong những truyện cổ hay nhất, đẹp nhất, bài ca chiến thắng ngoại
xâm hào hùng nhất của nhân dân Việt Nam xa.
Nội dung bài học
I. Tìm hiểu chung:
1. Đọc và kể:
2. Tìm hiểu chú thích

3. Thể loại:
- Truyền thuyết
4. Bố cục: 4 phần
- Từ đầu: " nằm đấy"
- Tiếp: "cứu nớc"
- Tiếp:" lên trời"
- Còn lại.
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Hình t ợng Thánh Gióng:
- Hoàn cảnh ra đời: Mẹ ra đồng ớm
vết chân lạ-> thụ thai 12 tháng->
sinh ra cậu bé đặt tên là Gióng
-> Kì lạ
- Lên ba: Không biết nói, biết cời,

hãy cho biết nhân vật trung tâm( nhân
vật chính) của truyện là nhân vật nào?
- HS chú ý đến phần 1 của truỵên
? Gióng ra đời trong hoàn cảnh nh thế
nào?
? Em có suy nghĩ gì về hoàn cảnh xuất
thân của Gióng?
? Để xây dựng những chi tiết kì lạ đó,
tác giả dân gian đã sử dụng yếu tố nghệ
thật gì? - Tởng tợng, kì ảo
? Tuổi thơ của Gióng đợc tác giả dân
gian miêu tả nh thế nào? Có gì khác với
những em bé cùng trang lứa?
? Khi nghe tiếng sứ giả Gióng đã làm
gì?
? Tiếng nói đầu tiên của cậu bé Gióng là
11
- Đòi vũ khí đánh giặc: Để đánh và
thắng giặc cần có vũ khí sắc bén
- Gióng lớn nhanh nh thổi, vơn vai
trở thành tráng sĩ
- Bà con góp gạo nuôi Gióng-> tinh
thần đoàn kết, ớc mơ có ngời giúp n-
ớc
- Gióng chiến đấu ngoan cờng, dũng
cảm và đánh gặc bằng mọi vũ khí
- Thắng giặc Gióng bay về trời:
Không màng danh lợi, bổng lộc->
Gióng là biểu tợng của non nớc, đất
trời, ngời dân Văn Lang- ngời anh

cậu bé thể hiện điều gì?
-GV: Gióng lớn lên bằng thức ăn,,,sức
mạnh của Gióng đợc nuôi dỡng từ
những cái bình thờng giản dị-> lớn lên
từ nhân dân, mang sức mạnh đoàn kết
của nhân dân
? Việc Gióng vơn vai trở thành tráng sĩ
có ý nghĩa gì?
- Sức mạnh phi thờng để đánh giặc
- GV treo tranh Thánh Gióng- HS quqn
sát tranh. GV đọc đoạn" tráng sĩ Sóc
sơn"
? Đoạn văn diễn tả điều gì? Việc Gióng
nhổ tre đánh giặc có ý nghĩa gì?
- GV: Cả những vật bình thờng nhất của
quê hơng cũng cùng Gióng đánh giặc.
Tre là sản vật của quê hơng cũng sát
cánh cùng Gióng đánh giặc. ở nớc ta,
đến cả cỏ cây cũng trở thành vũ khí giết
thù, đúng nh lời Bác Hồ nói" Ai
có súng dùng súng dùng gậy gộc"
? Đánh thắng giặc Gióng bay về trời.
Chi tiết này gợi cho em những suy nghĩ
gì?
? Vì sao Gióng không trở về quê hơng
mà lại về trời?
- Gióng ra đời phi thờng nên ra đi cúng
phi thờng, ngời dân yêu mến, trân trọng
muốn giữ lại hình ảnh Gióng nên để
12

Gióng, em thấy truyện có ý nghĩa gì?
? Bài học hôm nay em càn ghi nhớ
những điều cơ bản nào?
IV. Luyện tập: - GV hớng dẫn HS làm bài tập SGK
1. Hình ảnh nào của Gióng là hình ảnh đẹp nhất trong tâm trí em?
2.Theo em, tại sao hội thi thể thao trong trờng phổ thông lại mang tên " Hội khoẻ
Phù Đổng"?
- Vì. Đây là ngày hội thi thể thao trong trờng dành cho lứa tuổi thiếu niên, HS- lứa
tuổi của Gióng, trong thời địa mới; MĐ của hội thi là khoẻ để học tập tốt, lao động
tốt góp phần vào sự nghiệp bảo vệ và xây dựng đất nớc.
*. H ớng dẫn học ở nhà
- ý nghĩa của phong trào Hội khỏe Phù Đổng ?
- Soạn bài : Từ Mợn
D. Điều chỉnh đánh giá: 13
Ngày soạn : 25/08/2014
Ngày dạy : / /2014
Tiết 7 : Tiếng Việt : Từ mợn
A) Mục tiêu cần đạt
1. Kiến thức: HS nắm đợc
- Thế nào là từ mợn ?
- Các hình thức mợn từ ?
Tích hợp với phần văn ở truyền thuyết Thánh Gióng, với tập làm văn ở tìm hiểu
chung về văn tự sự
2. Kĩ năng: Luyện kỹ năng sử dụng từ mợn trong nói, viết
3. Thái độ: Có thái độ tốt khi sử dụng từ mợn , tự hào về sự phong phú đa dạng của
từ trong TV
B) Chuẩn bị của thầy và trò:

- Tráng sĩ+ tráng: khoẻ mạnh, to lớn, c-
òng tráng
+ sĩ: ngời trí thức thời xa, những ngời đ-
ợc tôn trọng
=> Ngời có sức lực cờng tráng, chí khí
mạnh mẽ hay làm việc lớn
- Trợng: Đơn vị đo độ dài= thớc TQ
cổ( đây đợc hiểu là: rất cao)
? Tại sao tác giả lại ko viết là" ngời có
sức lực "; " đơn vị đo "?
- dài dòng, ko gây ấn tợng
? Em có nhận xét gì khi tác giả sử dụng
2 từ "tráng sĩ" và "trợng" trong câu văn
trên?
- Phù hợp, tạo sắc thái trang trọng
? Theo em các từ dợc giải nghĩa có
nguồn gốc từ đâu?
14
- Từ m ợn: Là những từ nhân dân ta mợn
của tiếng nớc ngoài để biểu thị những sự
vật, hiện tợng, đặc điểm mà TV cha có
từ thích hợp để biểu thị.
- Nguồn gốc:+ Mợn tiếng Hán
+ Mợn ngôn ngữ khác:
Anh; Pháp; Nga
- Cách viết: + Các từ mợn đã đợc Việt
hoá thì viết nh từ Thuần Việt( ti vi, xà
phòng)
+ Những từ cha đợc Việt hoá
hoàn toàn dùng gạch nối để nối các tiếng

? Em hiểu ý kiến của CT.HCMinh nh thế
nào?
- Làm giàu ngôn ngữ TV, ko tuỳ tiện mợn
từ
? Mợn từ có tác dụng gì? Khi mợn cần
chú ý điều gì?
- Chú ý ngữ cảnh giao tiếp
- 2 HS đọc phần ghi nhớ SGK
- GVKL hệ thống hoá kiến thức toàn bài
- GV cho HS đọc thêm bài: Bác Hồ nói
về việc dùng từu mợn( SGK T27)
- GC hớng dẫn HS làm bài tập SGK
III. Luyện tập:
- HS làm bài tập theo nhóm
Bài tập 1 :
a) Mợn tiếng Hán : vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ
b) Mợn tiếng Hán : Gia nhân
c) Mợn tiếng Anh : Pốp, Mai cơn Giắc Xơn, in-tơ-nét
Bài tập2 :
a) Khán giả : khán = xem, giả = ngời ngời xem
Thính giả : thính = nghe, giả = ngời ngời nghe
Độc giả : Độc = đọc, giả = ngời ngời đọc
b) Yếu điểm : yếu = quan trọng, điểm = chỗ
Yếu lợc : yếu = quan trọng, lợc = tóm tắt
Yếu nhân : yếu = quan trọng, nhân = ngời
Bài tập 3 :
a) Tên gọi các đơn vị đo lờng : Mét, lý, ki-lô-mét
b) Tên gọi các bộ phận xe đạp : Ghi-đông, gác-đờ-bu, pê-đan
c) Tên gọi một số đồ vật :Ra-đi-ô, u-ô-lông, sa-lông
Bài tập 4 :

gì? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.
I. ý nghĩa và đặc điểm chung của
ph ơng thức tự sự:
- Ng ời kể: Thông báo, cho biết, giải
thích
- Ng ời nghe: Tìm hiểu, biết, để
nhận thức về ngời sự vật, sự việc để
có thái độ khen chê
-> PT tự sự: + tự: kể
+ sự: việc, chuyện
- Các sự việc chính trong truyện
Thánh Gióng:
+ Sự ra đời của T.Gióng
+ T.Gióng biết nói và nhận trách
nhiệm đánh giặc
+ T. Gióng lớn nhanh nh thổi
+ T. Gióng vơn vai trở thành tráng
sĩ đi đánh giặc
+ T. Gióng đánh tan giặc
+ T.Gióng lên núi cởi áo giáp bay về
tròi
+ Vua lập đền thờ phong danh hiệu
? Hằng ngày các em có kể chuyện và nghe
kể chuỵên không? Kể những chuyện gì?
- Kể chuyện cổ tích, chuyện đời thờng,
chuyện sinh hoạt
? Theo em, kể chuyện để làm gì? Khi nghe
kể chuyện, ngời nghe muốn biết điều gì?
- Kể để biết, để nhận thức về ngời, sự vật,
sự việc, để giải thích, để khen chê

- Tự sự: Là phơng thức trình bày 1
chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn
đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến 1
kết thúc, thể hiện 1 ý nghĩa
- Tự sự giúp ngời kể giải thích sự
việc, tìm hiểu con ngời, nêu vấn đề
và bày tỏ thái độ khen chê
- Trong đời sống, giao tiếp, văn ch-
ơng đều rất cần văn tự sự
*. Ghi nhớ: SGK
? Vậy em hiểu tự sự là gì? Tự sự giúp cho
ta điều gì?
-( ? Đặc điểm chung của phơng thức tự
sự?)
? Bài học hôm nay cần ghi nhớ điều gì?
- 2 HS đọc phàn ghi nhớ
- GV chốt kiến thức cơ bản toàn bài
II. Luyện tập
Bài tập 1 :
* Phơng thức tự sự trong truyện kể theo trình tự thời gian, sự việc nối tiếp nhau, kết
thúc bất ngờ, ngôi kể thứ 3
- Chuỗi sự việc: Ông già đốn củi xong mang vè-> vì xa nên kiệt sức-> muốn Thần
chết đến mang đi-> Thần chết đến-> ông già sợ hãi-> nhờ thần nhấc bó củi lên
* ý nghĩa câu chuyện :
- Ca ngợi trí thông minh, biến báo linh hoạt của ông già
- Cầu đợc ớc thấy
- Thể hiện t tởng yêu thơng cuộc sống, dù kiệt sức thì sống cũng hơn chết.
Bài tập 2 :
- Đó chính là bài thơ tự sự vì tuy diễn đạt bằng thơ 5 tiếng nhng bài thơ đã kể lại 1
câu chuyện có đầu có cuối, có nhân vật, chi tiết, diễn biến sự việc nhằm mục đích

<Truyền thuyết >
A. Mục tiêu cần đạt
1. Kiến thức: - Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa, 1 số yếu tố nghệ thuật tiêu biểu của
truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh. Kể lại đợc câu chuyện
-Truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh phản ánh hiện tợng lũ lụt và thể hiện ớc mong
của con ngời Việt cổ muốn giải thích và chế ngự thiên tai.
-Tích hợp với phần yếu tố sự việc và nhân vật, vai trò của các yếu tố đó trong văn kể
chuyện
2. Kĩ năng: - Rèn kỹ năng vận dụng liên tởng, tởng tợng sáng tạo để tập kể chuyện
sáng tạo theo cốt truyện dân gian
3. Thái độ: - Có thái độ yêu và bảo vệ thiên nhiên
B. Chuẩn bị :
- GV: SGK; SGV; GA; Tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng ;Tranh minh hoạ
- HS: SGK; Vở ghi; Vở bài tập; soạn bài
C. Tổ chức các hoạt động dạy và học:
* ổ n định tổ chức lớp; Kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi 1 : Kể sáng tạo truyện Thánh Gióng. Nhận xét kết chuyện
Câu hỏi 2 : Giới thiệu về bức tranh minh họa ở sách giáo khoa (3 4 câu)
*. Bài mới
- Giới thiệu bài :GV treo tranh : ? Bức tranh phản ánh điều gì?
Hàng năm, nhân dân Việt Nam chúng ta phải đối mặt với mùa ma bão lũ lụt, lũ lụt
nh là thủy hỏa đạo tặc hung dữ, khủng khiếp. Để tồn tại, chúng ta phải tìm mọi
cách sống, chiến đấu, chiến thắng giặc nớc.
Cuộc chiến đấu trờng kỳ, gian chuân ấy đã đợc thần thoại hóa trong truyền thuyết
"Sơn tinh, Thủy tinh"
"Núi cao sông hãy còn dài
Năm năm báo oán, đời đời đánh ghen"
I.Tìm hiểu chung:
1. Đọc và kể:
2. Tìm hiểu chú thích:

? Nhân vật chính đó đợc giải thích và
miêu tả nh thế nào?
19
ma
-> Tài sức ngang nhau, đều xứng đáng
làm rể vua Hùng
2. Vua Hùng kén rể:
- Vua Hùng ra điều kiện kén rể bằng
cách thi tài dâng lễ vật sớm
- Lễ vật toàn những thứ ở trên cạn, sứ sở
của S.T
-> Vua Hùng thiên vị
3. Cuộc chiến đâu giữa hai vị thần
- T.T thua cuộc nổi giận đánh S.T để cớp
lại Mị Nơng
- S.T không hề run sợ, chống cự kiên c-
ờng, quyết liệt
-> Thuỷ Tinh đành rút lui
4. ý nghĩa của truyện:
- Giải thích hiện tợng lũ lụt hàng năm
và thể hiện sức mạnh bền bỉ, kiên cờng
chống lũ lụt, ớc mong chế ngự thiên tai
của ngời Việt
- Suy tôn, ca ngợi công lao dựng nớc của
các vua Hùng
-> Câu chuyện tởng tợng kì ảo.
III. Tổng kết :
* Ghi nhớ: sách giáo khoa
? Nhận xét của em về tài năng của 2 vị
thần?

? Sơn Tinh đã đối phó nh thế nào? Kết
quả ra sao?
? Nhân dân đã giử gắm điều gì vào 2
nhân vật này?
- ST: Là lực kợng c dân ngời Việt cổ đắp
đê chống lũ lụt, ớc mơ chiến thắng thiên
tai của ngời xa
- TT: Hiện tợng ma gió, lũ lụt ghê gớm
hàng năm đã đợc hình tợng hoá thành kể
thù hung dữ truyền kiếp của ST
? Câu chuyện kết thúc nh thế nào?Cách
kết thúc truyện nh thế phản ánh sự thật
gì?
? Những nội dung trên đợc phản ánh
thông qua BPNT gì?
? Bài học hôm nay chúng ta càn ghi nhớ
nội dung gì?
- 2 HS đọc phần ghi nhớ SGK
-> GV kết luận hệ thống hoá kiến thức
toàn bài
IV. Luyện tập
- Có 7 sự việc
20
+Theo trình tự thời gian : Sự việc nào xảy ra trớc nói trớc, sự việc nào xảy ra sau
nói sau. Có sự việc mở đầu, diễn biến, kết thúc
Bài 2 : Có thể nói nhân dân VN chúng ta hiện nay chính là những chàng Sơn Tinh
của thời đại mới, đang làm tất cả để đẩy lùi lũ lụt hoạt động, ngăn chặn, khắc phục
nó, vợt qua và chiến thắng.
- Nạn phá rừng, lâm tặc đang là hiểm họa để cho Thuỷ Tinh thả sức hoành hành
- Bảo vệ rừng, môi trờng là bảo vệ chính cuộc sống bình yên của chúng ta trong

a. Tập quán: Thói quen của 1 cộng
đồng ( địa phơng, dân tộc ) đợc hình
thành từ lâu đời trong đời sống, đợc mọi
ngời làm theo
b.Lẫm liệt: hùng dũng, oai nghiêm
c. Nao núng: Lung lay, ko vững tin ở
mình nữa
- Mỗi chú thích gồm 2 bộ phận: + Từ
+ Nội
dung giải thích nghĩa
Hình thức( từ)
Nội dung( ý nghĩa)
-> Nghĩa của từ là nội dung( sự vật, tính
chất, hành động, quan hệ ) mà từ biểu
thị
*. Ghi nhớ: SGK
II. Cách giải thích nghĩa của từ:
*. VD 1:
a. Ngời VN có tập quán ăn trầu
b. Nam có thói quen ăn quà vặt
-> a. Có thể dùng dùng đuợc cho cả 2 từ
b. Chỉ dùng đợc từ " thói quen"
- GV treo bảng phụ có ghi VD ở Sgk
HS đọc và trả lời câu hỏi:
? Hãy giẩi thích nghĩa của các từ trên?
? Mỗi chú thích trên gồm mấy bộ phận?
Bộ phận nào trong chú thích nêu lên
nghĩa của từ?
? Nghĩa của từ tơng ứng với phần nào
trong mô hình dới đây?

-> Từ đồng nghĩa
d. Dũng cảm>< Hèn nhát
-> từ trái nghĩa
=> Giải thích nghĩa bằng cách đa ra
những từ đồng nghĩa, hoặc trái nghĩa với
từ cần giải thích
*. Ghi nhớ: ( SGK)
với với chủ thể là số đông
+ Thói quen; Nghĩa hẹp, gắn với
chủ thể là cá nhân
? Vậy, từ " tập quán" đợc giẩi thích nghĩa
nh thế nào?
- GV cho HS làm bài tập nhanh
? Giải thích nghĩa từ " đi; thơm" theo
cách giải thích trên?
- Đi: hoạt động rời chỗ bằng chân, tốc
độ bình thờng, 2 bàn chân không đồng
thời nhắc khỏi mặt đất( đi học; đi làm)
- Thơm: là tính chất của sự vật, đặc trng
của mùi vị
- GV sử dụng bảng phụ ghi VD. HS tiếp
tục quan sát trên bảng phụ
? Trong 3 ví dụ trên, những từ đợc gạch
chân có thay thế cho nhau đợc không?
Vì sao?
- Có thể thay thế cho nhau. Vì chúng
không làm cho ND thông báo( miêu tả)
và sắc thái ý nghĩa của câu thay đổi
? Từ " lẫm liệt" đợc giải thích nghĩa nh
thế nào?

cụm từ không mất là biết nó ở đâu Điều thú vị là cách giải thích này đã đợc cô
chiêu hồn nhiên chấp nhận. Nh vậy, mất có nghĩa là không mất nghĩalà vẫn còn.
Kết luận :
- So với cách giải nghĩa ở bớc 1 là sai
23
- So với cách giải nghĩa ở trong văn cảnh, trong truyện thì đúng và rất thông minh
*. H ớng dẫn học ở nhà:
- Học bài, làm bài tập
- Xem bài: Sự việc và nhân vật trong văn tự sự
24
Ngày soạn: 10/9/2014
Ngày dạy : /09/2014
Tiết 12 : Tập làm văn: Sự việc và nhân vật trong văn tự
sự.
A. Mục tiêu cần đạt: Học sinh nắm vững.
1. Kiến thức: - Thế nào là sự việc ? Thế nào là nhân vật trong văn tự sự ? Đặc điểm
và cách thể hiện sự việc và nhân vật trong tác phẩm tự sự. Hai loại nhân vật chủ
yếu : nhân vật chính và nhân vật phụ.
- Quan hệ giữa sự vật và nhân vật.
- Tích hợp với phần văn ở văn bản Sơn Tinh, Thuỷ Tinhvới phần tiếng việt ở khái
niệm : Nghĩa của từ .
2. Kĩ năng: Kĩ năng nhận diện, phân loại nhân vật, tìm hiểu xâu chuỗi các sự việc,
chi tiết trong truyện.
3. Thái độ: Có ý thức tốt trong việc kể lại các câu chuyện.
B.Chuẩn bị :
- GV: SGK; SGV; GA; Tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng ;bảng phụ
- HS: SGK; Vở ghi; Vở bài tập; soạn bài
C. Tổ chức các hoạt động dạy và học:
* ổ n định tổ chức lớp; Kiểm tra bài cũ
? Thế nào là văn bản tự sự ? Trong văn bản tự sự yếu tố nào là cơ bản ?

dai dẳng của 2 thần hằng năm
- Kết thúc ra sao? TT thua nhng không
cam lòng hằng năm cuộc chiến vẫn xảy
ra
- GV dùng bảng phụ có ghi các sự việc
trong truyện ST- TT
- HS quan sát và đọc
? Em hãy chỉ ra sự việc khởi đầu, sự việc
phát triển, sự việc cao trào và sự việc kết
thúc trong các sự việc trên?
? Cho biết mối quan hệ nhân quả giữa
các sự việc trên?
- GV: Giữa các sự việc trên có quan hệ
nhân quả với nhau. Cái trớc là nguyên
nhân của cái sau, cái sau là nguyên
nhân của cái sau nữa. Tóm lại, các sự
việc móc nối với nhau trong mối quan hệ
rất chặt chẽ không thể đảo lộn, bỏ bớt
một sự việc nào. Nếu cứ bỏ một sự việc
trong hệ thống, dẫn đến cốt truyện bị
ảnh hởng

phá vỡ.
? Sự việc trong văn bản tự sự phải đựơc
kể cụ thể qua mấy yếu tố? Đó là những
yếu tố nào?
? Em hãy chỉ ra các yếu tố trong truyện
ST- TT?
- GV sử dụng bảng phụ để ghi các yếu tố
trong truyện ST- TT


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status