BỨC TRANH CỦA EM GÁI TÔI
Tạ Duy Anh
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả: sgk/tr 33
2. Tác phẩm:
Xuất xứ: Bức tranh của em gái tôi là truyện ngắn đoạt giải Nhì trong cuộc
thi viết “Tương lai vẫy gọi” của báo Thiếu niên tiền phong.
Thể loại: truyện
Phương thức biểu đạt: tự sự kết hợp với miêu tả.
Ngôi kể: ngôi thứ nhất.
Từ khó: sgk/tr 34
II. Đọc – hiểu văn bản:
1. Diễn biến tâm trạng và thái độ của nhân vật người anh:
Khi thấy em gái chế tạo màu vẽ: xem là trò trẻ con, không quan tâm.
Khi tài năng hội hoạ của em gái được phát hiện:
+ Buồn, thất vọng vì mình không có tài năng.
+ Khó chịu, gắt gỏng, không thân với em gái trước nữa.
+ Khi xem lén tranh của em: thầm cảm phục tài năng của em.
Khi xem bức tranh đoạt giải của em: ngạc nhiên, hãnh diện, xấu hổ.
2. Nhân vật cô em gái:
Mặt luôn bị bôi bẩn.
Vui vẻ chấp nhận cái tên “Mèo” anh đặt cho mình.
Hay lục lọi đồ vật để pha màu vẽ.
Luôn luôn vui vẻ với anh và dành tình cảm tốt đẹp nhất dành cho anh, thể
hiện qua tác phẩm đoạt giải của mình.
Ta thấy được những phẩm chất nổi bật của nhân vật: hồn nhiên, hiếu
động, có tài năng hội hoạ, tình cảm trong sáng và lòng nhân hậu.
1
III. Tổng kết:
một vùng đồng ruộng đồng khá bằng phẳng như chào đón con người sau cuộc
vượt thác thắng lợi.
Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên: hình ảnh so sánh, nhân hóa.
2. Vẻ đẹp của người lao động (hình ảnh dượng Hương Thư):
Hs xem đoạn “Đến Phường Rạch” đến “ai gọi cũng vâng vâng dạ dạ” sgk/tr
38, 39
Ngoại hình: cởi trần, như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn,
hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa.
Động tác: co người phóng chiếc sào xuống lòng sông; ghì chặt trên đầu sào;
chiếc sào dưới sức chống bị cong lại; thả sào, rút sào rập ràng nhanh như cắt;
ghì trên ngọn sào.
Ta thấy được:
+ Ngoại hình gân guốc, vững chắc của nhân vật.
+ Vẻ dũng mạnh, tư thế hào hùng của con người trước thiên nhiên.
Nghệ thuật miêu tả nhân vật: sử dụng nhiều hình ảnh so sánh.
III. Tổng kết:
Ghi nhớ: sgk/tr 41
oOo
BUỔI HỌC CUỐI CÙNG
(Chuyện của một em bé người An – dát)
An – phông – xơ Đô – đê
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả: sgk/tr 54
2. Tác phẩm:
3
Hoàn cảnh sáng tác: truyện lấy bối cảnh từ một biến cố lịch sử: Sau cuộc
chiến tranh Pháp – Phổ năm 1870 – 1871, nước Pháp thua trận, hai vùng An –
Thái độ đối với học sinh: lời lẽ dịu dàng, nhắc nhở nhưng không trách mắng
Phrăng khi câu đến lớp muộn và không thuộc bài; nhiệt tình, kiên nhẫn giảng
bài như muốn truyền hết kiến thức của mình cho học sinh trong buổi học
cuối cùng.
Điều tâm niệm gửi đến học sinh và mọi người dân vùng An – dát: Hãy yêu
quý, giữ gìn và trau dồi cho mình tiếng nói, ngôn ngữ của dân tộc, vì đó là một
biểu hiện của tình yêu nước, vì ngôn ngữ không chỉ là một tài sản quý báu
của dân tộc mà còn là “chìa khóa” để mở cửa ngục tù khi một dân tộc bị rơi
vào vòng nô lệ.
3. Các nhân vật còn lại:
Các cụ già trong làng: tập đọc tgeo các em nhỏ và nsng6 quyển sách cũ bằng
hai tay
Các em nhỏ: cặm cụi vạch những nét sổ với một tấm lòng, một ý thức như
thể cũng là tiếng Pháp.
III. Tổng kết:
Ghi nhớ: sgk/tr 55
oOo
ĐÊM NAY BÁC KHÔNG NGỦ
Minh Huệ
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả: sgk/tr 66.
2. Tác phẩm:
Hoàn cảnh sáng tác: sgk/tr 66.
Thể thơ: thơ năm chữ.
5
Phương thức biểu đạt: tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm.
Từ khó: sgk/tr 66
II. Đọc – hiểu văn bản:
III. Tổng kết:
Ghi nhớ: sgk/ tr 67
oOo
LƯỢM
Tố Hữu
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả: sgk/tr 75.
2. Tác phẩm:
Hoàn cảnh sáng tác: bài thơ được ông sáng tác năm 1949, trong thời kì kháng
chiến chống thực dân Pháp.
Thể thơ: thơ bốn chữ:
Phương thức biểu đạt: tự sự kết hợp với miêu tả.
Từ khó: sgk/tr 75, 76.
Bố cục: 3 đoạn.
+ Đoạn 1: từ đầu đến “Cháu đi xa dần...”.
+ Đoạn 2: từ “Cháu đi đường cháu” đến “Hồn bay giữa đồng”
+ Đoạn 3: phần còn lại.
II. Đọc – hiểu văn bản:
1. Hình ảnh Lượm trong lần gặp đầu tiên:
Trang phục: giống trang phục của các chiến sĩ Vệ quốc thời kháng chiến
chống thực dân Pháp (Cái xắc xinh xinh/ Ca lô đội lệch).
Dáng điệu: dáng loắt choắt, nhó nhắn nhưng nhanh nhẹn và tinh nghịch (Cái
chân thoăn thoắt/ Cái đầu nghênh).
Cử chỉ: rất nhanh nhẹn, hồn nhiên, yêu đời (Như con chim chích…/…cười
híp mí.
7
Lời nói: tự nhiên, chân thật (Cháu đi liên lạc/ ….? Thích hơn ỏ nhà!).
Nhịp nhanh, dùng nhiều từ láy.
1. Tác giả: sgk/tr 90
2. Tác phẩm:
Xuất xứ: phần cuối của bài kí Cô Tô.
Thể loại: kí
Từ khó: sgk/tr 90, 91
Bố cục: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “theo mùa sóng ở đây”.
+ Đoạn 2: Từ “Mặt trời lại rọi lên” đến “là là nhịp cánh...”.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
II. Đọc – hiểu văn bản
1. Cảnh đảo Cô Tô sau khi trận bão đi qua:
(Học sinh xem đoạn 1 sgk/tr 88)
Vị trí quan sát: từ điểm cao nơi đóng quân của bộ đội.
Cảm nhận chung của tác giả: trong trẻo, sáng sủa.
Cảnh sắc thể hiện qua các sự vật trên đảo:
+ Bầu trời: trong sáng
+ Cây: xanh mượt
+ Nước biển: lam biếc đặm đà
+ Cát: vàng giòn
Tác giả giúp cho người đọc khung cảnh bao la và vẻ đẹp tươi sáng của
vùng đảo Cô Tô
2. Cảnh mặt trời mọc trên biển:
(Học sinh xem đoạn 1 sgk/tr 89)
Thời gian: dậy từ canh tư, trời còn tối đất.
Vị trí: mũi đảo
9
Khung cảnh:
+ Rộng lớn, bao la vả hết sức trong trẻo tinh khôi “chân trời, ngấn bể sạch
Xuất xứ: sgk/tr 98.
Thể loại: kí
Từ khó: sgk/tr 98, 99
Bố cục: 4 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “chí khí như người”.
+ Đoạn 2: Từ “Nhà thơ đã có lần ca ngợi” đến “chung thủy”.
+ Đoạn 3: Từ “Như tre mọc thẳng” đến “Tre, anh hùng chiến đấu !”.
+ Đoạn 4: Phần còn lại.
II. Đọc – hiểu văn bản
1. Phẩm chất cây tre:
Mọc xanh tốt ở mọi nơi, dáng tre vươn mộc mạc và thanh cao; mầm non
măng mọc thẳng; màu xanh của tre tươi mà nhũn nhặn; tre cứng cáp mà lại
dẻo dai vững chắc.
Tre luôn gắn bó, làm bạn với con người trong nhiều hoàn cảnh; tre là cánh
tay của người nông dân; tre là thẳng thắn, bất khuất; tre trở thành vũ khí cùng
con người chiến đấu giữ làng, giữ nước; giúp con người biểu lộ tâm hồn, tình
cảm qua âm thanh của các nhạc cụ bằng tre, nhất là sáo.
Thủ pháp nghệ thuật: nhân hóa
Tre mang nhiều phẩm chất chất tốt đẹp của con người
2. Sự gắn bó của cây tre với con người và dân tộc Việt Nam:
11
Cây tre là người bạn thân của nông dân Việt Nam
+ Cây tre
có mặt ở
khắp mọi
nơi trên
đất nước
+ Tre gắn
bó với con
người
thuộc mọi
lứa
tuổi
trong đời
sống sinh
hoạt hằng
ngày và đời
sống văn
hóa.
+ Tre gắn bó
với
con
người thuộc
mọi lứa tuổi
trong
đời
sống sinh
hoạt hằng
ngày và đời
sống
văn
hóa.
Tác giả khái quát “Tre, anh hùng lao động ! Tre, anh hùng chiến
đấu !” để tổng kết vai trò lớn lao của tre đối với con người và dân
2. Phần giữa bức thư:
(“Tôi biết người da trắng” đến “đều có sự ràng buộc” sgk/tr 136, 137, 138)
Thủ pháp nghệ thuật:
+ Đối lập (người anh em/ kẻ thù; mẹ đất, anh em bầu trời/ vật mua được, vật
tước đoạt được yên tĩnh/ ồn ào;...)
+ Điệp ngữ kết hợp với phép đối lập (Tôi biết cách sống của chúng tôi khác
với cách sống của Ngài; tôi thất không hiểu nổi; tôi không hiểu bất cứ một
cách sống nào khác; Nếu chúng tôi... Ngài phải...).
Từ đó, ta thấy được cách đối xử của người da trắng hoàn toàn đối lập với
người da đỏ, nếu như người da đỏ buộc phải bán đất thì người da trắng cũng
phải đối xử với đất như người da đỏ.
3. Phần cuối bức thư:
Tác giả khẳng định:
13
“Đất đai giàu có được là do nhiều mạng sống” của người da đỏ.
Nếu buộc bán đất thì người da trắng phải đối xử với đất giống như cách
đối xử của người da đỏ.
Cảnh báo rằng nếu đất đai xảy ra bất cứ điều nếu như người da trắng
không biết trân trọng chúng thì điều đó sẽ ảnh hưởng đến cuộc sống của họ.
Con người phải sống hòa hợp với thiên nhiên, phải chăm lo bảo vệ môi
trường và thiên nhiên như bảo vệ mạng sống của chính mình.
III. Tổng kết:
Ghi nhớ: sgk/tr 140
14