Giáo án Hoá học 8
Ngày soạn :23/8/2013
Ngày dạy: 26/8/2013
Tiết 1 Bài Mở Đầu
A- Mục tiêu:
- Biết hoá học là khoa học nghiên cứu các chất ,sự biến đổi chất và ứng
dụng của chúng
- Biết hoá học có vai trò quan trọng trong cuộc sống do đó cần có kiến thức
sử dụng chúng
- HS cần biết phải làm gì để học tốt môn hoá học
- Rèn kỹ năng quan sát, làm thí nghiệm, nhận xét và rút ra kết luận
- Giáo dục lòng ham thích môn học
B- Trọng tâm:
khái quát về bộ môn hoá học và phơng pháp học bộ môn
C- Chuẩn bị:
1/GV: 4 bộ dụng cụ thí nghiệm: 1 khay nhựa có: HCl, NaOH, CuSO
4
, đinh
sắt
;
Giá ống nghiệm, 3 ống nghiệm.
2/HS: Vở ghi, SGK
D. hoạt động dạy học:
1/ Giới thiệu bài (2
)
GVdùng một số tranh ảnh để giới thiệu vai trò của hoá học trong công
nghiệp, nông nghiệp và cuộc sống, phân bón, hoá chất, gang thép v.v
2/Bài mới:
Phơng pháp ( Hoạt động của thầy) T/g Nội dung ( HĐ của trò)
nghiệm có chứa HCl.
NX :- Đinh sắt mòn dần
Có khí thoát ra
KL: Hoá học là khoa học
nghiên cứu các chất và ứng
dụng của chúng
Giáo án Hoá học 8 Trang:1
Giáo án Hoá học 8
Phơng pháp ( Hoạt động của thầy) T/g Nội dung ( HĐ của trò)
Hoạt động 2 -
Yêu cầu HS trả lời 3 câu hỏi trong
SGK(a,b, c).
-Yêu cầu HS quan sát một số tranh
ảnh, t liệu , báo chí về vai trò to lớn
của hoá học
Hoá học có vai trò nh thế nào trong
cuộc sống?
10
II- Hoá học có vai trò nh
thế nào trong cuộc sống
chúng ta
Hoá học có vai trò rất quan
trọng trong cuộc sống của
chúng ta.
Phơng pháp ( Hoạt động của thầy) T/g Nội dung ( HĐ của trò)
Hoạt động 3
-GV yêu cầu HS đọc phần 2 SGK (4)
- Yêu cầu HS đọc phần III(1) SGK
- Khi học môn hoá học các em cần
phải chú ý thực hiện những điều gì ?
- Tự tìm kiếm thông tin
Tự làm và quan sát thí
nghiệm
- Tự rút ra kết luận
vận dụng vào bài tập thực tế
- Tự kiểm tra trình độ
3/ Luyện tập,củng cố(5 )
Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK.tr5
4/ Hớng dẫn: (3
)
Học bài cũ, xem trớc bài Chất SGK(T7)
Giáo án Hoá học 8 Trang:2
Giáo án Hoá học 8
Ngày soạn :24/8/2013
Ngày dạy: 27/8/2013
Chơng 1
chất nguyên tử phân tử
Tiết 2 Chất
A -Mục tiêu:
1- Kiến thức
- HS phân biệt đợc vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo, vật liệu và chất, biết ở
đâu có vật thể thì ở đó có chất.
- Biết ba phơng pháp nhận ra tính chất của một chất, mỗi chất có những tính
chất nhất định.
- Thấy tác dụng của việc hiểu biết tính chất của một chất.
2- KN: Rèn kỹ năng quan sát, hoạt động theo nhóm
3- GD: Tạo sự yêu thích môn học
B- Trọng tâm:
Tính chất của chất
GV hớng dẫn HS tìm hiểu những chất
có ở trong một vật thể tự nhiên (cây
mía)
GVcùng HS phân tích qua một vật thể
nhân tạo (xe đạp) để thấy chúng làm ra
từ vật liệu, mà vật liệu đợc làm ra từ
chất hoặc hỗn hợp một số chất
=> GV yêu cầu HS kết luận :Chất có ở
đâu ?
10
I) Chất có ở đâu?
KL: Chất có ở khắp nơi, ở đâu
có vật thể là ở đó có chất
Vật thể gồm vật thể tự nhiên và
vật thể nhân tạo
+Vật thể tự nhiên gồm một số
chất
+Vật thể nhân tạo: làm ra từ vật
liệu
vật liệu là chất hoặc hỗn hợp một
số chất
Hoạt động3: Tính chất của
chấT
GV yêu cầu HS: nghiên cứu nội dung
SGK phần2. Thảo luận trả lời :
-Mỗi chất có những tính chất nào?
- Có mấy cách để nhận ra các tính chất
trên?
GV : gọi HS trả lời
-Dùng phơng pháp quan sát nhận ra
của chất
+ Quan sát
+ Dùng dụng cụ đo
+ Làm thí nghiệm
- Mỗi chất có những tính chất
nhất định và không đổi mà ta
phân biệt đợc chất này với chất
khác
Giáo án Hoá học 8 Trang:4
Giáo án Hoá học 8
thảo luận trả lời câu hỏi.
- Lấy ví dụ minh họa về việc hiểu
biết tính chất của chất?
GV nhận xét và bổ xung
b) Việc hiểu tính chất của chất
có lợi gì?
- Phân biệt đợc chất này với chất
khác.
- Sử dụng chất hợp lí
- ứng dụng chất thích hợp.
4/ luỵện tập củng cố (6
)
- Nêu 2 thí dụ vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo?
- Vì sao nói đợc ở đâu có vật thể là có chất
- Hãy kể tên 3 vật thể đợc làm bằng: Nhôm, Thuỷ tinh, Chất dẻo
- Bài tập 3/11 SGK
5/ Hớng dẫn: (3
)
SGK{12}
Trả lời:5/ tính chất bề ngoài nhiệt độ
n/c, nhiệt độ sôi, thí nghiệm.
6/ Thổi qua ống hút hởi thở vào
cốc nớc vôi trong=> vẩn đục.
2/Giới thiệu bài(2)bài trớc ta đã biết về chất, biết tính chất của chất và ứng
dụng của nó. Bài hôm nay ta nghiên cứu tiếp về chất, chất tinh khiết, hỗn hợp và
phơng pháp tách chất ra khỏi hỗn hợp.
3/ Bài mới:
Phơng pháp ( Hoạt động của thầy) T/g Nội dung ( HĐ của trò)
Hoạt động 2
-GV yêu cầu HS quan sát hai mẫu n-
ớc cất và nớc tự nhiên, thảo luận xem
có đặc điểm gì giống nhau, khác
nhau?
HS phân tích sự khác nhau về thành
phần
- Nớc khoáng có gì khác so với nớc
cất?
- GV nhận xét, giải thích, bổ xung
-Em hiểu thế nào về hỗn hợp? Lấy ví
dụ?
7
6
III- Chất tinh khiết
1- Hỗn hợp :
*VD: Nớc tự nhiên: Nớc
khoáng, nớc ao, nớc sông suối
là hỗn hợp
*KL:Hỗn hợp là nhiều chất
- Dựa vào đâu để tách NaCl ra khỏi
hỗn hợp?
- Vậy muốn tách một chất ra khỏi
hỗn hợp ta phải dựa vào đâu?
HS lấy VD khác và nêu cách tách
chất ra khỏi hỗn hợp?
8
* Chỉ có chất tinh khiết mới
có những tính chất nhất định
3- Tách chất ra khỏi hỗn hợp
VD: Hỗn hợp muối và cát
Hỗn hợp bột S và mạt Fe
Dựa vào sự khác nhau về tính
chất của chất để tách chất ra
khỏi hỗn hợp
4/ Luyện tập củng cố(6 )
- HS làm BT 1, 2, 3 SGK{11}
- BT3 + Vật thể: Cơ thể con ngời, bút chì, dây điện
+ Chất : nớc, than chì, đồng, chất dẻo
- Thế nào là chất tinh khiết? tính chất? ví dụ?
5/ Hớng dẫn (6 )
- Học bài và làm BT 7 ,8 {12} SGK
- Đọc và tự trả lời câu hỏi, giờ sau thực hành
Chuẩn bị: Mỗi nhóm mang 1g tinh bột, 1g muối ăn cát, pha ra phin
Đọc trớc phần phụ lục1(154)
Hớng dẫn chuẩn bị bản tờng trình:
Tên thí
nghiệm
Tiến hành Hiện tợng- giải
thích
- Hoá chất: lu huỳnh, parafin, tinh bột, muối ăn, cát.
2/HS : lập bản tờng trình thí nghiệm, thuộc cách tiến hành
d- hoạt động dạy học :
1/Kiểm tra bài cũ: (5 ) Hoạt động 1
Câu hỏi:Dựa vào đâu để tách một chất
ra khỏi hỗn hợp?
Trả lời: Dựa vào sự khác nhau về tính
chất của chất để tách chất ra khỏi hỗn
hợp
2/ Bài mới:
Hoạt động 2: Làm quen với hoá chất , dụng cụ trong phòng TN và
giới thiệu lý thuyết thực hành
Phơng pháp ( Hoạt động của thầy) Nội dung ( HĐ của trò)
- Hớng dẫn HS xem phần phụ lục trong
SGK, nhận biết hình vẽ của một số
dụng cụ TN
- Giới thiệu một số điểm về nội quy
phòng TN và quy tắc an toàn
- GV phát bản phôtô về một số qui tắc
an toàn trong PTN
- Yêu cầu HS thảo luận, GV giải đáp
các thắc mắc
a/ Làm quen với hoá chất , dụng cụ
trong phòng TN và giới thiệu lý
thuyết thực hành
Một số dụng cụ thờng dùng: ống
nghiệm, bình nón, muỗng sắt, đũa thuỷ
tinh, giá thí nghiệm, cốc thuỷ tinh,
phễu lọc, ống đong hình trụ, kẹp ống
nghiệm, đèn cồn.
+ Lắp dụng cụ thử (nhng cha đun) nh
thế nào? Hãy lắp dụng cụ theo hớng
dẫn của GV
+ Chú ý quan sát hiện tợng gì khi làm
TN
- Thực hiện TN2:
GV y/c Hs tự đọc nội dung và trả lời
câu hỏi:
+ Mđích thực hiện TN này để làm gì?
+ Làm thế nào để tách muối ăn ra khỏi
hỗn hợp cát, muối?
Căn cứ vào tính chất nào của muối ăn
và cát mà làm nh vậy?
+ Chú ý quan sát hiện tợng gì khi làm
TN
- HS ghi kết quả TN và làm bản tờng
trình
- GV nhận xét kết quả TN và tinh thần
làm việc của HS.
HS nghiên cứu sgk,trả lời câu hỏi, tiến
hành thí nghiệm theo nhóm, quan sát,
nhận xét.
b/ Tiến hành Thí nghiệm:
1- Theo dõi sự nóng chảy của
Parafin và Lu huỳnh
Không làm
2-Tách riêng chất từ hỗn hợp
3 Nhận xét viết t ờng trình : (6 )
- GV nhận xét các khâu:Chuẩn bị.Tiến hành.Kết quả của tùng nhóm.
- HS nộp bản tờng trình
- Phiếu học tập
Ngày soạn :
07/9/2013
Ngày dạy:
10/9/2013
Tiết 5 nguyên tử
A M ục tiêu
- HS biết đợc NT là hạt vô cùng nhỏ trung hoà về điện và từ đó tạo ra mọi
chất. NT gồm hạt nhân mang điện tích (+) và vỏ là electron(e) có điện tích âm
nhỏ nhất (-)
- Biết hạt nhân tạo bởi prôton(p) mang điện tích dơng và nơtron(n) không
mang điện. Những NT cùng loại thì có cùng số p trong hạt nhân. Khối lợng của
hạt nhân đợc coi là khối lợng của NT
- HS biết trong NT số p bằng số e. Electron luôn chuyển động và sắp xếp
thành từng lớp. Nhờ e mà NT có khả năng liên kết đợc với nhau
- Rèn kỹ năng nghiên cứu thảo luận cho HS
B- Trọng tâm: Cấu tạo nguyên tử
C- Chuẩn bị
1/GV: Sơ đồ minh hoạ thành phần cấu tạo các NT: H, O, Na, Ne
2/HS: Nghiên cứu nội dung bài học
D-Hoạt động dạy học :
1/Kiểm tra bài cũ:(7') Hoạt động 1
Câu hỏi:Chất có ở đâu? tính chất của
chất ntn? hỗn hợp có gì khác với chất
tinh khiết?
Trả lời:Chất có ở mọi nơi,ở đâu có vật
thể là ở đó có chất. mỗi chất có tính
chất vật lý và hoá học nhất định. Hỗn
Giáo án Hoá học 8 Trang:10
GVgiới thiệu cấu tạo NT trên sơ đồ
nêu cấu tạo NT?
GV: hạt nhân gồm những thành phần
nào ?
GV ghi tóm tắt trên bảng
GV: prôton có đặc điểm nh thế nào?
nơtron có đặc điểm gì ?
Em có nhận xét gì về số p và số e
trong một NT?
GV: kết luận và khắc sâu sự trung hoà
về điện của NT
Theo em số p của các NT hiđro có
bằng nhau hay không và bằng bao
nhiêu ?
Em có kết luận gì về những NT cùng
loại ?
Khối lợng nguyên tử đợc tính ntn?
- GV yêu cầu HS đọc SGK
Tại sao khối lợng của NT đợc coi là
khối lợng của hạt nhân ?
10'
2/ Hạt nhân nguyên tử:
HS quan sát trên sơ đồ và trả lời
HS khác nhận xét
Hạt nhân (+)
Gồm: prôton(p) : (+)
Nơtron (n) : không mang
điện
số p =số e
Những NT cùng loại có cùng số
- Mỗi lớp thờng có mộtsố lợng e
nhất định (trừ lớp vỏ ngoài cùng)
Nhờ các e lớp ngoài mà các NT
liên kết đợc với nhau
4/ Củng cố, luyện tập: (7)
Nguyên tử là gì ?
- Làm BT số 2, (t 15)
GV: nhận xét ghi điểm
5/ H ớng dẫn: (3)
Làm tiếp các bài tập ở SBT
Đọc bài đọc thêm và đọc trớc bài: Nguyên tố hoá học
Ngày soạn : 13/9/2013
Giáo án Hoá học 8 Trang:12
Giáo án Hoá học 8
Ngày dạy: 16/9/2013
Tiết 6 nguyên tố hoá học
A. Mục tiêu:
- HS nắm đợc nguyên tố hoá học là tập hợp những NT cùng loại, những NT
có cùng số p trong hạt nhân.
- Biết KHHH dùng để biểu diễn nguyên tố, mỗi KHHH còn chỉ 1 NT của
nguyên tố.Biết cách ghi và nhớ đợc ký hiệu của những nguyên tố đã cho biết
trong các bài học trớc. Biết dựa vào bảng 1 (T42) để tìm kí hiệu và NTK khi biết
tên nguyên tố và ngợc lại
- Biết đợc khối lợng của các nguyên tố có trong vỏ trái đất không đồng
đều, oxi là nguyên tố phổ biến nhất
- Rèn kỹ năng đọc, viết, quan sát
B- Trọng tâm:
Nguyên tố hoá học
C. Chuẩn bị:
1/- GV: Soạn bài, sơ đồ H1.6, H1.7, H1.8
Nguyên tố hoá học là tập hợp
những NT cùng loại, có cùng số
p trong hạt nhân
- Số p đặc trng cho ntố
- Các ntử của cùng một ntố thì
Giáo án Hoá học 8 Trang:13
Giáo án Hoá học 8
GVđể trao đổi ngắn gọn, dễ hiểu về
nguyên tố Ta dùng kí hiệu
- Hớng dẫn HS đọc SGK, cách viết
KHHH đối với các nguyên tố
Cho biết ý nghĩa của KHHH
Mỗi KHHH chỉ một NT nguyên tố đó
Muốn chỉ 2 hay nhiều NT ta viết số
đó trớc KHHH và cao bằng với KH
GV y/c HS làm bài tập củng cố cách
viết, cách đọc, cách hiểu
8'
có tính chất hóa học nh nhau
* Kí hiệu hoá học:
Mỗi nguyên tố hoá học đợc biểu
diễn bằng 1 KHHH
HS tập viết KHHH ra giấy nháp
theo yêu cầu của GV
can xi: Ca Magiê: Mg
Cacbon: C Nhôm: Al
Đồng: Cu Sắt: Fe
Clo: Cl Flo: F
=> KL:Mỗi KHHH còn
chỉ một NTủ của nguyên tố đó
1/- GV: hình vẽ phóng to sgk.
2/- HS: Đọc và chuẩn bị bài trớc khi đến lớp
D. Hoạt động dạy học:
1/Kiểm tra bài cũ: (7') Hoạt động 1
Câu hỏi: - Viết KHHH của 5 nguyên tố
mà em biết?
- Nhìn vào mỗi KHHH cho ta biết
điều gì?
Trả lời:
- Mỗi KHHH cho ta biết tên ntố, ntử
của ntố.
2/ Giới thiệu bài:(2')
Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ nên ta không thể dùng cân thông thờng đ-
ợc (g) Vậy ngời ta xác định đợc khối lợng của một NT bằng cách nào? Ta cùng
nghiên cứu vào nội dung 2 bài 6
3/ Bài mới:
Hoạt động 2
III. Nguyên tử khối (20')
Phơng pháp ( Hoạt động của thầy) T/g Nội dung ( HĐ của trò)
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK,
thảo luận trả lời:
_ nếu tính bằng g thì 1 NT các bon có
khối lợng bằng?
GV vì khối lợng tính bằng gam của
nguyên tử quá nhỏ và không tiện sử
dụng nên các nhà khoa học thống
nhất sử dụng một đơn vị mới là đvC
Quy ớc 1đvc=1/12 khối lợng
nguyên tử C
20'
Có thể so sánh ngtử này nặng
hay nhẹ hơn ngtử kia bao
nhiêu lần.
VD: O = 16 đvC; S = 32 đvC
Ngtử lu huỳnh nặng hơn ngtử ôxi
2 lần
Hoạt động 3:
Luyện tập(10')
Phơng pháp ( Hoạt động của thầy) T/g Nội dung ( HĐ của trò)
- GV cho HS luyện tập, so sánh sự
nặng nhẹ của các ngtử
- GV yêu cầu HS làm bài tập số 5
ra giấy nháp.1HS lên bảng trình
bày, gọi HS khác nhận xét, bổ
sung.
- GV yêu cầu HS làm bài tập số 3
ra giấy nháp; 1HS lên bảng trình
bày; Hs khác nhận xét. GV chốt lại.
6'
4'
Luyện tập:
*Bài tập số :5(20)
Nguyên tử ma giê:
_Nặng hơn bằng;24/12=2(lần
nguyên tử các bon)
_ Nhẹ hơn, bằng 24/32=3/4
(lần)nguyên tử lu huỳnh
Nhẹhơn bằng24/27=8/9(lần)nguyên
tử nhôm
Câu hỏi: Ngtử khối là gì? đvC
có khối lợng bằng bao nhiêu Kl ngtử C
Trả lời: NTK là khối lợng của một
nguyên tử tính bằng đvC
1 đvC = 1/12 m
C
2/Giới thiệu bài mới: (2')Trong hàng triệu chất khác nhau mà con ngời biết đến
liệu chúng có những điểm nào giống nhau hay không? Xét theo thành phần thì
có thể phân chia nh thế nào?
3/ Bài mới:
Hoạt động 2:
Đơn chất:(10')
Phơng pháp ( Hoạt động của thầy) T/g Nội dung ( HĐ của trò)
GV: chất đợc tạo nên từ ngtử mà mỗi
loại ngtử là một nguyên tố hoá học
Vậy chất đợc tạo nên từ đâu?
GV viết lên bảngtheo hai cột
Nguyên tố Chất
O
H, O
C .H ,O
Na,Cl
Fe
Oxi
Nớc
đờng
Muối ăn
Sắt
GV yêu cầu hs thảo luận, trả lời:
Theo em đ/c nhiều hơn nguyên tố hay
nguyên tố nhiều hơn? Tại sao?
GV yêu cầu HS đọc SGK
Nghiên cứu H 1.9 ;H1.10
GV: Các ngtử trong đ/c Cu đợc xếp
nh thế nào?
Phân tích hình và khẳng định
- Các ngtử trong đ/c khí hiđro đợc
xếp nh thế nào?
5'
6'
Đơn chất là những chất tạo nên
từ 1 nguyên tố hoá học
VD: đơn chất oxi do nguyên tố
oxi tạo nên
Đơn chất sắt do nguyên tố sắt
tạo nên
Đơn chất chia làm hai loại:
Là đ/c kim loại: Cu, Fe; Al; Au ;
Ag
đ/c phi kim: Oxi; Hiđro;Lu
huỳnh;Phôt pho
KL:Có ánh kim, dẻo, dẫn nhiệt,
dẫn điện tốt
PK: Không có ánh kim, dẫn
nhiệt, điện kém (trừ than chì )
2) Đặc điêm cấu tạo:
Đ/c KL: các ngtử sắp xếp khít
nhau theo một trật tự xác định
thờng là 1
GV khắc sâu trên hình vẽ
5'
Nguyên tử của các nguyên tố
trong h/c liên kết vớ nhau theo tỉ
lệ và thứ tự nhất định
4/Củng cố (10')
-Đ/c là gì? Lấy ví dụ?
H/c là gì/ Cho ví dụ?
HS làm bài tập số 1, 2 tại lớp
5/ H ớng dẫn :(3')Học bài theo SGK và vở ghi
Hoàn thiện bài 2 làm tiếp bài 3
Đọc và chuẩn bị trớc bài sau: Phân tử
______________________________________________________
______
Ngày soạn :21/9/2013
Ngày dạy: 24/9/2013
Tiết 9 đơn chất và hợp chất phân tử
.A Mục tiêu: (tiết 8)
B- Trọng tâm:
Phân tử
C. Chuẩn bị:
1/GV :Bài soạn và tranh vẽ H1.9;H1.10;H1.11;H1.12; H1.13; H.14
2/ HS đọc kĩ nội dung bài
1/Kiểm tra bài cũ(7 ) Hoạt động 1
Câu hỏi: HS trình bày bài số 3(T26)
Trình bày sự sắp xếp ngtử
trong đ/c và h/c?
Trả lời:
Phần 2/I, 2/II tiết 8
2/ Giới thiệu bài (1): GV đa ra mô hình một mẫu đơn chất và một mẫu mô hình
Vậy ptử có mang tính chất đó?
Phân tử khối:
Nhắc lai khái niệm ntử khối là gì?
Phân tử khối là gì?
- Tính PTK của oxi biết ptử tạo bởi
2 ngtử oxi.
- Ptử: axit clo hiđric biết ptử có 1
ngtử H và 1 ngtử Cl
- Y/c HS làm BT 6 (T28)
6
- Ptử Hiđrô gồm 2 ngtử H
- Hạt hợp thànhcủa kim loại đồng
chính là ntử
- Những ptử của cùng một chất thì
đồng nhất nh nhau
- Ptử thể hiện đầy đủ tính chất hoá
học của chất.
- Phân tử khối là khối lợng của ptử,
tính = đvC
VD: Muối ăn = 58,5 đvC
Nớc = 18 đvC
Oxi = 32 đvC
Axit clo hiđric:36,5 dvC
Bài tập 6:
CO
2
=(12.1)+(2.16)=28 dvC
CH
4
=(12.1)+(1.4)=16 dvC
D. hoạt động dạy học:
1/Kiểm tra bài cũ(7 ) Hoạt động 1
Câu hỏi: PTK là gì? Tính PTK của axit
clo hiđric biết phân tử gồm:1H, 1Cl.
Natri cácbonat biết phân tử gồm: 2Na,
1C và 3O.
Trả lời:
PTK là khối lợng của một ptử tính
bằng đvC. 36,5.và 106.
2/ Bài mới:
Hoạt động 2 Thí nghiệm1(12)
Sự lan tỏa của amôniắc
Hoạt động của thầy(phơng pháp) Hoạt động của trò (nội dung)
GV yêu cầu HS báo cáo việc
chuẩn bị bài thực hành ở nhà những
nội dung sau:
- Giới thiệu mục đích yêu cầu bài
thực hành-
- Cách tiến hành thí nghiệm (điền
ngay vào bảng kẻ sẵn), những điểm
cần lu ý
GV nhận xét, đánh giá và hoàn
thiện
- Các nhóm tiến hành thí nghiệm
theo các bớc, theo hớng dẫn bằng hình
vẽ, máy chiếu
GV quan sát các nhóm tiến
hànhTN hớng dẫn, điều chỉnh kịp thời
cách tiến hành
- Các nhóm tiến hành thí nghiệm theo
trình tự nh TN trên
- HS ghi kết quả quan sát đợcvề trạng
thái, màu sắc chất p/
3/Nhận xét- viét t ờng trình: (12):
Học sinh hoàn thiện bản tờng trình và nộp bài
- GV nhận xét về cách tiến hành, kết quả của từng nhóm
- Học sinh đại diện từng nhóm nhận xét và giải thích các kết quả thu đợc
- GV nhận xét và kết luận, ghi điểm
- HS thu dọn vệ sinh theo các công việc sau:
+ Thu hồi hoá chất
+ Khử hoá chất d, độc hại
+ Rửa dụng cụ thí nghiệm
Tên thí
nghiệm
Tiến hành Hiện tợng- giải
thích
Kết quả
Sự lan tỏa
của
amôniắc
- Nhúng giấy quì vào
dung dịch amôniăc
Lấy quì tím đã tẩm nớc
cho vào đáy ống
nghiệm
Đặt ít bông có tẩm dd
amôniăc vào miệng ống
nghiệm, đậy nút cao su
Quì tím chuyển màu
Giáo án Hoá học 8 Trang:22
Giáo án Hoá học 8
- Làm các bài tập của trang 31
Ngày soạn :27/10/2013
Ngày dạy: 01/10/2013
Tiết 11 bài luyện tập I
A. Mục tiêu:
- Hệ thống hoá kiến thức về các khái niệm cơ bản: chất, đơn chất và h/c,
ngtử, ngtố hoá học và ptử
- Củng cố: ptử là các hạt hợp thành của hầu hết các chất và ngtử là hạt hợp
thành của ngtử
- Rèn kỹ năng phân biệt chất và vật thể, tách chất ra khỏi hỗn hợp, viết
đúng KHHH, tính phân tử khối.
- Giáo dục HS ý thức học tập bộ môn.
B- Trọng tâm:
chất, đơn chất và h/c, ngtử, ngtố hoá học và ptử
C. Chuẩn bị:
1/GV:1 số bài tập thể hiện mục tiêu trên và đáp án
Sơ đồ câm thể hiện mối quan hệ giữa các khái niệm
2/HS :ôn tập trớc các kiến thức cần nhớ
D. Hoạt động dạy học:
1/Kiểm tra bài cũ: (5 ) Hoạt động 1
Câu hỏi:nguyên tử, phân tử là gì? Phân
tử của đơn chất khác ptử của hợp chất
ntn?
Trả lời:
Phân tử của đơn chát gồm những ntử
cùng loại; ptử của hợp chất gồm những
ntử khác loại liên kết với nhau.
2/Giới thiệu bài: (1) nh sgk tr.29
khỏi hỗn hợp?
- Dựa vào tính chất nào tách đợc gỗ ra
khỏi hỗn hợp còn lại
- Chất đợc tạo nên từ loại hạt nào?
- Khi biết ngtử của bất kỳ ngtố nào có
thể cho biết điều gì?
- Số p có ở đâu trong ngtử
- e ở đâu thể hiện khả năng liên kết
giữa các ngtử?
Cách tính PTK của chất? Khi
biết các điều kiện trên. Từ đó tìm
ra nguyên tố cần tìm
BT 2 (T31)
a, Ngtử Mg có: P = +12
e = -12
e lớp ngoài = 2
b, Ngtử Ca có: P = + 20
e = - 12
e lớp ngoài = 2
Giống: có cùng e lớp ngoài
Khác: số p, số e, số lớp
BT 3:
Gọi hợp chất có ptử gồm 2X và
10 là A
A/H
2
= 31 lần
PTK của chất A = 31 x 2 = 62
(đvC)
Câu hỏi:Đơn chất là gì ?Cho vd?
-Hợp chất là gì ?Cho vd?
Trả lời:Đ/c tạo nên từ 1 NTHH
VD Cu,Khí oxi
H/c Tạo nên từ 2 NTHH trở lên
Vd:Nớc
2. Giới thiệu bài: (2)
KHHH đợc đại diện cho ngtố HH mà ngtố HH chất. Vậy ? để biểu
diễn chất
3.Bài mới : (35)
Phơng pháp ( Hoạt động của thầy)
t/g Nội dung ( HĐ của trò)
Hoạt động 2- GV cho HS đọc I
1ab
- HS đọc SGK
- GV treo mô hình mẫu Cu,
- GV cho HS trả lời câu hỏi:
? Hạt hợp thành của đ/c KL là gì?
? Vậy CTHH của đ/c KL viết ntn?
? Hạt hợp thành của đ/c PK là ngtử hay
(25)
I. Cách viết CTHH
* CTHH của đ/cKim loại
VD: Al, Cu, Fe, Zn
Giáo án Hoá học 8 Trang:25