giáo án địa lí 7 đúng theo chuẩn kiến thức kỹ năng - Pdf 70

TRƯỜNG THCS LÂM KIẾT GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 7
Tuần: 01; Tiết CT: 01
Ngày soạn: 20/8/2010
Ngày dạy: 24/8/2010
PHẦN MỘT
THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
Bài 1
DÂN SỐ
I. Mục tiêu :
1. kiến thức:
Trình bày được quá trình phát triển và tình hình gia tăng dân số thế giới, nguyên nhân và hậu quả
của nó.
2. Kỹ năng:
Đọc biểu đồ tháp tuổi và biểu đồ gia tăng dân số, biết cách xây dựng tháp tuổi.
3. Thái độ:
Có ý thức về chính sách kế hoạch hóa gia đình đúng đắn.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Giáo án
- Biểu đồ gia tăng dân số thế giới từ đầu công nguyên đến năm 2050 (tự vẽ)
- Biểu đồ gia tăng dân số địa phương tự vẽ (nếu có ).
- Tranh vẽ 3 dạng tháp tuổi .
2. Học sinh:
Đọc và tìm hiểu kỹ bài trước ở nhà
III. Hoạt động dạy và học :
1. Ổn định lớp : (1p)
- Kiểm tra sĩ số: Lớp 7/1: ; Lớp 7/2:
2. Kiểm tra bài cũ : (4p)
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS về dụng cụ dạy học.
3. Giới thiệu bài mơi:
Các em có biết hiện nay trên Trái Đất có bao nhiêu người sinh sống làm sao biết được trong số

Nữ, số người trong độ tuổi dưới tuổi lao động (là màu
xanh lá cây),trong độ tuổi lao động (là màu xanh biển),
trên tuổi lao động (là màu cam) .
- Tháp tuổi cho biết nguồn lao động hiện tại và trong
tương lai của 1 địa phương .
- Hình dạng cho ta biết dân số trẻ(ở tháp thứ nhất), dân
số già ở (tháp thứ hai) .
Hoạt động 2
Gv cho HS quan sát hình 1.2 :
? Tình hình dân số thế giới từ đầu thế kỉ XIX đến cuối
XX như thế nào?
HS tăng nhanh
? Dân số bắt đầu tăng nhanh vào năm nào ? Tăng vọt
vào năm nào ?
HS tăng nhanh từ năm 1804, tăng vọt từ năm 1960
đường biểu diễn dốc đứng .
8p
- Dân số được biểu hiện cụ thể
bằng một tháp tuổi .
2. Dân số thế giới tăng
nhanh trong thế kỉ XIX và
thế kỉ XX :- Dân số thế giới tăng nhanh
trong hai thế kỉ gần đây.
- Các nước đang phát triển có
tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên
GVBM: HUỲNH ĐA RINH Năm Học: 2010 - 2011


HS làm kinh tế chậm phát triển, đói kém, nhà ở, học
hành, y tế, tệ nạn
? Để kiềm chế nạn bùng nổ dân số thì các nước này đã
có biện pháp gì?
HS Thực hiện các chính sách dân số
? hãy nêu sự hiểu biết của bản thân về chính sách dân số
ở VN?
HS Thực hiện chính sách kế hoạch hoá gia đình “ Dù
trai hay gái chỉ hai là đủ ...)
15p
cao hơn các nước phát triển .
3. Sự bùng nổ dân số :

- Bùng nổ dân số là do dân số
tăng nhanh và tăng đột biến ở
nhiều nước châu Á, Phi, Mĩ
Latinh
- Nguyên nhân do tỉ lệ sinh
cao hơn tỉ lệ tử , nên dẫn đến
hậu quả là kinh tế chậm phát
triển, đói rách, bệnh tật, mù
chữ, thiếu nhà ở, sinh ra tệ nạn
xã hội …
- Các chính sách dân số và
phát triển kinh tế - xã hội đã
góp phần hạ thấp tỉ lệ gia tăng
dân số ở nhiều nước .
GVBM: HUỲNH ĐA RINH Năm Học: 2010 - 2011

3

III. Phương pháp:
Trực quan, thảo luận, gởi mở, phân tích …
IV. Hoạt động dạy và học :
1. Ổn định lớp : (1P)
Kiểm tra sĩ số: Lớp 7/1: ; Lớp 7/2:
2. Kiểm tra bài cũ :(5P)
- Tháp tuổi cho ta biết nhưng đặc điểm gì của dân số ?
- Bùng nổ dân số xảy ra khi nào ? Nguyên nhân, hậu quả và hướng giải quyết .
3. Giới thiệu bài mới:
Loài người xuất hiện trên Trái Đất cách đây hàng triệu năm. Ngày nay con người sống hầu khắp nơi trên
Trái Đất, có nơi rất đông cũng có nơi thưa thớt, để hiểu tại sao như vậy bài học hôm nay cho các em thấy
được điều đó .
Hoạt động của GV - HS TG Nội dung bài
Hoạt động 1
GV cho HS đọc thuật ngữ " Mật độ dân số "
GV hướng dẫn HS cách tính mật độ dân số
16P 1. Sự phân bố dân cư :

GVBM: HUỲNH ĐA RINH Năm Học: 2010 - 2011

4
TRƯỜNG THCS LÂM KIẾT GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 7
Mật độ dân số (người/km
2
) = Dân số (người):Diện tích (km
2
)
-Ví dụ : có 1000 người : diện tích 5km
2
= 200người/km

? Để phân biệt các chủng tộc ta dựa vào những yếu tố nào?
HS: Hình dáng bên ngoài: mắt, tóc, da …
GV Cho HS quan sát 3 chủng tộc hình 2.2 hướng dẫn HS tìm
ra sự khác nhau về hình thái bên ngoài của 3 chủng tộc
17P
- Dân cư phân bố không đồng
đều trên thế giới . Số liệu về
mật độ dân số cho chúng ta
biết tình hình phân bố dân cư
của một địa phương, một nước

2. Các chủng tộc : Dân cư thế giới thuộc ba
chủng tộc chính
GVBM: HUỲNH ĐA RINH Năm Học: 2010 - 2011

5
TRƯỜNG THCS LÂM KIẾT GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 7
GV: Chia lớp thành 3 nhóm cho HS trhảo luận, một nhóm
thảo luận tìm hiểu đặc điểm của một chủng tộc. (5p)
HS Thảo luận nhóm , rồi đại diện nhóm lên báo cáo, nhóm
khác bổ sung
* Nhóm 1 : mô ta chủng tộc Môngôlôit : da vàng, tóc đen
và dài, mắt đen, mũi thấp .
* Nhóm 2 : mô tả chủng tộc Nêgrôit : da đen, tóc xoăn và
ngắn mắt đen và to, mũi thấp và rộng .
* Nhóm 3 : mô tả chủng tộc Ơrôpêôit : da trắng, tóc nâu
hoặc vàng , mắt xanh hoặc nâu , mũi cao và hẹp .

chủ yếu ở châu Phi.
GVBM: HUỲNH ĐA RINH Năm Học: 2010 - 2011

6
TRƯỜNG THCS LÂM KIẾT GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 7
4. Củng cố: (5p)
- Dân cư trên thế giới sinh sống chủ yếu ởnhững khu vực nào ?
- Căn cứ vào đâu mà người ta chia dân cư trên thế giới thành các chủng tộc
- Các chủng tộc này chủ yếu sống ở đâu ?
5. Hướng dẫn, dặn dò về nhà (1P)
- Về nhà học bài, làm bài tập 2 trang 9 SGK và chuẩn bị bài 3 .
Tuần: 02; Tiết CT: 03
Ngày soạn: 27/8/2010
Ngày dạy: 31/8/2010 BÀI 3
QUẦN CƯ. ĐÔ THỊ HOÁ
I.mục tiêu:
1. Kiến thức:
- So sánh được sự khác nhau giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị về hoạt động kinh tế ,
mật độ dân số, lối sống.
- Biết sơ lược về quá trình đô thị hoá và sự hình thành các siêu đô thị trên thế giới.
- Biết một số siêu đô thị trên thế giới.
2. Kỹ năng:
- Nhận biết quần cư nông thôn, đô thị qua hình, đọc lược đồ.
- Đọc bản đồ, lược đồ sự phân bố các siêu đô thị trên thế giới.
- Xác định trên bản đồ, lược đồ “ Các siêu đô thị trên thế giới” vị trí của một số siêu đô thị.
3.Thái độ:
Tác hại của đô thị hóa không có kế hoạch đối với môi trường sống . Từ đó các em có ý thức
bảo vệ môi trường.
II.Chuẩn bị :
1.Giáo viên

+ Mật độ dân số.
+ Lối sống.
+ Hoạt động kinh tế.
HS thảo luận nhóm (5P), đại diện nhóm lên
báo cáo, các nhóm khác bổ sung.
GV Kết luận:
Các yếu tố
Quần cư nông
thôn
Quần cư
Đô thị
Cách tổ
chức sinh
sống
Nhà cửa cách
xa nhau, xen
ruộng đồng.
Nhà cửa san sát,
xen lẫn những nhà
cao tầng
Mật độ Thưa cao
Lối sống Gia đình, họ,
phong tục
Cộng đồng
Hoạt động
kinh tế
Sản xuất
nông, lâm,
ngư nghiệp
Công nghiệp,


8
TRƯỜNG THCS LÂM KIẾT GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 7
? Đô thị phát triển nhất vào thời gian nào? Do
yếu tố nào thúc đẩy
HS Thương gnhiệp, thủ côngnghiệp, và công
ngiêp.
GV: Quan sát H3.3, cho biết:
? Có bao nhiêu siêu đô thị trên TG có từ 8
triệu dân trở lên?
HS: 23 siêu đô thị
? Châu lục nào có nhiều siêu đô thị nhất. Hãy
đọc tên các siêu đô thị.?
HS Châu Á 12 siêu đô thị
? Các siêu đô thị phần lớn thuộc những nhóm
nước nào?
HS Số các siêu đô thị ngày càng tăng phần lớn
thuộc các nước phát triển .
? Cho biết những hậu quả nghiêm trọng do sự
phát triển siêu đô thị gây nên?
HS Môi trường, sức khoẻ, giao thông, giáo
dục, y tế, an ninh xã hội .
? Tỉ lệ dân số đô thị trên thế giới từ thế kỉ XVIII
đến năm 2000 tăng thêm mấy lần ?
HS tăng thêm hơn 9 lần
Gv: Sự tăng nhanh dân số, các đô thị, siêu đô thị
làm ảnh hưởng đến môi trường , sức khoẻ, nhà ở,
y tế, học hành cho con người . Do đó đô thị hoá
cần có kế hoạch.


- Nhận thức đúng đắn về chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình.
II.chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Giáo án
- Bản đồ dân số một số tỉnh:Tháp tuổi
2. Học sinh
- Xem trước bài 4, dụng cụ học tập, SGK, vở soạn
III. Hoạt động dạy và học :
1.Ổn định lớp : (1p)
Kiểm tra sĩ số: Lớp 7/1: ; Lớp 7/2:
2. Kiểm tra bài cũ :(5P)
- Nêu sự khác nhau về tổ chức sinh sống và hoạt động kinh tế gữa quần cư đô thị và quần cư
nông thôn ?
- Hãy đọc tên và chỉ trên bản đồ các siêu đô thị châu Á ?
3. Giới thiệu vào bài mới:
GV nêu mục đích yêu cầu của tiết thực hành
Hoạt động của GV - HS TG Nội dung bi
Hoạt động 1 :
GV cho HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm 6
học sinh.
GV: Hướng dẫn HS xem hình 4.1 lược đồ dân
số tỉnh Thái Bình năm 2000 .
Đọc bản chú giải trong lược đồ (có 3 thang mật
độ dân số <1000, 1000 - 3000, >3000)
HS làm việc theo nhóm do GV phân công
10p 1. Mật độ dân số tỉnh Thái Bình : - Nơi có mật độ dân số cao nhất là thị
xã Thái Bình mật độ trên 3.000

bảng và chỉ cách xem lược đồ.
? Trên lược đồ phân bố dân cư châu Á những
khu vực nào đông dân ở phía (hướng) nào ?
HS: 
? Các đô thị lớn của châu Á thường phân bố ở
14p
10p
người/km
2
.

- Nơi có mật độ dân số thấp nhất là
huyện Tiền Hải mật độ dưới 1.000
người/km
2
2. Tháp tuổi TP. Hồ Chí Minh sau
10 năm (1989 - 1999) :

- Hình dáng tháp tuổi 1999 thay đổi :

+ Chân Tháp hẹp .
+ Thân tháp phình ra .

⇒ Số người trong độ tuổi lao động
nhiều ⇒ Dân số già .
+ Nhóm tuổi dưới tuổi lao động giảm
về tỉ lệ .
+ Nhóm tuổi trong tuổi lao động tăng
về tỉ lệ .
3. Sự phân bố dân cư châu Á

1. Kiến thức:
- Biết vị trí đới nóng trên bản đồ tự nhiên thế giới.
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của Môi trường xích đạo
ẩm.( nhiệt độ , lượng mưa cao quanh năm có rừng rậm xanh quanh năm ) .
2. Kỹ năng :
- Đọc được biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Môi trường xích đạo ẩm và sơ đồ lát cắt của rừng rậm
xích đạo quanh năm .
- Nhận biết được môi trường xích đạo ẩm qua một đọan văn mô tả và qua ảnh chụp .
3. Thái độ :
GD học sinh ý thức bảo vệ mơi trường .
II.chuẩn bị:
1. Giáo viên
- Giáo án
- Bản đồ các môi trường địa lí trên trái đất.
- Một số tranh ảnh rừng rậm, rừng ngập mặn, lược đồ các kiểu môi trường trong đới nóng.
2. Học sinh
-Xem trước bài 5.
- Dụng cụ học tập, SGK, vở soạn.
III. Hoạt động dạy và học :
1.Ổn định lớp : (1p)
GVBM: HUỲNH ĐA RINH Năm Học: 2010 - 2011

12
TRƯỜNG THCS LÂM KIẾT GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 7
Kiểm tra sĩ số: Lớp 7/1: ; Lớp 7/2:
2. Kiểm tra bài cũ :
Không kiểm tra
. 3. Giới thiệu vào bài mới:
Trên Trái Đất người ta chia thành : đới nóng, đới ôn hoà và đới lạnh . Môi trường xích đạo ẩm là
môi trường thuộc đới nóng, có khí hậu nóng quanh năm và lượng mưa dồi dào. Thiên nhiên ở đây

25p
I. Đới nóng :

- Đới nóng trải dài giữa hai chí tuyến
thành một vành đai liên tục bao quanh
Trái Đất .
- Gồm có bốn kiểu môi trường : môi
trường xích đạo ẩm, môi trương nhiệt đới,
môi trường nhiệt đới gió mùa, và môi
trường hoang mạc .
II. Môi trường xích đạo ẩm
1. Khí hậu :

GVBM: HUỲNH ĐA RINH Năm Học: 2010 - 2011

13
TRƯỜNG THCS LÂM KIẾT GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 7
mưa .
GV: Chia lớp thnh 4 nhĩm thảo luận: (4p)
* Nhĩm 1 v 3: Đường biểu diễn nhiệt độ trung bình
các tháng trong năm cho thấy nhiệt độ Xingapo có đặc
điểm gì ?
HS Đường nhiệt độ ít dao động và ở mức cao trên
25
o
C ⇒ nóng quanh năm, nhiệt độ trung bình năm từ
25
o
C - 28
o

14
TRƯỜNG THCS LÂM KIẾT GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 7
HS tầng cây vượt tán, tầng cây gỗ cao, tầng cây gỗ
cao TB, tầng cây bụi, tầng dây leo, phong lan, tầm gửi,
tầng cỏ quyết
? Tại sao ở đây rừng có nhiều tầng ?
HS: 
? Lợi ích của rừng?
HS: Cung cấp lâm sản, du lịch sinh thái, điều hoà khí
hậu …
GV liên hệ giáo dục HS ý thức bảo vệ thiên nhiên:
rừng, trồng thêm cây xanh ….
? Ở các của sông ven biển chúng ta thường gặp những
loại rừng nào?
HS: Rừng ngập mặn.

- Độ ẩm và nhiệt độ cao tạo điều kiện
thuận lợi cho rừng rậm xanh quanh năm
phát triển .
- Trong rừng có nhiều loài cây, mọc
thành nhiều tầng rậm rạp và có nhiều loài
chim thú sinh sống .
- Ở cc vng cửa sơng ven biển cĩ rừng
ngập mặn.

4. Củng cố: (5p)
- Môi trường đới nóng phân bố chủ yếu trong giới hạn của các vĩ tuyến nào ? Nêu tên các kiểu môi
trường của đới nóng ?
- Môi trường xích đạo ẩm có những đặc điểm gì ?
5. Hướng dẫn, dặn dò (2p)

1.Ổn định lớp : (1p)
2. Kiểm tra bài cũ :(5p)
- Môi trường đới nóng phân bố chủ yếu trong giới hạn của các vĩ tuyến nào? Nêu tên các kiểu
môi trường của đới nóng ?
- Môi trường xích đạo ẩm có những đặc điểm gì ?
3. Giới thiệu bài mới :
Môi trường nhiệt đới có khí hậu nóng, lượng mưa càng về gần các chí tuyến càng giảm dần . Khu
vực nhiệt đới là một trong những nơi đông dân nhất trên thế giới .
Hoạt động của GV - HS TG Nội dung bi
Hoạt động 1
 GV Giới thiệu và chỉ trên bản đồ Ma-la-can và Gia-mê-
na, quan sát hình 6.1 và 6.2 nhận xét :

? Sự phân bố nhiệt độ và lượng mưa trong năm của khí
hậu nhiệt đới như thế nào ?
HS - nhiệt độ dao động mạnh từ 22
o
C - 34
o
C và có hai
lần tăng cao trong năm vào khoảng tháng 3 đến tháng 4
và khoảng tháng 9 đến tháng 10.
- các cột mưa chênh lệch nhau từ 0mm đến 250 mm
giữa các tháng có mưa và các tháng khô hạn, lượng mưa
giảm dần về 2 chí tuyến và số tháng khô hạn cũng tăng
lên từ 3 đến 9 tháng.
? Hãy cho biết những đặc điểm khác nhau giữa khí hậu
nhiệt đới với khí hậu xích đạo ẩm ?
HS Về nhiệt độ :
+ Nhiệt độ TB các tháng đều trên 22

xavan hay đồng cỏ cao là thảm thực vật tiêu biểu của
môi trường nhiệt đới .
? Cây cỏ biến đổi như thế nào trong năm ?
HS xanh tốt vào mùa mưa, khô cằn vào mùa khô hạn.
? Mực nước sông thay đổi như thế nào trong moat năm?
HS: 
? Đất đai như thế nào khi mưa tập trung nhiều vào 1
mùa
HS đất có màu đỏ vàng
? Cây cối thay đổi như thế nào từ xích đạo về 2 chí
tuyến
HS càng về 2 chí tuyến cây cối càng nghèo nàn và khô
cằn hơn
? Tại sao diện tích xavan đang ngày càng mở rộng ?
15p

- Khí hậu nhiệt đới có đặc điểm là nóng
và lượng mưa tập trung vào một mùa
(từ 500 mm đến 1500mm) .
- Càng về gần hai chí tuyến, thời kì khô
hạn càng kéo dài và biên độ nhiệt trong
năm càng lớn.
2 . Các đặc điểm khác của môi trường
:

- Quang cảnh cũng thay đổi từ rừng
thưa sang đồng cỏ cao (xavan) và cuối
cùng là nửa hoang mạc .

- Sông ngòi nhiệt đới có hai mùa nước :

- Tại sao diện tích xavan và nửa hoang mạc ở nhiệt đới đang ngày càng mở rộng ?
5. Hướng dẫn, dặn dò:(1-2p)
Về học bài , làm bài tập 4 , tr.22 và chuẩn bị bài 7

*******************************
Tuần: 04; Tiết CT: 07
Ngày soạn: 10/9/2010
Ngày dạy: 14/9/2010
Bài 7
MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
-Học sinh biết được vị trí môi trường nhiệt đới gió mùa trên bản đồ, đặc điểm khí hậu và các đặc
điểm khác.
2. Kỹ năng
- Phân tích biểu đồ để nhận biết đặc điểm khí hậu.
- Xác định được vị trí của môi trường nhiệt đới gió mùa trên bản đồ.
- Đọc lược đồ gió mùa châu Á để nhận biết vùng có gió mùa, hướng gió và tính chất của gió mùa
mùa hạ, gió mùa mùa đông ở châu Á.
3. Thái độ:
Liên hệ thực tế VN về khí hậu, thiên nhiên.
II.Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Giáo án
-Biểu đồ, bản đồ Châu Á
GVBM: HUỲNH ĐA RINH Năm Học: 2010 - 2011

18
TRƯỜNG THCS LÂM KIẾT GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 7
2. Học sinh:

? Tại sao các mũi tên chỉ gió ở Nam Á lại chuyển
hướng cả mùa hạ lẫn mùa đông ?
HS thảo luận nhóm rồi đại diện nhóm lean báo cáo,
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV Nhận xét, nhấn mạnh: khi gió vượt qua xích
18p 1. Khí hậu : - Nam Á và Đông Nam Á là hai khu
vực điển hình của môi trường nhiệt
đới gió mùa . (mùa mưa : nóng
nhiều mưa nhiều ; và mùa khô : lạnh
và khô)

GVBM: HUỲNH ĐA RINH Năm Học: 2010 - 2011

19
TRƯỜNG THCS LÂM KIẾT GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 7
đạo, lực tự quay của Trái Đất làm cho gió đổi hướng.
? Các em xem hai biểu đồ khí hậu ở Hà Nội và ở
Mum Bai có điểm nào khác nhau ?

HS Hà Nội mùa đông xuống dưới 18
o
C, mùa hạ hơn
30
o
c, biên độ nhiệt cao trên 12
o
. Còn ở MunBai nóng

15p
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa có hai
đặc điểm nổi bật là : nhiệt độ, lượng
mưa thay đổi theo mùa gió và thời
tiết diễn biến thất thường .
2. Các đặc điểm khác của môi
trường :GVBM: HUỲNH ĐA RINH Năm Học: 2010 - 2011

20
TRƯỜNG THCS LÂM KIẾT GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 7

HS mùa mưa rừng cao su xanh tốt, còn mùa khô lá
rụng đầy, cây khô lá vàng => môi trường nhiệt đới
thay đổi theo thời gian (theo mùa)
? Về không gian cảnh sắc thiên nhiên thay đổi từ
nơi này đến nơi khác như thế nào . Nơi mưa nhiều,
nơi ít mưa cảnh sắc thiên nhiên khác nhau không?
HS thiên nhiên nhiệt đới gió mùa thay đổi theo
không gian nhưng tuỳ thuộc vào lượng mưa : từ rừng
xích đạo ẩm, rừng nhiệt đới mưa mùa, rừng ngập
mặn, đồng cỏ cao nhiệt đới.
GV kết luận :
+ Khí hậu có đặc điểm:nhiệt độ và lượng mưa
thay đổi theo mùa gió, thời tiết thất thường.
+ là môi trường phong phú, đa dạng , cảnh sắc
thiên nhiên thay đổi theo mùa gió.
+ Ngoài sự thay đổi theo mùa , thiên nhiên ở đây

a. Nhiệt độ cao, lượng mưa lớn , b. Thời tiết thất thường.
c. Nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo mùa gió. d. Câu b và câu c đúng.
GVBM: HUỲNH ĐA RINH Năm Học: 2010 - 2011

21
TRƯỜNG THCS LÂM KIẾT GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 7
3.3/ Cho biết câu sau đúng hay sai?
Khí hậu nhiệt đới gió mùa là loại khí hậu có sự biến đổi của khí hậu theo sự thay đổi của gió
mùa.
Đúng Sai
5. Hướng dẫn, dặn dò: (1p)
Làm bài tập số 2 tr 25. Chuẩn bị trước bài 8 Tranh thâm canh lúa nước ở Việt Nam.
**********************
Tuần: 04; Tiết CT: 08
Ngày soạn: 12/9/2010
Ngày dạy: 16/9/2010
Bài 8
CÁC HÌNH THỨC CANH TÁC
TRONG NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI NÓNG
I. Mục tiêu :
1.Kiến thức:
Phân biệt được sự khác nhau giữa 3 hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng.
2. Kỹ năng:
- Quan sát tranh ảnh, bản đồ để rút ra nhận xét.
- Đọc bản đồ, lược đồ các khu vực thâm canh lúa nước ở châu Á để nhận biết vị trí của đới nóng,
các khu vự thâm canh cùng điều kiện tự nhiên để trồng lúa nước.
3. Thái độ:
- Lên án các hình thức canh tác lạc hậu
- Có ý thức bảo vệ môi trường.
II.chuẩn bị:


HS công cụ cầm tay thô sơ năng suất thấp
=>mà phá một vạt rừng hay một vạt xavan có
giá trị cao hơn , làm cho rừng bị thu hẹp nhanh
chóng .
? Rừng hoặc xavan bị đốt nó sẽ gay ra hậu quả
gì?
HS Đất sẽ dễ bị rửa trôi, xói moon và bạc màu
nhanh chóng, nên năng suất cây trồng rất thấp,
ngoài ra cò gay nên lũ lụt nếu rừng ở nơi đầu
nguồn bị chặt phá heat …
Hoạt động 2
GV cho HS đọc đoạn đầu và xem hình 8.4 trả
lời
? Hãy nêu moat số điều kiện để tiến hành thâm
canh lúa nước?
HS khí hậu nhiệt đới gió mùa : nắng nhiều mưa
nhiều, có điều kiện giữ nước, chủ động tưới
tiêu, có nguồn lao động dồi dào, nhiệt độ trên
0
o
C, lượng mưa hơn 1.000 mm.
? Tại sao lại nói ruộng bậc thang (hình 8.6) và
đồng ruộng có bờ vùng bờ thửa là cách sản xuất
nông nghiệp có hiệu quả và góp phần bao vệ
môi trường ?
HS Vì giữ nước được để đáp ứng nhu cầu tăng
trưởng của cây lúa, chống xói mòn cuốn trôi đất
màu.
15p

bộ KHKT trong việc làm ruộng ở địa phương
hiện nay góp phần tích cực làm cho năng suất
lúa không ngừng tăng lên. ( CNH trong nơng
nghiệp)
Hoạt động 3
GV mô tả cho HS ảnh 8.5 đây là ảnh 1 gốc đồn
điền trồng tiêu ở Nam Mĩ được chụp từ trên
cao, có nhiều nọc tiêu san sát nhau thành từng
hàng và xa xa có đường ôtô bao quanh .
GV cho HS thảo luận nhóm (3p)
10p
- Việc áp dụng tiến bộ khoa học-kĩ thuật và các
chính sách nông nghiệp đúng đắn đã giúp
nhiều nước giải quyết được nạn đói mà nay đã
trở thành nước xuất khẩu gạo (Việt Nam, Thái
Lan).
3. Sản xuất nông sản hàng hoá theo qui mô
lớn :

GVBM: HUỲNH ĐA RINH Năm Học: 2010 - 2011

24
TRƯỜNG THCS LÂM KIẾT GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 7
? Quan sát ảnh 8.5 hãy phân tích và nhận xét về:
quy mô sản xuất, tổ chức SX và sản phẩm của
đồn trồng tiêu?
HS Thảo luận nhóm rồi đại diện nhóm lên báo
cáo, các nhóm khác nhận xét bổ sung.
GV Nhận xét, kết luận
- Qui mô sản xuất : diện tích canh tác " Đồn

Ngày soạn: 16/9/2010
Ngày dạy: 21/9/2010
Bài 9
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI NÓNG
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
Biết những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên đối với sản xuất nông nghiệp ở đới
nóng.
- Biết một số cây trồng, vật nuôi chủ yếu ở đới nóng.
2. Kỹ năng:
GVBM: HUỲNH ĐA RINH Năm Học: 2010 - 2011

25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status