cã ®đ trän bé gi¸o ¸n 3 cét theo yªu cÇu ®©y lµ gi¸o ¸n mÉu
nÕu cÇn xin liªn hƯ theo ®t 01693172328 hc 0943926597 theo
ph©n phèi ch¬ng tr×nh míi 2010-2011
chó ý: bµi nµy cã mét sè tiÕt cßn l¹i lµ ph¶i
cã ..............
PHẦN I THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
Tiết 1: Bài 1: DÂN SỐ
I) Mục tiêu học bài
1) Kiến thức: HS cần hiểu và nắm vững về:
- Dân số, mật độ dân số, tháp tuổi
- Nguồn lao động của một đòa phương
- Hiểu nguyên nhân của sự gia tăng dân số và sự bùng nổ dân số
- Hậu quả cùa bùng nổ dân số đối với các nước đang phát triển và cách
giả quyết
2) Kó năng:
- Qua biểu đồ dân số hiểu và nhận biết được gia tăng dân số và tháp tuổi
II) Các phương tiện dạy học
- Biểu đồ gia tăng dân số TG H1.2 SGK (phóng to)
- Hai tháp tuổi H1.1 SGK
- Biểu đồ gia tăng dân số đòa phương (tự vẽ)
III) Hoạt động trên lớp
1) Ổn đònh lớp
2) Kiểm tra bài cũ
3) Bài mới :
Vào bài: Theo tài liệu của uỷ ban dân số thì: “Toàn TG mỗi ngày có thêm
35600000 trẻ sơ sinh ra đời”.Vậy hiện nay trên TĐ có bao nhiêu người.
Trong đó có bao nhiêu nam, nữ, bao nhiêu người già, trẻ em…và cứ một
ngày, số trẻ em sinh ra bằng số dân của một nước có dân số trung bình,
như vậy đó có là một thách thức lớn trong việc phát triển KT-XH không?
Chúng ta sẽ tìm thấy câu trả lời trong bài học hôm nay.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài ghi
Hỏi: Căn cứ vào tháp tuổi, cho
biết đặc điểm DS?
Chuyển ý:
- Cho học sinh đọc thuật ngữ tỉ
- Các cuộc điều tra dân số
cho biết tình hình dân số,
nguồn lao động của một đòa
phương, một quốc gia.
- Tháp 1 khoảng: 5,5 triệu
trai
5,5 triệu
gái
- Tháp 2 4,5 triệu
trai
5 triệu
gái
- Số người LĐ ở tháp hai
nhiều hơn
+ Tháp tuổi có hình dạng:
đáy rộng, thân hẹp (tháp 1),
có số người trong độ tuổi lao
động ít hơn tháp tuổi có hình
dạng đáy hẹp, thân rộng
(tháp 2)
+ Tháp 1 cho biết dân số trẻ
+ Tháp 2 cho biết dân số già
- Tháp tuổi cho biết đặc
điểm cụ thể của DS qua giới
tính, nguồn LĐ hiện tại và
tương lai của một đòa
H1.4 SGK cho biết:
- Tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử ở hai nhóm
nước phát triển và đang phát
triển là bao nhiêu vào các năm
1950, 1980, 2000?
- So sánh sự gia tăng dân số ở
hai nhóm nước này?
* Hoạt động nhóm: 2 nhóm
+ Mỗi nhóm nhận xét, so sánh,
đánh giá một nhóm nước
+ Điền kết quả vào bảng sau:
- Tỉ lệ gia tăng dân số là
khoảng cách giữa tỉ lệ sinh
và tỉ lệ tử
- Khoảng cách hẹp thì dân
số tăng chậm, khoảng cách
rộng thì dân số tăng nhanh
- 1804
- 1900: đường biểu diễn dốc
đứng
- Dân số tăng chậm do thiên
tai, bệnh dòch, nạn đói,
chiến tranh
- Dân số thế giới tăng nhanh
do cách mạng khoa học phát
triển mạnh, nông nghiệp đổi
mới canh tác, lai tạo giống
cho năng suất cao, công
nghiệp hoá tạo bước nhảy
vọt trong kinh tế
Bùng nổ DS? Khi DS tăng
nhanh, tăng đột ngột do tỉ lệ
sinh cao (>21%
o
)
Hỏi: Trong hai TK XIX, XX sự
gia tăng DS có đặc điểm gì nổi
bật?
Hỏi: Hậu quả do bùng nổ DS
gây ra cho các nước đang phát
triển như thế nào?
Hỏi: VN thuộc nhóm nước có
kinh tế nào? Có trong tình
trạng bùng nổ dân số không?
Nước ta có những chính sách gì
để hạ tỉ lệ sinh?
Hỏi: Những biện pháp giải
quyết tích cực để khắc phục
bùng nổ dân số?
- Sự gia tăng dân số không
đồng đều trên TG
- Nhiều trẻ em gánh nặng về
ăn mặc, ở, học, y tế, việc
làm
- VN thuộc nước có kinh tế
đang phát triển
- Những chính sách:
+ Thực hiện kế hoạch hoá
gia đình
+ Phát triển kinh tế, nâng
1. Kiến thức:
- Hiểu, biết sự phân bố dân cư không đồng đều và những vùng đông dân
trên TG
- Nhận xét về sự khác nhau cơ bản và sự phân bố 3 chủng tộc chính trên
TG
2. Kó năng:
- Rèn kó năng đọc biểu đồ dân số, bản đồ tự nhiên TG
- Nhận xét qua ảnh và trên thực tế 3 chủng tộc chính trên TG.
- Giáo dục: tinh thần đoàn kết quốc tế, chống chính sách phân biệt chủng
tộc.
II. Phương tiện dạy học:
- Bản đồ dân số thế giới, bản đồ tự nhiên thế giới.
- Tranh, ảnh 3 chủng tộc chính.
III. Hoạt động trên lớp:
1. Kiểm tra bài cũ:
- Tháp tuổi cho biết những đặc điểm gì của dân số?
- Bùng nổ dân số thế giới xảy ra khi nào?
+ Nguyên nhân
+ Hậu quả và cách giải quyết.
2. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài ghi
1. Sự phân bố dân
cư trên thế giới
- Phân biệt 2 thuật ngữ “dân
số” và “dân cư”?
- Dân cư là tất cả những
người sống trên 1 lãnh
thổ, đònh lượng bằng mật
độ dân số
Tên nước Diện tích(Km
- GV: Những khu vực đông
dân:
+ Những thung lũng, đồng
bằng châu thổ các sông lớn
- Nơi thưa dân: hoang mạc,
- Dân số/diện tích = mật
độ dân số (người/km
2
)
- Dân cư phân bố không
đều trên thế giới
- Bắc Mó, Bắc Á, Bắc Phi
- Dân cư tập trung đông
ở đồng bằng châu thổ
ven biển, những đô thò là
nơi có KH tốt, điều kiện
sinh sống, giao thông
thuận tiện.
- Dân cư phân bố
không
đều trên thế giới
- Số liệu mật độ
dân số cho biết tình
hình phân bố dân
cư của một đòa
phương, một nước
- Dân cư tập trung
đông ở đồng bằng
châu thổ ven biển,
những đô thò là nơi
Gồm 3 chủng tộc:
+ Môngôlôit: da
vàng, tóc đen, mắt
đen, mũi tẹt, sống
chủ yếu ở Châu Á.
+ Nêgrôit: da màu
đen đậm,tóc
xoăn,mũi thấp,
rộng, môi dày, sống
chủ yếu ơ Châu
Phi, Nam n Độ.
+ Ơrôpêôit : da
trắng, tóc nâu hoặc
vàng, mắt xanh
hoặc nâu.
Mũi cao, môi
mỏng, sống chủ
yếu Châu u,
Trung Đông.
3. Củng cố -bài tập
- Xác đònh trên bản đồ những khu vực dân cư thế giới sống chủ yếu.
- Dùng các câu hỏi trác nghiệmcủng cố kiến thức cơ bản của bài.
-------------------------------------------------------------------------------------------------------
Tiết 3: Bài 3: QUẦN CƯ-ĐÔ THỊ HOÁ
I) Mục tiêu học bài
1) Kiến thức:
- HS nắm được những kiến thức cơ bản của quần cư nông thôn và quần cư
đô thò, sự khác nhau về lối sống giữa hai loại quần cư
- Biết được vài nét về lòch sử phát triển đô thò và sự hình thành các siêu
đô thò
mỗi nhóm tìm hiểu đặc
điểm cơ bản của một kiểu
- Sự phân bố, mật độ, lối
sống
1) Quần cư nông
thôn và quần cư
nông nghiệp