GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 CHUẨN THEO CHƯƠNG TRÌNH MỚI - Pdf 22

Giỏo ỏn Ng vn 6 Nm hc: 2013-2014
Tiết 1 Ngày soạn: 13/8/2013
Hớng dẫn đọc thêm
Văn bản
con rồng cháu tiên.
(Truyền thuyết).
A. MC C ầ N T .
- Cú hiu bit bc u v th loi truyn thuyt
- Hiu c quan nim ca ngi Vit c v nũi ging dõn tc qua truyn thuyt Con
Rng chỏu Tiờn.
- Hiu c nhng nột chớnh v ngh thut ca truyn.
B. TRNG TM KIN THC, K NNG.
1. Kin thc
- Khỏi nim th loi truyn thuyt.
- Nhõn vt, s kin, ct truyn trong tỏc phm thuc th loi truyn thuyt giai on
u.
- Búng dỏng lch s thi k dng nc ca dõn tc ta trong mt tỏc phm vn hc dõn
gian thi k dng nc.
2. K nng:
- c din cm vn bn truyn thuyt
- Nhn ra nhng s vic chớnh ca truyn.
- Nhn ra mt s chi tit tng tng k o tiờu biu trong truyn.
C. CHUN B
1. Gv: Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.Su tầm tranh ảnh liên quan đến bài học.
- Phng phỏp: ging bỡnh, vn ỏp, nờu vn ,
- K thut: ng nóo, s t duy.
2. Hs: Soạn bài; Su tầm những bức tranh đẹp, kì ảo về về lạc Long Quân và Âu cơ cùng
100 ngời con chia tay lên rừng xuống biển.
+ Su tầm tranh ảnh về Đền Hùng hoặc vùng đất Phong Châu.
D. TIN TRèNH DY-HC
1. Ôn định tổ chức :

H3: Tìm hiểu văn bản
* Gọi HS đọc đoạn 1
? LLQ và Âu cơ đợc giới thiệu nh thế nào?
(Nguồn gốc, hình dáng, tài năng)
? Tại sao tác giả dân gian không tởng tợng
LLQ và Âu cơ có nguồn gốc từ các loài
khác mà tởng tợng LLQ nòi rồng, Âu Cơ
dòng dõi tiên? Điều đó có ý nghĩa gì?
GV bình: Việc tởng tợng LLQ và Âu Cơ
dòng dõi Tiên - Rồng mang ý nghĩa thật
sâu sắc. Bởi rồng là 1 trong bốn con vật
thuộc nhóm linh mà nhân dân ta tôn sùng
và thờ cúng. Còn nói đến Tiên là nói đến
vẻ đẹp toàn mĩ không gì sánh đợc. Tởng t-
ợng LLQ nòi Rồng, Âu Cơ nòi Tiên phải
chăng tác giả dân gian muốn ca ngợi
nguồn gốc cao quí và hơn thế nữa muốn
thần kì hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc
giống nòi của dân tộc VN ta.
? Vậy qua các chi tiết trên, em thấy hình t-
ợng LLQ và Âu Cơ hiện lên nh thế nào?
? Âu Cơ sinh nở có gì kì lạ? Chi tiết này
có ý nghĩa gì?
* GV bình: Chi tiết lạ mang tính chất
hoang đờng nhng rất thú vị và giàu ý
nghĩa. Nó bắt nguồn từ thực tế rồng, rắn
đề đẻ trứng. Tiên (chim) cũng đẻ trứng.
Tất cả mọi ngời VN chúng ta đều sinh ra
từ trong cùng một bọc trứng (đồng bào)
của mẹ Âu Cơ. DTVN chúng ta vốn khoẻ

mình rồng ở dới
nớc
-Tài năng:có
nhiều phép lạ,
giúp dân diệt trừ
yêu quái; dy
dõn cỏch trng
trt, chn nuụi,
n
Âu Cơ
- Nguồn gốc:
Tiên
-Hỡnh dỏng:
Xinh đẹp
tuyệt trần

Đẹp kì lạ, lớn lao với nguồn gốc vô
cùng cao quí.
2. Âu Cơ sinh n và hai ng ời chia
con
a. Sinh nở kì lạ:
- Sinh bọc trăm trứng, nở trăm con, đẹp
đẽ, khôi ngô, không cần bú mớm, lớn
nhanh nh thổi.
tởng tợng sáng tạo diệu kì nhấn
mạnh sự gắn bó keo sơn, thể hiện ý
nguyện đoàn kết giữa các cộng đồng
ngời Việt

b. Hi ngi chia con:

1. Giáo viên: - Soạn bài;Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
- Su tầm tranh ảnh về cảnh nhân dân ta chở lá dong, xay đỗ gói bánh chng, bánh giầy.
- Phơng pháp: Phát vấn, giảng bình, vấn đáp
- Kỹ thuật: Động não.
2. Học sinh: Soạn bài
D. TIN TRèNH DY-HC
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ:
? Em hiểu thế nào truyền thuyết? Tại sao nói truyện Con Rồng, cháu Tiên là truyện
truyền thuyết?
? Nêu ý nghĩa của truyền thuyết "Con Rồng, cháu Tiên"? Trong truyện em thích nhất
chi tiết nào? Vì sao em thích?
3. Bài mới:
HĐ1: Khởi động
Hàng năm cứ mỗi khi tết đến, xuân về, nhân dân ta - con cháu của vua Hùng từ miền
Trờng THCS Cao Viên GV: Nguyễn Thị Hng Nhiờn
3
Giỏo ỏn Ng vn 6 Nm hc: 2013-2014
ngợc đến miền xuôi, vùng rừng núi cũng nh vùng biển lại nô nức, hồ hởi chở lá dong xay
gạo, giã gạo, gói bánh. Quang cảnh ấy làm sống lại truyền thuyết "Bánh chng, bánh
giầy".
Hoạt động 2: Hớng dẫn tìm hiểu chung về
tác phẩm
- GVgọi HS đọc truyện
- Em hãy kể tóm tắt truyện
- Hớng dẫn HS tìm hiểu chú thích:
1,2,3,4,8,9,12,13
? Theo em, truyện có thể chia làm mấy
phần?
Hoạt động 3: Hớng dẫn tìm hiểu chi tiết

ờng ngôi cho chàng.
- Từ đó nớc ta có tục làm bánh chng,
bánh giầy vào ngày tết.
2. Chú thích:
3. Bố cục: 3 phần
a. Từ đầu chứng giám : vua
Hựng chn ngi ni ngụi.
b. Tiếp hình tròn: chng Lang
Liờu chm ch thụng minh.
c. Còn lại: bỏnh chng bỏnh dy
c tụn vinh-chng Lang Liờu ot
gii.
II. Đ ọc- tỡm hiểu chi tiết
1. Vua Hùng chọn ng ời nối ngô i
- Hoàn cảnh: giặc ngoài đã yên, đất
nớc thái bình,phỏt trin, nhõn dõn no
ấm, vua đã già muốn truyền ngôi.
- ý của vua: ngời nối ngôi vua phải
nối đợc chí vua, ngi cú ti cú c,
không nhất thiết là con trởng.
- Hình thức: điều vua đòi hỏi mang
tính chất một câu đố để thử tài.
2. Cuộc thi tài giữa các ông lang
Cỏc ụng lang Lang Liờu
Trờng THCS Cao Viên GV: Nguyễn Thị Hng Nhiờn
4
Giỏo ỏn Ng vn 6 Nm hc: 2013-2014
? Hon cnh ca Lang Liờu cú ging cỏc
anh khụng ? Tâm trạng ra sao ? Lang Liêu
đã làm gì ?

thế nào?
? Vì sao hai thứ bánh của lang Liêu đợc vua
chọn để tế Trời, Đất, Tiên Vơng và Lang
Liêu đợc chọn để nối ngôi vua?
- Sn phm ca Lang Liờu ó lm p lũng
vua cha, va ý qun thn. Ngon v c ỏo
hn tt c cỏc sn ho, hi v nem cụng ch
phng ca cỏc lang khỏc.
- Hai thứ bánh của Lang Liêu vừa có ý
nghĩa thực tế: quí hạt gạo, trọng nghề nông
(là nghề gốc của đất nớc làm cho ND đợc
no ấm) vừa có ý nghĩa sâu xa: Đề cao sự thờ
- Giu cú, thi
nhau lm c
tht hu : sn
ho hi v, nem
cụng ch
phng u l
nhng th quý
him.
-Con th 18, m
b nh vua gh
lnh, m cht.
- Hon cnh :
con vua nhng
riờng, nghốo.
- Ch chm lo
ng ỏng.
=> gn gi vi
nhõn dõn c

sõu sc, va rng m ó khng nh tm
lũng, trớ tu v bn tay khộo lộo, sỏng to
ca con ngi chm ch, thụng minh.
Hoạt động 4: Khái quát toàn bộTP
? Truyện đã sử dụng NT gì ?
? Truyền thuyết bánh chng, bánh giầy có
những ý nghĩa gì?
*Hs đọc ghi nhớ
Hoạt động 5:
? Đóng vai Hùng Vơng kể lại truyện bánh
chng, bánh giầy?
? Câu chuyện có ý nghĩa ntn ?
? Chỉ ra và phân tích một số chi tiết trong
truyện mà em thích nhất.
* Gợi ý :
- Lang Liêu đợc thần báo mộng: đây là chi
tiết thần kì làm tăng sức hấp dẫn của truyện,
nêu lên giá trị của hạt gạo ở một đất nớc mà
c dân sống bằng nghề nông, thể hiện cái
đáng quí, cái đáng trân trọng của sản phẩm
do con ngời làm ra.
- Lời của vua nói về hai loại bánh: đây là
cách "đọc", cách "thởng thức" nhận xét về
văn hoá. Những cái bình thờng, giản dị song
lại nhiều ý nghĩa sâu sắc đó cũng chính là ý
nghiã t tởng, tình cảm của nhân dân về hai
loại bánh và phong tục làm bánh.
lm ra bng ti nng v trỡ thụng
minh, lũng hiu tho luụn cú giỏ tr
v ý ngha.

bánh còn có ý nghĩa giữ gìn truyền
thống văn hoá đậm đà bản sắc dân
tộc và làm sống lại truyền thuyết
Bánh chng, bánh giầy.
4. C ủ ng cố : - ý nghĩa truyện Bánh Chng bánh Giầy?
- Nhắc lại nội dung kiến thức cơ bản.
5. H ớng dẫn về nhà : - Học bài, thuộc ghi nhớ.
Trờng THCS Cao Viên GV: Nguyễn Thị Hng Nhiờn
6
Giỏo ỏn Ng vn 6 Nm hc: 2013-2014
- Soạn bài: Từ và cấu tạo từ tiếng Việt. Xem li phn t ó hc
tiu hc.
============================================
Tiết 3 Ngày soạn: 13/8/2013
Từ và cấu tạo của từ tiếng việt
A. MC C ầ N T
- Nm chc nh ngha v t, cu to ca t.
- Bit phõn bit cỏc kiu cu to t.
Lu ý: Hc sinh ó hc v cu to t Tiu hc
B. TRNG TM KIN THC, K NNG
1. Kin thc
- nh ngha v t, t n, t phc, cỏc loi t phc.
- n v cu to t ting Vit.
2. K nng:
- Nhn din, phõn bit c:
+ T v ting
+ T n v t phc
+ T ghộp v t lỏy.
- Phõn tớch cu to ca t.
C. CHUẩn bị

phức.
* GV treo bảng phụ
? Dựa vào kiến thức đã học ở tiểu học em
hãy điền các từ vào bảng phân loại?
* HS lần lợt lên bảng điền vào bảng phân
loại.
? Qua việc lập bảng, em hãy nhận xét, từ
đơn và từ phức có gì khác nhau?
? Hai từ phức trồng trọt, chăn nuôi có gì
giống và khác nhau?
+ Giống: đều là từ phức (gồm hai tiếng)
+ Khác: Chăn nuôi: gồm hai tiếng có
quan hệ về nghĩa
? Vậy từ phức đợc tạo ra bằng cách ghép
các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa đ-
ợc gọi là từ gì?
- Trồng trọt gồm hai tiếng có quan hệ láy
âm
? Từ phức có quan hệ láy âm giữa các
tiếng đợc gọi là từ gì?
? Thế nào là từ đơn, từ phức? Từ phức có
mấy loại, đó là những loại nào?
i . Khái niệm về từ
1. Ví dụ:
Thần /dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/, chăn
nuôi/và/ cách/ ăn ở/.( Con Rồng cháu
Tiên)

2. Nhận xét:
- VD trên có 9 từ, 12 tiếng.

* Qua bài học ta có thể dựng thành sơ đồ
sau( dùng sơ đồ t duy)

HĐ3: III. L uyện tập
Bài 1: - Đọc và thực hiện yêu cầu bài tập 1
- Sắp xếp theo giới tính nam/ nữ
- Sắp xếp theo bậc trên/ dới
a. Từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ ghép.
b. Từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: Cội nguồn, gốc gác
c. Từ ghép chỉ qua hệ thân thuộc: cậu mợ, cô dì, chú cháu, anh em.
Bài 2: Các khả năng sắp xếp:
- Ông bà, cha mẹ, anh chị, cậu mợ
- Bác cháu, chị em, dì cháu, cha anh
Bài 3:
- Nêu cách chế biến bánh: bánh rán, bánh nớng, bánh hấp, bánh nhúng
- Nêu tên chất liệu làm bánh: bánh nếp, bánh tẻ, bánh gai, bánh khoai, bánh ngô, bánh
sắn, bánh đậu xanh
- Tính chất của bánh: bánh dẻo, bánh phồng, bánh xốp
- Hình dáng của bánh: bánh gối, bánh khúc, bánh quấn thừng
Bài 4:
- Miêu tả tiếng khóc của ngời
- Những từ có tác dụng miêu ta đó: nức nở, sụt sùi, rng rức
B i 5 :Thi tìm nhanh các từ láy
* GV cho đại diện các tổ lên tìm
- Tả tiếng cời: khúc khích, sằng sặc, hô hố, ha hả, hềnh hệch
Trờng THCS Cao Viên GV: Nguyễn Thị Hng Nhiờn
Từ
Từ đơn Từ phức
Từ ghép Từ láy
9

D. TIN TRèNH DY-HC:
1. ổn định tổ chức.
2. KTBC
3. Bài mới.
HĐ1. Khởi động
Các em đã đợc tiếp xúc với một số văn bản ở tiết 1 và 2. Vậy văn bản là gì? Đợc
sử dụng với mục đích giao tiếp nh thế nào? Tiết học này sẽ giúp các em giải đáp
những thắc mắc đó.
Hoạt động của thầy-trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm giao tiếp
văn bản và phơng thức biểu đạt
I.tìm hiểu chung về văn bản và
phơng thc biểu đạt
Trờng THCS Cao Viên GV: Nguyễn Thị Hng Nhiờn
10
Giỏo ỏn Ng vn 6 Nm hc: 2013-2014
? Khi đi đờng, thấy một việc gì, muốn cho
mẹ biết em làm thế nào?
? Đôi lúc rất nhớ bạn thân ở xa mà không thể
trò chuyện; Mun khuyờn nh ngi khỏc
em lm th no?
GV: Các em nói và viết nh vậy là các em đã
dùng phơng tiện ngôn từ để biểu đạt điều
mình muốn nói. Nhờ phơng tiện ngôn từ mà
mẹ hiểu đợc điều em muốn nói, bạn nhận đ-
ợc những tình cảm mà em gỉ gắm. Đó chính
là giao tiếp.
? Trên cơ sở những điều vừa tìm hiểu, em
hiểu thế nào là giao tiếp?
GV chốt: đó là mối quan hệ hai chiều giữa

phơng tiện ngôn từ
b. Văn bản
* VD:
- Về nội dung bài ca dao: Khuyên
chúng ta phải có lập trờng kiên định
- Về hình thức: Vần ên
+ Bài ca dao làm theo thể thơ lục
bát, có sự liên kết chặt chẽ:
-> Bài ca dao là một văn bản: nó có
chủ đề thống nhất, có liên kết mạch
lạc và diễn đạt một ý trọn vẹn
- Lời phát biểu của thầy cô hiệu tr-
ởng-> là một dạng văn bản nói.
- Bức th: Là một văn bản vì có chủ
đề, có nội dung thống nhất tạo sự
liên kết -> đó là dạng văn bản viết.
* Văn bản: là một chuỗi lời nói
miệng hay bài viết có chủ đề thống
nhất, có liên kết mạch lạc, vận dụng
phơng thức biểu đạt phù hợp để thực
hiện mục đích giao tiếp
* Ghi nhớ: T17/sgk
2. Kiểu văn bản và ph ơng thức biểu
đạt:
a. VD:
TT Kiểu VB phơng Mục đích giao tiếp Ví dụ
Trờng THCS Cao Viên GV: Nguyễn Thị Hng Nhiờn
11
Giỏo ỏn Ng vn 6 Nm hc: 2013-2014
thức biểu đạt

thí nghiệm
6
Hành chính
công vụ
Trình bày ý mới quyết định thể
hiện, quyền hạn trách nhiệm giữa
ngời và ngời.
Đơn từ, báo cáo,
thông báo, giấy mời.
- GV treo bảng phụ
- GV giới thiệu 6 kiểu văn bản và ph-
ơng thức biếu đạt.
- Lấy VD cho từng kiểu văn bản?
? Thế nào là giao tiếp, văn bản và ph-
ơng thức biểu đạt?
- 6 Kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt:
tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết
minh, hành chính, công vụ.
- Lớp 6 học: vbản tự sự, miêu tả.
Ghi nhớ : (SGK - tr17)
Hoạt động 5 II. Luyện tập:
1. Chọn các tình huống giao tiếp, lựa chọn kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt phù hợp
- Hành chính công vụ
- Tự sự
- Miêu tả
- Thuyết minh
- Biểu cảm
Trờng THCS Cao Viên GV: Nguyễn Thị Hng Nhiờn
12
Giỏo ỏn Ng vn 6 Nm hc: 2013-2014

2. Kỹ năng
- Đọc- hiểu văn bản theo đặc trng thể loại.
- Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết kì ảo trong văn bản
- Nắm bắt TP thông qua hệ thống các sự việc đợc kể theo trình tự thời gian
C . Chuẩn bị :
1. Gv: Soạn bài+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
2. Hs: Soạn bài, trả lời các câu hỏi trong SGK
D. TIN TRèNH DY-HC :
1. ổn định tổ chức
2. KTBC:
? Kể tóm tắt truyền thuyết Bánh chng, bánh giầy? Qua truyền thuyết ấy nhân dân
ta mơ ớc điều gì?
3. Bài mới:
Trờng THCS Cao Viên GV: Nguyễn Thị Hng Nhiờn
13
Giỏo ỏn Ng vn 6 Nm hc: 2013-2014
HĐ1: Khởi động
Chủ đề đánh giặc cứu nớc là chủ đề lớn, cơ bản, xuyên suốt lch s văn học VN nói
chung, văn học dân gian VN nói riêng. Thánh Gióng là truyện dân gian thể hiện rất tiêu
biểu và độc đáo chủ đề này. Đây là một câu chuyện hay và hấp dẫn, lôi cuốn biết bao
thế hệ ngời VN. Điều gì đã làm nên sức hấp dẫn, lôi cuốn của câu chuyện nh vậy? Hi
vọng rằng bài học hôm nay cô trò chúng ta sẽ giải đáp đợc thắc mắc đó.
HĐ2: Tìm hiểu chung về văn bản
- Gọi 3 HS lần lợt đọc
? Em hãy kể tóm tắt những sự việc chính ?
- Sự ra đời của Thánh Gióng
- Thánh Gióng biết nói và nhận trách nhiệm
đánh giặc
- Thánh Gióng lớn nhanh nh thổi
- Thánh Gióng vơn vai thành tráng sĩ cỡi

- Phn1-on 1:S ra i ca Giúng.
- Phn 2- tip n bay lờn tri:
Giúng ỏnh gic cu nc.
- Phn 3 cũn li: nhng du tớch v
Thỏnh Giúng
II. Đọc, tìm hiểu chi tiết
1. Sự ra đời của Thánh Gióng:
-Thi Hựng Vng th 6, lng
Giúng.
- Bà mẹ ra ng thy vt chõn to, t
lờn ớm th - thụ thai, 12 tháng
- Cu bộ mt mi rt khụi ngụ, lên 3
không nói, không cời, không biết đi.
Xuất thân rất khác thờng, kì lạ.
2. S trng thnh v tham gia
ỏnh gic ca Thánh Gióng
-Tiếng nói đầu tiên của Thánh
Gióng là tiếng nói đòi đánh giặc.
Đây là chi tiết thần kì có nhiều ý
nghĩa:
+ Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nớc
+ Gióng là hình ảnh của nhân dân.
- Gióng lớn nhanh nh thổi, vơn vai
thành tráng sĩ:
+ Đáp ứng nhiệm vụ cứu nớc.
+ Là tợng đài bất hủ về sự trởng
thành vợt bậc, về hùng khí, tinh thần
của dân tộc trớc nạn ngoại xâm.
- Giúng ln nhanh nh thi,cm n
my cng khụng no, ỏo va mc

cuốc, thuổng, gậy gộc."
? Câu chuyện kết thúc bằng sự việc gì?
? Vì sao tan giặc Gióng không về triều để
nhận tớc lộc mà lại bay về trời?
GV : Chi tit ny chng t ngi anh hựng
vỡ dõn vỡ nc m ra sc ỏnh ui quõn thự.
Hon thnh xong cụng vic chin u li
lng l rỳt lui khụng cn n s thng cụng
hoc tri õn ca mi ngi.
- Hỡnh nh Thỏnh Giúng bay v tri cũn núi
lờn s cao, quý trng ca nhõn dõn i vi
Thỏnh Giúng. Ngi anh hựng cú cụng ln
i vi t nc ỏng c v cừi tri nh
mt v thỏnh ỏng kớnh, ỏng tụn vinh.
? Theo em, truyện TG liên quan đến sự thật
LS nào?
- Trong thc t, t nc ta luụn b bn gic
xõm lng phng Bc kộo ti e da v ỏnh
xong ó t ch-> vn vai thnh
trỏng s.
+ Bà con làng xóm góp gạo nuôi
Gióng: Gióng lớn lên bằng thức ăn,
đồ mặc của nhân dân, đợc nuôi dỡng
bằng những cái bình thờng, giản dị,
Gióng là con của nhân dân
+ ND rất yêu nớc, ai cũng mong
Gióng ra trận.
+ Sức mạnh của Gióng là sức mạnh
của toàn dân.
- Thánh Gióng ra trận đánh giặc:

dõn ta hng nghỡn nm. Nhõn dõn ta luụn
phi ng lờn chin u chng li bn chỳng
gi gỡn t nc v nn c lp v ó
nhiu ln chin thng k thự. Trong nhng
cuc chin u nh th thng xut hin
nhng ngi anh hựng tht gii giang, nhng
bờn cnh anh hựng l ton dõn on kt cựng
gúp ca, gúp sc ỏnh gic.
? Hình tợng TG trong truyện có ý nghĩa gì?
- Hỡnh tng Thỏnh Giúng tiờu biu cho lũng
yờu nc v tinh thn kiờn cng, dng cm
chng xõm lng, tiờu biu cho sc mnh phi
thng v ý chớ quyt thng ca nhõn dõn
Vit Nam ta.
HĐ4:
HS đọc ghi nhớ.
Hoạt động 5
? Hình ảnh nào của Gióng đẹp nhất trong tâm
trí em?
- Hình ảnh TG kết thúc với hình ảnh G cùng
ngựa sắt bay về trời.
- Kịch bản Ông Gióng(Tô Hoài)kết thúc với
hình ảnh tráng sĩ Gióng cùng ngựa sắt thu
nhỏ dần trở thành em bé cỡi trâu trở về làng
mát rợi bóng tre.
? Em hãy so sánh và nêu nhận xét về 2 cách
kết thúc ấy?
? Tại sao hội thi thể thao trong nhà trờng lại
mang tên Hội khỏe Phù Đổng?
* ý nghĩa của hình t ợng Thánh

truyn thng cha ụng, ra sc luyn
tp v thi ti cú sc mnh nh
Thỏnh Giúng, cú tinh thn chin u
kiờn cng nh Thỏnh Giúng, học
tập tốt, lao động tốt góp phần vào sự
nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nớc.
4.Củng cố: ý nghĩa hình tợng Thánh Gióng .
5.H ớng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ. Hoàn thiện bài tập.
- Su tầm một số đoạn thơ, văn nói về Thánh Gióng
- Vẽ tranh Gióng theo tởng tợng của em.
- Chuẩn bị bài: Từ mợn
- T liệu: Cây xuân núi vẽ phủ mây ngàn
Trờng THCS Cao Viên GV: Nguyễn Thị Hng Nhiờn
16
Giỏo ỏn Ng vn 6 Nm hc: 2013-2014
Muôn toả ngàn hồng rạng thế gian
Ngựa sắt về trời tên tạc mãi
Anh hùng một thuở với thế gian
(Ngô Chi Lan - thời Lê)
Đảng ta vĩ đại thật. Một ví dụ: Trong Lch s ta có ghi truyện vị anh hùng dân tộc
là Thánh Gióng đã dùng gốc tre đuổi giặc Ân. Trong những ngày đầu kháng chiến,
Đảng ta đã lãnh đạo hàng nghìn, vạn anh hùng noi gơng Thánh Gióng dùng gậy tầm
vông đấu tranh với thực dân Pháp.
(Hồ Chí Minh - Đảng ta thật vĩ đại)

Tiết 6 Ngày soạn:19/8/2013
Từ mợn
A. MC CN T
- Hiu c th no l t mn

17
Giỏo ỏn Ng vn 6 Nm hc: 2013-2014
Việt và từ mợn
- GV treo bảng phụ đã viết VD.
? VD trên thuộc văn bản nào? Nói về điều
gì?
? Dựa vào chú thích sau văn bản Thánh
Gióng, em hãy giải thích nghĩa của từ tr-
ợng; tráng sĩ?
? Theo em, từ trợng, tráng sĩ dùng để biểu
thị nội dung gì?
? Đọc các từ này, các em phải đi tìm hiểu
nghĩa của nó, vậy theo em chúng có nằm
trong nhóm từ do ông cha ta sáng tạo ra
không?
GV: Hai từ này không phải là từ do ông
cha ta sáng tạo ra mà là từ đi mợn ở nớc
ngoài( Tiếng Hán- Trung Quốc)
- Các từ không phải là từ mợn(thuần Việt)
đọc lên ta hiểu nghĩa ngay mà không cần
phải giải thích.
? Trong Tiếng Việt ta, có các từ khác thay
thế cho nó đúng nghĩa thích hợp không?
? Qua phần tìm hiểu trên, em hiểu thế nào
là từ mợn? Từ thuần Việt?
* Bài tập nhanh: Hãy tìm từ ghép Hán Việt
có yếu tố sĩ đứng sau?
- VD: Tử sĩ: Ngời lính đi đánh trận bị
chết;Trung sĩ: một cấp bậc trong quân
đội

Từ mợn là từ vay mợn từ của tiếng
nớc ngoài để biểu thị những sự vật,
hiện tợng, đặc điểm mà tiếng Việt
cha có từ thích hợp để biểu thị.
- Từ mợn từ tiếng Hán: sứ giả, giang
sơn, gan
- Từ có nguồn gốc ấn, Âu( đợc Việt
hoá ở mức cao): ti vi, xà phòng, mít
tinh,ga,bơmra-đi-ô,in-tơ-nét.(từ cha
đợc Việt hoá hoàn toàn)
- Đối với những từ cha đợc Việt hoá
cao, khi viết cần có gạch nối ở giữa để
nối các tiếng với nhau

Mợn từ tiếng Hán, Anh, Nga
* Ghi nhớ 1: ( SGK/25)
Trờng THCS Cao Viên GV: Nguyễn Thị Hng Nhiờn
18
Giỏo ỏn Ng vn 6 Nm hc: 2013-2014
của nớc nào?
? Thế nào là từ thuần Việt? Từ mợn?
? Nguồn gốc từ mợn?
HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 3: HS hiểu nguyên tắc mợn từ
* HS đọc phần trích ý kiến của Bác Hồ?
? Qua ý kiến của Bác Hồ, em hiểu việc m-
ợn từ có tác dụng gì?

- Độc giả: ngời đọc
+ Độc: đọc
+ Giả: ngời
- Yếu điểm: điểm quan trọng
+ yếu: quan trọng
+ Điểm: điểm
- Yếu lợc: tóm tắt những điều quan trọng
+ Yếu: quan trọng
+ Lợc: tóm tắt
- Yếu nhân: ngời quan trọng
+ Yếu: quan trọng
+ Nhân: ngời
Bài 3: Hãy kể tên một số từ mợn
- Là tên các đơn vị đo lờng: mét, lít, km, kg
- Là tên các bộ phận của chiếc xe đạp: ghi- đông, pê-đan, gác đờ- bu
- Là tên một số đồ vật: ra-đi-ô, vi-ô- lông
Bài 4: Các từ mợn: phôn, pan, nốc ao
- Dùng trong hoàn cảnh giao tiếp thân mật, viết tin trên báo.
Trờng THCS Cao Viên GV: Nguyễn Thị Hng Nhiờn
19
Giỏo ỏn Ng vn 6 Nm hc: 2013-2014
+ Ưu điểm: ngắn gọn
+ Nhợc điểm: không trang trọng
4. Củng cố:-Từ thuần Việt và từ mợn.
-Nguyên tắc mợn từ.
5. H ớng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Hoàn thiện bài tập.
- Làm bài tập 4,5,6 SBT-TR 11+ 12
- Soạn: Tìm hiểu chung về văn tự sự.

chuyện gì?
? Khi nghe những yêu cầu và câu hỏi:
- Bà ơi! bà kể chuyện cổ tích cho cháu đi!
- Cậu kể cho mình nghe, Lan là ngời nh
I. ý nghĩa và đặc điểm chung của ph-
ơng thức tự sự:
1. ý nghĩa
a. Tìm hiểu VD:
- Hàng ngày ta thờng đợc nghe hoặc kể
chuyện văn học nh c tớch , chuyện
đời thờng, chuyn sinh hoạt.
Trờng THCS Cao Viên GV: Nguyễn Thị Hng Nhiờn
20
Giỏo ỏn Ng vn 6 Nm hc: 2013-2014
thế nào?
? Theo em ngời nghe muốn biết điều gì
và ngời kể phải làm gì?
? Trong trờng hợp trên nếu muốn cho mọi
ngời biết Lan là một ngời bạn tốt, em
phải kể những việc nh thế nào về Lan? Vì
sao? Nếu em kể một câu chuyện không
liên quan đến Lan là ngời bạn tốt thì câu
chuyện có ý nghĩa không?
? Vậy tự sự có ý nghĩa nh thế nào?
? Truyện Thánh Gióng là một văn bản tự
sự, văn bản này cho chúng ta biết những
sự việc gì?
? Em hãy liệt kê các sự việc theo thứ tự
trớc sau của truyện
GV: Hs tho lun nhúm (k thut khn

thông báo cho biết.
2. Đặc điểm chung của ph ơng thức tự
sự:
- Văn bản: Thánh Gióng
+ Sự ra đời kì lạ của Gióng.
+ Thánh Gióng biết nói và nhận trách
nhiệm đánh giặc
+ Thánh Gióng lớn nhanh nh thổi
+ Thánh Gióng vơn vai thành tráng sĩ
cỡi ngựa sắt đi đánh giặc
+ Thỏnh Giúng ỏnh tan gic, lờn nỳi
ci b ỏo giỏp st bay v tri.
+ Vua phong TG là Phù Đổng Thiên
Vơng và những dấu tích còn lại của
Thánh Gióng.
- ý nghĩa: + TG là hình tợng tiêu biểu,
rực rỡ của ngời anh hùng diệt giặc cứu
nớc.
+ Là ngời anh hùng mang trong mình
sức mạnh cộng đồng buổi đầu dựng nớc
Kể một chuỗi các sự việc, sự việc này
dẫn đến sự việc kia và cuối cùng là kết
thúc, thể hiện một ý nghĩa
* Ghi nhớ: tr/ 28
4. Củng cố:
- í nghĩa và đặc điểm chung của phơng thức tự sự?
5. H ớng dẫn về nhà :
- Chuẩn bị phần Luyện tập.
- Su tm nhng on vn hay bi vn t s.
Trờng THCS Cao Viên GV: Nguyễn Thị Hng Nhiờn

thế nào? Câu chuyện thể hiện ý nghĩa gì?
- Trỡnh by chui s vic: ụng gi n xong ci; phi mang v; nhng ụng kit sc; t
bú ci xung v núi ; thn cht xut hin; ụng gi s hói; thay i ý nh.
- Tt c cỏc s vic nhm kể diễn biến t tởng của ông già mang màu sắc hóm hỉnh; kể
theo trình tự thời gian, các sự việc nối tiếp nhau, kết thúc bất ngờ; thể hiện t tởng yêu
cuộc sống, dù kiệt sức thì sống cũng hơn chết.
Bài 2:
- Yêu cầu HS kể miệng câu chuyện trên
- Đây là bài thơ tự sự
- Bài thơ kể chuyện bé Mây và mèo con rủ nhau bẫy chuột nhng mèo tham ăn quá
nên đã mắc vào bẫy. Hoặc đúng hơn là mèo thèm quá đã chui vào bẫy ăn tranh phần
của chuột và ngủ ở trong bẫy.
- Tuy diễn đạt bằng thơ năm tiếng nhng bài thơ đã kể lại một câu chuyện có đầu, có
cuối, có nhân vật, chi tiết, diễn biến sự việc nhằm mục đích chế giễu tính tham ăn của
mèo đã khiến mèo tự sa bẫy của chính mình Bài thơ tự sự.
- Yêu cầu kể: Tôn trọng mạch kể trong bài thơ.
Trờng THCS Cao Viên GV: Nguyễn Thị Hng Nhiờn
22
Giỏo ỏn Ng vn 6 Nm hc: 2013-2014
+ Bé mây rủ mèo con đánh bẫy lũ chuột nhắt bằng cá nớng thơm lừng, treo lơ lửng
trong cái cạm sắt.
+ Cả bé, cả mèo đều nghĩ chuột tham ăn nên mắc bẫy ngay.
+ Đêm, Mây nằm mơ thấy cảnh chuột bị sập bẫy đầy lồng. chúng chí cha, chí
choé khóc lóc, cầu xin tha mạng.
+ Sáng hôm sau, ai ngờ khi xuống bếp xem, bé Mây chẳng thấy chuột, cũng chẳng
còn cá nớng, chỉ có ở giữa lồng, mèo ta đang cuộn tròn ngáy khì khò chắc mèo ta
đang mơ.
Bài 3: Đọc yêu cầu bài tập 3
- Văn bản 1 là một bản tin, nội dung kể lại cuộc khai mạc trại điêu khắc quốc tế lầ
thứ 3 tại thành phố Huế chiều 3-4- 2002.

h tic thi gian, ngy no cng n thm v cũn ging bi cho bn Lan hiu.
Bi tp 6. K chuyn Bỏnh chng, bỏnh giy v Con Rng chỏu Tiờn.
4. Củng cố: Văn bản là gì ?
5. H ớng dẫn về nhà :
Trờng THCS Cao Viên GV: Nguyễn Thị Hng Nhiờn
23
Giỏo ỏn Ng vn 6 Nm hc: 2013-2014
- Học thuộc ghi nhớ
- Làm bài tập SGK
- Soạn : SơnTinh Thuỷ Tinh

Tiết 9 Ngày soạn: 24/8/2013
Văn bản : sơn tinh thủy tinh.
(Truyền thuyết).
A . MC CN T :
- Hiểu và cảm nhận đợc nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.
- Nắm đợc những nét chính về nghệ thuật của truyện.
B. tRọNG TÂM KIếN THứC, Kỹ NĂNG
1. Kiến thức
- Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.
- Cách giải thích hiện tợng lũ lụt xảy ra ở châu thổ Bắc Bộ thuở các vua Hùng dựng nớc
và khát vọng của ngời Việt cổ trong việc chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của
mình trong một trền thuyết.
- Những nét chính về nghệ thuật của truyện: sử dụng nhiều chi tiết kì lạ, hoạng đờng.
2. Kỹ năng
- Đọc- hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trng thể loại.
- Năm bắt các sự kiện chính trong truyện.
- Xác định ý nghĩa của truyện.
- Kể lại đợc truyện.
C. Chuẩn bị :

hay từ thuần Việt? Hãy giải thích nghĩa của từ
này?
? Hãy tìm bố cục của truyện?
? Em hãy cho biết nội dung từng phần?
? Truyện có mấy nhân vật, ai là nhân vật
chính?
? Vì sao ST,TT lại đợc coi là nhân vật chính?
- Truyện có 5 nhân vật.
- Nhân vật chính là Sơn Tinh, Thuỷ Tinh. Hai
vị thần này là biểu tợng của thiên nhiên, sông
núi cả hai cùng đến kén rể, đều xuất hiện ở
mọi sự việc và đi suốt diễn biến câu chuyện.
? Theo em, truyện đợc gắn với thời đại nào
trong lịch sử Việt Nam?
- Truyện bắt nguồn từ thần thoại cổ đợc lịch
sử hóa. Gắn với các thời đại vua Hùng, truyện
đã gắn công cuộc trị thuỷ với thời đại mở nớc,
dựng nớc đầu tiên của ngời Việt cổ.
Hoạt động 3: Hớng dẫn hs đọc- hiểu chi tiết
văn bản.
? Vua Hùng kén rể trong hoàn cảnh nào ?
Con gái là Mị Nơng xinh đẹp, nết na đã
đến tuổi lấy chồng.
? Mục đích và ý định của vua Hùng là gì ?
? ý định của vua Hùng đã dẫn đến sự việc
gì?
? Sơn Tinh và Thuỷ Tinh là có những tài gì?
? Theo em, tác giả dân gian đã dùng nghệ
thuật gì để miêu tả tài năng của hai chàng ?
? Hãy nhận xét về tài năng của hai vị thần

chồng xứng đáng.

2. Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cầu hôn và
cuộc giao tranh giữa hai thần:
a. Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cầu hôn:
- Sơn Tinh: vẫy tay nổi cồn bãi
mọc núi đồi
- Thủy Tinh: gọi gió hô m a
-> NT tởng tợng kì ảo hai vị thần
Trờng THCS Cao Viên GV: Nguyễn Thị Hng Nhiờn
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status