Giáo án Ngữ văn 6 – Năm học: 2010-2011
Ngày soạn: 20/09/2010
Tuần 7
Tiết 25
EM BÉ THÔNG MINH
- Truyện cổ tích -
A. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- HS hiểu được nội dung, ý nghĩa truyện “ Em bé thông minh” và một số điểm tiêu biểu của nhân vật
thông minh trong truyện.
2. Kỹ năng
- Rèn kĩ năng kể.
3. Thái độ
- Giáo dục cho HS lòng quý trọng những người thông minh, tài giỏi.
B. Chuẩn bị của GV và HS
1. GV: SGK + PT: SGV + bài soạn
+ PP: Nêu vấn đề,phân tích,đàm thoại,bình-giảng
2. HS: SGK + vở ghi + vở soạn
C. Ti ến trình daỵ học
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra: 5'
Thạch Sanh đã gặp phải những thử thách gì? Kết quả? Qua các thử thách đó Thạch Sanh đã bộc
lộ rõ phẩm chất gì?
- 4 thử thách
- phẩm chất của Thạch Sanh
+ Thật thà, chất phác
+ Dũng cảm, tài năng
+ Lòng nhân đạo, yêu hoà bình
3. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1: Khởi động
15
8
Nội dung ghi bảng
I. Đọc, tìm hiểu chú thích
1. Đọc, kể tóm tắt
2. Tìm hiểu chú thích
II. Bố cục
- 4 phần
Ghi chú
Gv: Nguyễn Hoàng Lan Phương Trường THCS Hương Toàn
Giáo án Ngữ văn 6 – Năm học: 2010-2011
(?) Hình thức dùng câu đố để thử tài nhân vật có
phổ biển trong truyện cổ tích không? Tác dụng của
hình thức này
- Khá phổ biến 10
III Tìm hiểu văn bản
1.Tác dụng của hình thức ra
câu đố
- Tạo thử thách để nhân vật bộc
lộ tài năng, phẩm chất
- Tạo tình huống cho cốt truyện
- Gây hứng thú, hồi hộp cho
người nghe
4. Củng cố: 2'
GV nhắc lại nội dung bài
5. Hướng dẫn học bài:2'
- Học bài cũ, tự tóm tắt và kể sáng tạo văn bản
- Chuẩn bị tiếp các câu hỏi trong SGK
-- ---- ----- ----- ---- -------- ----- ---- --
Gv: Nguyễn Hoàng Lan Phương Trường THCS Hương Toàn
“ Em bé thông minh” và một số điểm tiêu biểu
của nhân vật thông minh trong truyện
(?) Em bé thông minh đã trải qua mấy lần thử thách
và cách giải đố của em bé?
TG
1
20
Nội dung ghi bảng
III. Tìm hiểu văn bản
1. Tác dụng của hình thức câu
đố
2. Nhân vật em bé thông minh
Ghi chú
Lần
TT
Câu đố Cách giải đố
1 Trâu cày một ngày được mấy đường? Đố lại quan: ngưaj một ngày đi được mấy
bước đẩy thế bí vể người ra câu đố
2 Nuôi ba con trâu đực một năm phải đẻ được 9
con
Tạo tình huống: cha không đẻ em bé cho bế
vua thấy điều phi lý
3 Giết một con chim sẻ làm thành ba mâm cỗ Rèn một cây kim thành một con dao để mổ
chim đố lại đẩy thế bí về người ra câu đố
4 Xâu một sợi chỉ mảnh qua vỏ một con ốc vặn
dài
đọc bài hát
Gv: Nguyễn Hoàng Lan Phương Trường THCS Hương Toàn
Giáo án Ngữ văn 6 – Năm học: 2010-2011
(?) Nhận xét gì về mức độ mỗi lần ra câu đố?
bé
- Những lời giải đố dựa vào kiến
thức, kinh nghiệm đời sống, giản dị,
hồn nhiên gây bất ngờ và hứng thú
trong truyện
III. Ghi nhớ
IV. Luyện tập
Bài tập:
Đánh dấu vào ô trống trước câu trả lời mà em cho là đúng nhất.
BT1: Tại sao em bé thông minh được hưởng vinh quang
Nhờ may mắn và tinh ranh
Nhờ sự giúp đỡ của thần linh
Nhờ có vua yêu mến
Nhờ thông minh hiểu biết và kinh nghiệm của bản thân
BT2: Mục đích chính của truyện “ Em bé thông minh “ là gì?
Gây cười
Phê phán những kẻ ngu dốt
Khẳng định sức mạnh của con người
Ca ngợi, khẳng định trí tuệ, tài năng của con người
BT3: Sức hấp dẫn của truyện “Em bé thông minh “ chủ yếu tạo ra từ đâu?
Hành động nhân vật
Ngôn ngữ nhân vật
Tình huống truyện
Lời kể của truyện
4. Củng cố 2'
GV nhắc lại nội dung bài học
5. Hướng dẫn học bài: 2'
- Học ghi nhớ + tóm tắt văn bản
- Xem lại bài văn số 1 , giờ sau trả bài .
Gv: Nguyễn Hoàng Lan Phương Trường THCS Hương Toàn
thường về nghĩa của từ
GV sử dụng bảng phụ
Gọi HS đọc BT SGK
(?) Trong BT những từ nào dùng sai? Gạch chân
những từ ngữ đó? Giải thích nghĩa của các từ đó?
a. Yếu điểm: điểm quan trọng
b. Đề bạt: giữ chức vụ cao hơn
c. Chứng thực: xác nhận là đúng sự thật
(?) Hãy thay những từ sai bằng những từ khác
cho đúng và giải nghĩa các từ đó?
BT nhanh:
Ngày 2.9.1945 Bác Hồ đọc bảng tuyên ngôn tại
vườn hoa Ba Đình.
(?) Từ nào dùng sai trong câu trên và sửa lại?
bảng tuyên ngôn bản tuyên ngôn
(?) Nguyên nhân nào dẫn đến mắc lỗi trên?
TG
1
20
Nội dung ghi bảng
I. Dùng từ không đúng nghĩa
1. Bài tập 1 ( SGK TV 75)
2. Nhận xét
a. Nhược điểm: điểm còn yếu kém
b. Bầu: chọn bằng cách bỏ phiếu
hay biểu quyết để giao một chức vụ
nào đó
c. Chứng thực: trông thấy tận mắt
sự việc nào đó đã xảy ra
- Nguyên nhân:
Bài tập 3.
a,đấm…
b,thành khẩn…
c,tinh túy…
4. Củng cố: 2'
- GV nhắc lại nội dung của bài
5.Hướng dẫn học bài: 2'
- Soạn bài " Em bé thông minh".
-- ---- ----- ----- ---- -------- ----- ---- --
Gv: Nguyễn Hoàng Lan Phương Trường THCS Hương Toàn
Giỏo ỏn Ng vn 6 Nm hc: 2010-2011
Ngy son: 23/09/2010
Tit 28
KIM TRA VN ( 1 tit)
A. Mc tiờu:
1. Kin thc
- Kim tra h thng kin thc phõn mụn vn t u nm n gi
2. K nng
- Rốn k nng so sỏnh, lm bi
3. Thỏi
- Thỏi lm bi c lp,nghiờm tỳc.
B. Chun b:
- Gv: , ỏp ỏn
- HS: Bỳt, vit
C. Tin trỡnh t chc cỏc hot ng dy hc
1. n nh lp
Ma trận
Mức độ nhận thức
Nội dung kiến thức
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
C. Th hin c m, nim tin ca nhõn dõn v chin thng ca cỏi thin v cỏi ỏc
D. Th hin thỏi , cỏch ỏnh giỏ ca nhõn dõn i vi s kin, nhõn vt c k
Cõu 2: Truyn Thch Sanh k v nhõn vt no?
A. Nhõn vt thụng minh v ngc nghch
B. Nhõn vt l ng vt
C. Nhõn vt bt hnh
D. Nhõn vt dng s
Cõu 3: Nhn xột no nờu chớnh xỏc v ngun gc xut thõn ca Thch Sanh
A. T th gii thn linh
B. T nhng ngi chu nhiu au kh
C. T chỳ bộ m cụi
D. T nhng ngi u tranh qut khi
Cõu 4: Em bộ thụng minh thuc kiu nhõn vt no trong truyn c tớch
Gv: Nguyn Hong Lan Phng Trng THCS Hng Ton
Giáo án Ngữ văn 6 – Năm học: 2010-2011
A. Nhân vật mồ côi, bất hạnh
B. Nhân vật khoẻ mạnh
C. Nhân vật thông minh, tài giỏi
D. Nhân vật xấu xí
Câu 5: Nhân vật chính trong truyện Sơn Tinh - Thuỷ Tinh là ai?
A. Sơn Tinh
B. Thuỷ Tinh
C. Sơn Tinh - Thuỷ Tinh
D. Vua Hùng
Câu 6: Thần Sơn Tinh còn có tên gọi nào khác?
A. Thổ thần
B. Ân thần
C. Phúc thần
D. Thần Tản Viên
Câu7: Ai không phải là nhân vật phụ trong truyện “ bánh chưng, bánh giầy”
- Túm tt ỳng yờu cu ( 1 im)
- HS nờu y 4 ln th thỏch ( mi ý c 1 im)
4. Cng c: GV nhc li ni dung ca bi
5. Hng dn hc bi: chun b bi luyn núi. 1,3
Ngy son: 24/09/2010
Tit 29
LUYN NểI K CHUYN
I. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức:
- HS lập đợc dàn bài cho bài văn kể chuyện bằng lời cho một đề bài cho sẵn.
- Biết kể theo dàn bài.
Gv: Nguyn Hong Lan Phng Trng THCS Hng Ton
Giỏo ỏn Ng vn 6 Nm hc: 2010-2011
2. Kĩ năng.
- Rèn luyện kĩ năng nói, kể trớc tập thể sao cho to, rõ ràng, mạch lạc, chú ý phân biệt lời ngời
kể chuyện và nhân vật nói trực tiếp.
3. Thái độ .
- Có thái độ tự tin khi đứng trớc đông ngời.
II. Chuẩn bị.
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị bài.
- Tài liệu liên quan đến bài giảng.
2. Học sinh:
- Chuẩn bị dàn ý sơ lợc, tập nói, tập kể trớc ở nhà.
III.Tổ chức giờ học.
1. ổ n định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số HS:
2. Kiểm tra bài cũ.( 2')
- Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh
3. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
cô giáo thì kính tha các thầy , cô giáo trớc sau đó
đến chào các bạn)
*Thân bài:
- Giới thiệu tên tuổi.
- Học lớp nào? trờng nào?
1
10
5
I. Lập dàn bài cho một số đề
sau:
1.Tự giới thiệu về bản thân.
2.Giới thiệu về ngời bạn mà em
quý mến.
3.Kể về gia đình mình.
4.Kể về một ngày hoạt động của
mình
II. Dàn bài tham khảo.
1. Tự giới thiệu về bản thân.
Gv: Nguyn Hong Lan Phng Trng THCS Hng Ton
Giỏo ỏn Ng vn 6 Nm hc: 2010-2011
- Gia đình gồm những ai?
- Công việc hàng ngày.
- Sở thích riêng là gì?
- Có mong ớc gì khi đợc học ở lớp này cùng các
bạn?
* Kết bài.
- Lời chào tạm biệt.
- Lời cảm ơn các bạn đã chú ý lắng nghe.
- H ớng dẫn HS tham khảo đề bài số 2:
* Mở bài:
*Mục tiêu: HS trình bày mạch lạc các bài nói
đã chuẩn bị.
* Cách tiến hành
B1.GV cho HS chia tổ luyện nói theo đề bài đã
chuẩn bị ở nhà.
* Nhóm 1,2 đề 1,2.
* Nhóm 3,4 đề 3,4.
Mỗi tổ tự tập nói và luyện trong tổ 15 phút.
B2. GV gọi 4 HS của 4 tổ lên nói trớc lớp.
- GV lu ý HS nói to, rõ ràng, tự tin, tự nhiên.
- T thế: mắt nhìn vào mọi ngời.
B3. GV gọi HS nhận xét.
-B4. GV uốn nắn, sửa chữa và cho điểm
B5.Gọi HS đọc một số bài luyện nói tham khảo.
? Em có nhận xét gì về các bài nói đó?
- Ngắn gọn, giản dị, nội dung mạch lạc.
20
2. Kể về gia đình mình.
3. Giới thiệu về ng ời bạn mà em
quý mến.
III.Luyện nói.
Gv: Nguyn Hong Lan Phng Trng THCS Hng Ton
Giỏo ỏn Ng vn 6 Nm hc: 2010-2011
rõ ràng , phù hợp với việc tập nói.
H ớng dẫn HS đọc bài đọc thêm.
- Trò chơi tập nói trang 79.
- Gọi HS đọc bài đọc thêm.
2
*Đọc thêm.
Trò chơi tập nói
Hot ng 1: Khi ng
* Mc tiờu: To hng thỳ cho HS vo bi Hớng
sự chú ý của HS vào việc tìm hiểu một nội dung
mới của chuyện cổ tích: Ước mơ của con ngời
trong CS
Cách tiến hành:
B1.E có ớc mơ gì? vì sao lại ớc điều đó?
- Khi cha có đợc những cái mình cần , thật cần
thiết, ngời ta thờng mơ ớc, khát khao mong có đ-
ợc.
B2.Dẫn dắt vào bài.
- Cây bút thần. Là một câu chuyện cổ tích của
Trung Quốc, một đất nớc có nhiều nét tơng đồng
về văn hoá với nớc ta. Truyện thể hiện quan niệm
của nhân dân về công lí, xã hội về mục đích tài
năng nghệ thuật. Đồng thời thể hiện những ớc mơ,
khả năng kì diệu của con ngời. Sức hấp dẫn của
câu chuyện cổ tích này không chỉ ở nội dung, ý
nghĩa mà còn ở rất nhiều chi tiết cổ tích độc đáo,
lung linh
Hot ng 2: c hiu vn bn
* Mục tiêu:
-Học sinh tóm tắt đợc vn bn, hiểu các chú
thích khó. Phân tích đợc nội dung và nghệ thuật
của chuyện.từ đó có lòng say mê nghệ thuật và
lòng nhân ái.
* ĐDDH: SGK, bảng phụ.
* Cách tiến hành
B1. Hớng dẫn HS cách đọc, tóm tắt văn bản:
- Giọng đọc chậm rãi, bình tĩnh, chú ý phân biệt
4
: tiếp -> lớp sóng hung dữ: Mã Lương dùng bút
thần chống lại tên vua hung ác, tham lam
Đ
5
: còn lại: những truyền tụng về Mã Lương và
cây bút thần
(?) Truỵên kể về kiểu nhân vật nào?
- Nhân vật có tài năng kì lạ, dùng tài năng ấy làm
việc thiện giúp đời
(?) Tìm những chi tiết giới thiệu về Mã Lương?
- Mồ côi, nghèo khổ, có năng khiếu vẽ
(?) Mã Lương học vẽ như thế nào?
- Chăm chỉ luyện vẽ, vẽ ở mọi nơi, mọi chỗ
(?) Mã Lương có được cây bút thần như thế nào?
- Ông tiên cho bút thần
(?)Điều gì giúp Mã Lương vẽ đẹp như vậy?
- Nguyên nhân (1) là thực tế, nguyên nhân (2) là
thần kỳ
(?) Hai nguyên nhân này có quan hệ với nhau như
thế nào?
- Quan hệ chặt chẽ, cây bút thần là biểu tượng của
sức mạnh thần kỳ, là báu vật thiêng liêng giúp Mã
Lương cũng như người dân lao động biến ước mơ
thành sự thật
(?) Cây bút thần đã giúp Mã Lương thực hiện ước
mơ gì?
2. Chú thích
II, Bố cục
III. Tìm hiểu văn bản
- PP:Nờu vn ,phõn tớch,m thoi,bỡnh-ging.
2. Trũ: SGK + v son + v ghi
C. T chc dy hc
1. n nh lp
2. Kim tra : 5'
Hóy k túm tt vn bn
3. Tin trỡnh t chc cỏc hot ng dy hc
Hot ng ca thy v trũ
Hot ng 1: Khi ng
* Mc tiờu: Hớng sự chú ý của HS vào tìm hiểu
ND và NT của truyện .
Trong gi trc cỏc em ó c tỡm hiu v
nguyờn nhõn khin Mó Lng v gii, hụm nay
chỳng ta tip tc tỡm hiu cỏc ND tip theo.
Hot ng 2: c hiu vn bn
B2. Hớng dẫn học sinh tìm hiểu Mã Lơng vẽ cho
ngời nghèo.
- GV gọi hs đọc phần 2.
? Khi đã thành tài, lại có thêm cây bút thần thì
Mã Lơng đã vẽ những gì cho ngời nghèo?
TL: Vẽ cho họ cày, cuốc, thùng múc nớc, vẽ
những dụng cụ lao động hàng ngày.
* GV tích hợp: Mã Lơng vẽ cày, cuốc là danh từ
chỉ sự vật trong tiết sau chúng ta sẽ cùng tìm hiểu.
- GV yêu cầu hs quan sát bức tranh trong sgk
trang 81 và nhận xét nội dung của tranh.
? Vì sao Mã Lơng không vẽ cho họ những của
cải có sẵn mà lại vẽ những đồ vật đó?
TL: Mã Lơng là ngời lao động, nên coi trọng lao
động, tin ở việc lao động sẽ làm ra của cải.
vẽ theo những ý muốn nào của hắn?
TL: Vẽ nhà cao cửa rộng, các vựa thóc, trâu bò,
vàng bạc.
? Trong thực tế Mã Lơng đã vẽ những gì cho
tên địa chủ?
TL: + Vẽ bánh nớng, vẽ lò sởi.
+ Vẽ thang, vẽ ngựa để trốn.
+ Vẽ cung tên để bắn địa chủ.
? Sau khi thoát khỏi nhà địa chủ, mã Lơng lại
bị vua bắt. Vì sao vua bắt Mã Lơng ?
TL: Vì cậy quyền lực và ham của cải.
? Mã Lơng đã thực hiện lệnh vua nh thế nào?
TL: + Bắt vẽ rồng > < vẽ cóc ghẻ.
+ Bắt vẽ phợng > < vẽ gà trụi lông.
+ Vẽ thuyền buồm, vẽ sóng biển, vẽ biển đông
> < vẽ gió bão, sóng lớn, dìm chết bọn vua, quan.
? Em có nhận xét gì về con ngời Mã Lơng qua
việc trừng trị bọn vua?
* GV cho học sinh quan sát tranh.
* GV giảng giải: Qua sự việc Mã Lơng vẽ để trừng
trị bọn vua quan độc ác, nhân dân ta muốn thể hiện
quan niệm tài năng không thể phục vụ bọn ngòi có
quyền thế mà phải đợc dùng để trừng ttrị cái ác.
* H ớng dẫn học sinh tìm hiểu ý nghĩa của văn
bản:
Thảo luận nhóm 3
? Truyện cây bút thần thể hiện sâu sắc quan
niệm và mơ ớc của nhân dân về tài năng con ng-
ời .Theo em đó là những quan niệm và mơ ớc
nào?
- Mã Lơng căm ghét tên địa
chủ và tên vua tham lam, độc
ác .Mã Lơng khẳng khái, dũng
cảm thông minh không sợ
quyền uy.
3. ý nghĩa của truyện:
- Thể hiện quan niệm của nhân
dân về công lí, xã hội.
- Khẳng định nghệ thuật chân
chính thuộc về nhân dân, nghệ
thuật ấy có khả năng kì diệu.
- Thể hiện ớc mơ niềm tin về
khả năng kì diệu của con ngời.
Gv: Nguyn Hong Lan Phng Trng THCS Hng Ton
Giỏo ỏn Ng vn 6 Nm hc: 2010-2011
- HS trả lời.
- GV nhận xét.
- HS đọc to phần ghi nhớ sgk - 85.
HĐ4. Luyện tập.
- GV yêu cầu học sinh đọc bt 2.
- GV gọi hs nhắc lại định nghĩa truyện cổ tích và
kể tên những chuyện cổ tích mà em đã học?
- GV nhận xét.
- GV gọi hs đọc bài tập 2
- hs kể-nhận xét
- GV nhận xét.
2
7
IV.Ghi nhớ:
( sgk- 85)
C. T chc dy hc
1. n nh lp
2. Kim tra: 5'
? Hóy cho bit khi dựng t thng mc nhng li no?
- Lp t
- Ln ln cỏc t gn õm
- Dựng t khụng ỳng ngha
3. Tin trỡnh t chc cỏc hot ng dy hc
Hot ng ca thy v trũ
Hot ng 1: Khi ng
* Mục tiêu: Hs có hứng thú tìm hiểu về danh từ
và các nhóm danh từ.
* ĐDDH: Bảng phụ.
* Cách tiến hành:
B1.Treo bảng phụ ghi các câu, yêu cầu HS tìm
DT.
B2.Dẫn dắt vào bài. ở bậc tiểu học , các em đã đ-
ợc học về danh từ. Để hiểu rõ thêm về các đặc
điểm của danh từ và cách phân loại danh từ , ta
sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay.
HĐ1 : H ớng dẫn HS hình thành kiến thức
mới.
* Mục tiêu: Hình thành cho HS thấy: Đặc điểm
của danh từ. Các nhóm danh từ chỉ đơn vị, chỉ sự
vật.
* Cách tiến hành:
B1.Hớng dẫn HS tìm hiểu về đặc điểm của danh
từ.
- HS đọc bài tập SGK trang 86.
- Hớng dẫn HS tìm hiểu bài tập.
?Danh từ biểu thị những gì?
- Danh từ là những từ chỉ ngời, vật, sự cật, hiện t-
ợng, khái niệm.
? Danh từ có khả năng kết hợp với những từ
loại nào để tạo thành cụm danh từ ?
- Danh từ có khả năng kết hợp với : Số từ , chỉ từ
để tạo thành cụm danh từ.
? Hãy đặt câu với các danh từ mà em vừa tìm
đợc?
- Làng tôi có rất nhiều tre.
- Tôi là học sinh lớp 6E.
? Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong các VD
trên?
- Làng tôi / có rất nhiều tre.
CN VN
- Tôi / là học sinh lớp 6E
CN VN
? Qua phần tìm hiểu trên, em có nhận xét gì
về chức vụ của danh từ trong câu?
- Danh từ làm CN.( VD1).
- Danh từ làm VN.(VD2).
? Qua phần tìm hiểu trên, em hãy nêu lên đặc
điểm chung nhất về danh từ?
- HS trả lời.
- GV nhận xét.
- Gọi HS đọc ghi nhớ.
B2. H ớng dẫn HS tìm hiểu về danh từ chỉ đơn
vị và danh từ chỉ sự vật.
- Gọi HS đọc bài tập trong SGK.
- Hớng dẫn HS làm bài tập
Gv: Nguyn Hong Lan Phng Trng THCS Hng Ton
Giỏo ỏn Ng vn 6 Nm hc: 2010-2011
? Trờng hợp nào thì đơn vị tính đếm , đo lờng
thay đổi?
- Khi thay một từ chỉ đơn vị quy ớc bằng một từ
khác ( ở ví dụ 3,4) đơn vị tính đếm, đo lờng thay
đổi.
Trờng hợp nào thì đơn vị tính đếm , đo lờng
không thay đổi? Vì sao?
- Khi thay một từ chỉ đơn vị tự nhiên ( ở VD 1,2)
thì đơn vị tính đếm , đo lờng không thay đổi.
? Vì sao có thể nói: Nhà có ba thúng gạo rất
đầy mà không thể nói có 6 tạ gạo rất nặng?
- 6 tạ gạo là đơn vị quy ớc chính xác thì không
thể miêu tả số lợng rất nặng.
- Ba thúng gạo rất đầy(Sự việc đợc tính đếm), đo
lờng ớc chừng thì có thể miêu tả , bổ sung về số
lợng rất đầy.
? Qua phần tìm hiểu BT trên, em hiểu nh thế
nào về danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự
vật?
- HS trả lời.
- GV nhận xét.
- HS đọc ghi nhớ.
HĐ3: H ớng dẫn HS luy n tp
*Mục tiêu: HS giải quyết đợc các yêu cầu của BT
* ĐDDH:SGK.
* Cách tiến hành.
Gọi HS đọc yêu cầu BT1.
HS hoạt động độc lập.
* Đặt câu:
- Tôi có chiếc áo rất đẹp.
2. Bài tập 2.
* Liệt kê loại từ:
+ Chuyên đứng trớc danh từ chỉ ng-
ời:
- Ngài, viên, ngời em.
+ Chuyên đứng trớc danh từ chỉ sự
vật:
- Quyển, quả, chiếc.
3. Bài tập 3:
+ Chỉ đơn vị quy ớc chính xác: Tạ,
tấn, ki lô mét.
+ Chỉ đơn vị quy ớc chung: Hũ, bó,
vốc, gang, đoạn.
Gv: Nguyn Hong Lan Phng Trng THCS Hng Ton
Giỏo ỏn Ng vn 6 Nm hc: 2010-2011
4.Bài tập 4.5.
- Chính tả:
- Lập danh sách danh từ chỉ đơn vị
và danh từ chỉ sự vật.
+ Danh từ chỉ đơn vị :
- Em, Con, que, bức.
và danh từ chỉ sự vật: Mã Lơng, cha,
mẹ, củi, cỏ, chim.
4. Cng c: 2'
(?) Danh t cú nhng c im c bn no?
(?) Cú my nhúm danh t ch n v
5. Hng dn hc bi 1'
- Hc ghi nh SGK .
B1.Em đã kể chuyện cho ai nghe cha? khi kể
em có thể dung đại từ nhân xng nào?
Khi đọc chuyện em có phát hiện ngời kể
chuyện dùng ngôi thứ mấy để kể k?
Cách thay đổi ngôi kể có ý nghiã và tác dụng
nh thế nào trong kể chuyện?
B2.Trong văn tự sự, ngôi kể giữ một vai trò
quan trọng. Trong kể chuyện ngời ta thờng kể
ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba. Mỗi ngôi kể có -
u thế gì? Nó liên quan đến sắc thái biểu cảm
của bài văn nh thế nào? chúng ta cùng học bài
ngày hôm nay.
HĐ 2: Hình thành kiến thức mới.
* Mục tiêu: Nắm đợc đặc điểm và ý nghĩa của
ngôi kể trong văn tự sự.
+ Biết lựa chọn và thay đổi ngôi kể thích hợp
trong văn tự sự.
* ĐDDH:SGK,Bảng phụ.
* Cách tiến hành.
B1.Hớng dẫn HS tìm hiểu về Ngôi kể và vai
trò của ngôi kể trong văn tự sự.
- GV giảng: Ngôi kể là vị trí giao tiếp mà ng-
ời kể sử dụng trong khi kể chuyện.
- Khi ngời kể xng Tôi thì đó là kể theo ngôi
thứ nhất.
- Khi ngời kể dấu mình, gọi sự vật bằng tên
của chúng, kể nh ngời ta kể thì đó là kể
theo ngôi thứ ba.
- GV gọi 2 HS đọc bài tập trong SGK trang
88.
biết và đã trải qua?
- Ngôi kể thứ nhất.
? hãy đổi ngôi kể trong đoạn văn 2 thành
ngôi kể thứ ba? (Thay Tôi bằng Dế
Mèn).
Lúc đó em thấy đoạn văn nh thế nào?
- GV yêu cầu HS đcọ đoạn văn khi đã thay
đổi ngôi.
- Nếu thay vào ngôi kể thứ ba, đoạn văn
không thay đổi đợc nhiều, chỉ làm cho ngời
kể dấu mình.
? Có thể đổi ngôi kể thứ ba trong đoạn văn
1 thành ngôi kể thứ nhất xng Tôi đợc
không?
- Khó đổi vì: Khó tìm một ngời có thể có mặt
ở tát cả mọi nơi nh vậy.
- Khi xng Tôi, ngời kể chỉ có thể kể đợc
những gì trong phạm vi mình biết và cảm
thấy (Biết mình ăn uống điều độ và làm việc
có chừng có mực, biết mình cờng tráng và
càng mẫm bóng, những cái vuốt cứng dần
lên, cánh dài ra, vỗ canchs nghe phành
phạch.) Những điều mà ngời ngoài có thể
không để ý hoặc không thấy đợc.
B2. H ớng dẫn HS hình thành ghi nhớ.
? Qua việc tìm hiểu bài tập trên , em hiểu
gì về ngôi kể và vai trò của ngôi kể trong
văn tự sự?
- HS trả lời.
- GV nhận xét.
- HS hoạt động độc lập.
- Gọi HS làm bài.
- GV nhận xét.
- Hớng dẫn HS làm bài tập 4.
- HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- HS hoạt động nhóm bàn.
- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả.
- GV nhận xét.
- Hớng dẫn HS làm bài tập 5.
- HS đọc yêu cầu bài tập 5.
- HS hoạt động độc lập.
- Gọi HS làm bài.
- GV nhận xét.
* Gọi hS đọc phần đọc thêm trang 90.
ngôi thứ ba. Nhận xét:
-Thay Tôi bằng Dế Mèn.
- ôi thứ ba có sắc thái khách quan
hơn.
2. Bài tập 2. SGK trang .89
- Thay ngôi kể trong đoạn văn thành
ngôi thứ nhất. Nhận xét?
- Thay Thanh , Chàng bằng Tôi.
- Ngôi thứ nhất tô đạm sắc thái tình
cảm của đoạn văn.
3.Bài tập 3. SGK trang 89.
- Truyện Cây bút thần đợc kể theo
ngôi thứ 3.
-Kể theo ngôi này ngời kể có thể kể
khái quát sự việc diễn ra, bộc lộ
tìnhcảm của mình.
- Ưu, nhợc điểm của từng cách.
Gv: Nguyn Hong Lan Phng Trng THCS Hng Ton
Giỏo ỏn Ng vn 6 Nm hc: 2010-2011
2. Kĩ năng.
- Bớc đầu biết vận dụng hai cách kể vào bài viết của mình.
3. Thái độ.
- Có ý thức vận dụng hai cách kể vào bài viết của mình.
B. Chun b
1. Thy: - PT: SGK + SGV + bi son+ bi vn mu
- PP: m thoi,phõn tớch,quy np
2. Trũ: SGK + v son + v ghi
.
C. T chc dy hc
1. n nh lp
2. Kim tra: 5'
Th no l k theo ngụi thu nht v th ba? Tỏc dng?
- Khi gi cỏc nhõn vt bng tờn gi ca chỳng, ngi k t du mỡnh i, tc l k theo ngụi th
ba, ngi k cú th linh hot, t do nhng gỡ din ra vi nhõn vt
- Khi t xng l tụi k theo ngụi th nht, ngi k cú th trc tip k ra nhng gỡ mỡnh nghe,
mỡnh thy, mỡnh tri qua, cú th trc tip núi ra cm tng, ý ngh ca mỡnh
3. Tin trỡnh t chc cỏc hot ng dy hc
Hot ng ca thy,trũ
Hot ng 1: Khi ng
* Mục tiêu:Thấy đợc tầm quan trọng của việc
sắp xếp thứ tự sự việc trong khi kể để từ có có ý
thức kể chuyện có đầu có cuối.
* ĐDDH:
* Cách tiến hành:
B1.Nếu khi kể chuyện, ngời kể k chú ý đến logic
của tình tiết sự việc, nhớ đâu kể đấy thì có hấp
văn tự sự.
1. Lời văn giới thiệu nhân vật.
a. Bài tập:
* Nhận xét.
- Tóm tắt sự việc trong truyện
Ông lão đánh cá và con cá vàng.
Ghi chỳ
Gv: Nguyn Hong Lan Phng Trng THCS Hng Ton