Phòng GD & ĐT Diễn Châu ---------------------------------------------- Năm học : 2010 2011
========================================================================================================
=
Tuần 1
tiết : 1- 2
văn bản : Phong cách Hồ Chí Minh
( Trích - Lê anh trà )
I. Mục tiêu cần đạt.
1 - Kiến thức: Giúp HS thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách sống và làm việc của Hồ Chí
Minh. Sự kết hợp hài hoà giữa yếu tố truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại
và bình dị.
2- Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc và phân tích văn bản .
3- Giáo dục : Tình cảm kính yêu, tự hào, học tập theo gơng Bác Hồ vĩ đại.
II. Chuẩn bị:
1. Thày : Đọc, soạn văn bản, chân dung Hồ Chí Minh, ảnh t liệu...
2. Trò : Học bài cũ, đọc soạn văn bản .
III. Tiến trình .
A. ổn định tổ chức.(1 phút)
B. Kiểm tra bài cũ : Vở soạn HS
C . Bài mới : GV giới thiệu :
Sống, chiến đấu, lao động và học tập và rèn luyện theo gơng Bác Hồ vĩ đại đã và
đang là một khẩu hiệu kêu gọi thúc dục mọi chúng ta trong cuộc sống hàng ngày. Thcvj
chất nội dung khẩu hiệu là động viên mỗi chúng ta hãy noi theo tấm gơng sáng của ngời,
học tập theo gơng sáng của Bác. Vậy vẻ đẹp văn hoá của phong cách Hồ Chí Minh là gì?
Tiết học này chúng ta cùng tìm hiểu.
Hoạt động của thầy & trò Nội dung bài học
Đọc mẫu một đoạn .
G hớng dẫn HS đọc : châm, rõ ràng, khúc triết.
? Hãy cho biết văn bản đợc viết theo kiểu loại
nào ? Vì sao ?
HS lần lợt trả lời.
HS vốn tri thức văn hoá đó có thể có ở mọi ng-
ời không và vì sao?
HS cho biết điều kì lạ nhất trong phong cách
văn hoá Hồ Chí Minh là gì ?
HS vì sao có thể nói nh vậy ?
Em hiểu phong cáh văn hoá Hồ Chí Minh
là sự kết hợp hài hoà văn hoá phơng Đông và
phơng Tây, truyền thống và hiện đại nh thế
nào ?
HS trả lời .
GV chốt lại vấn đề.
HS đọc văn bản ?
HS cho biết phong cách sống Hồ Chí Minh đ-
ợc tác giả bình luận qua câu văn nào ?
?Nhận xét về lối bình luận của Lê Anh Trà?
- Cách lập luận chặt chẽ, cách nêu luận cứ xác
đáng, lối diễn đạt tinh tế đã tạo nên sức thuyết
phục
cách văn hoá Hồ Chí Minh
- Vốn văn hoá tri thức của Hồ Chí Minh rất
sâu rộng và phong phú So sánh.
Khẳng định.
- Nguyên nhân :
+ Đi nhiều, tiếp xúc nhiều nền văn hoá.
+ Nói viết thành thạo nhiều ngoại ngữ.
+ Có ý thức học hỏi toàn diện sâu sắc.
+ Học mọi nơi mọi lúc.
Nhờ thiên tài, dầy công học tập.
II. Chuẩn bị:
1. Thày : Đọc, soạn văn bản, chân dung Hồ Chí Minh, ảnh t liệu...
2. Trò : Học bài cũ, đọc soạn văn bản .
III. Tiến trình .
A. ổn định tổ chức.(1 phút)
B. Kiểm tra bài cũ : Vở soạn HS
C . Bài mới :
Hoạt động của thầy & trò Nội dung bài học
HS tìm những chi tiết chứng minh cho lối
sống giản dị thanh cao của Bác.
?Hãycho biết nơi ở của Bác nh thế nào ?
? Hãycho biết trang phục của Bác nh thế nào
?
GV :nhận xét ?
? HS cho biết chuyện ăn uống của Bác ?
GV : nhận xét ?
?Em hãy cho biết cuộc sống của Bác?
?Từ đó tác giả đã bình luận và so sánh liên t-
ởng đến cách sống của ai ?
GV : - Nguyễn Trãi :
Thu ăn măng trúc....
Xuân tắm .....
- Nguyễn Bỉnh Khiêm
: Ao cạn vớt bèo cấy muống
Đìa thanh phát cỏ ơm sen.
GV : Sinh thời HCM đã từng nói : Tôi chỉ
III. Phân tích
2. Vẻ đẹp trong phong cách sống và làm
việc của Hồ Chí Minh.
- BL : Lần đầu tiên...giản dị nh vậy.
nghệ thuật nào?
?Nêu nội dung ý nghĩa của văn bản ?
?Sau khi đọc song văn bản em có suy nghĩ gì
về con ngời, cuộc đời của Bác.
3. ý nghĩa phong cách Hồ Chí Minh.
- Điểm gióng các vị danh nho : Không tự
thần thánh hoá, tự làm cho khác ngời mà là
cách di dỡng tinh thần.
- Khác các vị danh nho : Đây là lối sống
cảu một chiến sĩ , lão thành cách mạng,
linh hồn của dân tộc Việt Nam.
III. Tổng kết.
1. Nghệ thuât.
- Sử dụng phép phân tích, chứng minh chặt
chẽ kết hợp lời bình.
- So sánh.
2. Nội dung .
- Khẳng định, ngợi ca phong cách văn hoà
Hồ Chí Minh.
IV. Luyện tập.
Hãy kể một mẩu chuyện hoặc đọc một
bài thơ viết về Bác thể hiện lối sống giản dị
thanh cao.
D. Củng cố:
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS đọc đoạn thơ trong bài thơ : Việt Bắc- Tố Hữu.
E. Hớng dẫn học bài:
- HS học thuộc ghi nhớ SGK.
- Đọc bài các phơng châm hội thoại.
IV. Rút kinh nghiệm.
nói điều gì ? Cần chú ý gì ?
HS đọc , kể ví dụ 2.
?Vì sao truỵen lại gây cời?
?Qua đây , trong giao tiếp, ngời hỏi và ngời
trả lời cần chú ý gì ?
HS trao đổi thảo luận.
?Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn
nhau.
GV: Kết luận.
HS đọc văn bản trên bảng phụ.
?Truyện cời phê phán thói xấu gì?
I. Phơng châm về lợng.
1. Tìm hiểu ví dụ.
Ví dụ 1.
- Không thoả mãn vì mơ hồ về ý nghĩa.
- An muốn biết Ba tập bơi ở địa điểm nào
chứ không hỏi bới là gì?
* Chú ý câu hỏi :
- Là gì ?
- Nh thế nào ?
- ở đâu ?
Ví dụ 2.
- Câu hỏi thừa : cới.
- Câu trả lời thừa : áo mới.
* Chú ý :
Hỏi, trả lời phải đúng mực, không thừa,
không thiếu.
2. Ghi nhớ.( SGK ).
II. Phơng châm về chất.
1. Tìm hiểu ví dụ.
b, ...........có hai cánh.
Bài tập 2 /10.
a, Nói có sách, mách có chứng.
b, Nói dối.
c, Nói mò.
d, Nói nhăng noí cuội.
Bài tập 3 /10.
- Vi phạm phơng châm về lợng : Rồi có
nuôi đợc không.
D. Củng cố:
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS kể một câu chuyện mà nội dung đã vi phạm phơng châm hội thoại đã học.
E. Hớng dẫn học bài:
- HS học thuộc ghi nhớ SGK.
- Làm bài tập 4, 5 / 11 ( GV hớng dẫn cụ thể ).
IV. Rút kinh nghiệm.
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
...................................................................................................................................
___________________________________________________________________________ Trang
Trờng THCS Diễn Lâm -------------------------------------- Giáo án Ngữ văn 9
6
Phßng GD & §T DiÔn Ch©u ---------------------------------------------- N¨m häc : 2010 2011–
========================================================================================================
=
___________________________________________________________________________ Trang
Trêng THCS DiÔn L©m -------------------------------------- Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 9
7
Phòng GD & ĐT Diễn Châu ---------------------------------------------- Năm học : 2010 2011
?Thuyết minh vấn đề này khó không vì sao ?
?Để bài thuyết minh thêm sinh động tác giả
bài viết còn sử dụng các biện pháp, phơng
pháp thuyết minh nào ?
HS trao đổi thảo luận.
I. Một số biện pháp nghệ thuật trong văn
bản thuyết minh.
1. ôn tập văn bản thuyết minh.
- Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông
dụng trong mọi lĩnh vực đời sốngnhằm cung
cấp những kiến thức khách quan về đặc điểm,
tính chất, nguyên nhân của các hiện tợng, sự
vật trong đời sống xã hội. Bằng phơng thức:
giới thiệu, trình bầy, giải thích.
- Mục đích : Cung cấp những hiểu biết khách
quan về những sự vật, hiện tợng đợc chọn làm
đối tợng thuyết minh.
- Các phơng pháp thuyết minh đã học : Định
nghĩa, ví dụ, liệtkê, số liệu, phân loại, so
sánh.
2. Một số biện pháp nghệ thuật khác để
thuyết minh sự vật một cách hình tợng,
sinh động.
- Vấn đề thuyết minh: Sự kì lạ của Hạ Long.
- Đây là vấn đề thuyết minh rất khó vì rất trừu
___________________________________________________________________________ Trang
Trờng THCS Diễn Lâm -------------------------------------- Giáo án Ngữ văn 9
8
Phòng GD & ĐT Diễn Châu ---------------------------------------------- Năm học : 2010 2011
========================================================================================================
Bài tập 1/13.
- Văn bản thuyết minh vì đã cung cấp cho ng-
ời đọc những kiến thức khách quan về loài
ruồi.
- Các phơng pháp thuyết minh :
+ Định nghĩa.
+ Phân loại.
+ Số liệu.
+ So sánh.
+ Kể chuyện.
+ Miêu tả.
+ ẩn dụ, nhân hóa.
Bài tập 2/13.
Phơng pháp thuyết minh:
- Kể chuyện.
- Giải thích.
- Định nghĩa.
- Lấy sự ngộ nhận mê tín làm cơ sở câu
chuyện. Sau đó dùng khoa học để đẩy lùi ngộ
nhận.
D. Củng cố:
Hãy kể tên các phơng pháp, biện pháp đợc sử dụng trong văn bản thuyết minh?
E. Hớng dẫn học bài:
- HS học thuộc ghi nhớ SGK.
- Làm bài tập 1-2/15. ( GV hớng dẫn ).
IV. Rút kinh nghiệm.
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
___________________________________________________________________________ Trang
Trờng THCS Diễn Lâm -------------------------------------- Giáo án Ngữ văn 9
Hoạt động của thầy & trò Nội dung bài học
HS chép đề bài.
HS xác định yêu cầu.
HS trao đổi thảo luận.
Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn
nhau.
GV: Kết luận.
HS lập dàn ý trên cơ cở hớng dẫn của giáo
viên.
HS trao đổi thảo luận.
Đại diện nhóm trình bầyphần Mở bài và
nhận xét lẫn nhau.
GV: Kết luận.
* Đề bài luyện tập.
Thuyết minh một trong các đồ vật sau: cái
quạt, cái bút, cái kéo, chiếc nón.
I. Yêu cầu
- Nội dung thuyết minh: nêu đợc công
dụng, cấu tạo , chủng loại, lịch sử...
- Hình thức thuyết minh : Sử dụng linh hoạt
các phơng pháp, biện pháp thuyết minh nh :
Định nghĩa, giải thích, kể chuyện, liệt kê,
miêu tả, so sánh, nhân hoá.
II. Dàn ý .
1. Mở bài : Giới thiệu chung về chiếc nón .
Chiếc nón lá Việt Nam là một phần
cuộc sống của ngời Vịêt Nam. Đó là ngời
bạn thuỷ chung của ngời lao động một
nắng hai sơng.
Chiếc nón lá không chỉ dùng che nắng
thay đổi theo từng thời kì. Có chiếc nón rất
nhỏ nh chiếc mũ bây giờ dùng cho các
quan lại trong triều đình phong kiến, có
chiếc nón quai thao dùng cho các nghệ sĩ
dân gian....
Chiếc nón đợc làm từ lá cọ. Muốn có
chiếc nón đẹp, ngời làm phải biết chọn lá
có mầu trắng xanh, gân lá vẫn còn mầu
xanh nhẹ, mặt lá phải bóng khi đan nên
trông mới đẹp.
Trớc khi đan lá nón, ngời ta phải dựng
khung bằng dây mây...
Chiếc nón là không chỉ đem lại hữu ích
trong cuộc sống hằng ngày, dùng để che
nắng che ma mà còn có giá trị tinh thần .
Chiếc nón đã đi vào ca dao dân ca..
Qua đình ngả nón trông đình
Đình bao nhiêu ngói, thơng mình bấy
nhiêu.
3. Kết bài .
Khẳng định vai trò ý nghĩa, vị trí của nón
lá trong thời đại ngày nay.
* Luyện tập .
HS đọc trớc lớp từng phần.
GV nhận xét đánh giá .
d. Củng cố:
Học sinh đọc bài Họ nhà kim
E. Hớng dẫn học bài:
- HS đọc , soạn văn bản : Đấu tranh cho một thế giới hoà bình.
IV. Rút kinh nghiệm.
bằng hai quả bom nguyên tử đầu tiên ném xuống hai thành phố Hi- rô-si- ma và na ga - xa
- ki, đế quốc Mĩ đã làm cho hai triệu ngời Nhật Bản bị thiệt mạng và còn di hoạ đến ngày
nay. Thế kỉ XX thế giới phát minh ra nguyên tử hạt nhân- vũ khí huỷ diệt hàng loạt khủng
khiếp. Thế kỉ XXI luôn tiềm ẩn nguy cơ chiến tranh hạt nhân. Vì lẽ đó trong một bài tham
luận của mình nhà văn Mác Két đã đọc tại cuộc hợp gồm 6 nguyên thủ quốc gia bàn về
việc chống chiến tranh hạt nhân bảo vệ hoà bình.
Hoạt động của thầy & trò Nội dung bài học
GV : Đọc P1 và hớng dẫn HS đọc : to rõ
ràng, dứt khoát, đanh thép.
HS đọc phần cón lại.
GV : Nhận xét.
? HS xác định kiểu văn bản ? vì sao ?
? HS xác định đối tợng đợc nói tới trong văn
bản ?
?HS đọc chú thích SGK.
?Cho biết văn bản trên có thể chia làm mấy
I. Đọc, tìm hiểu chung văn bản .
1. Đọc.
2. Tìm hiểu chung văn bản .
- Kiểu văn bản : văn bản nhật dụng- nghị luận
chính trị xã hội.
- Bố cục văn bản : 3 phần .
P1 : Từ đầu ....tốt đẹp hơn.-----) Nguy cơ
chiến tranh hạt nhân.
P2. ....của nó.-----) Chứng minh sự nguy hiểm
___________________________________________________________________________ Trang
Trờng THCS Diễn Lâm -------------------------------------- Giáo án Ngữ văn 9
13
Phòng GD & ĐT Diễn Châu ---------------------------------------------- Năm học : 2010 2011
========================================================================================================
II. Phân tích.
1. Hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân
- Mở đầu bằng câu hỏi và tự trả lời bằng thời
điểm hiện tại.
- 50.000 đầu đạn --) 4 tấn thuốc nổ/ ng-
ời------) Xoá sạch mọi sự sống trên trái đất.
--------) Khẳng định hiểm hoạ tiểm tàng do
chính con ngời gây ra.
D. Củng cố:
Hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân là ntn?
E. Hớng dẫn học bài:
- HS học thuộc ghi nhớ SGK.
IV. Rút kinh nghiệm.
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
....................................................................................................................................
___________________________________________________________________________ Trang
Trờng THCS Diễn Lâm -------------------------------------- Giáo án Ngữ văn 9
14
Phßng GD & §T DiÔn Ch©u ---------------------------------------------- N¨m häc : 2010 2011–
========================================================================================================
=
___________________________________________________________________________ Trang
Trêng THCS DiÔn L©m -------------------------------------- Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 9
15
Phòng GD & ĐT Diễn Châu ---------------------------------------------- Năm học : 2010 2011
========================================================================================================
=
Ngày soạn:
- Chi phí cho chiến tranh.
+ 100 máy bay ném bom chiến lợc B1 B
và 7000 tên lửa.
+ Kinh phí phòng bênh 14 năm cho 1 tỷ
ngời cộng với 14 triệu trẻ em Châu Phi =
10 chiếc sân bay Ni mít Mĩ sản xuất
1986-2000.
+ 1985 575 triệu ngời suy dinh dỡng =
kinh phí sản xuất149 tên lửa MX.
+ Tiền nông cụ sản xuất cho các nớc
nghèo = 27 tên lửa.
+ Xoá nạn mù chữ cho trẻ em toàn
thế giới.
Dẫn chứng, so sánh toàn diện, cụ thể
thuộc nhiều lĩnh vực trong đời sống xã
hội .
Chạy đua vũ trang vhuẩn bị chiến
___________________________________________________________________________ Trang
Trờng THCS Diễn Lâm -------------------------------------- Giáo án Ngữ văn 9
16
Phòng GD & ĐT Diễn Châu ---------------------------------------------- Năm học : 2010 2011
========================================================================================================
=
HS trao đổi thảo luận.
HS đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn
nhau.
GV: Kết luận.
HS đọc : Không những đi ngợc lại lí
trí...xuất phát của nó và cho biết ý nghĩa của
câu văn trên ?
của chúng ta?
E. Hớng dẫn học bài:
- HS học thuộc ghi nhớ SGK.
- Đọc soạn văn bản : Tuyên bố về sự sống còn.....
IV. Rút kinh nghiệm.
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
....................................................................................................................................
___________________________________________________________________________ Trang
Trờng THCS Diễn Lâm -------------------------------------- Giáo án Ngữ văn 9
17
Phßng GD & §T DiÔn Ch©u ---------------------------------------------- N¨m häc : 2010 2011–
========================================================================================================
=
___________________________________________________________________________ Trang
Trêng THCS DiÔn L©m -------------------------------------- Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 9
18
Phòng GD & ĐT Diễn Châu ---------------------------------------------- Năm học : 2010 2011
========================================================================================================
=
Tiết 8.
các phơng châm hội thoại
I. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức : Học sinh nắm đợc nội dung hệ thống các phơng châm hội thoại.
2. Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng sử dụng , phân tích hiệu quả của các phơng châm hội thoại
trong giao tiếp.
3. Giáo dục : Giáo dục ý thức tham gia hội thoại .
II. Chuẩn bị :
1. Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : Bảng phụ, giá đỡ.
HS : Tha cô bánh trng bánh gu\iầy có tg 28-
29 Tết.
Ví dụ 2 : Em hiểu câu ca dao:
Con cha gót đỏ nh son
Đến khi cha chết gót con đen xì
___________________________________________________________________________ Trang
Trờng THCS Diễn Lâm -------------------------------------- Giáo án Ngữ văn 9
19
Phòng GD & ĐT Diễn Châu ---------------------------------------------- Năm học : 2010 2011
========================================================================================================
=
HS đọc câu thành ngữ SGK ?
?Câu thành ngữ trên chỉ cách nói nh thế nào ?
?Hậu quả của cách nói đó ?
?Có thể rút ra bài học gì ?
?Qua đây em hiểu nh thế nào về phơng châm
cách thức ?
?Hiểu nh thế nào về câu nói trên ?
HS đọc câu chuyện ?
?Tại sao cả hai ngời lại cảm thấy mình đã
nhận đợc ở ngời kia cái gì đó?
?Qua đây ta rút ra bài học gì ?
HS đọc và xác định yêu cầu đề bài .
HS trao đổi thảo luận.
Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn
nhau.
GV: Kết luận.
HS đọc và xác định yêu cầu đề bài .
HS trao đổi thảo luận.
Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn
- Một điều nhịn, chín điều lành.
- Chim khôn tiếng hót rảnh rang
Ngời khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe.
Bài tập 2 /29.
- Phơng châm nói giảm, nói tránh.
ví dụ: Ông không đợc khoẻ lắm.
D. Củng cố:
- Học sinh đọc ghi nhớ SGK .
E. Hớng dẫn học bài:
- HS học thuộc ghi nhớ SGK.
- HS làm bài tập 4-5/23.( Giáo viên hớng dẫn )
IV. Rút kinh nghiệm.
___________________________________________________________________________ Trang
Trờng THCS Diễn Lâm -------------------------------------- Giáo án Ngữ văn 9
20
Phßng GD & §T DiÔn Ch©u ---------------------------------------------- N¨m häc : 2010 2011–
========================================================================================================
=
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
............
___________________________________________________________________________ Trang
Trêng THCS DiÔn L©m -------------------------------------- Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 9
21
Phòng GD & ĐT Diễn Châu ---------------------------------------------- Năm học : 2010 2011
========================================================================================================
=
tiết 9.
Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
I. Mục tiêu cần đạt:
văn bản thuyết minh.
- Nhan đề :
+ Vai trò của cây chuối trong đời sống vật
chất và tinh thần của ngời dân Việt Nam .
+ Thái độ của ngời Việt Nam trong việc
chăm sóc, sử dụng hiệu quả.
- Những câu văn thuyết minh :
- Những câu văn miêu tả :
+ Đi khắp đất nớc Việt Nam , nơi đâu ta
cũng gặp những cây chuối thân mềm vơn
lên.....
- Thêm các ý :
1. Thuyết minh :
a. Phân loại :
- Chuối Tây ( Thân cao, mầu trắng, quả ngắn
), chuôid hột( thân cao mầu tím sẫm, quả
ngắn có hột), chuối ngự ( thân cao, quả nhỏ).
- Thân gồm nhiều lớp : bẹ, lá, nõn...
b. Miêu tả:
- Thân tròn, mát rợi.
- Tầu lá xanh rờn.
___________________________________________________________________________ Trang
Trờng THCS Diễn Lâm -------------------------------------- Giáo án Ngữ văn 9
22
Phòng GD & ĐT Diễn Châu ---------------------------------------------- Năm học : 2010 2011
========================================================================================================
=
GV: Kết luận.
HS đọc và xác định yêu cầu của đề bài ?
HS làm bài trong 5 phút ?
- Khi mời ai...
D. Củng cố:
GV nhấn mạnh yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
E. Hớng dẫn học bài:
- HS làm bài tập 3/27 ( Giáo viên hớng dẫn)
IV. Rút kinh nghiệm.
................................................................................................................................................
....................................................................................................................................
___________________________________________________________________________ Trang
Trờng THCS Diễn Lâm -------------------------------------- Giáo án Ngữ văn 9
23
Phòng GD & ĐT Diễn Châu ---------------------------------------------- Năm học : 2010 2011
========================================================================================================
=
Tiết 10 .
luyện tập
sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
I. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức : Học sinh ôn tập củng cố văn bản thuyết minh, có nâng cao thông qua việc
kết hợp yếu tố miêu tả .
2. Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng tổng hợp về văn bản thuyết minh.
3. Giáo dục : Giáo dục ý thức tạo lập văn bản thuyết minh .
II. Chuẩn bị :
1. Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : Bảng phụ, giá đỡ.
2. Trò : Đọc, bài.
III. Tiến trình lên lớp .
A. ổn định tổ chức ( 1phút ).
B. Kiểm tra: ( 3-5 phút ).
C. Bài mới : GV giới thiệu:
Hoạt động của thầy & trò Nội dung bài học
cày , bừa, kéo xe, trục lúa...
- Con trâu trong lễ hôi, đình đám.
___________________________________________________________________________ Trang
Trờng THCS Diễn Lâm -------------------------------------- Giáo án Ngữ văn 9
24
Phòng GD & ĐT Diễn Châu ---------------------------------------------- Năm học : 2010 2011
========================================================================================================
=
cho từng nội dung trên. Nhiều ý cụ thể.
?Nội dung cần thuyết minh trong đoạn mở
bài là gì?
?Cần sử dụng yếu tố miêu tả nào?
GV có thể gợi ý( SGK trang 30)
GV yêu cầu HS làm vào vở, gọi một số em
đọc, phân tích, đánh giá.
? ý phải thuyết minh?
Lu ý: Cần giới thiệu từng sự việc và miêu tả
con trâu trong từng sự việc đó.
HS viết nháp, đọc, bổ sung, sửa chữa.
?Có thể viết về cảnh chăn trâu với tuổi thơ
nông thôn nh thế nào?
? Kết thúc phần thuyết minh cần nêu ý gì?
Cần miêu tả hình ảnh nào?
- Con trâu nguồn cung cấpthịt, dađể
thuộc, sừng trâu để làm đồ mĩ nghệ.
- Con trâu là tài sản lớn của ngời nông dân
VN.
- Con trâu và trẻ chăn trâu, việc chăn nuôi
trâu.
+ Kết bài: Con trâu trong tình cảm của ngời