Đỗ Trung Dũng _ THCS Tà Mung _ Than Uyên _ Lai Châu
Bài 1 :
Kết quả cần đạt:
- Thấy đợc những vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh Sự kết hợp hài hoà giữa
truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị - Để càng thêm kính yêu
Bác, tự nguyện học tập theo gơng Bác.
- Nắm đợc các phơng châm hội thoại về lợng , về chất để vận dụng trong giao tiếp.
- Biết sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
Ngày soạn: 03/9/2007 Ngày giảng: 06/9/2007
Bài 1: Tiết 1+2: Văn bản: PHong cách Hồ Chí minh
(Lê Anh Trà)
A. phần chuẩn bị :
I. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống
và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại mà bình dị.
- Thấy đợc một số biện pháp nghệ thuật chủ yếu đã góp phần làm nổi bật phong cách Hồ
Chí Minh: biết kết hợp kể - bình luận, chọn lọc chi tiết tiêu biểu, sắp xếp ý mạch lạc.
- Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác có ý thức tu dỡng, học tập, rèn luyện theo gơng Bác.
- Bớc đầu có ý niệm về văn bản thuyết minh kết hợp với lập luận.
II. Chuẩn bị:
1. Thầy: - Bài soạn, chuẩn bị những mẩu chuyện về cuộc đời Hồ Chí Minh, tranh ảnh.
2. Trò : - Đọc bài,soạn bài theo câu hỏi phần đọc hiểu VB.
B . Phần trên lớp:
I. Kiểm tra bài cũ: (3) - Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh- GV nhận xét.
II. Dạy bài mới
(1') Kể chuyện Hồ Chí Minh, đọc thơ văn viết về Ngời ở đất nớc ta đối với mọi ngời
Việt Nam, dờng nh đã trở thành một nếp sống, một thói quen văn hoá đáng tự hào và thú
vị. ở sách Ngữ văn lớp 7, chúng ta đã đợc học bài Đức tính giản dị của Bác Hồ của Thủ
tớng Phạm Văn Đồng Một chiến sĩ cách mạng, một nhà văn hoá lớn, từng đợc sống,
làm việc nhiều năm bên Ngời. Giờ đây, mở đầu sách Ngữ Văn lớp 9, chúng ta lại đợc học
một văn bản nữa của Lê Anh Trà - một nhà khoa học thuộc thế hệ con cháu Hồ Chí
Vẻ đẹp trong phong cách văn hoá của
Bác đợc tác giả nêu vấn đề nh thế nào ?
Qua lời giới thiệu của tác giả giúp em
hiểu đợc điều gì ?
I.Đọc và tìm hiểu chung: (13')
1. Xuất xứ:
Trích trong Phong cách Hồ Chí Minh, cái
vĩ đại gắn với cái giản dị in trong
cuốn"HCM và văn hoá Việt Nam"(1990)
2. Đọc :
->Giọng khúc triết, mạch lạc, thể hiện niềm
tôn kính đối với Chủ tịch Hồ Chí Minh.
-> GVđọc mẫu-HS đọc -nhận xét.
->Trình bày cho ngời đọc hiểu và quí trọng
vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh.
->Phơng thức thuyết minh.
3.Bố cục : 2 phần
-P1:Từ đầu đến "hiện đại": Vẻ đẹp trong
phong cách văn hoá của Bác.
-P2:Còn lại: Vẻ đẹp trong phong cách sinh
hoạt của Bác.
- >Trình bày sáng rõ các biểu hiện vẻ đẹp
phong cách Hồ Chí Minh.
-> Kết hợp bày tỏ niềm tự hào về vẻ đẹp đó.
II. Phân tích văn bản :
1. Vẻ đẹp trong phong cách văn hoá của
Bác: (28')
... Cuộc đời đầy truân chuyên....tiếp xúc
với văn hoá nhiều nớc... vùng...
Đông...Tây.
tìm hiểu, học tập về lí tởng cách mạng
của mình: Tôi tham gia Đảng Xã hội
Pháp... còn nh đảng là gì, chủ nghĩa xã
hội và chủ nghĩa cộng sản là gì, thì tôi
tiếp xúc với văn hoá nhiều nớc, nhiều vùng
trên thế giới, cả phơng Đông và phơng Tây.
Tức là Hồ Chí Minh đã từng đi khắp năm
châu bốn biển, lao động kiếm sống và học
tập khắp mọi nơi trên trái đất, tiếp xúc với
đủ mọi dân tộc, mọi chủng tộc của các màu
da: vàng, đen, trắng, đỏ.
...Ghé nhiều hải cảng, thăm các nớc châu
Phi, châu á, châu Mỹ... sống nhiều ngày
ở Pháp, Anh.... nói, viết nhiều thứ tiếng
ngoại quốc: Pháp, Anh, Hoa, Nga...
->Bác làm thơ chữ Hán, giao tiếp bằng
NKTT, viết văn bằng tiếng Pháp: Bản án
chế độ thực dân Pháp...
->Bởi vì ngôn ngữ là phơng tiện giao tiếp,
nếu không nắm vững phơng tiện này thì
không thể giao tiếp, học hỏi.
... Học hỏi, tìm hiểu văn hoá, nghệ
thuật...mức khá uyên thâm.
...Chịu ảnh hởng của tất cả các nền văn
hoá,... tiếp thu mọi cái hay... đẹp... phê
phán... tiêu cực của chủ nghĩa t bản.
->Đi nhiều, tiếp xúc nhiều, biết nhiều ngoại
ngữ đó là điều kiện cần nhng cha đủ để mở
mang kiến thức, thu lợm tri thức. Dờng nh
Hồ Chí Minh đã thấu hiểu qui luật ấy nên
nào trong phong cách văn hoá của Bác
đợc biểu hiện?
Tác giả đã bình luận nh thế nào về
những biểu hiện văn hoá đó của Bác ?
Em có nhận xét gì về lời bình luận ?
Qua lời bình luận của tác giả đã bộc lộ
thêm vẻ đẹp nào trong phong cách văn
hoá của Bác ?
->Đi nhiều nơi, học hỏi, tiếp thu mọi
cái đẹp, cái hay của nền văn hoá thế
giới không phải chỉ để cho riêng mình
mà đấu tranh cho độc lập, tự do của tổ
quốc mình, dân tộc mình, đó là cách
sống của Hồ Chí Minh. Chính vì biết
cống hiến tất cả cho một lí tởng cao đẹp
nh thế nên Hồ Chí Minh đã trở thành
một ngời Việt Nam đẹp nhất, tiêu biểu
-Tiếp thu các giá trị văn hoá nhân loại có
sàng lọc (văn hoá của Bác mang tính nhân
loại
... Điều kì lạ... quốc tế... văn hoá dân tộc...
một cách rất Việt Nam... rất bình dị... rất
Việt Nam... phơng Đông... hiện đại
->Sau vài ba sự việc đợc kể tóm tắt, nhằm
gợi cho ngời đọc liên tởng và suy ngẫm về
tầm hiểu biết và tích luỹ vốn tri thức, tác giả
bình luận .... Bằng một câu văn dài với
điệp từ chỉ mức độ rất, tác giả đã khẳng
định, nhấn mạnh những điều kì lạ làm nên
vẻ đẹp phong cách văn hoá Hồ Chí Minh.
Các phơng pháp thuyết minh đó đã đem
lại hiệu quả gì cho phần bài viết này ?
Em học tập đợc điều gì ở Bác qua
phong cách văn hoá của Ngời ?
Nh vậy...
Hết tiết 1-chuyển tiết 2
Tiết học trớc, các em đã tìm hiểu vẻ đẹp
trong phong cách văn hoá của Bác. Vậy
trong đời sống sinh hoạt hàng ngày của
Bác, chúng ta sẽ học tập đợc điều gì ?
Giờ học hôm nay, các em sẽ đợc tìm
hiểu.
- Học sinh đọc phần 2 và nêu nội dung
chính.
Bằng sự hiểu biết về Bác, em cho biết
khác nhau (hiện đại - bình dị), thống nhất
trong một con ng ời Hồ Chí Minh .
->Các phơng pháp thuyết minh:
- So sánh.- Liệt kê-Kết hợp bình luận.
->Đảm bảo tính khái quát cho nội dung đợc
trình bày, đó là văn hoá Hồ Chí Minh.
-> Khơi gợi ở ngời đọc cảm xúc tự hào, tin
tởng.
->Học sinh tự bộc lộ-GV nhận xét
2. Vẻ đẹp trong phong cách sinh hoạt của
Bác: (30')
->- Phần 1: Là thời kì Bác đang hoạt động ở
nớc ngoài.
- Phần 2: Là thời kì Bác làm chủ tịch nớc
tại Phủ Chủ tịch.
thiêng liêng. Chiếc nhà sàn đơn sơ nhng
lại là nơi diễn ra những sự kiện trọng
đại của đất nớc. Căn nhà tuy giản dị
đơn sơ nhng luôn lộng gió và ánh
sáng. Căn nhà Ngời ở chẳng kém gì
cung điện trong thần thoại hay cổ
tích. Điểm lại trang phục, vật dụng
hàng ngày cuả Ngời (....) ngỡ nh những
quần áo, trang phục tinh tuý nhất, tiêu
biểu nhất ở mọi miền đất nớc, của dân
tộc trong mọi công việc lãnh đạo, chiến
ăn, t trang.
- Nơi ở: Nhà sàn bằng gỗ, bên cạnh ao...
vẻn vẹn vài phòng tiếp khách, họp Bộ
Chính trị, làm việc, ngủ.
- Trang phục:... quần áo bà ba nâu,..áo
trấn thủ...dép lốp..
- Bữa ăn:... không chút cầu kì: cá kho,
rau...
- T trang: ít ỏi.. một vali con, vài bộ quần
áo kỉ niệm...
->Ngôn ngữ giản dị, với những từ chỉ số l-
ợng ít ỏi, cách nói dân dã (chiếc, vài, vẻn
vẹn).
-> Phơng pháp thuyết minh: Liệt kê các biểu
hiện cụ thể, xác thực trong đời sống sinh
hoạt của Bác.
->HS....
Giáo án Ngữ Văn 9
6
tự thần thánh hoá, khác đời hơn đời ?
Theo tác giả, cách sống bình dị cuả Bác
-Bình dị, trong sáng, thanh cao .
->HS (Tự bộc lộ).
->Phơng pháp thuyết minh bằng so sánh.
->So sánh cách sống của lãnh tụ Hồ Chí
Minh với lãnh tụ của các nớc khác:"...dám
chắc không có một... lãnh tụ... tổng
thống... vua hiền nào... sống đến mức
giản dị và tiết chế nh vậy".
->So sánh cách sống của Bác với các vị hiền
triết xa:"... các... hiền triết Nguyễn Trãi,
Nguyễn Bỉnh Khiêm".
->Nêu bật sự kết hợp giữa vĩ đại và bình dị ở
nhà cách mạng Hồ Chí Minh.
->Làm sáng tỏ cách sống bình dị, trong
sáng của Bác.
->Thể hiện niềm cảm phục, tự hào của ngời
viết.
... Nếp sống giản dị, thanh đạm của Bác...
có khả năng di dỡng tinh thần... đem lại
hạnh phúc thanh cao cho tâm hồn... thể
xác.
->Không xem mình nằm ngoài nhân loại
nh các thánh nhân siêu phàm.
->Không tự đề cao mình bởi sự khác mọi
ngời, hơn mọi ngời, không đặt mình lên mọi
sự thông thờng ở đời.
->Quan niệm thẩm mĩ: quan niệm về cái
đẹp.
Minh đã nêu một khái niệm nh qui
luật muôn đời: Sống quen thanh đạm
nhẹ nhàng một cách sống đẹp, giản dị
mà cao thợng vô cùng. Nhà thơ Tố Hữu
viết:
Bác sống nh trời đất của ta
................chảy nặng phù sa
Giáo viên chuyển ý.
Để làm rõ và nổi bật những vẻ đẹp và
phong cách cao quí của phong cách Hồ
Chí Minh, ngời viết đã dùng những biện
pháp nghệ thuật nào ?
->Mọi ngời đều nhận thấy đó là cách sống
đẹp.
->Sự bình dị gắn với thanh cao, trong sạch
tâm hồn không phải chịu những toan tính,
vụ lợi để tâm hồn đợc thanh cao, hạnh phúc.
->Sống thanh bạch, giản dị, thể xác không
phải gánh chịu ham muốn, bệnh tật để thể
xác đợc thanh cao, hạnh phúc.
->Vẻ đẹp vốn có, hồn nhiên, tự nhiên,
không xa lạ, ( mọi ngời đều có thể học tập.)
III. Tổng kết, ghi nhớ: (5')
- Kết hợp kể, phân tích, bình luận (một cách
tự nhiên). Chọn lọc chi tiết tiêu biểu. So
sánh, đối lập. Dẫn chứng, thơ cổ, dùng từ
Hán Việt.
-Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh là sự
kết hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá
dân tộc với tinh hoa văn hoá nhân loại , giữa
Bác Hồ đó ung dung châm lửa hút,
Trán mênh mông thanh thản một vùng
trời;
Không gì vui bằng đôi mắt Bác Hồ cời,
Quên tuổi già, tơi mãi tuổi đôi mơi...
Giọng của Ngời không phải sấm trên
cao,
Thấm từng tiếng ấm vào lòng mong ớc,
thanh cao và hiện đại.
* Ghi nhớ: (SGK 8).
IV.Luyện tập: (8')
1.- Nơi Bác ở nhà sàn mây vách gió,
Sáng nghe chim rừng hót sau nhà
Đêm trăng một ngọn đèn khêu nhỏ
Tiếng suối trong nh tiếng hát xa..." (Tố
Hữu).
2.- Việc quân việc nớc đã bàn,
Xách lơng dắt trẻ ra vờn tới rau.
3.- Ngời cha năm chục đã kêu già đấy
Mà ta sáu ba còn khoẻ thay
ở ăn thanh đạm, tinh thần khoẻ,
Làm việc ung dung với tháng ngày.
4.- Ăn khoẻ ngủ ngon làm việc khoẻ,
Trần mà nh thế kém gì tiên...
5.- Cảnh rừng Việt Bắc thật là hay,
Vợn hót chim kêu suốt cả ngày
Khách đến thì mời ngô nếp
nớng...
Rợu ngọt chè tơi mặc sức say.
(Hồ Chí Minh).
nh: Hành động nói, vai giao tiếp, lợt lời hội thoại... Nhng để cuộc thoại đạt hiệu quả, cần
tuân thủ các phơng châm hội thoại. Vậy các phơng châm hội thoại là gì? bài học hôm nay
chúng ta cùng tìm hiểu.
G Phơng châm ta hiểu là hớng đi tới mục
I.Ph ơng châm về l ợng : (14).
Giáo án Ngữ Văn 9
10
Đỗ Trung Dũng _ THCS Tà Mung _ Than Uyên _ Lai Châu
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
đích.
Bảng phụ ghi VD1- HS đọc.
Khi An hỏi học bơi ở đâu mà Ba trả lời
ở dới nớc thì câu trả lời có đáp ứng đợc
điều mà An cần biết không ? Vì sao ?
Điều mà An muốn biết ở đây là gì?
Nếu là Ba, em sẽ trả lòi nh thế nào?
Câu trả lời nh vậy đã đáp ứng đợc điều mà
An cần báo cha?
Từ đó, em rút ra kết luận gì về giao tiếp?
ở lớp 6, các em đã đợc học truyện cời
-> HS...
->Hai nhân vật đều nói thừa nội dung
- >Khoe lợn cới khi đi tìm lợn; Thừa cụm
từ: Từ lúc tôi mặc cái áo mới này.
- >Cần hỏi: Bác có thấy con lợn nào chạy
qua đây không?
-> Trả lời: Nãy giờ tôi chẳng thấy con lợn
nào chạy qua đây cả.
->Không nên nói nhiều hơn những gì cần
nói.
-Khi giao tiếp cần nói cho có nội dung,
nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng
yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu
không thừa.
Giáo án Ngữ Văn 9
11
Đỗ Trung Dũng _ THCS Tà Mung _ Than Uyên _ Lai Châu
?
?
?
?
?
?
?
?
* Bài tập nhanh.
Vận dụng phơng châm về lợng để phân
tích lỗi trong câu sau:
"Trâu là một loại gia súc nuôi ở nhà".
* Chuyển ý:
là đúng sự thật vì nói nh vậy sẽ là nói phét,
nói dối...
->Không, vì không có bằng chứng xác
thực
-> Tha thầy (cô), hình nh bạn ấy ốm.
Hoặc: Em nghĩ là bạn ấy ốm.
- Khi giao tiếp, đừng nói những điều mà
mình không tin là đúng, hay không có
bằng chứng xác thực.
-> HS...
* Ghi nhớ: (SGK-9+10)
III. Luyện tập (15):
Bài 1: (10)
(làm phần b ở nhà).
Bài 2: (10)
a. Nói có sách, mách có chứng.
b. Nói dối.
c. Nói mò.
Giáo án Ngữ Văn 9
12
Đỗ Trung Dũng _ THCS Tà Mung _ Than Uyên _ Lai Châu
?
?
?
?
?
?
trống ?
Các từ ngữ đều chỉ những cách nói liên
quan đến phơng châm hội thoại đã học.
không có lí lẽ gì cả.
- Khua môi múa mép: Nói năng ba hoa,
khoác lác, phô trơng.
- Nói dơi nói chuột: Nói lăng nhăng, linh
tinh không xác thực.
- Hứa hơu hứa vợn: Hứa để đợc lòng rồi
không thực hiện lời hứa.
->Tất cả những từ ngữ trên đều chỉ những
cách nói, nội dung nói không tuân thủ ph-
ơng châm về chất, những từ ngữ này chỉ
những điều tối kị trong giao tiếp.
III. H ớng dẫn học bài cũ và chuẩn bị bài mới : (1)
- Học thuộc ghi nhớ, hoàn thành bài tập 1 + 5.
- Chuẩn bị bài: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
=================================
Giáo án Ngữ Văn 9
13
Đỗ Trung Dũng _ THCS Tà Mung _ Than Uyên _ Lai Châu
Ngày soạn: 07/9/2007 Ngày
dạy: ô8/9/2007
Bài 1 - Tiết 4: sử dụng một số biện pháp
nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
A. phần chuẩn bị :
I. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Biết thêm phơng pháp thuyết minh những vấn đề trừu tợng ngoài trình bày, giới thiệu còn
cần sử dụng các biện pháp nghệ thuật.
- Tập sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong bài thuyết minh.
II. Chuẩn bị:
1. Thầy: - Sách giáo khoa, sách giáo viên, soạn giáo án.
2. Trò : - Chuẩn bị theo yêu cầu.
G
?
?
Văn bản thuyết minh đợc viết ra nhằm
mục đích gì ?
Có những phơng pháp thuyết minh nào ?
Học sinh đọc văn bản.
Văn bản này thuyết minh đặc điểm của
đối tợng nào ?
Văn bản có cung cấp đợc tri thức khái
quát về đối tợng không ?
Văn bản đã vận dụng thuyết minh nào là
chủ yếu ?
Đặc điểm ấy có dễ dàng thuyết minh
bằng cách đo, đếm, liệt kê đợc không ?
Thông thờng khi giới thiệu về cảnh đẹp
Hạ Long, ngời ta thờng nói vịnh rộng
bao nhiêu, có bao nhiêu hòn đảo lớn
nhỏ, có bao nhiêu động đá, có những
đảo mang hình thù kì lạ nh thế nào ...
Nhà văn Nguyên Ngọc giới thiệu Hạ
Long theo một phơng diện ít ai nói tới,
đó là đá và nớc Hạ Long đem đến cho
du khách những cảm giác thú vị.
Sau mỗi ý đa ra giải thích về sự thay đổi
của nớc, tác giả làm nhiệm vụ gì ?
Tác giả đã trình bày đợc sự kì lạ của Hạ
Long cha ? Em hãy chỉ ra sự kì lạ đó ?
->Cung cấp các tri thức khái quát, xác thực,
?
G
?
?
?
?
Để cho bài thuyết minh sinh động, tác
giả còn vận dụng những biện pháp nghệ
thuật nào ? Tác dụng của những biện
pháp nghệ thuật đó?
Tởng tợng cuộc dạo chơi, đúng hơn là
các khả năng dạo chơi (toàn bài dùng 8
chữ có thể), khơi gợi những cảm giác
có thể có (toàn vài dùng mấy từ đột
nhiên, bỗng, bỗng nhiên, hoá
thân) dùng phép nhân hoá để tả các đảo
đá (gọi là thập loại chúng sinh, là thế
giới ngời, là bọn ngời bằng đá hối hả
trở về...). Các biện pháp nghệ thuật ấy
đã có tác dụng giới thiệu vịnh Hạ Long
không chỉ là đá mà còn là một thế giới
sống có hồn. Bài viết là một bài thơ
bằng văn xuôi mời gọi du khách đến với
Hạ Long.
Qua tìm hiểu văn bản, theo em cần làm
nh thế nào để bài văn thuyết minh sinh
động, hấp dẫn ?
Các biện pháp nghệ thuật đó có vai trò
nh thế nào trong văn bản thuyết minh ?
Các biện pháp này phải sử dụng nh thế
phải liên kết chặt chẽ bằng trật tự trớc sau
hoặc phơng tiện liên kết.
Giáo án Ngữ Văn 9
16
Đỗ Trung Dũng _ THCS Tà Mung _ Than Uyên _ Lai Châu
?
?
?
?
?
?
G
?
Trong tiết học này các em cần ghi nhớ
nhữnh gì ?
Giáo viên chuyển ý.
Học sinh đọc văn bản.
Văn bản trên có tính chất thuyết minh
không ?
Tính chất ấy thể hiện ở những đặc điểm
nào ?
Những phơng pháp thuyết minh nào đợc
sử dụng ?
Bài thuyết minh này có gì đặc biệt ? Tác
giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào
?
-> Điều đặc biệt ở bài thuyết minh này
là câu chuyện vui có tính chất thuyết
minh .ở đây yếu tố thuyết minh và các
bịên pháp nghệ thuật kết hợp rất chặt
+ Nhân hoá.
+ Có tình tiết.
- Tác dụng: gây hứng thú cho bạn đọc nhỏ
tuổi, vừa là chuyện vui, vừa học thêm tri
thức.
2. Bài 2: (15)
Đoạn văn nói về tập tính của chim cú dới
Giáo án Ngữ Văn 9
17
Đỗ Trung Dũng _ THCS Tà Mung _ Than Uyên _ Lai Châu
?
dạng một ngộ nhận (định kiến) thời thơ ấu,
sau lớn lên đi học mới có dịp nhận thức lại
sự nhầm lẫn cũ. Biện pháp nghệ thuật ở
đây là lấy ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối
câu chuyện.
III. H ớng dẫn học bài cũ và chuẩn bị bài mới : (1)
- Nắm đợc nội dung cơ bản của việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản
thuyết minh , học thuộc ghi nhớ - SGK.
- Lập dàn ý nội dung thuyết minh cho đề 1, 2 trong sách giáo khoa - Chuẩn bị cho tiết
luyện tập.
===========================
Ngày soạn: 09/9/2007 Ngày dạy: 12/9/2007
Bài 1 - Tiết 5: luyện tập sử dụng một số biện pháp
nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
A. phần chuẩn bị :
I. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Củng cố , hệ thống hoá kiến thức về văn thuyết minh , nâng cao thông qua việc kết hợp
với các biện pháp nghệ thuật .
- Biết vận dụng phép lập luận giải thích, tự sự, kể chuyện ... vào thuyết minh vấn đề.
thuật thông thờng, một là cho sự
vật tự thuật về mình hoặc có thể
sáng tạo ra một câu chuyện nào đó
hoặc phỏng vấn các loại quạt hoặc
thăm một nhà su tầm các loại
quạt... Trong lời tự thuật (thực chất
là tự thuyết minh) của đồ vật vẫn
phải sử dụng những phơng pháp
thuyết minh: định nghĩa, giải thích,
liệt kê, nêu ví dụ, dùng số liệu, so
sánh, phân tích, phân loại...
Bài tập 1: (22).
Thuyết minh về cái quạt.
* Tìm hiểu đề :
- Vấn đề thuyết minh: cái quạt.
-Vấn đề cụ thể, phạm vi rộng.
-Phơng pháp thuyết minh: định nghĩa, liệt
kê, nêu ví dụ, so sánh...
* Lập dàn ý:
a. Mở bài :
-> Có thể thuyết minh quạt trên cơ sở khái
quát: thuyết minh về sự hình thành phát
triển cái quạt đến tác dụng...
Giáo án Ngữ Văn 9
19
Đỗ Trung Dũng _ THCS Tà Mung _ Than Uyên _ Lai Châu
?
?
?
?
- Giới thiệu về sự đông đúc và đa dạng của
họ hàng nhà quạt.
-> Đa bài vè Thằng Bờm, ca dao.
b. Thân bài:
1. Nguồn gốc và công dụng của mỗi loại
quạt:
* Nguồn gốc :
- Tổ tiên của các loại quạt là quạt mo :
+ Chất liệu: mo cau, bẹ dừa...
+ Sẵn có trong tự nhiên không phải mất thời
gian, công sức.
- Quạt giấy và quạt nan là con cháu đời thứ
2:
+ Quạt giấy: cấu tạo, hình dáng, sự phát
triển... đến quạt bằng lụa in nhiều hình hoa
văn...
+ Quạt nan: chất liệu, kiểu dáng...
+ Quạt cho các tầng lớp vơng công quí tộc
ngày xa.
-> Yếu tố so sánh, miêu tả, nhân hoá.
->Thời hiện đại có nhiều loại quạt điện.
* Công dụng chủ yếu:
- Dùng làm mát .
* Các công dụng khác của quạt:
- Quạt dùng trên sân khấu tuồng, chèo.
Giáo án Ngữ Văn 9
20
Đỗ Trung Dũng _ THCS Tà Mung _ Than Uyên _ Lai Châu
?
?
Em hãy so sánh bài tập 2 với bài
tập 1 về phạm vi của đề.
- Quạt còn đợc dùng để trang trí, làm quà
tặng .
- Dùng để quạt thóc, ngô...
->Biện pháp nghệ thuật kể.
3. Độ bền của quạt và cách bảo quản:
- Độ bền tuỳ thuộc vào ngời sử dụng.
- Cách bảo quản để quạt đợc bền.
c. Kết bài:
- Khẳng định vai trò, vị trí của quạt đối với
đời sống con ngời từ xa đến nay.
-> Học sinh viết và trình bày trớc lớp (3 học
sinh).
-> Học sinh nhận xét giáo viên nhận xét.
Bài tập 2: (17).
Bút là loại đồ dùng rất thân thuộc với mỗi
học sinh. Em hãy viết bài thuyết minh cho
cây bút của mình.
* Tìm hiểu đề :
- Vấn đề thuyết minh: cây bút của mình.
- Vấn đề cụ thể, phạm vi hẹp.
=>ở bài tập 1 không giới hạn một cây quạt
cụ thể là phạm vi rộng, còn ở đề 2 giới hạn
Giáo án Ngữ Văn 9
21
Đỗ Trung Dũng _ THCS Tà Mung _ Than Uyên _ Lai Châu
?
?
?
biện pháp nghệ thuật đòi hỏi ngời
viết điều gì ?
ở cụm từ của mình là phạm vi thuyết
minh hẹp.
* Lập dàn ý:
a. Mở bài:
- Hoàn cảnh có đợc cây bút: mẹ cho hoặc
bạn tặng nhân dịp nào đó.
- Chủng loại : Bút bi, bút mực.
b. Thân bài:
1. Xuất xứ, hình dáng, màu sắc của cây
bút:
- Cây bút có xuất xứ từ hãng bút Hồng Hà,
một hãng bút có tên tuổi trong làng sản
xuất bút.
- Hình dáng: thon dài.
- Màu sắc: xanh (đen, nâu)... mỗi màu lại
gợi lên một sự tởng tợng, liên tởng.
=> Yếu tố nghệ thuật: cây bút tự thuật.
2. Vai trò, tác dụng cây bút đối với bản
thân:
- Giúp bản thân rèn chữ, học tập.
- Nh một ngời bạn tri kỉ...
* Biện pháp nghệ thuật : Nhân hoá , tởng t-
ợng ,...
c. Kết luận:
- Suy nghĩ của bản thân với vật kỉ niệm: cây
bút.
- Khẳng định vị trí của cây bút đối với mọi
ngời và bản thân hiện tại và tơng lai.
- Hiểu và có kĩ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
Ngày soạn: 10/9/2007 Ngày dạy: 13/9/2007
Tiết 6 +7 : Văn bản : đấu tranh cho một thế giới hoà bình
Giáo án Ngữ Văn 9
23
Đỗ Trung Dũng _ THCS Tà Mung _ Than Uyên _ Lai Châu
A. phần chuẩn bị :
I. Mục tiêu cần đạt:
-Giúp học sinh:
+ Hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ
toàn bộ sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn
nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình.
+ Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của văn bản, nổi bật là chứng cứ cụ thể, xác thực, các so
sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ.
- Giáo dục bồi dỡng tình yêu hoà bình, tự do và lòng yêu thơng nhân ái, ý thức đấu tranh vì
nền hoà bình thế giới.
- Rèn cho học sinh kĩ năng đọc, phân tích, cảm thụ văn bản thuyết minh và lập luận.
II. Chuẩn bị:
1. Thầy: - Soạn bài, su tầm tranh ảnh, tài liệu về sự huỷ diệt.
2. Trò : - Chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên.
B . Phần trên lớp:
I. Kiểm tra bài cũ: ( 10') Kiểm tra viết.
Câu hỏi: Phong cách Hồ Chí Minh thể hiện ở những nét đẹp nào ? Em học tập đợc điều gì
từ phong cách đó của Bác ?
Đáp án: Phong cách Hồ Chí Minh thể hiện hai nét đẹp trong lối sống của Ngời:
- Vẻ đẹp trong phong cách văn hoá của Bác:
+ Tiếp thu các giá trị văn hoá nhân loại (văn hoá của Bác mang tính nhân loại).
+ Giữ vững các giá trị văn hoá nớc nhà (văn hoá của Bác mang đậm bản sắc dân tộc).
- Vẻ đẹp trong phong cách sinh hoạt của Bác:
+ Lối sống bình dị, trong sáng, thanh cao...
Văn bản này do nội dung đề cập đến
nhiều lĩnh vực từ quân sự, chính trị đến
khoa học địa chất, với nhiều thuật ngữ,
tên gọi các loại vũ khí...
- Giáo viên đọc mẫu.
- Học sinh đọc bài nhận xét; giáo viên
nhận xét.
- Học sinh giải nghĩa chú thích: "Thanh
gơm Đa-mô-clet" , dịch hạch ; dịch hạt
nhân...
Văn bản đấu tranh cho một thế giới hoà
bình nhằm thể hiện một t tởng nổi bật.
Theo em, đó là t tởng nào ?
T tởng ấy đợc biểu hiện trong một hệ
thống những luận điểm nh thế nào ? Em
hãy tách các đoạn văn bản tơng ứng với
những luận điểm đó? (Tìm bố cục và nội
dung của từng phần).
I. Đọc và tìm hiểu chung: (18).
1. Tác giả, tác phẩm:
- Ga-bri-en Gác-xi-a Mác-két (sinh 1928),
nhà văn Cô-lôm-bi-a (theo khuynh hớng
hiện thực huyền ảo) , ngời yêu chuộng hoà
bình, viết nhiều tiểu thuyết nổi tiếng.
- Trích từ tham luận của ông (8.1986 tại
Mê-hi-cô )
2. Đọc văn bản:
-> Khi đọc rõ ràng, dứt khoát, đanh thép,
chú ý các từ phiên âm, các từ viết tắt, chú
ý làm rõ từng luận cứ của tác giả.