Giáo án Ngữ văn 9 Soạn theo TKBG (20142015) - Pdf 25

Giỏo ỏn Ng vn 9 Nm hc 2014 - 2015
Học kì II
Tiết 91,92: Bàn về đọc sách.
(Chu Quang Tiềm)
A. Mục tiêu cần đạt:
-Giúp học sinh hiểu đợc sự cần thiết của việc đọc sách và phơng pháp đọc sách qua bài nghị luận sâu
sắc, giàu tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm.
-Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài nghị luận sâu sắc, sinh động, giàu tình
thuyết phục này
-Tích hợp: + phần tiếng Việt ở bài khẩu ngữ.
+phần tập làm văn ở bài Phép phân tích và tổng hợp.
+phần thực tế cuộc sống ở chuyên mục Mỗi ngày một
cuốn sách.
B-Chuẩn bị: một vài chơng trình Mỗi ngày một cuốn sách trong thời
gian gần đây.
Truyện ngắn"sách", và"Tôi đã học tập nh thế nào" của
M.Go-rơ-ki.(nếu có)
C. Hoạt động dạy-học:
* bài cũ: Kiểm tra sách vở học kì 2, kiểm tra việc soạn bài của học sinh.
* Bài mới:( Ngay từ khi còn để chỏm, trong những ngày đầu tiên cắp sách đến lớp, các học trò
nho Trung Hoa, VN ngày xa đều đã đợc học thuộc lòng mấy câu thơ giáo huấn của thánh hiền:
Thiên tử trọng hiền hào
Văn chơng giáo nhĩ tào
Vạn ban giai hạ phẩm
Duy hữu đọc th cao.
(Nghĩa là: Nhà vua coi trọng ngời hiền đức. Văn chơng giáo dục con ngời. Trên đời mọi nghề
đều thấp kém. Chỉ có đọc sách là cao quí nhất)
Gạt bỏ đi cái lạc hậu và cực đoan , lỗi thời của t tởng PK, vẫn còn lại một sự đánh giá cao vai trò
của việc đọc sách. Đọc sách là việc cao quí, nó làm cho con ngời trở nên cao quí hơn. Đã có biết bao ý
kiến hay, sâu sắc bàn về công việc cao quí này, bài học hôm nay sẽ giúp các em biết thêm về một trong
những ý kiến đó qua văn bản"Bàn về đọc sách " của một học giả Trung Hoa Chu Quang Tiềm.

gì? dựa vào bố cục bài viết, hãy tóm tắt
các luận điểm của tác giả khi triễn khai
vấn đề đó?
-Tác giả đã lí giải tầm quan trọng và sự
cần thiết của của việc đọc sách đối với
mỗi ngời nh thế nào? để trả lời câu hỏi
đọc sách để làm gì, vì sao phải đọc
sách, tác giả đã đa ra những lí lẽ nào?
-Mối quan hệ giữa đọc sách và học vấn
ra sao?
-Trong thời đại hiện nay, để trau dồi
học vấn ngoài con đờng đọc sách còn
có những con đờng nào khác, tìm ví
dụ?
-Nhận xét cách lập luận của tác giả ở
đoạn văn này?
1.Tìm hiểu các luận điểm qua bố cục văn bản:
-Phần 1(học vấn >phát hiện thế giới mới): khẳng định
tầm quan trọng, ý nghĩa cần thiết của việc đọc sách.
-Phần 2(lịch sử >tự tiêu hao lực lợng):Nêu các khó khăn,
các thiên hớng sai lạc dễ mắc phải của việc đọc sách
trong tình hình hiện nay.
-Phần 3(còn lại): Bàn về phơng pháp đọc sách(bao gồm
cách lựa chọn sách cần đọc và cách đọc thế nào cho có
hiệu quả)
2. Phân tích:
a. Tầm quan trọng ý nghĩa của việc đọc sách:
(để lí giải tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách
tác giả đặt nó trong mối quan hệ với học vấn của con ng-
ời, trả lời câu hỏi đọc sách để làm gì, vì sao phải đọc

-Theo lời bàn của tác giả thì em thấy đọc
sách có dễ không? Tại sao cần lựa chọn sách
khi đọc?
-Tác giả đã chỉ ra những thiên hớng sai lệch
thờng gặp nào trong quá trình đọc sách?
-Theo ý kiến của tác giả, cần lựa chọn sách
khi đọc nh thế nào?
-Cách đọc sách đúng đắn nên nh thế nào?
cái hại của việc đọc sách hời hợt đợc tác giả
chế giễu ra sao?
b. Những khó khăn, các thiên h ớng sai lạc dễ
mắc phải của việc đọc sách trong tình hình hiện
nay:
*Trong tình hình hiện nay, sách vở ngày càng
nhiều thì việc đọc sách cũng ngày càng không dễ.
=> hai thiên hớng sai lệch thờng gặp:
-Sách nhiều khiến ngời ta không chuyên sâu, dễ sa
vào lối"ăn tơi nuốt sống"chứ không kịp tiêu hoá,
không biết nghiền ngẫm.
-Sách nhiều khiến ngời đọc khó chọn lựa, lãng phí
thời gian và sức lực vào những cuốn sách không
thật có ích.
c. Ph ơng pháp chọn sách và đọc sách:
*Cách chọn sách:
-Không tham đọc nhiều, đọc lung tung mà phải
chọn cho tinh, đọc cho kĩ những quyển sách nào
thực sự có giá trị, có lợi cho mình
-Cần đọc kĩ các cuốn sách, tài liệu cơ bản thuộc
lĩnh vực chuyên môn, chuyên sâu của mình.
-Trong khi đọc tài liệu chuyên sâu, cũng không

bày của tác giả có gì đáng chú ý?)
d. Tính thuyết phục của văn bản:
-Nội dung các lời bàn bạc và cách trình bày
của tác giả vừa đạt lí vừa thấu tình(các ý
kiến đa ra thật xác đáng, có lí lẽ, với t cách
một học giả có uy tín, từng qua quá trình
nghiên cứu, tích luỹ, nghiền ngẫm lâu dài.
Đồng thời
tác giả lại trình bày bằng cách phân tích cụ thể, bằng giọng chuyện trò, tâm tình thân ái để chia sẻ kinh
nghiệm thành công, thất bại trong thực tế)
-Bố cục của bài viết chặt chẽ, hợp lí, các ý kiến đợc dẫn dắt rất tự nhiên.
-Cách viết giàu hình ảnh. Nhiều chỗ tác giả dùng cách ví von thật cụ thể và thú vị(liếc
qua tuy rất nhiều nhng đọng lại thì rất ít, giống nh ăn uống Chiếm lĩnh học vấn nh đánh
trận Đọc nhiều mà không chịu hiểu sâu nh cỡi ngựa qua chợ Giống nh con chuột chui
vào sừng trâu, càng chui sâu càng hẹp, không tìm ra lối thoát )
-Cảm nhận của em qua văn bản?
III. Tổng kết:
(ghi nhớ SGK)
IV. Luyện tập:
-Phát biểu điều em thấm thía nhất khi học
bài"Bàn về đọc sách"
* Củng cố, dặn dò:
- Nắm nội dung văn bản, Cách lập luận của tác giả trong văn bản này.
- Soạn bài Tiếng nói của văn nghệ.
Ngày giảng:
Tiết 86: Trả bài kiểm tra tiếng Việt.
A. Mục tiêu cần đạt:
-Qua tiết trả bài, một lần nữa giúp học sinh nắm lại những kiến thức về các phơng châm hội thoại, tình
huống giao tiếp, các biện pháp tu từ từ vựng, lời dẫn trực tiếp, gián tiếp
-Củng cố thêm các kĩ năng làm bài kiểm tra trắc nghiệm.

Câu2: Chuyển lời đối thoại thành lời dẫn gián tiếp một cách tự nhiên, hợp lí-1,5 điểm
-Phân tích đợc sự thay đổi từ ngữ trong lời dẫn trực tiếp so với lời đối thoại-1,5 điểm.
* Đề lẽ:
Phần trắc nghiệm:(Mỗi câu đúng đợc 0,5 điểm)
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
Chọn A C A C A B C A
Phần tự luận:(yêu cầu nh ở đề chẵn)
III. Trả bài, chữa bài:
- GV trả bài cho học sinh, học sinh đọc , chữa bài theo đáp án.
-GV giải đáp những thắc mắc của học sinh.
-GV lấy điểm vào sổ.
* Củng cố, dặn dò:
- Nắm kĩ những kiến thức về từ vựng tiếng Việt.
- Chẩn bị bài học kì 2.
**************
Ngày giảng:
Tiết 90: Trả bài kiểm tra tổng hợp cuối học kì I.
A. mục tiêu cần đạt:
-Qua tiết trả bài một lần nữa giúp học sinh củng cố lại những kiến thức tổng hợp về văn học, tiếng việt,
tập làm văn đã học trong học kì 1 vừa qua.
5
Giỏo ỏn Ng vn 9 Nm hc 2014 - 2015
-Thấy đợc những u, nhợc điểm trong bài viết của mình về kiến thức cũng nh hình thức trình bày để rút
kinh nghiệm cho học kì 2.
-Biết sửa chữa những lỗi trong bài viết của mình cũng nh của bạn.
B.Chẩn bị:
-Tích hợp: Kiến thức tổng hợp về ba phân môn; văn, tiếng Việt, Tập làm văn đã học trong học kì 1.
-Chuẩn bị: Thầy nhận bài, kết quả điểm thi, đáp án từ chuyên môn để chuẩn bị tốt cho tiết trả bài.
Trò tự nhận xét bài làm của mình so với đáp án và biết chữa những lỗi sai trong bài làm của
mình.

a/ Có hiểu biết cơ bản về hai tác phẩm >Tối đa là 1,0 điểm
b/ Trình bày đợc những cảm nhận về vẻ đẹp của hai nhân vật(về nhan sắc, tài năng, tâm hồn,
phẩm chất ) >Tối đa là 2,0 điểm.
c/ Trình bày đợc những cảm nhận về số phận bi kich của hai nhân vật(chịu nhiều đau khổ, oan
khuất, số phận bị chà đạp ) >Tối đa Là 2.0 điểm.
d/ Viết văn có cảm xúc, biết liên hệ, mở rộng, so sánh trong quá trình trình bày cảm nhận
>Tối đa là 2,0 điểm.
III. Trả bài, chữa bài:
-Trả bài cho học sinh xem, so sánh, đối chiếu với đáp án.
-Chữa một số lỗi sai cơ bản, phổ biến trong bài làm của học sinh.
-Đọc một số bài tự luận hay để học sinh tham khảo, học tập.
-Thu lại bài nộp cho chuyên môn.
6
Giỏo ỏn Ng vn 9 Nm hc 2014 - 2015
* Củng cố, dặn dò:
-Nắm chắc lại những kiến thức cơ bản về văn, tiếng Vịêt và Tập làm văn đã học ở học kì 1.
-Tiếp tục sửa chữa, bổ sung những lỗi sai, những kiến thức bị hỏng qua bài kiểm tra học kì này.
- Chuẩn bị học bài của học kì 2.
******************
Tiết 88.89: Tập làm thơ tám chữ.
( Tiếp tiết 54 )
A. Mục tiêu cần đạt:
-Tiếp tục giúp học sinh nắm đợc đặc điểm, khả năng miêu tả, biểu hiện phong phú của thể thơ tám chữ.
-Qua hoạt động tập làm thơ tám chữ mà phát huy tinh thần sáng tạo, sự hứng thú trong học tập, rèn
luyện thêm năng lực cảm thụ thơ ca.
B. Chuẩn bị:
-Tích hợp: Phần tiếng Việt qua các bài tổng kết về từ vựng.
Phần văn qua các bài thơ tám chỡ đã học.
Phần tập làm văn tăng cờng luyện nói, luyện tập cách trình bày miệng và đọc diễn cảm.
C. Hoạt động dạy-học:

Giỏo ỏn Ng vn 9 Nm hc 2014 - 2015
Tôi nhớ mãi ánh mắt ai bồi hồi
Níu lại thời gian đang lặng lẽ trôi
Khi tôi chợt nhận ra giữa cuộc đời
Có khoẳnh khắc đã trở thành vĩnh cửu
Tôi nhớ mãi tiếng nói ai dìu dịu
Sao bâng khuâng xa vắng đến mơ hồ
Khi tôi chợt nhận ra mình làm thơ
Là lúc dại khờ, ngây ngô, điên dại
Khôn Dại
Thế gian lắm kẻ dại lẫn ngời khôn
Lẩm bẩm suốt đời tính toán thiệt hơn
Sao chẳng tính xem mình bao nhiêu tuổi?
Bạn bè, ngời thân, ai mất ai còn?
Thế gian lắm kẻ đầu xanh đã khôn
Cửa vinh hoa ngàn gót dép cũng mòn
Mãi đắm chìm trong gác tía lầu son
Vô cảm trớc bao nỗi đau đồng loại
Thế gian nhiều ngời bạc đầu vẫn dại
Lầm lũi, lang thang đi giữa muôn ngời
Khóc cời trớc bao mảnh đời trôi dạt
Thơng nhớ mênh mông không sót một ai
* Củng cố, dặn dò:
-Tiếp tục hoàn thiện bài thơ của mình và của nhóm.
-Nắm vững đặc điểm của thể thơ tám chữ.
-Chuẩn bị chơng trình của kì 2
Ngày soạn 14/1/2009
Tiết 93: Khởi ngữ.
A. Mục tiêu cần đạt:
- Giúp học sinh nhận biết khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu.

nào?
-Qua tìm hiểu ví dụ trên em hiểu khởi
ngữ là gì?
(NQS, Chiếc lợc ngà)
b) Giàu, tôi cũng giàu rồi.
(NCH, Bớc đờng cùng)
c)Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ, chúng ta có
thể tin ở tiếng ta, không sợ nó thiếu giàu và đẹp
(PVĐ, Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt)
-Xác định chủ ngữ trong những câu chứa từ ngữ in đậm:
+ ở (a):CN trong câu cuối là từ anh thứ 2
+ ở(b): CN là từ tôi
+ ở (c): CN là từ chúng ta
-Phân biệt từ ngữ in đậm với chủ ngữ:
+Về vị trí: Các từ ngữ in đậm đứng trớc chủ ngữ.
+Về quan hệ với vị ngữ: Các từ ngữ in đậm không có
quan hệ chủ-vị với vị ngữ.
2.Tr ớc những từ ngữ in đậm có thể thêm những quan hệ
từ nh : còn, về, đối với
* Ghi nhớ:
(SGK)
II. Luyện tập:
Bài 1: Tìm khởi ngữ trong đoạn trích:
a, Điều này
b, Đối với chúng mình
c, Một mình
d, Làm khí tợng
e, Đối với cháu
Bài 2: Viết lại các câu sau bằng cách chuyển phần đợc in đậm thành khởi ngữ ( có thể thêm trợ từ thì):
a, Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm.

luận điểm đó?
-Tác giả đã phân tích từng luận điểm 1 bằng
cách nào?
-Saukhi phân tích những dẫn
chứng cụ thể, tác giả đã rút ra
nhận xét gì?
-Tơng tự, em hãy chỉ ra cách
phân tích luận điểm 2 của tác giả?
-Để"chốt"lạivấn đề, tác giả đã dùng phép lập
luận nào?phép lập luận này thờng đứng ở vị trí
nào trong văn bản?
I. Tìm hiểu phép lập luận phân tích và tổng hợp:
1.Ví dụ: Văn bản Trang phục.
a)Phần mở đầu, bài viết nêu ra 1 loạt dẫn chứng về
cách ăn mặc để rút ra nhận xét về vấn đề"ăn mặc
chỉnh tề", cụ thể đó là sự đồng bộ, hài hoà giữa quần
áo, giày, tất trong trang phục của con ngời.
* Hai luận điểm chính trong bài văn là:
-Thứ nhất trang phục phải phù hợp với hoàn cảnh,
tức là tuân thủ những "qui tắc ngầm" mang tính văn
hoá xã hội.
-Thứ hai, trang phục phải phù hợp với đạo đức, tức là
giản dị và hài hoà với môi trờng sống xung quanh.
* Để xác lập 2 luận điểm trên tác giả đã sử dụng
phép lập luận phân tích, cụ thể:
-Luận điểm 1:"Ăn cho mình mặc cho ng ời":
+Cô gái 1 mình trong hang sâu
+Anh thanh niên đi tát nớc
+Đi đám cới
+Đi dự đám tang

(SGK)
II. Luyện tập:
Tìm hiểu kĩ năng phân tích trong văn bản Bàn về phép đọc của Chu Quang Tiềm:
1. Phân tích luận điểm:"Học vấn không chỉ là chuyên đọc sách, nh ng đọc sách vẫn là con đ ờng
quan trọng của học vấn"
-Thứ nhất, học vấn là thành quả tích quỹ của nhân loại đợc lu giữ và truyền lại cho đời sau.
-Thứ hai, bất kì ai muốn phát triển học thuật cũng phải bắt đầu từ "kho tàng quí báu"đợc lu giữ
trong sách, nếu không mọi sự bắt đầu sẽ bằng con số không, thậm chí là lạc hậu, giật lùi.
-Thứ ba, đọc sách là "hởng thụ" thành quả về tri thức và kinh nghiệm hàng nghìn năm của nhân
loại, đó là tiền đề cho sự phát triển học thuật của mỗi ngời.
2. Phân tích lí do phải chọn sách để đọc:
-Thứ nhất, bất cứ lĩnh vực học vấn nào cũng có sách chất đầy nh th viện, do đó phải biết chọn
sách mà đọc.
-Thứ hai, phải chọn những cuốn sách"cơ bản, đích thực"để đọc, không nên đọc những cuốn sách
"vô thởng vô phạt"
-Thứ ba, đọc sách cũng nh đánh trận, cần phải đánh vào thành trì kiên cố, đánh bại quân địch
tinh nhuệ, chiếm cứ mặt trận xung yếu, tức là phải đọc cái cơ bản nhất, cần thiết nhất cho công việc và
cuộc sống của mình.
3. Phân tích tầm quan trọng của cách đọc sách:
-Tham đọc nhiều mà chỉ "liếc qua" cốt để khoe khoang là mình đã đọc sách nọ sách kia thì
chẳng khác gì"chuồn chuồn đạp nớc" chỉ gây ra lảng phí thời gian và sức lực mà thôi.
-Đọc ít mà đọc kĩ, thì sẽ tập thành nếp suy nghĩ sâu xa, trầm ngâm tích luỹ, tởng tợng tự do đến
mức làm thay đổi khí chất.
-Có hai loại sách cần đọc là sách về kiến thức phổ thông và sách về kiến thức chuyên môn, đó là
hai bình diện rộng và sâu của tri thức.
4. Vai trò của phân tích trong lập luận:
-Trong văn bản nghị luận, phân tích là là một thao tác bắt buộc mang tính tất yếu bởi nếu không
phân tích thì không thể làm sáng tỏ đợc luận điểm và không thể thuyết phục đợc ngời nghe, ngời đọc.
-Mục đích của phân tích và tổng hợp là giúp ngời nghe, ngời đọc nhận thức đúng, hiểu đúng vấn
đề, do đó nếu đã phân tích thì đơng nhiên phải có tổng hợp và ngợc lại. Phân tích và tổng hợp luôn có

tích bản chất của lối học đối phó để nêu lên
những tác hại của nó?
I. Nhận diện văn bản phân tích và tổng hợp:
1. Hai đoạn văn a,b:
a.Đoạn văn a:
* Luận điểm: "Thơ hay là hay cả hồn lẫn xác, hay
cả bài"
* Trình tự phân tích:
-Thứ nhất, cái hay thể hiện ở các điệu xanh: xanh
ao, xanh bờ
-Thứ hai, cái hay thể hiện ở những cử động: thuyền
nhích, sóng gợn tí, lá đa vèo, tầng mây lơ lửng,
con cá động
-Thứ ba, cái hay thể hiện ở các vần thơ: tử vận
hiểm hóc, kết hợp với từ, với nghĩa chữ, tự nhiên,
không non ép
B. Đoạn văn b:
* Luận điểm: "Mấu chốt của thành đạt là ở đâu"
* Trình tự phân tích:
-Thứ nhất, do nguyên nhân khách quan: gặp thời,
hoàn cảnh, điều kiện học tập thuận lợi, tài năng
trời phú
-Thứ hai, do nguyên nhân chủ quan: tinh thần kiên
trì phấn đấu, học tập không mệt mỏi và không
ngừng trau dồi phẩm chất đạo đức tốt đẹp.
II. Thực hành phân tích một vấn đề:
Phân tích bản chất của lối học đối phó và nêu lên
những tác hại của nó:
1. Bản chất của lối học đối phó:
-Có hình thức của học tập nh: cũng đến lớp, cũng

đó chúng ta mới có thái độ khiêm tốn và ý chí cao
trong học tập.
IV. Thực hành tổng hợp:
Viết đoạn văn tổng hợp những điều đã phân tích
trong bài Bàn về phép đọc.
(HS viết >gọi trình bày, những HS khác nhận xét,
bổ sung)
* Đoạn văn tham khảo:
Ngạn ngữ phơng Đông có câu:" Hãy để lại cho con cháu một ngôi nhà, một cái nghề và một
quyển sách!" một ngôi nhà vừa là tài sản vật chất, vừa là nơi để ở theo tinh thần"an c lạc nghiệp". Một
cái nghề vừa là phơng tiện kiếm sống, vừa là phần đống góp của một công dân cho xã hội. Còn một
quyển sách là tài sản tinh thần vô giá. Trong quyển sách ấy có tri thức, có kinh nghiệm sống, có hoài
bão, có ớc mơ của tiền nhân truyền đạt và gửi gắm cho muôn đời con cháu. Trong rất nhiều lời răn dạy
của tiền nhân, chắc chắn có những lời răn bổ ích, thấm thía về việc học hành, chẳng hạn nh: "Ngọc bất
trác bất thành, nhân bất học bất tri lí"( Ngọc không mài dũa không thành vật báu, ngời không học
không hiểu đạo lí). Nh vậy việc học tập có vai trò quyết định trong việc lập thân của mỗi con ngời. Vì
thế muốn thành tài phải khổ công học tập, rèn luyện; phải học có đầu có đuôi, học đến nơi đến chốn;
tuyệt đối không đợc học qua loa đối phó theo kiểu"cỡi ngựa xem hoa" cốt là chỉ để lấy tấm bằng mà
thực chất chỉ là hành vi lừa ngời dối mình. Trong quá trình học tập tất nhiên phải đọc sách, cho nên phải
biết chọn sách mà đọc và phải biết cách đọc để tiếp thu có hiệu quả những tri thức và kinh nghiệm của
tiền nhân; đó chính là hành trang quan trọng để làm cuộc"trờng chinh vạn dặm trên con đờng học vấn"
của mỗi ngời.
* Củng cố, dặn dò:
-Nhận diện đợc văn bản phân tích và tổng hợp.
-Viết đợc văn bản phân tích và tổng hợp.
-Chuẩn bị bài Nghị luận
************************
Chuyên môn Duyệt:
Tiết 96,97: Tiếng nói của văn nghệ.
13

-Viết năm 1948(thời kì đầu của cuộc k/c chống Pháp.
Những năm ấy chúng ta đang xây dựng 1 nền văn học
nghệ thuật mới đậm đà tính dân tộc, đại chúng, gắn bó
với cuộc k/c vĩ đại của nhân dân. Bởi vậy, nội dung và
sức mạnh kì diệu của văn nghệ thờng đợc NĐT gắn
với đời sống phong phú, sôi nổi của quần chúng nhân
dân đang chiến đấu và sản xuất). In trong cuốn Mấy
vấn đề văn học(xuất bản năm 1956)
-Văn bản nên đọc với ngữ điệu nh thế
nào >GV cùng HS đọc toàn bài.
-Kiểm tra 1 số chú thích (1,2,3,6,7)
3. Đọc:
-Giọng mạch lạc, rõ ràng, diễn cảm các dẫn chứng
thơ.
4. Chú thích:
(Các chú thích ở SGK)
14
Giỏo ỏn Ng vn 9 Nm hc 2014 - 2015
-Bài nghị luận này phân tích nội dung
phản ánh, thể hiện của văn nghệ, khẳng
định sức mạnh lớn lao của nó đối với đời
sống con ngời. hãy tóm tắt hệ thống luận
điểm và nhận xét về bố cục của bài nghị
luận?
II. Tìm hiểu văn bản:
1. Tìm hiểu chung về văn bản:
a. Tóm tắt hệ thống luận điểm:
- Nội dung của văn nghệ: cùng với thực tại khách
quan, nội dung của văn nghệ còn là nhận thức mới
mẻ, là tất cả t tởng tình cảm của cá nhân nghệ sĩ.

cái chủ quan của ngời sáng tạo.
-Để làm rõ luận điểm tác giả chọn nêu 2 dẫn chứng
tiêu biểu, dẫn từ 2 tác giả vĩ đại của văn học dân tộc
và thế giới. cách nêu và dẫn rất cụ thể. Hai câu thơ
nổi tiếng tuyệt vời trong TK với lời bình:
+hai câu thơ tả cảnh mùa xuân đẹp.
+hai câu thơ làm chúng ta rung động với cái đẹp lạ
lùng mà tác giả đã miêu tả.
+cảm thấy trong lòng ta có những sự sống tơi trẻ
đang tái sinh
+đó chính là lời gửi, lời nhắn-một trong những nội
dung của TK.
+cái chết thảm khốc của An-na Ca rê-nhi-na đã làm
cho ngời đọc bâng khuâng thơng cảm không quên
*Tác phẩm văn nghệ không cất lên những lời lí
thuyết khô khan mà chứa đựng tất cả những say sa,
vui buồn, yêu ghét, mơ mộng của nghệ sĩ. nó mang
đến cho chúng ta bao rung động, bao ngỡ ngàng trớc
những điều tởng chừng nh rất quen thuộc.
+Nội dung của văn nghệ còn là rung cảm và nhận
thức của từng ngời tiếp nhận . Nó sẽ đợc mở rộng,
phát huy vô tận qua từng thế hệ ngời đọc , ngời
xem
15
Giỏo ỏn Ng vn 9 Nm hc 2014 - 2015
-Nội dung phản ánh thể hiện của văn
nghệ còn biểu hiện ở những khía cạnh
nào nữa?
-Nh vậy, theo em nội dung của văn nghệ
khác với nội dung của các bộ môn khoa

năng kì diệu của nó:
-Sức mạnh riêng của văn nghệ bắt nguồn từ nội dung
của nó và con đờng mà nó đến với ngời đọc, ngời
nghe.
-Văn nghệ là tiếng nói của tình cảm. tác phẩm văn
nghệ chứa đựng tình yêu ghét, niềm vui buồn của
con ngời chúng ta trong đời sống sinh động thờng
ngày.T tởng của nghệ thuật không khô khan, trừu t-
ợng mà lắng sâu, thấm vào những cảm xúc những
nỗi niềm. Từ đó tác phẩm văn nghệ lay động cảm
xúc, đi vào nhận thức, tâm hồn chúng ta qua con đ-
ờng tình cảm
-Đến với một tác phẩm văn nghệ, chúng ta đợc sống
cùng cuộc sống miêu tả trong đó, đợc yêu, ghét, vui
buồn, chờ đợi cùng các nhân vật và cùng nghệ sĩ.
(nghệ thuật không đứng ngoài trỏ vẻ cho ta đờng đi, nghệ thuật vào đốt lửa trong lòng chúng ta, khiến
chúng ta phải tự bớc lên đờng ấy)
16
Giỏo ỏn Ng vn 9 Nm hc 2014 - 2015
-Khi tác động bằng nội dung, cách thức đặc biệt ấy, văn nghệ góp phần giúp mọi ngời tự nhận thức
mình, tự xây dựng mình. Nh vậy, văn nghệ thực hiện chức năng của nó một cách tự nhiên, có hiệu quả
lâu bền sâu sắc >.Đó chính là khả năng và sức mạnh kì diệu của văn nghệ.
-Nêu vài nét đặc sắc trong nghệ thuật nghị
luận của NĐT qua bài tiểu luận này?
-Nội dung của văn bản nói gì?
III. Tổng kết:
-Nghệ thuật:
+Bố cục chặt chẽ, hợp lí, cách dẫn dắt tự
nhiên
+Cách viết giàu hình ảnh, có nhiều dẫn

dụng khởi ngữ?
3. Bài mới: Trong một câu, các bộ phận có vai trò không đồng đều nh nhau. Ta có
thể phân biệt hai loại: Những bộ phận trực tiếp diễn đạt nghĩa sự việc của câu và những
bộ phận không trực tiếp nói lên sự việc, mà đợc dùng để nêu thái độ của ngời nói đối với
ngời nghe, hoặc đối với sự việc đợc nói đến trong câu. Loại thứ nhất là thành phần câu,
nằm trong cấu trúc cú pháp của câu, nh CN,VN, bổ ngữ trực tiếp, trạng ngữ Loại thứ hai
17
Giỏo ỏn Ng vn 9 Nm hc 2014 - 2015
không nằm trong cấu trúc cú pháp của câu, và chúng đợc gọi là thành phần biệt lập. Vậy
thành phần biệt lập là gì, bài học hôm nay sẽ giúp các em biết đợc điều đó.
-1 HS đọc các câu văn (trích từ truyện ngắn
Chiếc lợc ngà của Nguyễn Quang Sáng).
-Các từ ngữ in đậm trong những câu trên thể
hiện nhận định của ngời nói đối với sự việc
nêu ở trong câu nh thế nào?
-Nếu không có những từ ngữ in đậm nói trên
thì nghĩa sự việc của câu chứa chúng có
khác đi không? vì sao?
-Gọi những từ in đậm đó là TP tình thái, em
hiểu thế nào là TP tình thái?
-1 HS đọc 2 ví dụ ở SGK.
-Các từ ngữ in đậm trong những câu trên có
chỉ sự vật hay sự việc gì không? chúng dùng
để làm gì?
-Nhờ những từ ngữ nào trong câu mà chúng
ta hiểu đợc tại sao ngời nói kêu ồ hoặc kêu
trời ơi?
-Các từ ngữ in đậm đợc dùng để làm gì?
-Gọi các từ ngữ in đậm đó là TP cảm thán,
em hiểu TP cảm thán là gì?

chỉ sự vật hay sự việc gì cả, chúng chỉ bộc lộ cảm
xúc của ngời nói.
-nhờ phần câu tiếp theo của các từ ngữ in đậm,
phần câu này đã giải thích cho ngời hiểu nghe tại
sao ngời nói kêu ồ hoặc kêu trời ơi.
- Các từ ngữ in đậm đợc dùng để cung cấp cho
ngời nghe một "thông tin phụ", đó là trạng thái
tâm lí, tình cảm của ngời nói.
>TP cảm thán đợc dùng để bộc lộ tâm lí của
ngời nói (vui, buồn, mừng giận)
* Ghi nhớ:
(SGK)
III. Luyện tập:
Bài tập1 : Xác định các thành phần tình thái, cảm thán:
18
Giỏo ỏn Ng vn 9 Nm hc 2014 - 2015
a) có lẽ >TP tình thái.
b) chao ôi >TP cảm thán.
c) hình nh >TP tình thái.
d) chả nhẽ >TP tình thái.
Bài tập 2: Sắp xếp những từ ngữ sau theo trình tự tăng dần độ tin cậy
(hay độ chắc chắn):
dờng nh- hình nh >có vẻ nh >có lẽ >chắc là >chắc hẳn >chắc chắn.
Bài tập 3: trong số những từ có thể thay thế cho nhau sau: chắc, hình nh, chắc chắn thì:
- từ chắc chắn ngời nói phải chịu trách nhiệm cao nhất về độ tin cậy của sự việc do mình nói ra.
-từ hình nh thì trách nhiệm đó thấp nhất.
-Tác giả chiếc lợc ngà lại chọn từ chắc vì niềm tin vào sự việc sẽ có thể diễn ra theo hai khả
năng:
+Thứ nhất, theo tình cảm huyết thống thì sự việc sẽ diễn ra nh vậy.
+Thứ hai, do thời gian và ngoại hình, sự việc cũng có thể diễn ra khác đi một chút.

2. Kiểm tra bài cũ:Thế nào là phép phân tích và tổng hợp? Đọc bài tập 4?
3. Bài mới:
I. Tìm hiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện
t ợng đời sống:
19
Giỏo ỏn Ng vn 9 Nm hc 2014 - 2015
-1 HS đọc văn bản ở SGK
-Trong văn bản trên, tác giả bàn luận về hiện
tợng gì trong đời sống?
- Hiện tợng ấy có những biểu hiện gì?
-Tác giả có nêu rõ đợc vấn đề đáng quan
tâm của hiện tợng đó không?
-Tác giả làm thế nào để ngời đọc nhận ra đ-
ợc hiện tợng đó?
-Có thể có những nguyên nhân nào tạo nên
hiện tợng đó?
-Bệnh lề mề có những tác hại gì? Tác giả đã
phân tích bệnh lề mề nh thế nào?
-Bài viết đã đánh giá hiện tợng đó ra sao?
-Bố cục của bài viết có mạch lạc và chặt chẽ
không? vì sao?
-Nghị luận về 1 sự việc, hiện tợng đời sống
là gì? yêu cầu về nội dung và hình thức của
1 bài nghị luận về ?
1.Văn bản: Bệnh lề mề.
a)-Trong văn bản trên tác giả bàn luận về hiện t-
ợng"lề mề"trong đời sống.
-Những biểu hiện của hiện tợng ấy: sai hẹn, đi
chậm, không tôn trọng ngời khác
-Tác giả đã nêu rõ đợc sự việc, hiện tợng của

nh:
-Giúp bạn học tốt.
-Góp y phê bình khi bạn mắc khuyết điểm.
-Bảo vệ cây xanh trong khuôn viên nhà trờng.
-Giúp đỡ các gia đình thơng binh liệt sĩ.
-Đa em nhỏ qua đờng.
-Nhờng chỗ cho cụ già khi đi xe buyt.
-Trả lại của rơi cho ngời mất.
b. Trong các sự việc hiện tợng trên thì có thể viết một bài nghị luận xã hội cho các vấn đề sau:
-Giúp bạn học tập tốt(do bạn yếu kém hoặc hoàn cảnh gia đình gặp khó khăn)
-Bảo vệ cây xanh trong khuôn viên của nhà trờng(xây dựng nhà trờng xanh-sạch-đẹp)
-Giúp đỡ các gia đình thơng binh liệt sĩ(đạo lí uống nớc nhớ nguồn)
20
Giỏo ỏn Ng vn 9 Nm hc 2014 - 2015
Bài tập 2:
Hiện tợng hút thuốc lá và hậu quả của việc hút thuốc lá đáng để viết một bài nghị luận vì:
-Thứ nhất, nó liên quan đến vấn đề sức khỏe của mỗi cá nhân ngời hút, đến sức khỏe cộng đồng
và vấn đề giống nòi.
-Thứ hai, nó luên quan đến vấn đề bảo vệ môi trờng: khói thuốc lá gây bệnh cho những ngời
không hút thuốc đang sống xung quanh ngời hút.
-Thứ ba, nó gây tốn kém tiền bạc cho ngời hút.
* Củng cố, dặn dò:
-Nắm khái niệm nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống.
-Yêu cầu về hình thức, nội dung của một bài nghị luận
-Chuẩn bị bài Cách làm
**********************
Tiết 100: Cách làm bài văn nghị luận
về một sự việc, hiện tợng đời sống
A. Mục tiêu cần đạt:
-Nắm đợc cách làm một bài văn nghị luận về một sự việc,hiện tợng đời sống.

*Nhà trờng với vấn đề an toàn
giao thông .
Ví dụ: Hiện nay trên đờng phố có rất nhiều thanh niên điều khiển xe máy thờng lạng lách, phóng nhanh
vợt ẩu và gây ra nhiều tai nạn đáng tiếc. Bạn có nhận xét và suy nghĩ gì về hiện tợng trên.
21
Giỏo ỏn Ng vn 9 Nm hc 2014 - 2015
* Nhà trờng với vấn đề môi trờng:
Ví dụ: Các phơng tiện thông tin đại chúng luôn cảnh báo về hiện tợng tàn phá rừng nguyên sinh, rừng
phòng hộ đang diễn ra một cách ồ ạt ở một số tỉnh. Bạn có nhận xét và suy nghĩ gì về hiện tợng đó.
* Nhà trờng với các tệ nạn xã hội:
Ví dụ: Nghiện hút ma túy không chỉ làm khánh kiệt gia sản, thoái hóa nồi giống, mà
còn là nguyên nhân gây ra nhiều hiện tợng đau lòng nh con cái bất hiếu với cha mẹ, học
trò bất kính với thầy, trẻ em vị thành niên phạm tội Bạn có nhận xét và suy nghĩ gì trớc
hiểm họa ma túy đối với cộng đồng?
-1 HS đọc đề bài cho sẵn ở SGK. Muốn làm
1 bài văn nghị luận cần trải qua những bớc
nào?
-Đề thuộc koại gì?
- Đề nêu hiện tợng, sự việc gì?
-Đề yêu cầu làm gì?
-tìm y ở đây là phân tích để tìm y nghĩa của
sự việc. Những việc làm của Nghĩa chứng tỏ
em là ngời thế nào?
-Vì sao thành đoàn TP HCM phát động
phong trào học tập bạn Nghĩa?
-Những việc làm của Nghĩa có khó không?
-Nếu mọi học sinh đều làm đợc nh Nghĩa thì
đời sống sẽ nh thế nào?
-Sắp xếp y theo bố cục bài nghị luận
II. Cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện

a. Mở bài:
-Giới thiệu hiện tơng Phạm Văn Nghĩa
-Nêu tóm tắt y nghĩa của tấm gơng Phạm Văn Nghĩa
b. Thân bài:
-Phân tích y nghĩa về những việc làm của Phạm Văn Nghĩa
-Đánh giá việc làm của phạm Văn Nghĩa
-Nêu y nghĩa của việc phát động phong trào học tập Phạm văn Nghĩa
22
Giỏo ỏn Ng vn 9 Nm hc 2014 - 2015
c. Kết bài:
-Nêu y nghĩa giáo dục của tấm gơng Phạm Văn Nghĩa
-Rút ra bài học cho bản thân
3. Viết bài:
-Tập viết từng phần: Tập viết phần mở bài theo nhiều cách( từ chung đến riêng hay bằng phép đối lập,
hay bằng cách đi thẳng vào vấn đề)
> HS viết sau đó gọi 2 em đọc theo 2 cách mở bài khác nhau > nhận xét, bổ sung.
Phân nhóm viết phần thân bài, mỗi nhóm viết một y trong dàn bài > cử ngời trong nhóm đọc.
4. Đọc lại bài viết và sửa chữa:
-Sửa lỗi ngữ pháp, lỗi dùng từ, lỗi chính tả
-Chú y liên kết mạch lạc giữa các câu trong đoạn văn và giữa các phần của bài văn.
* Ghi nhớ: (SGK)
III. Luyện tập:
Lập dàn bài cho đề 4:
a. Mở bài:
- Giới thiệu hiện tợng Nguyễn Hiền
- Nêu tóm tắt y nghĩa tấm gơng Nguyễn Hiền
b. Thân bài:
- Phân tích y nghĩa những việc làm của Nguyễn Hiền( ham học và chủ động học tập, y thức tự trọng )
- Đánh giá việc làm của Nguyễn Hiền
` . Kết bài:

* Ví dụ nh các vấn đề sau:
a) Vấn đề môi tr ờng:
-Hậu quả của việc phá rừng với các thiên tai nh lũ lụt, hạn hán.
-Hậu quả của việc chặt phá cây xanhvới việc ô nhiểm bầu không khí đô thị.
-Hậu quả của rác thải khó tiêu hủy(bao bì ni lông, chai lọ bằng nhựa tổng hợp ) đối với việc canh tác
trên đồng ruộng ở nông thôn.
b) Vấn đề quyền trẻ em:
-Sự quan tâm của chính quyền địa phơng: xây dựng và sửa chữa trờng học, nơi vui chơi giải trí, giúp đỡ
những trẻ em khó khăn.
-Sự quan tâm của nhà trờng: xây dựng khung cảnh s phạm, tổ chức hoạt động dạy học và các hoạt động
tham quan, ngoại khóa
-Sự quan tâm của gia đình: cha mẹ có làm gơng hay không, có những biểu hiện bạo hành hay không?
c) Vấn đề xã hội:
-Sự quan tâm, giúp đỡ đối với các gia đình chính sách (thơng binh, liệt sĩ, bà mẹ Việt Nam anh hùng );
những gia đình có hoàn cảnh khó khăn đặc biệt (bị thiên tai, tai nạn, bệnh hiểm nghèo )
-Những tấm gơng sáng về lòng nhân ái, đức hi sinh của ngời lớn và trẻ em.
-Những vấn đề có liên quan đến tham nhũng, tệ nạn xã hội
2. Xác định cách viết:
a) Yêu cầu về nội dung:
-Sự việc, hiện tợng đợc đề cập phải mang tính phổ biến trong xã hội.
-Trung thực, có tính xây dựng, không cờng điệu, không sáo rỗng.
-Phân tích nguyên nhân phải đảm bảo tính khách quan và có sức thuyết phục.
-Nội dung bài viết phải giản dị, dễ hiểu; tránh viện dẫn sách vở dài dòng, không cần thiết.
b) Yêu cầu về cấu trúc:
-Bài viết phải gồm đủ ba phần: mở bài, thân bài, kết bài.
-Bài viết phải có luận điểm, luận cứ, lập luận rõ ràng.
Chú y: trong bài viết các em không đợc ghi tên thật của những ngời liên quan đến sự việc, hiện
tợng vì nh vậy bài viết mất tính chất của bài tập làm văn.
Thời hạn nộp bài: Trớc khi học tiết 27
* Củng cố, dặn dò:

Thông thờng, sau một thời gian dài, chuẩn bị bớc vào một chặng mới, ngời ta có nhu cầu nhìn lại, kiểm
điểm lại mình trên chặng đờng đã qua và chuẩn bị hành trang đi tiếp chặng đờng mới. Thời điểm
chuyển giao thời gian ở đâylaij đặc biệt có y nghĩa, đó là sự chuyển giao 2 thế kỉ, 2 thiên niên kỉ. Riêng
đối với dân tộc ta, thời điểm này lại càng có y nghĩa quan trọng: Công cuộc đổi mới bắt đầu từ cuối thế
kỉ trớc đã đạt đợc những thành quả bớc đầu và chúng ta tiến sang thế kỉ mới với mục tiêu phấn đấu rất
cao, giải quyết nhiệm vụ cơ bản là trở thành một nớc công nghiệp vào năm 2020, vì vậy bài viết của tác
giả có y nghĩa rất kịp thời.
-Bài viết đã nêu vấn đề gì?
- Y nghĩa thời sự và y nghĩa lâu dài của vấn
đề đó là gì?
Những yêu cầu, nhiệm vụ hết sức to lớn và
cấp bách đang đặt ra cho đất nớc ta, cho thế
hệ trẻ hiện nay là gì?
-Văn bản nên đọc với ngữ điệu nh thế nào?
* Đề tài bàn luận: đợc nêu rõ trong nhan
đề"Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới"
* Luận điểm cơ bản của bài cũng đợc nêu lên
ngay trong câu đầu: "Lớp trẻ VN cần nhận ra
những cái mạnh, cái yếu của con ngời VN để rèn
những thói quen tốt khi bớc vào nền kinh tế mới"
>Vấn đề đó không chỉ có y nghĩa thời sự trong
thời điểm chuyển giao thế kỉ mà có y nghĩa lâu
dài đối với cả quá trình đi lên của đất nớc.Bởi vậy
nhận rõ điểm mạnh, điểm yếu, phát huy điểm
mạnh và khắc phục điểm mạnh là điều kiện hết
sức cần thiết để phát triển, nếu không muốn tụt
hậu, đối với mỗi ngời và mọi dân tộc. Điều đó lại
càng cần thiết với dân tộc ta khi thực sự đi vào
công cuộc xây dựng, phát triển trong xu thế hội
nhập, trong nền kinh tế có xu hớng toàn cầu hóa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status