Giáo án ngữ văn 9 soạn 3 cột đầy đủ - Pdf 24

Ngữ Văn 9
Lớp dạy: 9 Tiết TKB: Ngày giảng:
Tiết 1- 2: - Văn bản:
phong cách hồ chí minh
(Lê Anh Trà)
I- Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà
giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị.
- Thấy đợc một số biện pháp nghệ thuật chủ yếu đã góp phần làm nổi bật
vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh: Kết hợp kể, bình luận, chọn lọc chi tiết tiêu
biểu, sắp xếp các ý mạch lạc.
2. Kỹ năng:
- Đọc sáng tạo văn bản
- Rèn luyện kỹ năng đọc và phân tích văn bản nhật dụng.
3. Thái độ:
- Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác có ý thức học tập, rèn luyện bản thân.
II- Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Những mẫu chuyện về cuộc đời HCM, một số tranh ảnh về Bác.
2. Học sinh: Soạn bài
III- Tiến trình dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra SGK, vở bài tập, vở ghi của HS.
B. Bài mới:
Hoạt động của thầy HĐ của HS Kiến thức
* Hoạt động 1: HDHS Tìm hiểu khái quát văn bản (15)
- GV hớng dẫn cách đọc
và đọc mẫu.
- Gọi HS đọc văn bản.
? Nêu khái quát hiểu biết
của em về VBND?
? Văn bản Phong cách


1
Ngữ Văn 9
Tiết 2(tiếp theo)
* HĐ1: Tiếp tục đọc hiểu chi tiết văn bản (25)
GV gọi một HS đọc
phần 2 của văn bản.
? Vẻ đẹp của phong
cách HCM đợc thể hiện
qua những phơng diện
nào?
? Tìm chi tiết, dẫn
chứng?
?Tác giả sử dụng nghệ
thuật gì?
?Trong thời kỳ hội nhập
hiện nay, em thấy học
văn bản này có ý nghĩa
gì?
Đọc phần 2/sgk
- Phong cách
sống và làm
việc.
- Tìm, phát hiện,
phân tích chi tiết
- HS thảo luận
nhóm cử đại
diện trả lời ý và
liên hệ giáo dục
t tởng cho HS.

trong đoạn văn trên?
- GV chốt ý.
HS xung
phong trả lời
cá nhân, HS
khác nhận
xét, bổ sung.
HS thảo luận
nhóm, cử đại
diện trả lời.
Đại diện
nhóm khác
nhận xét, bổ
sung.
- Chú ý lắng
nghe
- Suy nghĩ,
phát biểu.
II. Đọc hiểu chi tiết
1. HCM với sự tiếp thu tinh hoa văn
hoá nhân loại.
- Hoàn cảnh: HCM hoạt động cách
mạng gian lao vất vả, đi tìm đờng cứu n-
ớc (qua nhiều cảng, nhiều nớc).
- Cách tiếp thu:
+ Nắm vững ngôn ngữ của nhiều nớc.
+ Qua công việc lao động và hoạt động
cách mạng mà học hỏi.
+ Học hỏi, tìm hiểu đến mức sâu sắc.
+ Tiếp thu một cách có chọn lọc tinh

- Nhận xét, bổ
xung.
3. ý nghĩa của việc học tập và rèn
luyện phong cách HCM.
- Một cách di dơng tinh thần.
- Một quan niệm thẩm mĩ về cuộc
sống.
- Một nhân cách cộng sản toàn vẹn.
=> Hoà nhập với khu vực và quốc tế
nhng phải giữ gìn và phát huy bản sắc
văn hoá dân tộc.
4. Đặc sắc nghệ thuật
- Kết hợp giữa kể chuyện, phân tích,
bình luận.
- Chọn lọc chi tiết tiêu biểu.
- So sánh tạo sự đối lập.
- Dẫn chứng cụ thể, chính xác, thuyết
phục.
* Hoạt động 2: HDHS Luyện tập (15)
? Hãy kể lại một câu
chuyện về lối sống giản
dị của HCM mà em
biết?
? Theo em, ngời có văn
hóa có phải là ngời
sống theo câu châm
ngôn trên?
- Kể lại câu
chuyện.
- Thảo luận

2. Học sinh: Soạn bài
III- Tiến trình dạy học :
A. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
B. Bài mới:
Hoạt động của thầy HĐ của HS Kiến thức
* Hoạt động 1: HDHS Tìm hiểu khái niệm phơng châm về lợng (10)
- Gọi HS đọc đoạn đối
thoại BT1.
?Câu trả lời của Ba có
đáp ứng điều mà An
muốn biết không? Cần
trả lời nh thế nào?
? Em rút ra đợc bài học
gì khi giao tiếp?
- Gọi HS đọc BT2/sgk
?Vì sao truyện lại gây c-
ời?
?Lẽ ra anh lợn cới và
anh áo mới phải nói
nh thế nào?
?Cần phải tuân thủ yêu
cầu gì trong giao tiếp?
?Từ BT1 và BT2 em rút
ra đợc điều gì cần tuân
thủ khi giao tiếp?
- Một HS đọc
BT1 của SGK.
- HS thảo luận
nhóm, cử đại
diện trả lời.

?Cho HS đọc truyện cời
ở trang 9.
?Truyện cời này phê
phán điều gì?
?Khi giao tiếp cần tránh
điều gì?
GV chốt ý
- HS đọc
truyện cời.
- phê phán
thói khoác lác,
bịa đặt không
đúng
- Không đợc
nói dối, nói sai
sự thực
II-Ph ơng châm về chất :
1. Bài tập: sgk/ 9-10
2. Nhận xét:
- Truyện cời phê phán những ngời
nói khoác, nói sai sự thật, nói những
điều mà chính mình cũng không biết,
không tin.
-> Trong giao tiếp cần tránh nói
những điều mà mình không biết,
không xác thực.
* Ghi nhớ 2: SGK trang 10
* Hoạt động 3: HDHS Luyện tập (15)
- Cho HS đọc BT 1, nêu
III- Luyện tập :

giấy.
a. Vi phạm phơng châm về lợng.
Thừa cụm từ nuôi ở nhà.
b. Vi phạm phơng châm về lợng.
Thừa cụm từ có hai cánh.
2. Bài tập 2:
a- Nói có sách, mách có chứng.
b- Nói dối
c- Nói mò
d- Nói nhăng nói cuội
e- Nói trạng
-Liên quan đến phơng châm về chất
3. Bài tập 5:
- Các thành ngữ có liên quan đến phơng
châm về chất:
+ Ăn đơm nói đặt: vu khống đặt điều.
+ Ăn ốc nói mò: nói không có căn cứ
+ Ăn không nói có: vu khống, bịa đặt
+ Cãi chày cãi cối: cố tranh cãi, nhng
không có lý lẽ.
+ Khua môi múa mép: nói năng ba
hoa, khoác lác.
+ Nói dơi nói chuột: nói lăng nhăng,
không xác thực.
+ Hứa hơu hứa vợn: hứa mà không
thực hiện lời hứa.
C- Củng cố: (3) HS nhắc lại 2 ghi nhớ SGK.
D- Dặn dò: (2): Chuẩn bị bài tiếp theo.
./.
Lớp dạy: 9 Tiết TKB: Ngày giảng:

- Hớng dẫn HS thảo luận
nhóm trả lời các câu hỏi ở
SGK.
?Văn bản trên thuyết
minh về vấn đề gì?
?Vậy trong một văn bản
thuyết minh ta cần sử
dụng các biện pháp nghệ
thuật nào?
- HS xung
phong trả lời
cá nhân.
- Một HS đọc
văn bản.
- HS thảo luận
nhóm, cử đại
diện trả lời,
đại diện nhóm
khác nhận xét
bổ sung.
- HS trả lời cá
nhân.
I- Tìm hiểu việc sử dụng một số
biện pháp nghệ thuật trong văn bản
thuyết minh:
1. Ôn tập văn bản thuyết minh:
- Mục đích, tính chất: Trình bày
những tri thức khách quan, phổ thông.
- Phơng pháp: Nêu định nghĩa, ví dụ,
so sánh.

khác nhận xét
bổ sung.
Làm BT2/15
II- Luyện tập :
1. Bài tập 1:
- Có thể coi đây là một VBTM.
- Yếu tố thuyết minh và yếu tố nghệ
thuật kết hợp chặt chẽ.
- Tính chất thuyết minh thể hiện ở
chỗ: Giải thích loài ruồi rất có hệ
thống.
- Các phơng pháp: Định nghĩa, phân
loại, liệt kê.
- Các biện pháp nghệ thuật: Nhân hoá,
có tình tiết.
- Các biện pháp nghệ thuật trên có tác
dụng gây hứng thú cho ngời đọc.
2. Bài tập 2:
- Biện pháp nghệ thuật: Lấy ngộ nhận
hồi nhỏ làm đầu mối cho câu chuyện.
C. Củng cố: (3) Khắc sâu kiến thức (GN/ 13)
D- Dặn dò: (2) - Hớng dẫn HS chuẩn bị cho tiết 5.
- Lập dàn bài cho đề bài: Thuyết minh chiếc nón lá Việt Nam.
./.

6
Ngữ Văn 9
Lớp dạy: 9 Tiết TKB: Ngày giảng:
Tiết 5 : - Tập làm văn
luyện tập sử dụng một số biện pháp

luận nhóm,
thống nhất ý trả
lời, cử đại diện
lên bảng trình
bày, địa diện
nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
- Học sinh nêu
các biện pháp
nghệ thuật mà
em dự kiến sẽ sử
dụng
- Trình bày
- nhận xét, bổ
sung.
1- Lập dàn bài cho đề bài sau:
Đề bài: Giới thiệu về chiếc nón lá
Việt Nam.
Dàn bài
1. Mở bài: Nêu 1 định nghĩa về chiếc
nón lá Việt Nam.
2. Thân bài:
- Hình dáng của nón.
- Nón đợc làm bằng nguyên liệu.
- Cách làm nón.
- Nón thờng đợc sản xuất ở.
- Những vùng nổi tiếng về nghề làm
nón.
- Nón lá có tác dụng rất lớn đối với
ngời Việt Nam.

? Phong cách HCM thể hiện ở những nét đẹp nào?
? ý nghĩa của việc học tập phong cách Hồ Chí Minh
B- Bài mới:
HĐ của Thầy HĐ của trò Nội dung ghi bảng
* HĐ 1: HDHS Tìm hiểu khái quát văn bản (20')
- Giáo viên hớng dẫn
cách đọc, giáo viên đọc
mẫu, gọi học sinh đọc
?Nêu hiểu biết của em về
tác giả Mác Két?
GV:
Giới thiệu đôi nét về tác
phẩm Trăm năm cô
đơn
? Thể loại của VB?
? VB đợc trích từ tác
phẩm nào?
? Hãy tìm bố cục của văn
bản?
- HS theo dõi,
đọc VB
- Học sinh xp
trả lời cá nhân
(Gọi HSTB và
HS yếu)

- Học sinh thảo
luận nhóm, cử
đại diện trả lời,
đại diện nhóm

? Luận điểm của văn bản
này là gì?
? Hệ thống luận cứ, luận
chứng để làm rõ luận
điểm đợc triển khai trong
VB nh thế nào?
? Em có nhận xét gì về
hệ thống luận cứ mà tác
giả đa ra?
- nhắc lại kiến
thức TLV.
- đấu tranh cho
một thế giới
hòa bình.
- tìm, phát hiện,
phát biểu.
- mạch lạc, sâu
sắc và chặt chẽ
II - Đọc hiểu chi tiết văn bản
1- Hệ thống luận điểm luận cứ
- Luận điểm: Đấu tranh cho một thế
giới hòa bình.
- Hệ thống Luận cứ:
+ Kho vũ khí hạt nhân đang đợc tàng
trữ có khả năng hủy diệt thế giới
+ Chạy đua vũ trang hạt nhân là vô
cùng tốn kém.
+ Chiến tranh hạt nhân đi ngợc lại lý
trí loài ngời, phản lại sự tiến hóa, đa
loài ngời trở lại điểm xuất phát.

- Tìm, phát
hiện, phân tích
chi tiết.
- Học sinh nêu
(Anh, Mỹ,
Đức.)
- 1 học sinh
đọc đoạn 2, 3,
4, 5, 6)
- HS XP lập
bảng so sánh ở
bảng nháp.
- Suy nghĩ, trả
lời.
2. Nguy cơ chiến tranh hạt nhân.
- Thời gian cụ thể: 8-8-1986.
- Số liệu chính xác: hơn 50.000 đầu
đạn hạt nhân.
- Những tính toán lý thuyết: sức tàn
phá khủng khiếp của vũ khí hạt nhân.
=> Cách vào đề trực tiếp, chứng cúa
xác thực, thu hút ngời đọc, gây ra ấn
tợng mạnh mẽ về hiện thực khủng
khiếp của nguy cơ chiến tranh hạt
nhân.
3. Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị
cho chiến tranh hạt nhân để làm mất
đi khả năng để con ng ời đ ợc sống tốt
đẹp hơn.
- So sánh bằng những dẫn chứng cụ

- Cảnh báo và
đa ra một lời
đề nghị
- Cách lập luận đơn giản mà có sức
thuyết phục bằng cách đa ra ví dụ, so
sánh nhiều lĩnh vực (những con số
biết nói).
4. Chiến tranh hạt nhân đi ng ợc lại lý
trí của loại ng ời, phản lại sự tiến hoá
của tự nhiên
- Chiến tranh hạt nhân tiêu diệt nhân
loại, tiêu huỷ sự sống trên trái đất.
- Tác giả đa ra những chứng cứ từ
khoa học, địa chất, sinh học về nguồn
gốc và sự tiến hoá của sự sống trên
trái đất.
- Chiến tranh hạt nhân nổ ra sẽ đẩy
lùi sự tiến hoá trở về điểm xuất phát,
tiêu huỷ mọi thành quả của sự tiến
hoá.
- Hiểm hoạ của chiến tranh đợc nhận
thức sâu sắc hơn.
5. Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn
chiến tranh hạt nhân cho 1 thế giới
hoà bình.
- Tác giả hớng tới thái độ tích cực:
Đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt
nhân, cho 1 thế giới hoà bình.
- Đề nghị của tác giả: Lên án những
thế lực hiếu chiến đẩy loài ngời vào


10
Ngữ Văn 9
Lớp dạy: 9 Tiết TKB: Ngày giảng:
Tiết 8: - Tiếng Việt các phơng châm hội thoại
(tiếp theo)
I- Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Nắm đợc nội dung phơng châm quan hệ, phơng châm cách chức
và phơng châm lịch sự.
2. Kĩ năng: Phát hiện, phân tích, vận dụng
3. Thái độ: Biết vận dụng các phơng châm này trong giao tiếp.
II- Chuẩn bị: Bảng phụ
III- Lên lớp:
A- Kiểm tra bài cũ: (5)
? Hãy xem xét mỗi câu sau vi phạm phơng châm hội thoại nào? Vì sao?
1. Trâu là một loài gia súc nuôi ở nhà.
B- Bài mới:
HĐ của thầy HĐ của trò Kiến thức
* HĐ 1: HDHS Tìm hiểu khái niệm phơng châm quan hệ (5)
- Cho học sinh đọc BT
Bài I?
? TN này dùng để chỉ
tình huống giao tiếp nh
thế nào?
? Điều gì sẽ xảy ra nếu
có tình huống nh vậy?
? Rút ra bài học gì trong
giao tiếp?
- 1 HS đọc bài
tập ở Bài 1

nhóm, cử đại
diện trả lời,
đại diện nhóm
khác nhận xét,
bổ sung.
II- Ph ơng châm cách thức:
1. Bài tập:
TN: Dây cà ra muống (1)
TN: Lúng búng nh ngậm hột thị (2)
2. Nhận xét:
TN (1): nói dài dòng, rờm rà.
TN (2): nói không rành mạch.
3. Kết luận: Cần nói ngắn gọn, rành
mạch, rõ ràng.
* Ghi nhớ2: SGK trang 22
* HĐ 3: HDHS Tìm hiểu khái niệm phơng châm lịch sự (7)
- Gọi 1 HS đọc truyện
Ngời ăn xin
? Vì sao cả 2 ngời trong
truyện đều cảm thấy
mình đã đợc nhận từ ng-
ời kia một cái gì đó?
- 1 HS đọc
truyện Ngời
ăn xin
- HS xung
phong trả lời
cá nhân, HS
III- Ph ơng châm lịch sử:
1. Bài tập: Truyện Ngời ăn xin.

của mình; Nêu
yêu cầu BT rồi
cả nhóm cùng
thảo luận để
làm bài tập.
Cử đại diện
lên bảng trình
bày.
IV- Luyện tập:
1/ Bài tập 1:
Những câu TN, CD đó khẳng định
vai trò của ngôn ngữ trong đời sống
và khuyên ta trong giao tiếp nên
dùng lời lẽ lịch sự, nhã nhặn.
2/ Bài tập 2: Là phép nói giảm, nói
tránh.
3/ Bài tập 3:
a/ Nói mát
b/ Nói hớt
c/ Nói móc
d/ Nói leo
e/ Nói ra đầu ra
đũa
Liên quan
đến phong
cách lịch sự
C. Củng cố: (3)Gọi 3 em nhắc lại 3 ghi nhớ ở SGK trang 21, 22, 23.
D. Dặn dò: (2)Về nhà làm BT 4 (b, e) và BT 5 trang 24 SGK.
HDHS chuẩn bị bài: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
./.

? Tìm những câu văn có
tính miêu tả cây chuối?
? Sử dụng các câu miêu
tả có tác dụng gì?
? Em hiểu vai trò, ý
nghĩa của miêu tả trong
văn thuyết minh nh thế
nào?
- GV chốt ý.
? Theo em những đối t-
ợng nào cần sự miêu tả
trong thuyết minh?
? Em có nhận xét gì về
việc sử dụng yếu tố miêu
tả trong văn bản thuyết
minh?
- Ghi sẵn BT1 ở bảng
phụ
- Cho HS thi đua bổ sung
yếu tố miêu tả.
- HS gạch chân ở vở rồi
lên bảng trình bày
- HS gạch
chân câu 1, 3,
4 (Đ1), C1
(Đ2), C1 (Đ3)
và câu (nhng
có một điều)
HS xung
phong đọc

gợi hình tợng, giúp ta hình dung về
sự vật.
2- Kết luận:
- Miêu tả trong thuyết minh làm cho
bài văn sinh động, sự vật đợc tái hiện
cụ thể.
- Đối tợng cần sự miêu tả khi thuyết
minh các loài cây, di tích, thành phố,
mái trờng
- Đặc điểm của thuyết minh: khách
quan, tiêu biểu.
* Ghi nhớ (SGK)
* HĐ 2: HDHS Luyện tập (15)
- Treo bảng phụ
- Tổ chức thảo luận
nhóm theo yêu cầu/sgk-
trang26
- HS đọc bài
tập ở bảng
phụ xung
phong lên
bảng bổ sung
yếu tố miêu
tả.
- HS xung
phong lên
bảng đọc
những câu
gạch chân.
II- Luyện tập:

?Yếu tố miêu tả có tác dụng nh thế nào trong VBTM?
B.Bài mới:
HĐ của thầy HĐ của trò Nội dung ghi bảng
* HĐ 1: HDHS Luyện tập (35)
- Giáo viên ghi đề lên
bảng
- Đề bài yêu cầu vấn đề
gì?
? Một bài văn thuyết
minh có mấy phần? Đó
là những phần nào?
- Phần thân bài cần viết
những ý nào?
( Chú ý sắp xếp các ý
trong thân bài)
- Cho 4 tổ viết 4 đoạn.
- Tổ 1: Con trâu trên
đồng ruộng.
- Tổ 2: Con trâu đang
cày ruộng.
- Tổ 3: Con trâu trong
một số lễ hội.
- Tổ 4: Con trâu với tuổi
thơ.
- GV nhận xét chung.
- 1 HS đọc đề
bài trên bảng
nêu yêu cầu
của đề ra.
- HS đã chuẩn

- Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn.
+ Thổi sáo trên lng trâu.
+ Làm trâu bằng lá mít, cộng rơm.
3/ Kết bài:
Cảm nghĩ của ngời viết.
II- Viết bài:
Đề: Viết một đoạn văn thuyết minh
có sử dụng yếu tố miêu tả, thuyết
minh về Con trâu ở làng quê Việt
Nam
C- Củng cố: (3)Nhận xét giờ học
D. Dặn dò: (2) - Về nhà viết bài văn hoàn chỉnh: Con trâu ở làng quêViệt Nam.

14
Ngữ Văn 9
./.
Lớp dạy: 9 Tiết TKB: Ngày giảng :
Tiết 11-12:- Văn bản:
tuyên bố thế giới về sự sống còn,
Quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em
I- Mục tiêu :
1. Kiến thức:
- Thấy đợc phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện
nay, tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em.
- Hiểu đợc tầm quan trọng và sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế
đối với vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em.
2. Kĩ năng: RLKN cảm thụ, cách lập luận của văn bản chính luận.
3. Thái độ: - Cảm nhận đợc sự quan tâm và ý thức đợc sống trong sự bảo vệ,
chăm sóc của cộng đồng.
II- Chuẩn bị :

3. Giải nghĩa từ khó: sgk/34
4. Bố cục:
- Mục 1+2: Lý do của bản tuyên bố
- Phần thách thức: Thực trạng trẻ em
trên thế giới.
- Phần Cơ hội: Những điều kiện thuận
lợi để thực hiện nhiệm vụ.
- Phần Nhiệm vụ: Những việc cần phải
thực hiện.
=> Bố cục rõ ràng, rành mạch, liên kết
giữa các phần chặt chẽ.
* HĐ 2: HDHS Đọc hiểu chi tiết văn bản (10)
- Gọi HS đọc mục 1, 2
sgk/31-32
- 1 HS đọc
II. Đọc hiểu chi tiết
1. Phần mở đầu:
- Mục 1: làm nhiệm vụ mở đầu, nêu

15
Ngữ Văn 9
- Nội dung và ý nghĩa của
hai mục trên?
- Em có nhận xét gì về
cách nêu vấn đề của văn
bản?
- Suy nghĩ,
phát biểu.
- Ngắn gọn,
rõ ràng, chặt

bản để cộng đồng quốc
tế hiện nay có thể đẩy
mạnh việc chăm sóc và
bảo vệ trẻ em.
- Cho HS xem ảnh Bác
Hồ đến thăm nhà mẫu
giáo.
- Cho HS đọc phần
nhiệm vụ.
-? Hãy tóm tắt và nhận
xét các nhiệm vụ đợc
nêu ra?
- HS xp trả
lời cá nhân,
- HS khác
nhận xét, bổ
sung.
- 1 HS đọc
phần cơ hội.
- HS xp trả
lời cá nhân
(gọi học sinh
TB và yếu)
-HS xp trả lời
cá nhân, HS
khác nhận
xét bổ sung
- HS quan sát
tranh ảnh
phát biểu

càng có hiệu quả cụ thể trên nhiều lĩnh
vực , phát triển giải trừ quân bị đợc đẩy
mạnh tạo đk cho một số tài nguyên to
lớn có thể chuyển sang phục vụ các mục
tiêu kinh tế tăng cờng phúc lợi xã hội.
4. Nhiệm vụ:
- Quan tâm đến đời sống vật chất, dinh
dỡng cho trẻ em nhằm giảm tử vong.
- Vai trò của phụ nữ cần đợc tăng cờng:
Nam nữ bình đẳng.
Củng cố gia đình, xây dựng nhà trờng,
xã hội, khuyến khích trẻ em tham gia
xây dựng văn hoá.
=> Nhiệm vụ cụ thể, toàn diện.

16
Ngữ Văn 9
* HĐ 2: HDHS Luyện tập (10)
? Phát biểu ý kiến của em
về sự quan tâm chăm sóc
của chính quyền địa ph-
ơng đối với trẻ em?
- Thảo luận
nhóm, trình
bày.Nhận
xét, bổ xung.
III. Luyện tập
Thảo luận vấn đề: Tầm quan trọng của
vấn đề chăm sóc và bảo vệ trẻ em tại
địa phơng.

- 1 HS đọc
truyện cời
Chào hỏi.
- HS thảo luận
nhóm, cử đại
diện trả lời, đại
diện nhóm
khác bổ sung,
GV chốt ý.
I- Quan hệ giữa ph ơng châm hội
thoại với tình huống giao tiếp
1/ Bài tập: Chào hỏi sgk/36
2/ Nhận xét:
- Chàng rễ đã tuân thủ đúng phơng
châm lịch sự. Nhng lại sử dụng không
đúng lúc.
3/ Kết luận:
- Vận dụng PCHT cần phù hợp với
đặc điểm của tình huống giao tiếp.
* Ghi nhớ 1 (SGK trang 36)
* HĐ2 : Tìm hiểu những trờng hợp không tuân thủ trong PCHT (15)
- HS đọc các BT ở phần
tìm hiểu bài của các
PCHT đã học và cho biết
những tình huống nào
PCHT không đợc tuân
thủ? Vì sao?
- 2 HS lên
bảng trình bày
- HS khác

nhận xét, bổ
sung.
- Suy nghĩ,
trình bày.
- HS khác
nhận xét, bổ
xung.
- GV chốt ý.
c) Quả bí khổng lồ: vi phạm PC về
chất.
d) Dây cà ra dây muống: vi phạm
PC cách thức.
e) Ông nói gà bà nói vịt: vi phạm
PC quan hệ.
-> ở a, b, c, d, e các PCHT không đợc
tuân thủ vì ngời nói vô ý vụng về.
* Bài tập 2/ 37:
Câu trả lời của Ba không đáp ứng yêu
cầu giao tiếp vi phạm phơng châm về
chất, vì ngời nói vô lý.
* Bài tập 3/37:
- Bác sĩ không tuân thủ phơng châm
về chất. Vì yêu cầu (nhân đạo) quan
trọng.
* Bài tập 4/ 37:
- Xét nghĩa tờng minh thì câu này
không tuân thủ phơng châm về lợng.
- Xét nghĩa hàm ý: tiền bạc là phơng
tiện.
- Ngời nói muốn gây sự chú ý để ngời

18
Ngữ Văn 9
Lớp dạy: Tiết TKB: Ngày giảng:
Tiết 14+15: - Tập làm văn
viết bài tập làm văn số 1- Văn thuyết minh
I- Mục tiêu:
1. Kiến thức: Giúp học sinh tự viết đợc một văn bản thuyết minh theo yêu cầu,
có sử dụng các biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả một cách hợp lý.
2. Kĩ năng: RLKN viết văn bản thuyết minh hấp dẫn, giàu sức thuyết phục,
Kiểm tra việc áp dụng lý thuyết viết văn thuyết minh vào việc TH.
3. Thái độ: GD ý thức, trách nhiệm đối với việc học tập của HS
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên: Đề bài, đáp án, biểu điểm
2. Học sinh: Ôn tập, giấy KT
III. Tiến trình dạy học:
A. Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B. Bài mới:
* Đề ra:
Em hãy viết bài thuyết minh giới thiệu cây tre ở làng quê em.
* Yêu cầu - Đáp án Biểu điểm:
A- Yêu cầu kỹ năng:
+ Học sinh biết cách làm một bài văn thuyết minh có sử dụng một số biện
pháp nghệ thuật và có sử dụng yếu tố miêu tả.
+ Bố cục rõ ràng, kết cấu hợp lý, hình thành đợc ý và triển khai ý tốt.
+ Diễn đạt mạch lạc, mắc ít lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.
B- Yêu cầu về nội dung:
Học sinh có thể sắp xếp, trình bày, diễn đạt theo nhiều cách khác nhau nh-
ng cần đảm bảo các yêu cầu sau đây:
1) Mở bài: Giới thiệu đợc đối tợng TM: cây tre ở làng quê em.
2) Thân bài: HS trình bày đợc:

I- Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Cảm nhận đợc vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của ngời phụ nữ Việt Nam
qua nhân vật Vũ Nơng.
- Thấy rõ oan trái của ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến.
- Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm: Nghệ thuật dựng
truyện, xây dựng nhân vật, sự sáng tạo trong việc kết hợp những yếu tố ký ảo với
những tình tiết có thực tạo nên vẻ đẹp riêng của loại truyền kỳ.
2. Kĩ năng: RLKN đọc VB, tóm tắt nội dung, cảm thụ , phân tích.
3. Thái độ: Niềm thơng cảm cho số phận ngời phụ nữ trong XHPK xa.
II- Chuẩn bị :
1. Giáo viên: Tài liệu tham khảo
- Tác phẩm Truyền kỳ mạn lục
- Kho tàng truyện Cổ tích Việt Nam
2. Học sinh: Soạn bài
III- Tiến trình dạy học:
a. Kiểm tra bài cũ :
b. Bài mới :
HĐ của thầy HĐ của trò Kiến thức
* HĐ 1: HDHS Tìm hiểu khái quát văn bản (20)
- GVHD cách đọc, GV
đọc mẫu.
? Nêu hiểu biết của em
về tác giả Nguyễn Dữ và
VB Chuyện ngời con gái
Nam Xơng?
- GV chốt ý.
- HS chú ý
theo dõi.
HS đọc VB.

của Vũ Nơng
- 3 đoạn.
c) Giải nghĩa từ khó: sgk/49-51
3- Bố cục:
- Đoạn 1: Cuộc hôn nhân của hai
ngời và sự xa cách vì chiến tranh.
- Đoạn 2: Nỗi oan khuất và cái chết
bi thảm của Vũ Nơng.
- Đoạn 3: Vũ Nơng đợc giải oan.
* HĐ 2: HDHS Đọc hiểu chi tiết văn bản (20)
- Cho HS đọc phần 1
? Nhân vật Vũ Nơng đợc
miêu tả trong những
hoàn cảnh nào, ở từng
h/c Vũ Nơng đã bộc lộ
những phẩm chất gì?
? Em cảm nhận ntn về
nhân vật Vũ Nơng?
(Liên hệ thực tế)
- 1HS đọc
phần 1
- HS thảo luận
nhóm, cử đại
diện trả lời
- HS xp trả lời
cá nhân.
II. đọc hiểu chi tiết
1) Vẻ đẹp của Vũ N ơng (P1).
Vẻ đẹp của Vũ Nơng đợc miêu tả
trong nhiều hoàn cảnh khác nhau:

? Tìm những yếu tố
1 HS đọc
phần 2
- HS xung
phong trả lời
cá nhân, HS
khác nhận xét,
bổ sung
ý nghĩa chi
tiết Vũ Nơng
tự vẫn.
- HS thảo luận
nhóm, cử đại
diện trả lời đại
diện nhóm
khác bổ sung.
2) Nỗi oan khuất và cái chết bi
thảm của Vũ N ơng (P2).
a.Tr ơng Sinh :
- Con nhà giàu nhng vô học.
- Có tính đa nghi, đối với vợ phòng
ngừa quá mức.
- Có cách c xử hồ đồ, độc đoán, thô
bạo với vợ khiến Vũ Nơng phải tự
vẫn.
-> Một con ngời vũ phu thô bạo, độc
đoán và gia trởng.
b- Cuộc sống đầy oan khuất và khổ
đau bi thảm của ngời phụ nữ bị xã
hội phụ quyền PK chà đạp.

- Khách quan:
+ Do XH PK suy tàn mục nát, chiến
tranh liên miên.
+ Do XH phụ quyền PK chà đạp lên
quyền sống của con ngời nhất là ng-
ời phụ nữ.
+ Do những hủ tục hà khắc của chế
độ PK.
- NT XD nhân vật với lời tự bạch
hợp lý, câu chuyện sinh động
3) Mơ ớc của nhân dân (P3)
* Yếu tố truyền kỳ:
- Phan Lang vào động rùa của Linh
Phi đa về trần gian (dơng thế)
- Vũ Nơng hiện về trên bến Hoàng
Giang.
* Ước mơ của ND:
- ở hiền gặp lành.
* HĐ 2: HDHS Tổng kết (7)
? Em rút ra đợc những
hiểu biết gì khi học xong
tác phẩm?
? Giá trị nghệ thuật đặc
sắc của tác phẩm đợc thể
hiện qua những yếu tố
nào?
- Thảo luận
cặp đôi, trình
bày ý kiến.
- Nhóm khác

II- Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Su tầm các đoạn hội thoại sử dụng từ ngữ xng hô.
2. Học sinh: Soạn bài; Su tầm các đoạn hội thoại sử dụng từ ngữ xng hô.
III- tiến trình dạy học:
A - Kiểm tra bài cũ: (5)
? Em hãy đặt tình huống hội thoại không tuân thủ phơng châm hội thoại
mà vẫn đạt yêu cầu giao tiếp? Lý giải vì sao?
B - Bài mới:
HĐ của thầy HĐ của trò Kiến thức
* HĐ 1: HDHS Tìm hiểu từ ngữ xng hô và việc sử dụng (20)

? Hãy nêu một số từ ngữ
xng hô trong tiếng việt
và cho biết cách dùng
những từ ngữ đó?
?Trong giao tiếp đã bao
giờ em gặp tình huống
không biết xng hô ntn
cha?
- Cho HS đọc đoạn trích
từ TP Dế mèn phiêu lu
ký của Tô Hoài.
? Hãy xác định các từ
ngữ xng hô trong 2 đoạn
trích? Và phân tích về sự
thay cách xng hô đó?
? Qua 2 BT trên, em rút
ra bài học gì trong việc
sử dụng từ ngữ xng hô
trong hội thoại, trong

cậu
3 nó, hắn, thị, chúng nó, tụi
hắn
-> TV có 1 hệ thống từ ngữ xng rất
phong phú, tinh tế và giàu sắc thái
biểu cảm.
2- Từ ngữ x ng hô và việc sử dụng từ
ngữ x ng hô :
*) Văn bản: Dế mèn phiêu lu ký
*) Nhận xét:
a) Dế choắt xng em gọi Dế mèn
là anh (Dế choắt vị thế yếu).
- Dế mèn xng ta - gọi Dế choắt là
chú mày (Dế mèn kiêu căng hách
dịch).
b) Dế choắt xng tôi gọi Dế mèn
là anh (Bình đẳng ngang hàng)
- Dế mèn xng tôi gọi Dế choắt là
anh (Bình đẳng ngang hàng)
-> Có sự thay đổi vì tình huống giao
tiếp thay đổi. Lời trăng trối của Dế
Choắt với t cách là một ngời bạn.
* HĐ 2: HDHS Luyện tập (15)
III- Luyện tập:

23
Ngữ Văn 9
- Phân 4 tổ 4 bài tập
- Tổ 1: BT1; Tổ 2: BT2;
Tổ 3:BT3; Tổ 4: BT4.

- Cách xng hô của Gióng: Ông
ta, chứng tỏ Gióng là một đứa bé
khác thờng.
4- Bài tập 4:
- Vị tớng gặp thầy giáo cũ gọi thẫy-
ng con: Lòng biết ơn và thái độ kính
trọng ngời thầy: thể hiện truyền
thống tôn s trọng đạo.
C- Củng cố: (3)
?Trong giao tiếp phải căn cứ vào điều gì để dùng từ ngữ xng hô cho đúng?
D- Dặn dò: (2) - HD HS về nhà làm bài tập số 5 và 6 trang 41 42 SGK.
- HD HS chuẩn bị bài tiếp theo.
./.
Lớp dạy: Tiết TKB: Ngày giảng:
Tiết 19: - Tập làm văn
cách dẫn trực tiếp và Cách dẫn gián tiếp
I- Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nắm đợc hai cách dẫn lời nói hoặc ý nghĩ: Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián
tiếp.
2. Kĩ năng: RLKN sử dụng cách dẫn gián tiếp thành thạo trong nói và viết
diễn đạt linh hoạt.
II- Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Bảng phụ
2. Học sinh: Soạn bài
III- Tiến trình dạy học:
A- Kiểm tra bài cũ:
B-Bài mới:
HĐ của thầy HĐ của trò Nội dung ghi bảng
* HĐ 1: HDHS Tìm hiểu cách dẫn trực tiếp (10)

ntn?
HS nghe yêu
cầu BT. Các
(bạn) đa bài
chuẩn bị ở nhà
ra thảo luận
thống nhất ý
trả lời rồi cử
đại diện trả lời.
Đại diện nhóm
khác nhận xét
bổ sung.
HS xp trả lời
cá nhân
- Nó đợc tách khỏi phần câu đứng
trớc bằng dấu hai chấm và dấu
ngoặc kép.
- Phần in đậm ở (b) là ý nghĩ.
- Dấu hiệu tách 2 phần là dấu hai
chấm và dấu ngoặc kép.
- Có thể thay đổi vị trí của 2 BP ấy .
Trờng hợp này 2 BP ngăn cách với
nhau bằng dấu ngoặc kép và dấu
gạch ngang.
=> Dẫn trực tiếp là nhắc lại nguyên
văn lời nói hay ý nghĩa của ngời
hoặc nhân vật, lời dẫn trực tiếp đợc
đặt trong dấu ngoặc kép.
* HĐ 2: HDHS Tìm hiểu cách dẫn gián tiếp (10)
- GV treo bảng phụ có

thấy ở từ khuyên trong phần lời
của ngời dẫn.
- Nó không đơc đặt trong dấu ngoặc
kép.
- Trong đoạn trích (b) phần in đậm
là ý nghĩ, vì trớc đó có từ hiểu
- Giữa phần ý nghĩa đợc dẫn và phần
lời nói của ngời dẫn có từ rằng.
- Có thể từ rằng đó bằng 1 từ là
=> Dẫn gián tiếp là thuật lại lời nói
hay ý nghĩ của ngời hoặc nhân vật
có điều chỉnh cho thích hợp; lời dẫn
gián tiếp không đặt trong dấu ngoặc
kép.
* HĐ 3: HDHS Luyện tập (20)
- GV hớng dẫn HS đọc
bài BT1, nêu yêu cầu
của BT. Cho học sinh hđ
cá nhân.
- BT2: GV HDHS cách
chuyển rồi cho HS viết
- 1 HS đọc BT,
nêu yêu cầu
của BT.
- Gọi 1 HS TB
lên làm bài
- HS làm bài cá
nhân rồi xung
phong đọc- HS
III- Luyện tập:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status