Giáo án Ngữ Văn lớp 8 ( 3 cột ) - Pdf 23

Ngày soạn :27/ 8/ 2006
Ngày giảng :30/ 8/ 2006
Tuần : 1 Tiết : 1-2
Bài 1
văn bản

thanh tịnh
a. mục tiêu cần đạt .
Giúp Hs : - cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp , cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật ''tôi'' ở buổi
tựu trờng đầu tiên trong đời .
- Thấy đợc ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ , gợi d vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh.
- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm văn bản hồi ức - biểu cảm .
b. chuẩn bị .
G: Giáo án , tranh minh họa .
H: ôn lại kiến thức về kiểu văn bản nhật dụng đã học ở lớp 7 .
c. lên lớp .
I. ổ n định tổ chức .
II. k iểm tra bài cũ .
Trong các văn bản đã học ở lớp 7 dới đây , văn bản nào là kiểu văn bản nhật dụng ?
(A). Cổng trờng mở ra .
B. Cuộc chia tay của những con búp bê .
C. Sống chết mặc bay .
D. Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu .
III. Bài mới .
1, Giới thiệu bài .
Dẫn dắt từ phần KTBC '' Tôi đi học '' là văn bản nhật dụng đầu tiên chúng ta học ở
lớp 8 . Nội dung của văn bản đã diễn tả những kỉ niệm mơn man , bâng khuâng của nhân
vật '' tôi'' trong ngày đầu tiên đến trờng . Chúng ta cùng tìm hiểu bài .
2, Tiến trình bài dạy .
Hoạt động G Hoạt động H ND cần đạt
Hoạt động 1 : Hớng dẫn h/s đọc ,

? Kỉ niệm về buổi tựu trờng đợc
diễn tả theo trình tự nào ? Tìm
3-4 h/s đọc
Hs nhận xét cách đọc .
- 1911-1988 , quê ở Huế . Từ năm
1933 vào nghề dạy học và bắt đầu
viết văn , làm thơ
H/s tự hỏi đáp chú thích .
Câu chuyện đợc kể theo trình tự
thời gian của buổi tựu trờng (theo
dòng hồi tởng của nhân vật '' tôi'')
Truyện đợc kể theo ngôi thứ I .
Ngôi kể này giúp cho ngời kể
chuyện dễ dàng bộc lộ cảm xúc ,
tình cảm của mình một cách chân
thực nhất .
- Thời điểm gợi nhớ : cuối thu
(hàng năm ) - ngày khai trờng .
- Cảnh thiên nhiên : lá rụng nhiều ,
mây bàng bạc .
- Cảnh sinh hoạt : mấy em bé rụt
rè cùng mẹ đến trờng .
''Quê mẹ ''
1941 .
II. đ ọc- hiểu
văn bản.
1. Diễn biến
tâm trạng và
cảm giác
nhân vật ''tôi''

lòng Góp phần rút ngắn
khoảng cách thời gian giữa quá
khứ và hiện tại . Chuyện đã xảy ra
từ bao năm rồi mà dờng nh vừa
mới xảy ra hôm qua .
- Con đờng này tôi đã quen đi lại
lắm lần Cảnh vật chung quanh
tôi đều thay đổi .
- Cảm thấy trang trọng và đứng
đắn với bộ quần áo , với mấy
quyển vở mới trên tay .
- Cẩn thận nâng niu mấy quyển vở
muốn thử sức muốn khẳng định
mình khi xin mẹ đợc cầm bút , th-
ớc nh các bạn khác .
Lần đầu tiên đợc đến trờng , đợc
tiếp xúc với một thế giới hoàn toàn
khác lạ không chỉ nô đùa , rong
chơi, thả diều ngoài đồng nữa , cho
nên ''tôi'' cảm thấy tất cả dờng nh
trang trọng và đứng đắn . Tôi
muốn thử sức và khẳng định mình
trong việc cầm bút , thớc và 2
quyển vở Đó chính là tâm
trạng và cảm giác rất tự nhiên của
một đứa bé lần đầu tiên đợc đến tr-
ờng . Tất cả những cử chỉ ấy giúp
ta hình dung t thế ngộ nghĩnh ,
đáng yêu của chú bé .
b. Trên con

đầu vào lòng mẹ nức nở khóc ?
Em có cảm thấy chú bé này là ng-
ời yếu đuối hay không ?
( Hs thảo luận theo nhóm )
? Gọi h/s đọc nhẩm đoạn cuối
cùng . Hãy phân tích tâm trạng và
cảm giác của ''tôi'' khi bớc vào chỗ
ngồi lạ lùng ntn ?
Ai cũng quần áo sạch sẽ
- Ngôi trờng vừa xinh xắn vừa oai
nghiêm khác thờng lòng tôi đâm
ra lo sợ vẩn vơ .
- Nghe gọi đến tên tôi giật mình và
lúng túng tâm trạng hồi hộp ,
lo lắng .
- Khi nghe ông đốc gọi đến tên thì
bất giác dúi đầu vào lòng mẹ khóc
nức nở tâm trạng lúng túng ,
sợ sệt khi phải rời xa bàn tay dịu
dàng của mẹ .
Hs tự do thảo luận theo nhóm . Cử
đại diện trònh bày .
- Thật ra thì chẳng có gì đáng khóc
cả . Chúng ta có thể thông cảm vì
đó chỉ là cảm giác nhất thời của
một đứa bé nhút nhát ít khi đợc
tiếp xúc với đám đông mà thôi khi
phải rời tay mẹ , cậu bé cảm thấy
hụt hẫng lo sợ cho nên việc dúi
đầu vào lòng mẹ khóc nức nở là

bay cao '' có ý nghĩa gì ?
N2: Dòng chữ '' Tôi đi học '' kết
thúc truyện có ý nghĩa gì ?
gọi h/s các nhóm thảo luận và
trình bày .
G bổ sung , sửa chữa và chốt lại
vấn đề đã nêu
? Em có cảm nhận gì về thái độ cử
chỉ của những ngời lớn ( ông đốc,
thầy giáo đón nhận học trò mới ,
các bậc phụ huynh ) đối với các
em bé lần đầu đi học ?
sự biến đổi rất tự nhiên trong tâm
lí nhân vật . Có thể chỗ ngồi kia ,
ngời bạn mới ấy sẽ là nơi mà mình
gắn bó , gần gũi trong suốt cả năm
học .
Hs tự do thảo lụân theo nhóm .
N1 : Hình ảnh '' một con chim non
liệng đến '' có ý nghĩa tợng trng
sự nuối tiếc quãng đời tuổi thơ tự
do nô đùa , thả diều đã chấm dứt
để bớc vào giai đoạn mới đó là làm
học sinh , đợc đến trờng , đợc học
hành , đợc làm quen với thầy cô ,
bạn bè sống trong một môi trờng
có sự quản lí chặt chẽ hơn .
N2 : Cách kết thúc truyện rất tự
nhiên và bất ngờ . Dòng chữ '' Tôi
đi học '' nh mở ra một thế giới ,

G: Những h/ả về ngời lớn cho thấy
trách nhiệm , tấm lòng của nhà tr-
ờng , gia đình đối với các em h/s .
Đây thực sự là những dấu ấn tốt
đẹp , những kỉ niệm trong sáng ,
ấm áp không thể phai nhoà trong
kí ức tuổi thơ , giúp các em tự tin ,
vững vàng hơn . Đó còn là môi tr-
ờng giáo dục ấm áp , nơi nuôi d-
ỡng tâm hồn trí tuệ và tình cảm
của những thế hệ tơng lai của đất
nớc .
Hoạt động 3 : Hớng dẫn h/s tổng
kết .
? Hãy tìm và phân tích những h/ả
so sánh đợc nhà văn sử dụng trong
truyện ngắn này ?
? Nhận xét về đặc sắc nghệ thuật
và sức cuốn hút của tác phẩm ?
cời đón h/s vào lớp cũng là một
ngời vui tính thơng yêu h/s .
'' Tôi quên thế nào đợc ''
'' ý nghĩ ấy thoáng qua ''
'' Họ nh con chim con ''
Đây là những so sánh giàu
h/ả , giàu sức gợi cảm ddợc gắn
với những cảnh sắc thiên nhiên tơi
sáng ; trữ tình . Những so sánh này
góp phần diễn tả cụ thể , rõ ràng
những cảm giác , ý nghĩ của nhân

và các h/ả so sánh giàu sức gợi
cảm của tác giả .
Hs đọc ghi nhớ .
Hs thảo luận làm theo nhóm .
Yêu cầu : Có thể nêu cảm nghĩ về
một đoạn văn hoặc cả bài .
- Cảm xúc chân thực , thiết tha .
- Nên chọn những chi tiết sâu sắc ,
ấn tợng nhất .
III. Ghi nhớ .
IV. Luyện
tập .
Bài 1:
IV. H ớng dẫn về nhà .
- Học bài theo nội dung phần ghi nhớ . - Soạn bài : '' Trong lòng mẹ ''
- Đact trớc bài Tiếng Việt : Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ .
Ngày soạn :28/ 8/ 2006
Ngày giảng :31/ 8/ 2006
Tuần : 1 Tiết : 3
tiếng việt
cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
7
A. mục tiêu.
Giúp h/s : - Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái
quát của nghĩa từ ngữ .
7
- Thông qua bài học , rèn luyện t duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa cái chung
và cái riêng , về phạm vi nghĩa rộng và hẹp .
B. chuẩn bị .
G: Giáo án , bảng phụ .

động vật bao hàm nghĩa của ba
từ '' thú , chim , cá '' .
I. Từ ngữ nghĩa
rộng , từ ngữ
nghĩa hẹp .
8
từ '' tu hú , sáo ''. Từ cá rộng hay
hẹp hơn nghĩa của từ '' cá rô , cá
thu '' . Vì sao ?
? Các từ '' thú , chim , cá '' rộng
- Các từ '' thú , chim , cá '' có
phạm vi nghĩa rộng hơn các từ
'' voi , hơu , tu hú , sáo '' . Vì
các từ '' thú , chim , cá '' có
phạm vi nghĩa bao hàm nghĩa
của các từ
8
hơn nghĩa của những từ nào ?
Đồng thời hẹp hơn nghĩa của
những từ nào ?
G : Nh vậy từ '' động vật '' là từ có
nghĩa rộng . Từ '' voi , hơu , tu hú ,
sáo '' là từ có nghĩa hẹp .
? Vậy em hoi thế nào là một từ
ngữ có nghĩa rộng và nghĩa hẹp ?
? Một từ ngữ có thể vừa có nghĩa
rộng , vừa có nghĩa hẹp đợc không
? Tại sao ?
? Gọi hs đọc ghi nhớ SGK / 10 ?
Hoạt động 2 : Hớng dẫn h/s luyện

*. Ghi nhớ .
II. Luyện tập.
Bài 1:
Bài 2 :
9
a. Chất đốt c. Thức ăn e. Đánh .
b. Nghệ thuật d. Nhìn
9
Bài tập 3 : Chia hai nhóm . Nhóm nào nhanh , chính xác ( 3 từ trở lên ) nhóm đó thắng .
a, Xe cộ : xe đạp ; xe máy ; ô tô .
b, Kim loại : sắt ; đồng ; chì ; thiếc .
c, Hoa quả : cam ; chanh ; chuối ; mít .
d, Họ hàng : chú ; dì ; cô ; bác .
e, Mang : xách ; khiêng ; gánh .
Bài tập 4 : Loại bỏ những từ không thuộc phạm vi nghĩa của mỗi nhóm từ ngữ :
a, thuốc lào . c, bút điện .
b, thủ quỹ . d, hoa tai .
Bài tập 5 : ba động từ thuộc một phạm vi nghĩa : khóc , nức nở , sụt sùi .
khóc : nghĩa rộng nức nở , sụt sùi: nghĩa hẹp
IV. H ớng dẫn về nhà :
Học thuộc phần ghi nhớ
Chuẩn bị bài : Trờng từ vựng .
Ngày soạn :4/ 9/ 2006
Ngày giảng :8/ 9/ 2006
Tuần : 1 Tiết : 4
Tập làm văn
tính thống nhất về chủ đề của văn bản
A. mục tiêu.
Giúp h/s : - Nắm đợc chủ đề của văn bản , tính thống nhất về chủ đề của văn bản .
- Biết viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề ; biết xác định , lựa chọn , sắp

? Gọi h/s đọc ghi nhớ 1 ?
Hoạt động 2 : Hớng dẫn h/s hình
thành khái niệm tính thống nhất
về chủ đề của văn bản .
? Để tái hiện những kỉ niệm về
ngày đầu tiên đi học , tác giả đã
Hs đọc thầm văn bản .
Tác giả nhớ lại kỉ niệm về buổi
đầu tiên đi học . Sự hồi tởng ấy
gợi lên cảm giác bâng khuâng ,
xao xuyến không thể nào quên
về tâm trạng náo nức , bỡ ngỡ
của nhân vật '' tôi'' trong buổi tựu
trờng .
Chủ đề của văn bản : Những kỉ
niệm sâu sắc về buổi tựu trờng
đầu tiên .
Chủ đề của văn bản là những vấn
đề chủ chốt đợc tác giả nêu lên ,
đặt ra trong văn bản .
Hs đọc ghi nhớ .
văn bản .
II. Tính thống
nhất về chủ đề
của văn bản .
11
đặt nhan đề của văn bản và sử
dụng từ ngữ câu ntn ? - Nhan đề '' Tôi đi học '' giúp
chúng ta hiểu ngay nội dung của
văn bản nói về chuyện đi học .

trò thực sự '' tay bặm ghì hai
quyển sách , đòi mẹ cầm bút th-
ớc ''.
* Khi quan sát ngôi trờng : cao
ráo sạch sẽ hơn các nhà trong
làng , xinh xắn , oai nghiêm , sân
rộng đâm ra lo sợ vẩn vơ .
Nghe trống thúc thấy chơ vơ ,
toàn thân run run , đợc mọi ngời
nhìn thì tỏ ra lúng túng , nghe
gọi tên mình thì giật mình, lúng
túng .
* Khi xếp hàng vào lớp ; thấy
nặng nề , dúi đầu vào lòng mẹ
khóc nức nở .
* Trong lớp học : cảm thấy xa
mẹ nhớ nhà .
12
thể hiện ở những phơng diện nào
trong văn bản ?
? Làm thế nào để có thể viết một
văn bản đảm bảo tính thống nhất
về chủ đề ?
Văn bản có tính thống nhất về
chủ đề khi chỉ nói tới chủ đề đã
xác định , không xa rời hay lạc
sang chủ đề khác .

12
Gọi h/s đọc phần ghi nhớ .

tục .
Chủ đề : Vẻ đẹp và ý nghĩa của
rừng cọ quê tôi .
Chủ đề đợc thể hiện qua nhan đề
của văn bản , các ý miêu tả hình
dáng , sự gắn bó của cây cọ với
tuổi thơ tác giả , tác dụng của
cây cọ và tình cảm giữa cây với
ngời .
III. Ghi nhớ .
IV. Luyện tập .
Bài 1 .
13
văn bản ? Các từ ngữ lặp lại nhiều lần :
rừng cọ , lá cọ và các chi tiết
miêu tả về :
13
Yêu cầu thảo luận theo nhóm .
Gv yêu cầu thảo luận theo nhóm.
+ hình dáng của cây cọ .
+ sự gắn bó của cây cọ với tác
giả .
+ công dụng của cây cọ đối với
đời sống .
Hs thảo luận nhóm và cử đại
diện trình bày .
Căn cứ vào chủ đề của văn bản
thì ý b và d làm cho bài lạc đề vì
nó không phục vụ cho việc
chứng minh luận điểm '' Văn ch-

Tuần : 2 Tiết : 5 - 6
bài 2
14
văn bản trong lòng mẹ
( trích : những ngày thơ ấu )
nguyên hồng
a. mục tiêu :
Giúp h/s : - Hiểu đợc tình cảnh đắng thơng và nỗi đau tinh thần của nhân vật chú bé
Hồng , cảm nhận đợc tình yêu thơng mãnh liệt của chú đối với mẹ .
- Hiểu đợc những đặc sắc của thể văn hồi kí qua cách viết của nhà văn Nguyên Hồng ;
lối tự truyện chân thành , truyền cảm , thấm đợm chất trữ tình.
- Rèn kĩ năng phân tích nhân vật , phân tích cách kể chuyện .
b. chuẩn bị .
G: Giáo án , tập truyện '' Những ngày thơ ấu '' và chân dung nhà văn Nguyên Hồng ,
bảng phụ .
H: Soạn bài .
c. lên lớp .
I. ổ n định tổ chức .
II. k iểm tra bài cũ .
H1: Phân tích tâm trạng và cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật '' tôi '' trong buổi tựu trờng đầu
tiên.
H2: Nhận xét nào đúng nhất những yếu tố góp phần tạo nên chất thơ của tác phẩm ?
A. Truyện đợc bố cục theo dòng hồi tởng , cảm nghĩ của nhân vật '' tôi '' theo trình tự
thời gian của buổi tựu trờng .
B. Có sự kết hợp hài hoà giữa các phơng thức tạo lập văn bản nh tự sự , miêu tả , biểu
cảm .
C. Tình huống truyện chứa đựng chất thơ kết hợp với việc sử dụng các hình ảnh so sánh
giàu chất trữ tình .
(D). Cả A,B,C đều đúng .
15

Nhận xét cách đọc của bạn .
- Nguyên Hồng là một trong
những nhà văn lớn của nền
văn học VN hiện đại . Ông là
tác giả của nhiều cuốn tiểu
thuyết nổi tiếng : '' Cửa biển '',
Bỉ vỏ , tập thơ trời xanh ,
Sông núi quê hơng
- Thời thơ ấu trải nhiều cay
đắng đẫ trở thành nguồn cảm
hứng cho tác giả viết cuốn hồi
kí tự truyện cảm động ''
Những ngày thơ ấu '' 1938-
1940 . Tác phẩm gồm 9 ch-
ơng , mỗi chơng kể về
2. Tác giả .
1918- 1982 , quê ở
Nam Định nhng sống
chủ yếu ở Hải
Phòng .
- Là nhà văn lớn của
nền văn học VN .
3. Tác phẩm :
Chơng 4 của tác
phẩm .
16
? Gv cho h/s hỏi đáp chú thích
theo 2 nhóm : 6,8,12,13,14,17 ?
? đoank trích '' Trong lòng mẹ ''
có thể chia làm mấy phần ?

phải đi làm ăn xa và cũng
chẳng khá giả gì , đã lâu rồi
chú bé không đợc gặp mẹ .
- Ngời cô '' cời hỏi '' chứ
không phải lo lắng , nghiêm
nghị hỏi lại , không phải là âu
yếm hỏi lại . Lẽ thờng , câu
hỏi đó sẽ đợc trả lời rằng có,
nhất là đối với chú bé vốn đã
thiếu thốn tình yêu thơng ấp ủ
. Nhng vốn nhạy cảm , nặng
tình thơng yêu và lòng kính
mến mẹ chú bé Hồng lập tức
nhận ra những ý nghĩ cay độc
trong giọng nói và trên nét
mặt khi cời rất kịch của
II. Đọc - hiểu văn
bản .
1. Nhân vật bà cô
( qua cái nhìn và tâm
trạng của bé Hồng ).
17
? Em hiểu '' cời rất kịch '' có
nghĩa là gì ?
Câu hỏi thảo luận :
? Sau lời từ chối của bé Hồng
ngời cô . Vì thế chú cúi đầu
không đáp .
Rất kịch : giống nh đóng kịch
trên sân khấu , nhập vai , biểu

*. Cô tôi liền vỗ vai tôi cời
mà nói rằng '' Mày dại quá ''
Rõ ràng cử chỉ ấy không chỉ
lộ rõ sự giả dối , độc ác mà
còn chuyển sang chiều hớng
châm chọc , nhục mạ . Quả
không gì cay đắng hơn khi vết
thơng lòng lại bị chính ngời
cô ruột của mình săm soi ,
hành hạ . Hai tiếng '' em bé ''
mà cô tôi ngân dài ra
*. Cô tôi vẫn cứ tơi cời kể các
chuyện cho tôi nghe .
18
Tình cảnh túng quẫn , dáng vẻ
gầy guộc , rách rới của mẹ
chú bé đợc ngời cô miêu tả
một cách tỉ mỉ với vẻ thích
thú rõ rệt Đối lập với
tâm trạng đau đớn , xót xa nh
bị gai cào , muối xát của đứa
cháu là sự vô cảm sắc lạnh
đến ghê rợn của ngời cô.
*. Cô tôi bỗng đổi giọng , vỗ
vai , nhìn vào mặt tôi nghiêm
nghị . Cử chỉ và lời nói tiếp
theo của bà cô phải chăng là
18
? Qua việc phân tích trên em
thấy bà cô bé Hồng là ngời nh

B. Cảnh ngộ thơng tâm của ngời mẹ hiền từ .
C. Sự xảo quệt và độc ác của ngời cô .
(D). Gồm A và B .
tiết 2
A. mục tiêu ( nh trên ) .
B. chuẩn bị .
19
G: Giáo án , bảng phụ .
H: Bài soạn , đọc tiếp văn bản .
C. lên lớp .
I. ổ n định tổ chức .
II. Kiểm tra bài cũ .
Nhân vật bà cô hiện lên trong cuộc trò chuyện với bé Hồng là một con ngời ntn ?
A. Là một ngời đàn bà xấu xa , xảo quyệt , thâm độc với những '' rắp tâm tanh bẩn ''.
B. Là một ngời đại diện cho những thành kiến phi nhân đạo , cổ hủ của XH lúc bấy giờ.
C. Là một ngời có tính cách tiêu biểu cho những phụ nữ từ xa đến nay .
(D). Cả A và B .
III. Bài mới .
1. Giới thiệu bài .
2. Tiến trình bài dạy .
Hoạt động G Hoạt động H ND cần đạt
? Hãy cho biết hoàn cảnh sống
hiện tại của chú bé Hồng ? - Bố chơi bời nghiện ngập ,
2, Tình yêu thơng
của chú bé
20
? Diễn biến tâm trạng của bé
Hồng khi lần lợt nghe những câu
hỏi và thái độ cử chỉ của bà cô
ntn?

N2: Trớc những câu hỏi , lời
khuyên nh xát muối vào lòng
nhng lại chứa đầy sự mỉa
Hồng đối với ngời
mẹ .
20
mai , nhục mạ của ngời cô ,
lòng bé Hồng càng thắt lại vì
đau đớn , vì tủi nhục , xúc
động vì thơng mẹ , thơng thân
khiến khoé mắt em đã cay
cay , rồi '' nớc mắt ròng ròng
rớt xuống hai bên mép , chan
hoà đầm đìa ở cằm và cổ ''
Nỗi đau xót tức tởi đang dâng
lên trong lòng .
N3 : Tâm trạng đau đớn , uất
ức của chú bé dâng đến cực
điểm khi nghe ngời cô cứ tơi
cời kể về tình cảnh tội nghiệp
của mẹ mình . Nguyên Hồng
đã bộc lộ lòng căm tức tột
cùng ấy bằng các chi tiết đầy
ấn tợng . Lời văn lúc
21
Gọi h/s nhận xét phần trình bày .
Gv nêu vấn đề thảo luận : tiếng
gọi thảng thốt , bối rối : Mợ ơi !
của bé Hồng và giả thiết tác giả
đặt ra qua hình ảnh so sánh độc

khao khát tình mẹ , đợc gặp mẹ và
đợc nằm trong lòng mẹ .
? Cử chỉ , hành động và tâm trạng
của bé Hồng khi bất ngờ gặp đúng
mẹ mình ntn ?
rất độc đáo phù hợp với việc
bộc lộ tâm trạng thất vọng rồi
đến tuyệt vọng của bé Hồng .
Tột cùng hạnh phúc , tột cùng
đau khổ , cảm giác gần với
cái chết . Đó là phong cách
văn chơng riêng của Nguyên
Hồng .
- Cuống cuồng đuổi theo xe
mẹ , thở hồng hộc , ríu cả
chân lại , oà khóc nức nở .
Giọt nớc mắt lần này khác
22
hẳn với lần trớc ( khi trả lời
bà cô ) dỗi hờn mà hạnh
phúc, tức tởi mà mãn
nguyện .
- Cảm giác sung sớng đến cực
điểm của đứa con khi ở trong
lòng mẹ đợc Nguyên Hồng
diễn đạt bằng những rung
động rất tinh tế , cảm nhận
bằng nhiều giác quan .
+ Cảm nhận gơng mặt mẹ ,
đôi mắt , nớc da , hai gò má.

mẹ , trong lòng đứa con trở
nên vĩ đại biết bao. Đợc sống
trong lòng mẹ những sầu
đau , phiền muộn , tủi hổ d-
ờng nh tan
23
Hoạt động 3 : Hớng dẫn h/ s tổng
kết .
? Qua đoạn trích , hãy chứng minh
rằng văn Nguyên Hồng giàu chất
trữ tình ?
biến hết chỉ còn lại tình mẫu
tử thiêng liêng , bất diệt .
- Chất trữ tình thấm đợm ở
nội dung câu chuyện đợc kể ở
những cảm xúc xót xa , căm
giận , yêu thơng lên đến cực
điểm và cách thể hiện ( giọng
điệu , lời văn ) của tác giả .
+ Tình huống và nội dung câu
chuyện : hoàn cảnh đáng th-
ơng của chú bé Hồng , câu
chuyện về một ngời mẹ âm
thầm chịu đựng nhiều cay
đắng .
+ Diễn biến tâm trạng của
chú bé Hồng trong suốt đoạn
trích : từ nỗi đau tủi hờn vì
hoàn cảnh sống thiếu thốn
tình ấp ủ đến sự phản ứng

Hs đọc ghi nhớ . III. Ghi nhớ .
IV. Luyện tập .
24
? Có nhà nghiên cứu nhận định
Nguyên Hồng là nhà văn của phụ
nữ và nhi đồng . Qua đoạn trích
''Trong lòng mẹ '' hãy chứng minh
nhận định trên ?
- Nguyên Hồng là nhà văn
viết nhiều về phụ nữ và nhi
đồng . Đây là những con ngời
xuất hiện nhiều trong thế giới
nhân vật của ông . Ông đã
dành cho họ lòng thơng yêu
và thái độ nâng niu trân
trọng .
+ Nhà văn đã kể lại một cách
thấm thía những nỗi cơ cực ,
tủi nhục mà ngời phụ nữ và
nhi đồng phải gánh chịu thời
trớc .
+ Nhà văn trân trọng vẻ đẹp
tâm hồn , đức tính cao qúy
của phụ nữ và nhi đồng .
BT : CM nhận
định .
24
IV. H ớng dẫn về nhà .
- Học thuộc ghi nhớ .
- phân tích diễn biến tâm trạng bé Hồng trong đoạn trích .

2. Tiến trình bài dạy .
Hoạt động G Hoạt động H ND cần đạt
Hoạt động 1 : Hình thành cho
h/s khái niệm trờng từ vựng .
G chép đoạn văn bảng phụ . Yêu
cầu h/s đọc kĩ đoạn văn trên .
I. Thế nào là tr ờng
từ vựng .
25


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status