Thiết kế
Tập một
Bài 1: - Tôi đi học (2 tiết)
- Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ (1 tiết)
- Tính thống nhất về chủ đề của văn bản (1 tiết)
Ngày 1/9/2007
Tiết 1, 2: Văn bản tôi đi học
(Thanh Tịnh)
* Mục tiêu cần đạt
- Cảm nhận đợc tâm trạng bỡ ngỡ, những cảm giác mới lạ của nhân vật "tôi"
ở lần tựu trờng đầu tiên trong đời.
- Thấy đợc ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi d vị trữ tình man mác của
Thanh Tịnh.
* Tiến trình lên lớp
A. ổn định lớp. kiểm tra bài cũ
- GV ổn định những nền nếp bình thờng.
- Đây là tiết học đầu tiên của năm học mới, GV không kiểm tra bài cũ mà
chỉ gợi không khí ngày khai trờng, gợi kỷ niệm ngày đầu tiên đi học cách đây 8
năm để dẫn dắt HS vào bài học mới. GV ghi đầu bài lên bảng.
B. Tổ chức đọc - hiểu văn bản
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 :
I. Tìm hiểu chung
- GV cho HS đọc phần chú thích về tác
giả, nhấn mạnh 2 ý nhỏ về nhà văn, nhà
thơ Thanh Tịnh
1. Tác giả
- Sinh ra ở ngoại ô thành phố Huế. Lớn
lên đi học rồi làm ở các sở t, về sau dạy
học, làm thơ, viết văn - thành công nhất
là truyện ngắn.
đến trên ngọn núi) và nêu câu hỏi:
Tâm trạng của nhân vật "tôi" trên con đ-
ờng cùng mẹ đến trờng?
1. Tâm trạng nhân vật "tôi" trong
ngày đầu đi học.
a. Trên con đờng cùng mẹ tới trờng.
+ Con đờng, cảnh vật chung quanh vốn
rất quen, nhng hôm nay thấy lạ: Cảnh
vật thay đổi vì trong lòng có sự thay đổi
lớn - đi học, không lội sông, không thả
diều nữa.
+ "Tôi" thấy mình trang trọng, đứng đắn
(mặc áo vải dù đen).
+ Cẩn thận, nâng niu mấy quyển vở, vừa
lúng túng vừa muốn thử sức mình và
Ngữ V ăn 8
4
HS làm việc theo nhóm. Cử đại diện
trình bày, lớp nhận xét, GV bổ sung.
khẳng định mình đã đến tuổi đi học.
- GV cho 1 HS đọc đoạn tiếp (từ Trớc
sân trờng đến xa mẹ tôi chút nào
hết).
GV nhận xét cách đọc của HS, sau đó
nêu câu hỏi: Tâm trạng nhân vật "tôi"
giữa không khí ngày khai trờng đợc thể
hiện nh thế nào ? qua chi tiết, hình ảnh
nào ?
HS làm việc theo nhóm, đại diện các
nhóm trình bày, lớp nhận xét, GV bổ
HS làm việc độc lập, đứng tại chỗ trả
lời. Lớp nhận xét, GV bổ sung.
đầu tiên.
+ Cảm thấy vừa xa lạ vừa gần gũi với
cảnh vật (tranh treo tờng, bàn ghế).
+ Với ngời bạn tí hon ngồi bên cạnh cha
gặp, nhng không cảm thấy xa lạ.
+ Vừa ngỡ ngàng vừa tự tin, nghiêm
trang bớc vào giờ học đầu tiên với bài
Tôi đi học
Hoạt động 4 :
- GV nêu câu hỏi khái quát: Em có nhận
xét gì về quá trình diễn biến tâm trạng
của nhân vật "tôi" trong truyện? về nghệ
thuật biểu hiện tâm trạng nhân vật ?
HS làm việc theo nhóm, đại diện trả lời
câu hỏi, lớp nhận xét. GV bổ sung, HS
ghi ý chính vào vở.
(GV có thể gợi ý một số bài hát, ý thơ
nói về cảm xúc này để HS liên hệ, rung
cảm sâu hơn về trách nhiệm của ngời
lớn đối với trẻ em trong sự nghiệp giáo
dục).
- Diễn biến tâm trạng của nhân vật "tôi"
trong ngày đầu tiên đi học: lúng
túng, e sợ, ngỡ ngàng, tự tin và hạnh
phúc.
- Nghệ thuật biểu hiện tâm trạng nhân
vật "tôi" là:
+ Bố cục theo dòng hồi tởng của nhân
vị phụ huynh khác đa con đến trờng đều
tràn ngập niềm vui và hồi hộp, trân
trọng tham dự buổi lễ quan trọng này.
- Ông đốc là hình ảnh ngời thầy, ngời
lãnh đạo từ tốn, bao dung, nhân hậu.
- Thầy giáo trẻ tơi cời, giàu lòng thơng
yêu HS.
Đây chính là trách nhiệm của gia đình,
nhà trờng đối với thế hệ trẻ tơng lai.
Hoạt động 6:
III. Tổng kết
- GV cho 1 HS đọc phần Ghi nhớ trong
SGK, sau đó chốt lại những điểm quan
trọng về nội dung và nghệ thuật của
truyện ngắn và rút ra bài học liên hệ bản
thân mỗi HS.
HS xem SGK hoặc ghi những ý tổng kết
này vào vở.
- Kỷ niệm trong sáng, đẹp đẽ, ấm áp nh
còn tơi mới của tuổi học trò khi nhớ về
ngày đầu tiên cắp sách đi học.
- Cảm xúc chân thành tha thiết của tác
giả, qua đó thấy đợc tình cảm đối với
ngời mẹ, với thầy cô, với bạn bè của
tác giả.
- Nghệ thuật viết truyện ngắn đặc sắc,
giàu chất thơ
Hoạt động 7:
III. Luyện tập
- GV tổ chức cho HS làm bài tập luyện
Ngữ V ăn 8
6
* Tiến trình lên lớp
A. ổn định lớp. kiểm tra bài cũ.
- GV ổn định những nền nếp bình thờng.
- GV có thể hệ thống hoá về nghĩa của từ (nghĩa đen, nghĩa bóng, đồng
nghĩa, trái nghĩa, nhiều nghĩa ) rồi lấy ví dụ để chuyển tiếp vào bài học mới về
Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
b. Tổ chức các hoạt động dạy - học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1:
I. Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ
- GV cho HS quan sát sơ đồ trong SGK,
qua sơ đồ gợi ý cho HS thấy mối quan hệ
tầng bậc (cấp độ) của các loại động vật và
mối quan hệ về nghĩa của từ ngữ. Sau đó
nêu các câu hỏi. Hãy so sánh:
+ Nghĩa của từ động vật với thú, chim,
cá?
+ Nghĩa của từ thú với từ voi, hơu ?
+ Nghĩa của từ chim với tu hú, sáo ?
+ Nghĩa của từ cá với cá thu, cá rô ?
HS đứng tại chỗ trả lời, lớp nhận xét, GV
bổ sung cho đúng và đầy đủ.
- GV cho 1 HS đọc phần Ghi nhớ trong
SGK, lớp theo dõi và ghi ý chính vào vở.
nghĩa hẹp.
+ Nghĩa của từ động vật rộng hơn nghĩa
của từ thú, chim, cá (vì nó bao hàm các
loại nhỏ nh thú, cá )
d. nhìn; đ. đánh.
Hoạt động 3 :
Bài tập 3:
GV cho HS đọc bài tập 3. HS làm việc
độc lập, đứng tại chỗ trả lời, GV nhận xét,
bổ sung.
Tìm từ ngữ có nghĩa đợc bao hàm
a. Xe cộ: xe đạp, xe ô tô, xe trâu
b. Kim loại: sắt, thép
c. Hoa quả : hoa hồng, quả thanh long,
hoa bởi
d. Ngời họ hàng : cô, dì, chú, bác
đ. Mang: xách, khiêng, gánh
Ngữ V ăn 8
7
- GV cho HS làm việc độc lập, đứng tại
chỗ trả lời: gạch bỏ từ nào ? vì sao lại
phải gạch bỏ ?
Bài tập 4 : Gạch bỏ các từ không phù
hợp.
a. Thuốc lá; b. thủ quỹ, c. bút điện;
d. hoa tai.
(Vì nghĩa của chúng không đợc bao
hàm trong nghĩa của từ chỉ chung -
nghĩa rộng, không phải là nghĩa hẹp
nằm trong nghĩa rộng).
Hoạt động 4:
Bài tập 5
- GV chia các nhóm làm bài tập này, có
thể có nhiều cách giải. GV cho các nhóm
b. Tổ chức các hoạt động dạy - học
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1:
I. Chủ đề của văn bản.
GV cho HS đọc lại văn bản Tôi đi học,
nêu câu hỏi trong SGK để HS định hớng
tới khái niệm chủ đề của một văn bản.
HS làm việc độc lập, đứng tại chỗ trả
lời, GV nhận xét, bổ sung. Cho HS ghi ý
- Văn bản Tôi đi học là hồi tởng về
những kỷ niệm sâu sắc, trong sáng của
nhân vật "tôi" ngày đầu đi học, cắp sách
tới trờng. Đó là chủ đề của truyện ngắn
này.
Ngữ V ăn 8
8
chính khái niệm Chủ đề của văn bản.
GV có thể cho HS tìm chủ đề của văn
bản đã đợc học nh Thánh Gióng, Tiếng
gà tra, Cổng trờng mở ra.
- Chủ đề của văn bản là vấn đề trung
tâm, vấn đề cơ bản đợc tác giả nêu lên,
đặt ra qua nội dung cụ thể của văn bản
(là ý đồ, ý kiến, cảm xúc của tác giả).
Hoạt động 2 :
II. Tính thống nhất về chủ đề
- GV nêu câu hỏi : Em hiểu thế nào là
tính thống nhất về chủ đề của văn bản ?
(GV có thể gợi ý để HS độc lập suy nghĩ
tích và gọi 1 HS khác đọc ghi
nhớ trong SGK để HS lựa chọn ý
chính chép vào vở.
+ Ngôn ngữ, các chi tiết trong truyện
đều tập trung tô đậm cảm giác ngỡ
ngàng, trong sáng của nhân vật "tôi"
ngày đầu đến lớp.
- Ghi nhớ về chủ đề và tính thống nhất
về chủ đề của văn bản (SGK)
Hoạt động 3
III. Luyện tập
- GV cho HS đọc bài tập 1, các nhóm
tập trung trao đổi, cử đại diện trình bày,
lớp nhận xét, góp ý bổ sung.
GV gợi ý về tên văn bản, các phần của
văn bản, từ ngữ đợc dùng trong văn bản
để nói về rừng cọ
- GV cho HS nhận xét về trật tự các ý
lớn của phần thân bài, có thể đảo các ý
đó đợc không ?
HS làm việc theo nhóm, đại diện nhóm
trình bày, lớp bổ sung.
Bài tập 1:
a. Văn bản nói về rừng cọ quê tôi có
tính thống nhất của chủ đề (tên văn bản,
phần mở đầu giới thiệu khái vẻ đẹp quê
tôi với rừng cọ trập trùng; phần thân bài
nói lên vẻ đẹp, sức mạnh, tác dụng của
cây cọ trong đời sống con ngời. Phần
kết bài là niềm tự hào và nỗi nhớ rừng
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập 2, HS
làm việc theo nhóm, đại diện nhóm
trình bày. GV nhận xét bổ sung.
- Các ý có khả năng làm cho bài viết
không đảm bảo tính thống nhất về chủ
đề là a, e.
- Lý do : các ý đó không phục vụ cho
luận điểm chính.
Hoạt động 5:
Bài tập 3
- GV cho HS đọc bài tập 3, HS làm việc
theo nhóm, đại diện nhóm trình bày, lớp
nhận xét, GV bổ sung.
- Các ý do bạn triển khai :
+ Lạc chủ đề : ý c, g.
+ Không hớng tới chủ đề : b, e
- Có thể trình bày nh sau :
+ Cứ mùa thu về, nhìn thấy các em nhỏ
theo mẹ đến trờng lòng lại xốn xang,
rộn rã.
+ Con đờng đã từng qua lại nhiều lần tự
nhiên cũng thấy lạ, cảnh vật đã thay đổi.
+ Muốn cố gắng tự mang sách vở nh
một HS thực sự.
+ Cảm thấy gần gũi, thân thơng đối với
lớp học và những ngời bạn mới.
c. Hớng dẫn học ở nhà
- Nắm lại khái niệm chủ đề, hiểu sâu hơn tính thống nhất của chủ đề trong
văn bản.
- Làm thêm bài tập ở nhà :
tình cảm mẹ con thắm thiết.
+ GV chuyển tiếp giới thiệu bài mới : Văn bản Trong lòng mẹ.
b. Tổ chức đọc - hiểu văn bản
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 :
I. Tìm hiểu chung
- GV cho 1 HS đọc phần chú thích về
tác giả, về các từ ngữ khó. Sau đó GV
nhấn mạnh mấy điểm về nhà văn
Nguyên Hồng, về các từ ngữ khó.
- GV nói sơ lợc vài nét về hồi ký, cho 1
HS đọc đoạn Những ngày thơ ấu của
Nguyễn Hoành Khung, gợi ý để HS đọc
đoạn trích Trong lòng mẹ (2 HS đọc 2
đoạn để tiện việc phân tích).
- GV cho HS tìm hiểu bố cục đoạn trích.
2 HS đọc 2 đoạn đợc trình bày trớc. Lớp
trao đổi. GV nhận xét, bổ sung.
1. Tác giả
- Sinh ở Nam Định, trớc cách mạng
sống ở xóm lao động nghèo Hải Phòng
nên sáng tác của ông chủ yếu hớng tới
những ngời cùng khổ gần gũi mà ông
yêu thơng tha thiết.
- Tác phẩm chính : tiểu thuyết Bỉ vỏ,
Cửa biển, Núi rừng Yên Thế. Thơ (tập
thơ Trời xanh). Hồi ký (Những ngày thơ
ấu - đoạn trích là chơng 4).
2. Đọc văn bản
Đọc đúng đặc trng văn bản hồi ký với
- Bà cô xuất hiện và diễn biến cuộc đối
thoại :
+ Bà cô "cời hỏi" chứ không phải là âu
yếm hỏi, nghiêm nghị hỏi (có vào
Thanh Hoá chơi với mẹ mày không ?).
Chú bé Hồng càng nghĩ càng thơng mẹ,
nhận ra ý nghĩ cay độc của bà cô, và
không trả lời (dù mẹ không gửi quà,
không th từ).
Không để tình thơng yêu và lòng kính
mến mẹ bị "tanh bẩn xâm phạm", bé
Hồng đã trả lời dứt khoát và tự tin "cuối
năm mợ cháu thế nào cũng về".
+ Bà cô mở giọng ngọt ngào, dụ dỗ, thử
lòng cậu bé : (mẹ làm ăn phát tài, cho
tiền tàu xe, mẹ có em bé, mắt bà cô long
lanh, tơi cời kể chuyện, vỗ vai )
Cậu bé Hồng : cúi đầu im lặng, lòng nh
thắt lại, cổ họng nghẹn ứ khóc không ra
tiếng
Hoạt động 3 :
- Qua phân tích trên cho thấy:
- GV nêu câu hỏi tổng hợp : qua sự phân
tích trên, em có nhận xét gì về nhân vật
bà cô và tình cảm của chú bé Hồng đối
với mẹ đáng thơng ?
HS làm việc độc lập, đứng tại chỗ trả
lời. GV nhận xét, rút ra những ý chính
để HS dễ ghi chép vào vở.
+ Nhân vật bà cô : là máu mủ ruột rà
tủi cực).
GV hỏi thêm : Tại sao gặp mẹ, chú bé
Hồng lại oà lên khóc nức nở ?
HS đứng tại chỗ trả lời.
hợp với tâm lý, tình thế bà cô quá cay
độc, thâm hiểm (Những cổ tục đã đầy
đoạ mẹ tôi nh hòn đá mà nghiến cho
kỳ nát vụn mới thôi).
b. Khi đợc ở trong lòng mẹ :
+ Ngày giỗ đầu của bố, mẹ của Hồng
về. Thoáng thấy bóng ngời giống mẹ
liền đuổi theo xe và gọi bối rối. Vừa
chạy vừa gọi vừa sợ không phải mẹ thì
sẽ thẹn và tủi cực.
+ Xe chạy chậm, đuổi kịp, thở hồng
hộc, trèo lên xe, oà lên khóc nức nở
Hồng cảm động mạnh. Giọt nớc mắt dỗi
hờn mà hạnh phúc và mãn nguyện
(không giống nh giọt nớc mắt khi trả lời
bà cô).
Hoạt động 5 :
- GV đọc chậm đoạn văn cuối cùng.
Cho HS bình đoạn "Phải bé lại và lăn
vào lòng một ngời mẹ, áp mặt vào bầu
sữ nóng của ngời mẹ, để bàn tay ngời
mẹ vuốt ve từ trán xuống cằm, và gải
rôm ở sống lng cho, mới thấy ngời mẹ
có một êm dịu vô cùng". Từ đó giải thích
trình bày, lớp nhận xét. GV bổ sung.
- Em có nhận xét gì về tình huống
truyện ? (HS đứng tại chỗ trả lời).
- GV nêu câu hỏi : Cách thể hiện dòng
cảm xúc của bé Hồng (diễn biến tâm lí).
Nhân vật tôi vừa kể vừa bộc lộ cảm xúc.
Tính chất trữ tình, biểu cảm (giọng điệu,
lời văn).
- Tình huống và nội dung câu chuyện
(tình cảnh đáng thơng của Hồng, thái độ
và cái nhìn của bà cô, ngời mẹ đáng th-
ơng âm thầm chịu đựng những thành
kiến tàn ác, niềm sung sớng khi ở trong
lòng mẹ )
- Chân thành, xúc động (là niềm xót xa
tủi nhục, lòng căm giận sâu sắc quyết
liệt, tình thơng yêu nồng nàn thắm thiết)
góp phần tạo nên chất trữ tình trong
nghệ thuật viết văn của Nguyên Hồng.
Ngữ V ăn 8
13
Hoạt động 7:
III. Tổng kết.
- Giáo viên cho 1 học sinh đọc phần ghi
nhớ (SGK)
Giáo viên nhấn mạnh, hệ thống lại nội
dung và nét đặc sắc nghệ thuật của câu
chuyện này.
- Học sinh ghi những ý chính vào vở.
thái độ trân
trọng.
+ Nguyên Hồng là nhà văn của nhi
đồng.
\ Thế giới trẻ em trong những sáng tác
của ông.
\ "Trong lòng mẹ": Chú bé Hồng có
cảnh ngộ đáng thơng, nhạy cảm, thơng
yêu mẹ, có niềm tin ở ngời mẹ.
c. Hớng dẫn học ở nhà :
- Nắm vững nội dung và nét đặc sắc nghệ thuật của câu chuyện Trong lòng mẹ.
- Làm bài tập ở nhà (câu hỏi 3) : văn Nguyên Hồng giàu chất trữ tình.
Gợi ý : + Tình huống và cốt truyện.
+ Cách thể hiện cảm xúc, tâm trạng nhân vật (kể và bộc lộ cảm xúc)
+ Từ ngữ, hình ảnh so sánh. Giọng văn trữ tình
- Chuẩn bị bài tiết sau : Trờng từ vựng
Ngày 4/9/2007
Tiết 3 : Trờng từ vựng
* Mục tiêu cần đạt
Giúp HS :
- Hiểu đợc thế nào là trờng từ vựng, biết xác lập các trờng từ vựng đơn giản.
- Bớc đầu hiểu đợc mối quan hệ giữa trờng từ vựng với các hiện tợng ngôn
ngữ học đã học nh đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ để vận dụng trong việc
học văn và làm văn.
* Tiến trình lên lớp :
a. ổn định lớp. kiểm tra bài cũ.
Ngữ V ăn 8
14
- GV ổn định những nền nếp bình thờng.
các mục a, b, c, d trong phần Lu
ý (SGK) sau đó giáo viên vừa
giải thích vừa lấy thêm dẫn
chứng minh hoạ.
Giáo viên cho học sinh ghi vắn tắt vào
vở các điều lu ý về trờng từ vựng.
a. Một trờng từ vựng có thể bao gồm
nhiều trờng từ vựng nhỏ hơn (tính hệ
thống của trờng từ vựng).
b. Một trờng từ vựng có thể bao gồm
những từ khác biệt nhau về từ loại (đặc
điểm ngữ pháp của các từ cùng "trờng").
c. Hiện tợng nhiều nghĩa, một từ có thể
thuộc nhiều trờng từ vựng khác nhau
(tính phức tạp) .
d. Chuyển trờng từ vựng để tăng thêm
tính nghệ thuật của ngôn từ bằng ẩn dụ,
nhân hoá, so sánh (quan hệ giữa trờng
từ vựng với các biện pháp tu từ).
Hoạt động 3:
II. Luyện tập.
- GV tổ chức cho HS làm bài tập 1. HS
đứng tại chỗ trả lời. Lớp nhận xét, bổ sung.
- GV cho 1 HS đọc BT2, chia nhóm để
các em trao đổi và trình bày. GV nhận
xét, bổ sung.
Bài tập 1 :
Trờng từ vựng "ngời ruột thịt" trong
truyện ngắn Trong lòng mẹ (mẹ, cô,
thầy, em, con, cậu, mợ ).
giăng lới bắt kẻ gian )
Trờng dụng cụ sinh hoạt
(lới sắt, túi lới )
Trờng nhiệt độ (lạnh cóng,
giá lạnh, nóng, ấm )
Trờng thái độ (lạnh lùng,
lạnh nhạt )
Trờng chiến đấu (tiến công,
phòng thủ, phòng ngự )
Trờng thái độ ứng xử (giữ gìn,
thủ thế, phòng thủ )
- GV cho HS đọc bài tập 6. HS làm việc
độc lập, đứng tại chỗ trả lời.
GV nhận xét, bổ sung.
Bài tập 6 :
Chuyển từ trờng "quân sự" sang trờng
"nông nghiệp"
c. Hớng dẫn học ở nhà :
- Nắm vững trờng từ vựng trên cơ sở tính nhiều nghĩa của từ tiếng Việt.
- Tìm các trờng từ vựng "trờng học" và "bóng đá" để làm bài tập 7 (Viết
đoạn văn).
- Chuẩn bị bài cho tiết sau Bố cục của văn bản.
Ngày 6/9/2007
Tiết 4 : Bố cục của văn bản
* Mục tiêu cần đạt.
Giúp HS hiểu và biết cách sắp xếp các nội dung trong văn bản, đặc biệt là
trong phần thân bài sao cho mạch lạc, phù hợp với đối tợng và nhận thức của ngời
- HS làm việc độc lập ở câu hỏi 1, 2
(đứng tại chỗ trả lời). Lớp nhận xét, bổ
sung.
Câu 3 và 4 làm việc theo nhóm, đại diện
nhóm trình bày, lớp nhận xét, GV bổ
sung, nhấn mạnh bố cục 3 phần của văn
bản và mối liên hệ chặt chẽ, lô gíc, khoa
học của 3 phần
- Văn bản có 3 phần : mở bài, thân bài,
kết bài.
- Văn bản "Ngời thầy đạo cao đức
trọng" có 3 phần :
Phần 1 : Từ đấu đến danh lợi (giới thiệu
khái quát về danh tính của thầy Chu
Văn An).
Phần 2 : Tiếp đó đến vào thăm (thầy
Chu Văn An tài cao, đạo đức, đợc quý
trọng).
Phần 3 : Còn lại (mọi ngời tiếc thơng
khi ông mất ).
- Ba phần trên liên hệ với nhau : phần 1
giới thiệu khái quát, phần 2 nêu những
biểu hiện cụ thể của tài năng và đạo
đức. Phần 3 là kết quả của 2 phần trên.
Hoạt động 2 :
II. Cách bố trí, sắp xếp nội dung
- GV nêu lại yêu cầu từng phần (phần
mở đầu, phần kết bài ngắn gọn, phần
thân bài phức tạp và đợc tổ chức, sắp
xếp theo nhiều cách khác nhau ) để HS
Hoạt động 3 :
- GV nêu câu hỏi : Từ các bài tập trên,
hãy cho biết cách sắp xếp nội dung phần
thân bài của văn bản phụ thuộc vào
những yếu tố nào, theo trình tự nào ?
HS làm việc độc lập, đứng tại chỗ trả
lời. Lớp nhận xét, GV bổ sung và cho
HS ghi ý chính. Sau đó cho 1 HS đọc
phần Ghi nhớ trong SGK.
- Sắp xếp nội dung phần thân bài phụ
thuộc vào kiểu bài, ý đồ giao tiếp của
ngời viết.
Các ý, nội dung thờng đợc sắp xếp theo
trình tự thời gian, không gian, vấn đề
phù hợp với đối tợng, nhận thức của ng-
ời đọc.
Hoạt động 4:
III. Luyện tập
- GV căn cứ vào nội dung và thời gian
để tổ chức luyện tập. GV cho HS đọc
bài tập 1 (a, b, c) và gợi ý để HS làm
việc độc lập, đứng tại chỗ trình bày. Lớp
nhận xét, bổ sung.
- GV nhấn mạnh để HS hiểu thêm cách
trình bày ý trong các đoạn văn theo một
trình tự hợp lý, chặt chẽ, thống nhất qua
bài tập 1.
Bài tập 1 : Cách trình bày ý trong các
đoạn văn sau :
a. Về những đàn chim trong "Đất rừng
mẹ. (Theo diễn biến tâm trạng của chú
bé Hồng).
Bài tập 3 : Giao về nhà.
c. Hớng dẫn học ở nhà
- HS cần nắm vững bố cục của một văn bản và cách sắp xếp nội dung ở phần
thân bài theo trình tự hợp lý, chặt chẽ.
Ngữ V ăn 8
18
- Làm bài tập 3 : Nhận xét cách trình bày ở mục a, b (sai, thiếu, thừa ?).
Nên tìm ý nào, nên sắp xếp lại nh thế nào cho hợp lý ?
- Chuẩn bị bài tuần sau : Bài 3 tiết 1 Tức nớc vỡ bờ.
Bài 3 : - Tức nớc vỡ bờ (2 tiết)
- Xây dựng đoạn văn trong văn bản (1 tiết)
- Viết bài tập làm văn số 1 tại lớp (1 tiết)
Ngày 6/92007
Tiết 1, 2 : Văn bản Tức nớc vỡ bờ
(Trích tiểu thuyết Tắt đèn của Ngô Tất Tố)
* Mục tiêu cần đạt.
Giúp HS :
- Qua đoạn trích thấy đợc bộ mặt tàn ác bất nhân của chế độ xã hội đơng
thời và tình cảnh đau thơng của ngời nông dân cùng khổ trong xã hội; cảm nhận đ-
ợc cái quy luật của hiện thực là có áp bức có đấu tranh; thấy đợc vẻ đẹp tâm hồn
và sức sống tiềm tàng của ngời phụ nữ nông thôn trớc cách mạng.
- Thấy đợc những nét đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của tác giả.
* Tiến trình lên lớp
a. ổn định lớp. kiểm tra bài cũ.
- GV ổn định những nền nếp bình thờng.
- Kiểm tra bài cũ
+ Văn Nguyên Hồng giàu chất trữ tình ?
+ GV gọi 1 HS lên bảng (viết đề cơng) và kiểm tra vở bài tập của HS dới lớp.
nhà lý trởng và chị Dậu)
Ngữ V ăn 8
19
- GV cho 1 HS đọc chú thích các từ ngữ
khó, giải nghĩa thêm một số từ ngữ khác
để HS dễ tiếp nhận đoạn trích
3. Từ ngữ khó
Su, lý trởng, cai lệ, lực điền, đình, làm
phúc, khất
Hoạt động 2 :
II. Phân tích :
- Trớc khi phân tích, GV nêu câu hỏi :
đoạn trích nói về sự việc gì, về những
nhân vật nào để định hớng tìm hiểu văn
bản cho HS (gia đình chị Dậu thiếu tiền
nạp suất su ngời em chồng chết, anh
Dậu ốm yếu, bọn cai lệ ập đến, chị Dậu
phải bảo vệ chồng).
GV cho HS đọc đoạn đầu. GV trình bày
2 ý (nh bên) và HS ghi vào vở.
1. Tình thế của chị Dậu khi bọn tay
sai xông đến.
- Vụ thuế đến, nhà nghèo, chị Dậu đã
phải bán con - bán chó - bán cả gánh
khoai nộp su cho chồng, nhng em chồng
chết năm Tây vẫn phải nộp su. Anh Dậu
bị bắt, vừa đợc thả về, ốm yếu tởng chết
đêm qua
ý nghĩa tố cáo XHPK với
chồng?
+ Diễn biến phản ứng của chị đối với
tên cai lệ ? (thái độ, lời nói, hành động).
a. Đối với chồng.
- Anh Dậu bị đánh, ốm yếu. Chị nấu
cháo, quạt cho chóng nguội, rón rén, b-
ng đến chỗ chồng, ngọt ngào "thầy
em đỡ xót ruột", chờ xem chồng ăn có
ngon miệng không ?
- Van xin cho chồng "Nhà cháu mới
tỉnh đợc một lúc "
- Đánh nhau với tên cai lệ để bảo vệ tính
mạng cho chồng.
b.Đối với tên cai lệ
- Van xin chúng tha cho chồng, chị biết
thân phận mình. Nhng tên cai lệ không
thèm nghe, nó "bịch vào ngực chị" và
Ngữ V ăn 8
20
xông lại anh Dậu.
- Tức quá, không thể chịu đợc, chị đã cự
lại:
+ Bằng lý lẽ: Chồng tôi đang ốm, không
đợc hành hạ.
Xng hô với cai lệ là tôi.
+ Bị tát đánh bốp : Chị căm giận,
nghiến răng "Mày trói chồng bà đi, bà
cho mày xem".
Chị túm lấy cổ hắn, ấn giúi ra cửa, hắn
ngả chỏng quèo với câu nói cuối cùng
ngời phụ nữ nông thôn trớc cách mạng
tháng Tám.
- Giải thích tiêu đề "Tức nớc vỡ bờ".
+ Kinh nghiệm dân gian đợc đúc kết
trong câu tục ngữ "tức nớc vỡ bờ" giống
với tình thế, hoàn cảnh và cách hành
động của chị Dậu: đã đến lúc không
chịu đựng nổi, phải phản kháng lại bọn
địa chủ phong kiến áp bức bóc lột. Đó
cũng là chân lí "có áp bức có đấu tranh".
+ Dự báo sự nổi dậy của nông dân vùng
lên chống áp bức bất công nh sức mạnh
vỡ bờ, nh bão táp cách mạng dới sự lãnh
đạo của Đảng. Nguyễn Tuân cho rằng
Ngô Tất Tố đã "xui ngời nông dân nổi
loạn".
Hoạt động 6:
III. Tổng kết.
- GV nêu câu hỏi để tổng kết: suy nghĩ
của em về giá trị nội dung và nghệ thuật
- Đoạn trích tố cáo XHPK và chính sách
su thuế nặng nề.
Ngữ V ăn 8
21
của đoạn trích.
HS làm việc độc lập, đứng tại chỗ trả lời.
GV nhận xét, bổ sung và cho 1 HS đọc
phần Ghi nhớ trong SGK để kết hợp
tổng kết bài.
(GV cho HS ghi ý chính vào vở. Sau đó
kịch ngắn.
- Giữ nguyên nhân vật, ngôn ngữ nhân
vật và hành động từng nhân vật.
- Kế hoạch luyện tập ngoài giờ, ở nhà.
c. Hớng dẫn học ở nhà.
- Nắm chắc nội dung và nghệ thuật của đoạn trích.
- Viết 1 đoạn văn phát biểu cảm nghĩ về nhân vật chị Dậu qua đoạn trích.
- Luyện tập màn kịch ngắn "Tức nớc vỡ bờ". Đọc thêm các đoạn trích trong
Tắt đèn (SGK)
- Chuẩn bị bài cho tiết sau : Xây dựng đoạn văn trong văn bản.
Tiết 3 : Xây dựng đoạn văn trong văn bản
* Mục tiêu cần đạt :
Giúp HS.
- Hiểu đợc khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các
câu trong đoạn văn và cách trình bày nội dung đoạn văn.
- Viết đợc các đoạn văn mạch lạc làm sáng tỏ một nội dung nhất định.
* Tiến trình lên lớp
a. ổn định lớp. kiểm tra bài cũ.
- GV ổn định những nền nếp bình thờng.
- Kiểm tra bài cũ.
+ Viết đoạn văn có sử dụng các trờng từ vựng "trờng học, bóng đá".
+ GV gọi 3 HS (yếu, trung bình, khá) trình bày bài làm. Lớp nhận xét, bổ sung.
+ GV nhận xét, cho điểm và chuyển tiếp vào bài mới Xây dựng đoạn văn
trong văn bản.
b. Tổ chức các hoạt động dạy - học.
Ngữ V ăn 8
22
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 :
I. Đoạn văn là gì
b. ý khái quát bao trùm : Tắt đèn là tác
phẩm tiêu biểu nhất.
c. ý khái quát đợc thể hiện chủ yếu ở
các câu :
Câu 2 : Qua một vụ thuế có giá trị
hiện thực
Câu 4 : Trong tác phẩm, nhà văn đã phơi
trần bộ mặt
Câu 6 : Đặc biệt, qua nhân vật chị
Dậu phẩm chất cao đẹp.
Câu 7 : Tài năng tiểu thuyết của Ngô
Tất Tố
c. Nhận xét về câu khái quát (câu chủ
đề) : Ngắn gọn, có đủ hai thành phần
chính, đứng ở đầu đoạn văn.
Hoạt động 3 2. Cách trình bày nội dung đoạn văn.
- GV cho 1 HS đọc yêu cầu mục 3 về
cách trình bày nội dung đoạn văn (qua
chú thích về Ngô Tất Tố). GV nêu câu
hỏi để HS tìm hiểu, so sánh đoạn 1 và
đoạn 3.
- GV cho 1 HS đọc đoạn văn của Hồ
Chí MInh (bàn về cách viết). HS làm
việc độc lập, đứng tại chỗ trả lời. GV
nhận xét, bổ sung.
- GV cho 1 HS đọc phần ghi nhớ (SGK)
- Đoạn 1 không có câu chủ đề, các ý đ-
ợc trình bày theo cách song hành. Đoạn
3 có câu chủ đề (đặt ở đầu đoạn) nh trên
đã phân tích, các ý đợc trình bày theo
c. Hớng dẫn học ở nhà.
- Nắm vững khái niệm đoạn văn, câu chủ đề, quan hệ ý nghĩa giữa các câu
trong đoạn văn và cách trình bày nội dung đoạn văn. Các nội dung này quan hệ lô
gíc với nhau.
- Làm bài tập 3 :
+ Từ câu chủ đề cho trớc, viết một đoạn diễn dịch, rồi đổi thành quy nạp.
+ Chú ý liên kết các câu, sắp xếp nội dung hợp lý theo cách diễn dịch, cách
quy nạp.
- Làm bài tập 4 : 3 ý của câu tục ngữ Thất bại là mẹ thành công, tự chọn,
viết đoạn văn và tự phân tích cách trình bày đoạn văn (theo quy nạp, diễn dịch hay
song hành).
- Ôn tập phần Văn, Tiếng Việt và Tập làm văn từ đầu năm để tiết sau làm
bài kiểm tra số 1 (tại lớp) - có thể suy nghĩ 3 đề trong SGK.
Tiết 4 : Viết bài tập làm văn số 1 (Làm tại lớp)
* Mục tiêu cần đạt :
Giúp HS :
- Vận dụng kiến thức về văn bản (chủ đề, bố cục, đoạn văn trong văn bản);
những kiến thức về văn tự sự, miêu tả, biểu cảm đã đợc học; những kiến thức văn
học và tiếng Việt để làm bài văn tự thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của mình với những
kỷ niệm cũ, kỷ niệm về ngời thân
- Biết vận dụng từ ngữ (trờng từ vựng), cách diễn đạt các ý để bài làm thể
hiện tính độc lập sáng tạo.
* Tiến trình lên lớp.
Hoạt động 1 : Giới thiệu đề văn.
- GV giới thiệu đề văn sau khi đã thống nhất trong nhóm, tổ chuyên môn.
- GV phát đề in sẵn
Hoạt động 2 : Tổ chức cho HS làm bài.
- GV nhắc nhở thái độ làm bài của HS.
- Có thể giải đáp những thắc mắc của HS (khi cần thiết).
Hoạt động 3 : Thu bài và nhận xét
nỗi khổ của ngời đàn ông
Lão Hạc).
b. Tổ chức đọc - hiểu văn bản
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 :
I. Tìm hiểu chung
- GV cho 1 HS đọc Chú thích (phần tác
giả) sau đó nhấn mạnh mấy ý chính về
nhà văn Nam Cao.
1. Tác giả :
- Nhà văn hiện thực xuất sắc, viết nhiều
về ngời nông dân nghèo khổ trớc cách
mạng (Lão Hạc, Chí Phèo ) và ngời trí
thức nhiều bi kịch (Sống mòn, Đời
thừa )
- Nhà văn - chiến sĩ hy sinh năm 1951
trên đờng vào công tác vùng sau lng địch.
- GV tóm tắt sơ lợc truyện ngắn và hớng
dẫn để HS đọc đoạn trích.
2. Tóm tắt tác phẩm và đọc đoạn trích.
- Tóm tắt : Lão Hạc nghèo, goá vợ; con
trai không lấy đợc vợ đã bỏ làng đi xa.
Lão Hạc sống cô độc với con chó. Lão
dành dụm chờ con, làm thuê để sống.
Một trận ốm dai dẳng lão quyết định
bán con chó nhờ ông giáo viết v ăn tự để
giữ vờn cho con trai, gửi tiền ông giáo lo
việc ma chay và lão đã ăn bả chó để
chết
hớng dẫn HS ghi ý chính.
Đoạn trích có 1 nhân vật chính là Lão
Hạc và 1 nhân vật đợc tác giả nói nhiều
đến là ông giáo.
1. Nhân vật lão Hạc :
a. Gia cảnh : Vợ chết, nhà nghèo, con
khó lấy vợ nên bỏ đi, sống cô đơn, coi
cậu Vàng nh ngời bạn, nh kỷ vật của
con trai (xem phần tóm tắt)
cũng là
điển hình cho nổi khổ của ngời nông
dân trớc cách mạng.
b. Xung quanh việc bán cậu Vàng
- Vì gia cảnh túng quẫn, ốm dài, để lâu
cậu Vàng đói bán sẽ hụt tiền. Lão ăn
sung, rau má, củ ráy
Vì lão muốn dành dụm tiền cho con trai
nghèo không lấy đợc vợ phẫn chí bỏ
làng đi
tấm lòng nhân hậu, thơng
con và tự trọng của lão.
- Tâm trạng lão Hạc khi bán cậu Vàng :
+ Cậu Vàng là ngời bạn thân, là kỷ vật.
Nhiều lần lão nói chuyện bán con chó
với ông giáo chứng tỏ lão suy tính, đắn
đo. Lão coi đây là việc hệ trọng.
+ Lão day dứt, ăn năn vì "Già bằng này
tuổi đầu còn đánh lừa một con chó". Bộ
+ Gia cảnh lão Hạc đã đến mức lão phải
chết đói không ?
+ Lão Hạc nhờ ông giáo thu xếp hai
việc (văn tự giữ vờn và giữ tiền) giúp em
hiểu thêm những gì về con ngời lão
Hạc?
+ Gia cảnh lão dù nghèo đói nhng cha
đến mức chết đói (vì lão còn 30 đồng và
3 sào vờn ! )
+ Nhờ ông giáo thu xếp 2 việc (giữ vờn
và giữ tiền) chứng tỏ lão là ngời chu
đáo, cẩn thận và có lòng tự trọng cao.
Thơng con, lo thu vén cho con chứ
không nghĩ gì đến bản thân mình. Lão
đang âm thầm chuẩn bị cho cái chết của
mình.
+ Cảm nhận của em khi đọc và gặp chi
tiết lão Hạc xin bả chó và bàn với Binh
T về việc uống rợu? Giá trị nghệ thuật
của chi tiết này?
Học sinh làm việc theo nhóm, đại diện
nhóm trình bày, lớp nhận xét. Giáo viên
bổ sung, học sinh ghi ý chính vào vở.
+ Xin bả chó là chi tiết nghệ thuật quan
trọng : ông giáo, Binh T và ngời đọc
nghi ngờ bản chất trong sạch của lão,
lão nhân hậu và giàu lòng tự trọng nay
lại tha hoá đến nh vậy.
Chi tiết này "đánh lừa ý nghĩ mọi ngời;
Binh T mỉa mai, ông giáo thấy cuộc đời
vả nh thế.
Hoạt động 4 : 2. Nhân vật ông giáo.
- GV nêu câu hỏi : ý nghĩa của việc xây
dựng nhân vật ông giáo (có thể coi là
nhân vật tôi) trong truyện ngắn này ?
HS làm việc theo nhóm, đại diện nhóm
trả lời. GV bổ sung, HS tự ghi ý chính.
- Là ngời hàng xóm tin cậy, là ngời
chứng kiến, ngời gần gũi với lão Hạc,
chia sẽ nỗi niềm với lão
- Nhân vật "tôi" để kể ở ngôi thứ nhất
làm cho câu chuyện gần gũi, chân thực;
nói đợc nhiều giọng điệu; kết hợp giữa
Ngữ V ăn 8
27